Hoạt động 3: Vai trò của nữ * Mục tiêu : HS nhận thấy phụ nữ có vai trò quan trọng trong gia đình và xã hội +Em hãy nêu một số ví dụ về vai trò của nữ ở trong lớp, trong trờng, địa phơn
Trang 1I- Mục đích, yêu cầu :
1.Đọc đúng : tiến sĩ, Thiên Quang, chứng tích, cổ kính,
- Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt nghỉ theo đúng từng cột, từng dòng phù hợpvới văn bản thống kê Đọc diễn cảm toàn bài thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào
2 Hiểu các từ ngữ khó trong bài : văn hiến, Văn Miếu, quốc Tử Giám, tiến sĩ,chứng tích,
- Hiểu nội dung bài: Nớc Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là mộtbằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nớc ta
II- Đồ dùng dạy học : - Tranh minh hoạ trong SGK
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu :
A Kiểm tra bài cũ: Đọc bài : Quang cảnh làng mạc ngày mùa và nêu đại ý
của bài ?
B Dạy bài mới : 1 Giới thiệu bài, nêu yêu cầu của bài
2 Hớng dẫn HS luyện và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc :
- GV yêu cầu HS khá đọc toàn bài
- GVgọi 5 HS tiếp nối nhau đọc
toàn bài(2-3 lợt).GV chú ý sửa lỗi
phát âm (tiến sĩ, Thiên Quang,
chứng tích, cổ kính, ), ngắt giọng
cho từng HS ( nếu có)
- GV gọi HS đọc phần chú giải
-GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
2 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
HS đọc bài theo trình tự : + HS 1 : Đến thăm Văn Miếu nh sau.+ HS 2 : Triều đại Lý số trạng nguyên 9 + HS 3 : Triều đại Hồ số trạng nguyên 27+ HS 4 : Triều đại Mạc số trang nguyên 46+ HS 5 : Ngày nay nền văn hiến lâu đời
Trang 2b) Tìm hiểu bài :
+ Câu hỏi 1, SGK ?
+ Câu hỏi 2 SGK ?
+ Câu hỏi 3 SGK ?
+Em hãy nêu nội dung chính của bài ?
GV ghi nội dung của bài lên bảng
đó là 104 khoa
+Triều đại Lê có nhiều tiến sĩ nhất : 1780tiến sĩ
HS trao đổi và nối tiếp nhau nêu : Việt Nam
là nớc có nên văn hiến lâu đời Chúng ta rất
tự hào
HS trao đổi và nêu : Bài văn nói lên đất nớc Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời
- HS nhắc lại nội dung của bài
HS theo dõi, tìm từ cần nhấn giọng,
I Mục tiêu: Giúp HS củng cố về :
- Viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số
- Chuyển một số phân số thành phân số thập phân
- Giải bài toán về tìm giá trị một phân số của số cho trớc
II Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ : Viết các phân số sau thành phân số thập phân :
200
98
;25
9
;20
7
B Bài mới : 1 Giới thiệu bài, nêu yêu cầu của bài
2 GV hớng dẫn HS làm một số bài tập sau :
Bài tập 1 :
- GV yêu cầu HS tự làm rồi chữa bài
- Khi chữa bài, GV yêu cầu HS đọc các
phân số thập phân viết trên tia số
- GV, HS khác nhận xét, bổ sung
HS tự làm rồi chữa bài Chẳng hạn :
0 1
10
1 10
210
3
Bài tập 2 :
- GV yêu cầu Hs tự làm bài
- Khi chữa bài, GV yêu cầu HS trình bày
2
5112
5
2315
25
4625
Trang 3- GV yêu cầu HS tự làm rồi chữa bài
7
< ;
100
5010
5
=
Bài tập 5 :
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV giúp HS yếu khi chữa bài
- GV, HS khác nhận xét, chữa bài
- GV chốt lời giải đúng
HS tự làm rồi chữa bài Cụ thể :
Số học sinh giỏi Toán là :
910
3
30ì = ( học sinh )
Số học sinh giỏi Tiếng Việt là :
610
2
30ì = ( học sinh )
3 Củng cố, dặn dò : GV nhận xét giờ học, HS chuẩn bị bài sau
Buổi chiều Khoa học
Nam hay nữ ( tiếp )
I Mục tiêu : Học xong bài này, HS có khả năng :
- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và quan hệ xã hội giữa nam và nữ
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm giữa nam và nữ
- Có ý thức tôn trọng bạn cùng giới và bạn khác giới ; không có sự phân biệt bạnnam và bạn nữ
II Đồ dùng dạy học : Các hình minh hoạ trang 6,7 SGK
III Hoạt động dạy- học :
A) Kiểm tra bài cũ: - Nêu sự khác biệt giữa các bạn nam và các bạn nữ ?
- Cơ quan nào của cơ thể giúp ta biết đó là nam hay nữ?B) Dạy bài mới: 1 Giới thiệu bài, nêu yêu cầu của bài
2 Tổ chức các hoạt động
Hoạt động 3: Vai trò của nữ
* Mục tiêu : HS nhận thấy phụ nữ có vai trò quan trọng trong gia đình và xã hội
+Em hãy nêu một số ví dụ về vai trò của
nữ ở trong lớp, trong trờng, địa phơng
mà em biết ?
- GV, HS khác nhận xét, bổ sung
+Em có nhận xét gì về vai trò của ngời
phụ nữ ?
+Hãy kể tên những ngời phụ nữ tài giỏi,
thành công trong công việc xã hội mà
em biết ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS có hiểu
biết về vai trò của ngời phụ nữ
HS cùng bàn quan sát, trao đổi và nêu
tr-ớc lớp : +ảnh chụp các nữ cầu thủ đang đábóng,
HS nối tiếp phát biểu ý kiến : +Trong trờng : nữ làm hiệu trởng, +Trong lớp : nữ làm lớp trởng,
+ở địa phơng : nữ làm chủ tịch xã,
HS nêu : Phụ nữ có vai trò quan trọngtrong xã hội Phụ nữ làm đợc tất cả cácviệc mà nam giới làm,
HS nối tiếp nhau kể tên theo hiểu biếtcủa bản thân : Nhà báo Tạ Bích Loan,
Hoạt động 3: Thảo luận một số quan niệm xã hội về nam và nữ
* Mục tiêu : Giúp HS :
- Nhận ra một số quan niệm xã hội về nam và nữ ; sự cần thiết phải thay đổi một
số quan niệm này
- Có ý thức tôn trọng bạn cùng giới và khác giới ; không phân biệt bạn nam vàbạn nữ
*Cách tiến hành :
Trang 4GV yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi sau :
1.Bạn có đồng ý với câu dới đây không ? Hãy giải
thích tại sao bạn đồng ý, tại sao không đồng ý
a)Công việc nội trợ là công việc của phụ nữ
b)Đàn ông là ngời kiếm tiền nuôi cả gia đình
c)Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học
kĩ thuật
2, Trong gia đình, những yêu cầu hay ứng sử của cha
mẹ với con cái và của con cái với cha mẹ có khác
nhau không? Khác nhau nh thế nào ? Nh vậy có hợp
lý không ?
3 Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối sử giữa
HS nam và HS nữ không ? Nh vậy có hợp lý không ?
4.Tại sao không nên phân biệt giữa nam và nữ ?
HS thảo luận nhóm rồi đạidiện các nhóm trình bàytrớc lớp : Ví dụ :
a) Tôi không đồng ý Vì
- Giáo viên nhận xét, kết luận
Quan niện xã hội về nam và nữ có sự thay đổi Mỗi HS đều có thể góp phần tạonên sự thay đổi này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và hành động ngay từ trong gia đình,trong lớp học của mình
3 Củng cố dặn dò :
Vì sao không nên có t tởng trọng nam khinh nữ ?
- GV tóm tắt nội dung bài - HS trả lời - Đọc phần bài học
- HS vận dụng vào làm các bài tập chính xác, nhanh
- Giáo dục ý thức học tập cho HS
II- Các hoạt động dạy học:
A Giới thiệu bài, nêu yêu cầu của bài
6 ; c)
10
65
3
8 ; g)
1000
700500
52
16
148
6
< ( Vì
16
128
8
> ( Vì
100
8010
2
- GV yêu cầu HS tự làm
- GV yêu cầu HS trình bày miệng cách
làm khi chữa bài
Cách 1 : So sánh 2 phân số cùng tử số Cách 2 : Quy đồng mẫu số :
Ta có :
90
10890
120
> Vậy
10
129
12
>
Bài tập 3 : Viết các phân số sau thành phân số thập phân :
Trang 511300
275
4
2574
327300
27
=
=
::
Bài tập 4 : Hãy viết các phân số sau đây theo thứ tự từ bé đến lớn :
33
32
;27
26
;15
17
;27
26
;33
32
;4342
3 Củng cố, dặn dò : GV nhận xét giờ học, HS chuẩn bị bài sau
_
Tiết 3 : lịch sử
Nguyễn Trờng Tộ mong muốn canh tân đất nớc
I Mục tiêu : Sau bài học, HS biết :
- Những đề nghị chủ yếu để canh tân đất nớc của Nguyễn Trờng Tộ
- Suy nghĩ và đánh giá của nhân dân về những đề nghị canh tân và lòng yêu nớccủa ông
- Giáo dục HS luôn có ý thức kính trọng các danh nhân của đất nớc
II- Đồ dùng dạy học: - Hình trong SGK ; HS tìm hiểu về Nguyễn Trờng Tộ.
III- Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu những băn khoăn, suy nghĩ của Trơng Định khi nhận đợc lệnh Vua?Trơng Định đã làm gì để đáp lại lòng tin của nhân dân?
B Dạy bài mới : 1 Giới thiệu bài, nêu yêu cầu của bài
2 Tổ chức các hoạt động
1-Tìm hiểu về Nguyễn Trờng Tộ
* Hoạt động 1: ( Làm việc theo bàn )
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết
quả về Nguyễn Trờng Tộ: Năm
sinh, năm mất của Nguyễn Trờng
Tộ, quê quán của ông, ông là ngời
+Ông xuất thân trong một gia đình công giáo
ở làng Bùi Chu- Hng Nguyên- Nghệ An +Năm 1860 ông sang Pháp
2- Tình hình nớc ta trớc sự xâm lợc của Pháp.
* Hoạt động 2 (làm việc theo bàn)
GV giao nhiệm vụ HS thảo luận theo nội
dung sau:
- Theo em tại sao thực dân Pháp dễ dàng
xâm lợc nớc ta? Điều đó cho thấy tình
hình nớc ta lúc đó thế nào?
- Đại diện các bàn HS trình bày kết quảthảo luận:
Vì : - Triều đình nhà Nguyễn nhợng bộthực dân Pháp
- Kinh tế đất nớc nghèo nàn, lạc hậu
- Đất nớc không đủ sức để tự lập, tự ờng
c-3 Những đề nghị canh tân đất nớc của Nguyễn Trờng Tộ.
* Hoạt động 3:(Thảo luận cặp đôi)
GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi sau :
- Nguyễn Trờng Tộ đa ra những đề nghị - HS cùng bàn thảo luận, đại diện trả lời.+ Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bán
Trang 6gì để canh tân đất nớc ?
- Theo em những đề nghị trên Nguyễn
Trờng Tộ mong muốn điều gì?
- Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn có
thái độ nh thế nào với những đề nghị của
Nguyễn Trờng Tộ ? Vì sao ?
- Việc vua quan nhà Nguyễn phản đối đề
nghị canh tân đất nớc cho thấy họ là
ng-ời nh thế nào?
- Em hãy nêu một số ví dụ chứng minh
sự lạc hậu của vua quan nhà Nguyễn ?
- Tại sao Nguyễn Trờng Tộ đợc ngời đời
+ Xây dựng quân đội hùng mạnh
+ Mở trờng dạy cách sử dụng máy móc,
đóng tầu
HS trả lời :
- Triều đình không thực hiện các đề nghịcủa Nguyễn Trờng Tộ vì vua Tự Đức bảothủ cho rằng
- Họ là ngời bảo thủ, lạc hậu, khônghiểu về thế giới bên ngoài
- Vua quan nhà Nguyễn không tin có
đèn treo ngợc, không có dầu mà vẫnsáng (đèn điện)
- HS trả lời :
HS nối tiếp phát biểu ý kiến :
- GV kết luận: Ông là ngời hiểu biết sâu rộng, có lòng yêu nớc và mong muốn dângiàu, nớc mạnh
3 Củng cố dặn dò:
- GV tóm tắt ý chính của bài- HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Đánh giá nhận xét giờ học, Dặn HS chuẩn bị giờ sau
Thứ ba ngày 16 tháng 9 năm 2008
Buổi sáng Tiết 1 : Chính tả
Nghe- viết : Lơng Ngọc Quyến
I- Mục đích, yêu cầu:
1 Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lơng Ngọc Quyến.
2 Nắm đợc mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng, vần vào mô hình, biết đánhdấu thanh đúng chỗ
3 Giáo dục ý thức viết chữ đẹp giữ vở sạch cho HS
II- Đồ dùng dạy học: VBT Tiếng Việt lớp 5 tập 1
Bảng lớp kẻ mô hình cấu tạo tiếng trong BT3
III- Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ :
Nêu qui tắc chính tả với ng/ngh, g/gh, c/k
GV đọc cho viết : ghi nhớ, bát ngát, gái trai, nghỉ việc, kiên quyết, kỉ nguyên
B Dạy bài mới : 1 Giới thiệu bài, nêu yêu cầu của bài
khó viết : mu, khoét, xích sắt,
- GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc lại bài chính tả 1 lợt
- GV chấm, nhận xét một số bài
HS nghe và theo dõi SGK
HS dựa vào SGK trả lời : Ông là nhà yêu
n-ớc Ông tham gia chống thực dân Pháp
HS luyện viết bảng lớp, vở nháp theo hớngdẫn của GV
- HS viết bài theo GV đọc
- HS soát lại bài
- HS đối chiếi với SGK để sửa lỗi
3 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Trang 7Bài tập 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV giúp HS yếu khi làm bài
+ Ví dụ : A, đây rồi! ; ồ, lạ ghê !
4 Củng cố, dặn dò : - GV nhận xét giờ học HS về nhà chuẩn bị bài sau
II Hoạt động dạy học chủ yếu:
A. Kiểm tra bài cũ : Điền dấu ( <, >, = ) vào chỗ chấm :
100
4510
69
89
76
5
1 ; ;
B Dạy bài mới : 1 Giới thiệu bài, nêu yêu cầu của bài
2 GV hớng dẫn HS ôn tập theo nội dung sau :
57
3
−+
3
9
7
−+
7
87
537
57
3
=
+
=+
HS nêu và thực hiện phép tính Ví dụ :
72
772
566372
5672
639
78
56
8356
354856
3556
488
57
6
=
+
=+
=+
Bài tập 2 :
Trang 8- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV gợi ý đối với HS yếu khi làm bài :
+Viết các số tự nhiên dới dạng phân số
có mẫu số là 1, sau đó quy đồng mẫu số
5
175
2155
25
155
21
35
2
7
237
5287
57
287
51
47
(số bóngtrong hộp)
6
53
12
1
=+
Phân số chỉ số bóng màu vàng là : (số bóngtrong hộp)
6
16
56
- Biết đặt câu với những từ chứa tiếng quốc.
- Giáo dục ý thức có thói quen sử dụng đúng từ Tiếng Việt khi nói và viết
II- Đồ dùng dạy học: - VBT Tiếng Việt, Từ điển tiếng Việt ( nếu có )
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ : Làm lại bài tập 1,2 tiết trớc
B Dạy bài mới : 1 Giới thiệu bài, nêu yêu cầu của bài
2 Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
Cả lớp và giáo viên nhận xét, bổ sung
HS nêu :
Bài tập 2 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV giúp HS khi làm bài
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS cùng bàn trao đổi, tự làm
rồi chữa bài
1 HS đọc trớc lớp, HS khác đọc thầm
HS tự làm rồi lên bảng chữa bài
Ví dụ : quốc gia, quốc dân, quốc
Trang 9- GV, HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV khen ngợi HS tìm đợc nhiều từ có
tiếng quốc đúng nghĩa với yêu cầu của bài
khánh, quốc hiệu, quốc sử,
- GV giúp HS giải thích nghĩa của các từ
ngữ : quê mẹ, quê hơng, quê cha đất tổ,
nơi chôn rau cắt rốn
1 HS đọc trớc lớp, HS khác đọc thầm
HS tự làm rồi nối tiếp nhau đọc câumình đặt trớc lớp Chẳng hạn :
Em yêu Hải Dơng quê hơng em.
Ai đi đâu xa cũng nhớ về quê cha đất
tổ của mình.
HS trao đổi và nêu Chẳng hạn : Quê mẹ : quê hơng của ngời mẹ sinh ramình
5 Củng cố, dặn dò : GV nhận xét giờ học, HS chuẩn bị bài sau
Buổi chiều Tiết 1 : Tiếng Việt
Luyện đọc hai bài tập đọc của tuần 1
I.Mục tiêu : Giúp HS :
- Đọc trôi chảy, diễn cảm hai bài tạp đọc của tuần 1 đó là các bài : "Th gửi cáchọc sinh" ; bài "Quang cảnh làng mạc ngày mùa "
- Hiểu đợc niềm vinh dự tự hào của học sinh trong ngày khai trờng đầu tiên củanớc Việt Nam độc lập và trách nhiệm của mình trong việc xây dựng đất nớc giàumạnh
- Nắm đợc cảnh đẹp của ngày mùa qua cách miêu tả cụ thể từng cảnh vật ở làngquê của tác giả
II.Các hoạt động dạy học :
1) GV nêu yêu cầu của giờ học
2) GV hớng dẫn HS luyện đọc
Bài : "Th gửi các học sinh "
GV yêu cầu HS đọc theo đoạn trớc lớp,
-GV theo dõi sửa lỗi phát âm( nếu có )
- GV giúp đỡ HS yếu trong khi luyện đọc
- GV đặt câu hỏi về nội dung của bài
- GV yêu cầu HS khá, giỏi đọc diễn cảm
cả bức th
- GV uốn nắn, tuyên dơng HS đọc đúng,
đọc hay
Bài : " Quang cảnh làng mạc ngày mùa"
- GVtheo dõi sửa lỗi phát âm; ngắt giọng
+ HS các tổ thi đọc diễn cảm trớc lớp.3) Củng cố - dặn dò : - GV nhận xét giờ học ; HS chuẩn bị bài sau
- HS có ý thức tự giác trong tiết tự học
II.Đồ dùng dạy học : HS chuẩn bị VBT : môn toán, môn Tiếng Việt
III.Các hoạt động dạy học :
Trang 101) GV giới thiệu và nêu yêu cầu của giờ học.
2) GV định hớng kiến thức cần hoàn thiện cho HS
3) Hoạt động tự học :
- GV theo sát giúp đỡ HS yếu trong khi
làm bài tập
- GV giao thêm một số bài toán cho HS
khá giỏi trong bài tập toán trang 7- 8
HS tự hoàn thiện bài tập của từng môntheo phần định hớng của GV
4) Kiểm tra hoạt động tự học của HS
63
7363
2863
459
47
5+ = + = ;
25
625
1025
165
225
35
255
3
16
15116
916
16016
I- Mục đích, yêu cầu
1.Đọc đúng : lá cờ, rừng núi, rực rỡ, màu nâu, bát ngát,
- Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết
2.Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ : Tình cảm của tác giả với những sắc màu,những con ngời và sự vật xung quanh Qua đó nói lên tình yêu của tác giả với đất n-
ớc, quê hơng
- Học thuộc lòng bài thơ
3 Giáo dục lòng yêu quê hơng đất nớc cho học sinh
II Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ trong SGK.
III Các hoạt động dạy học :
A.Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài Nghìn năm văn hiến và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.
B Dạy bài mới : 1 Giới thiệu bài, nêu yêu cầu của bài
2 Hớng dẫn HS luyện và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc :
- GV yêu cầu HS khá đọc toàn bài
- GVgọi 8 HS tiếp nối nhau đọc toàn
bài thơ (2-3 lợt).GV chú ý sửa lỗi phát
âm (rừng núi, rực rỡ, màu nâu, bát
ngát, ), ngắt giọng cho từng HS
- GV gọi HS đọc phần chú giải
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
2 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
8 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ Mỗi HS
+ Câu hỏi 1, SGK ? + Bạn yêu tất cả các sắc màu Việt Nam
( đỏ, xanh, vàng, trắng, đen, tím, nâu.)
Trang 11+ Câu hỏi 2 SGK ?
+ Mỗi sắc màu gắn với những hình ảnh
rất đỗi thân thuộc đối với bạn nhỏ Tại
sao với mỗi màu sắc ấy, bạn nhỏ lại liên
tởng đến những hình ảnh cụ thể ấy ?
+Vì sao bạn nhỏ nói rằng : Em yêu tất
cả - Sắc màu Việt Nam ?
+ Câu hỏi 3 SGK ?
+Em hãy nêu nội dung của bài thơ ?
GV ghi nội dung của bài lên bảng
+HS nối tiếp phát biểu :
- Màu đỏ : Màu máu, màu cờ Tổ quốc,
- Màu vàng : Màu của lúa chín,
HS trao đổi và nêu : Màu xanh : của đồng bằng, rừng núi,biển cả gợi một cuộc sống thanh bình,
êm ả
Vì mỗi màu sắc đều gắn liền với nhữngcảnh vật, con ngời, gần gũi thân quenvới bạn nhỏ
HS nối tiếp nhau trả lời :
HS trao đổi và nêu : Bài thơ nói lên tìnhcảm của bạn nhỏ với những săc màu,con ngời, cảnh vật xung quanh mình.Qua đó thể hiện tình yêu quê hơng đấtnớc tha thiết của bạn nhỏ
- 2 HS nhắc lại nội dung của bài
HS theo dõi, tìm từ cần nhấn giọng,
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số
- HS vận dụng vào làm bài tập chính xác, nhanh
- Giáo dục ý thức trong giờ học cho HS
II Hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra bài cũ : Tính : 1
7
4 2
1
3 + ; +
B Dạy bài mới :
1 GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu của bài
2.Ôn tập về cách thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số :
- GV viết ví dụ lên bảng :
9
57
63
1097
529
57
15
323
85
48
35
Trang 12
8
128
348
3
Bài tập 2:
- GVyêu cầu HS tự làm theo mẫu
- GV giúp HS yếu khi làm bài
728557
14405
147
12
1 ì = ( m2 ) Diện tích mỗi phần của tấm bìa là :
18
136
I- Mục tiêu: Sau bài học HS biết:
- Biết dựa vào bản đồ để nêu đợc một số đặc điểm chính của địa hình, khoáng sản Việt Nam
- Kể tên và chỉ đợc vị trí một số dáy núi, đồng bằng lớn của nớc ta trên bản đồ
- Kể tên một số khoáng sản ở nớc ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ than, sắt, a – pa tít , dầu mỏ
- Giáp dục ý thức bảo vệ môi trờng tài nguyên khoáng sản cho HS
II- Đồ dùng dạy học: - Hình trong SGK, Bản đồ khoáng sản Việt Nam( nếu có )
III- Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ :
+ Nêu hình dạng và diện tích của nớc ta ?
+ Phần đất liền của nớc ta giáp với những nớc nào ? ( kết hợp chỉ trên bản đồ )+ Chỉ và nêu tên một số đảo và quần đảo của nớc ta trên bản đồ
B Dạy bài mới : 1 Giới thiệu bài, nêu yêu cầu của bài
2 Tổ chức các hoạt động :
1- Địa hình
* Hoạt động 1:(Làm việc theo cá nhân)
GV treo bản đồ địa hình Việt Nam giao
nhiệm vụ cho HS :
+Chỉ vị trí của vùng đồi núi và đồng bằng
trên lợc đồ
+So sánh diện tích của vùng đồi núi với
vùng đồng bằng của nớc ta ?
+ Kể tên và chỉ trên lợc đồ vị trí các dãy núi
chính ở nớc ta, trong đó những dãy núi nào
có hớng tây bắc - đông nam; dãy nào có
hình cánh cung?
+Kể tên và chỉ trên bản đồ các đồng bằng,
các cao nguyên ở nớc ta
HS quan sát hình 1 SKG trả lời câuhỏi :
Vài HS lên bảng trình bày – HS dớilớp theo dõi , nhận xét
+ HS đọc SGK và nêu : +Dãy núi có hớng tây bắc - đôngnam là : Hoàng Liên Sơn, Trờng SơnBắc
+Dãy núi có hình cánh cung là :Sông Gâm, Ngân Sơn,
HS lên chỉ trên bản đồ
+ Đồng bằng lớn : Bắc Bộ, Nam Bộ,duyên hải miền Trung
+ Cao nguyên : Sơn La, Kom Tum,
Trang 132 Khoáng sản Việt Nam
Hoạt động 2 : ( Làm việc theo bàn )
- GV yêu cầu HS kể tên một số khoáng sản ở nớc
ta mà em biết ?
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng sau :
Tên khoáng sản Kí hiệu Nơi phân bố chính
- GV yêu cầu HS nêu những lợi ích mà địa hình,
khoáng sản mang lại cho nớc ta
- GV kết luận : nớc ta có nhiều loại khoáng sản
HS quan sát hình 2, đọc SGK
và nêu :
HS quan sát hình 2, trao đổi,hoàn thành bảng đó rồi trìnhbày trớc lớp
HS nêu trớc lớp :
Một số HS chỉ trên lợc đồ
HS nêu :
3 Củng cố dặn dò : - GV tóm tắt ý chính của bài ; HS đọc bài học trong SGK
- Đánh giá nhận xét giờ, dặn HS chuẩn bị bài sau
- Hiểu và trao đổi đợc với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2.Rèn kĩ năng nghe : HS nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II.Đồ dùng dạy học : GV, HS su tầm sách, báo, truyện đọc lớp 5 viết về các anh
hùng, danh nhân của đất nớc ; bảng phụ viết gợi ý 3 - SGK, tiêu chuẩn đánh giá bài
kể chuyện
III.Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ : HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại truyện Lí Tự Trọng
- GV hỏi HS về ý nghĩa của câu chuyện
B Dạy bài mới : 1) Giới thiệu bài, nêu yêu cầu của bài
HS nhắc lại yêu cầu của đề bài
HS nối tiếp nhau nêu ý kiến :
4 HS nối tiếp nhau đọc lần lợt các gợi ýtrong SGK, HS khác đọc thầm
HS nối tiếp nhau nói trớc lớp tên câuchuyện sẽ kể Ví dụ :
Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện
Ông Phùng Khắc Hoan và nắm hạt