1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN hệ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI sản PHẨM tại CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại và DỊCH vụ đại GIA

63 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 378,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, không chỉ dừng lại ở những thành công này, trong tương lai trongđiều kiện nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, kinh tế Việt Nam hội nhập vớinền kinh tế toàn cầu, Công

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Đại Gia 5

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ Đại Gia 5

1.1 Giới thiệu chung 5

2 Quá trình ra đời và phát triển của doanh nghiệp 6

3 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ Đại Gia 7

3.1 Sản phẩm và dịch vụ 7

3.2 Công nghệ 7

3.3Cơ sở vật chất và trang thiết bị 8

3.4 Nguyên vật liệu 8

3.7 Cơ cấu bộ máy quản trị của doanh nghiệp 11

3.7.1 Tổng Giám đốc 12

3.7.2 Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh 13

3.7.3 Trợ lý tổng hợp 13

3.7.4 Phòng Phát triển kinh doanh 13

3.7.5 Phòng Tài chính – Kế toán 14

3.7.6 Phân xưởng sản xuất 15

Chương II: Thị trường trà và thực trạng hệ thống kênh phân phối sản phẩm của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Đại Gia 16

I Thị trường trà 16

1 Thị trường nội tiêu 16

1.1 Đặc điểm của thị trường nội tiêu 16

1.1.1 Đăc điểm của sản phẩm 16

1.1.2Đặc điểm tiêu dùng 17

1.2Các nhân tố ảnh hưởng tới thị trường nội tiêu 19

1.2.1 Các nhân tố thuộc về đặc điểm tiêu dùng 19

1.2.2Xu hướng tiêu dùng chè cũng biến đổi theo cơ cấu dân số 20

1.2.3Nhu cầu tiêu dùng chè mang những nét khác biệt ở mỗi vùng khác nhau 22

1.3Cạnh tranh trong thị trường chè 25

1.3.1 Cạnh tranh trong công tác thu mua nguyên liệu 25

1.3.2 Cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại và các loại đồ uống khác 27

1.3.3 Đối thủ cạnh tranh chủ yếu 27

2.Thị trường xuất khẩu 30

2.1 Qui mô và đặc điểm của thị trường chè xuất khẩu 31

2.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường chè xuất khẩu 33

Trang 2

II Hệ thống kênh phân phối của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Đại Gia

36

1Cách thức tổ chức và phương thức hoạt động của các kênh 36

1.1 Kênh 1 37

1.2 Kênh 2 37

1.3 Kênh 3 37

1.4 Kênh 4 38

2 Đánh giá chung 38

2.1 Những thành tựu mà công ty đã đạt được 38

2.2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế đó 40

Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối sản phẩm tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Đại Gia 43

I Định hướng phát triển của doanh nghiệp trong những năm tới 43

II Mở rộng mạng lưới phân phối tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong thời gian tới 45

1 Thị trường trong nước 45

2.Thị trường xuất khẩu 47

II Tổ chức lại kênh phân phối cho hợp lý hơn 48

1.Hoàn thiện kênh phân phối 48

2.Mô hình kênh phân phối công ty nên áp dụng 50

III Tăng cường quản lý hệ thống kênh phân phối 51

1.Quản lý các dòng chảy 51

2.Tuyển chọn các thành viên kênh 51

3.Khuyên khích các thành viên kênh 54

4.Theo dõi, đánh giá và loại bỏ các thành viên kênh 55

5.Tăng cường hơn nữa mối quan hệ giữa các thành viên kênh 56

IV Nâng cao trình độ của đội ngũ nhân viên thị trường 56

1.Đào tạo lại đội ngũ nhân viên hiện tại 56

2 Tuyển dụng và đào tạo nhân viên mới 57

V Tăng cường quản lí thông tin về khách hàng 57

VI.Một số kiến nghị 59

KẾT LUẬN 60

Trang 3

đề cấp bách đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam đặc biệt trong xu thế hội nhậpkhi các đối thủ cạnh tranh đang mạnh lên từng ngày và không chỉ các đối thủ trongnước mà còn là các doanh nghiệp mạnh của nước ngoài Các biện pháp về sảnphẩm, quảng cáo, khuyến mại, cắt giảm giá bán… chỉ tạo được lợi thế trong ngắnhạn Việc tập trung phát triển mạng lưới kênh tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệpxây dựng và duy trì được lợi thế cạnh tranh trong dài hạn Tạo lập và phát triển hệthống kênh phân phối đòi hỏi thời gian, trí tuệ , tiền của, sức lực… nên các doanhnghiệp khác không dễ dàng làm theo Do đó ngay từ những ngày đầu thành lậpCông ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Đại Gia đã chú trọng phát triển hệ thốngkênh phân phối, thông qua hệ thống các siêu thị, cửa hàng, các đại lý bán buôn bán

lẻ các trung tâm thương mại trên khắp cả nước các sản phẩm trà Đại Gia đã đượcphân phối rộng rãi trên thi trường cả nước

Tuy nhiên, không chỉ dừng lại ở những thành công này, trong tương lai trongđiều kiện nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, kinh tế Việt Nam hội nhập vớinền kinh tế toàn cầu, Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Đại Gia luôn xácđịnh : Một mặt, phải củng cố lòng tin của người tiêu dùng đối với các loại sản phẩmTrà của công ty, mặt khác công ty phải đề ra chiến lược mở rộng thị trường.Với mục

Trang 4

Chuyên đề “ Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối sản phẩm tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Đại Gia’’ phân tích, đánh giá thực trạng và các

đặc điểm cơ bản của hệ thống kênh phân phối của Công ty TNHH Thương Mại VàDịch Vụ Đại Gia trong một số năm gần đây, từ đó phát hiện những mâu thuẫn,những điều còn bất hợp lý, điểm mạnh, điểm yếu kém của hệ thống kênh phân phốicủa Công ty Trên cơ sở lý luận và thực tế, chuyên đề đề xuất một số quan điểm,nguyên tắc, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý hệ thống kênhphân phối Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Đại

Nội dung chuyên đề gồm 3 phần:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Đại Gia. Chương II: Thị trường trà và thực trạng hệ thống kênh phân phối sản phẩm của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Đại Gia.

Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối sản phẩm tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Đại Gia.

Do còn thiếu những kinh nghiêm thực tiễn và thời gian thực tập có hạn, nênchuyên đề này không thể tránh khỏi những sai sót rất mong nhận được sự góp ý củathầy cô giáo trong khoa Quản trị Kinh doanh

Em xin cảm ơn sự hướng dẫn của TS Trương Đức Lực và Ths Nguyễn KếNghĩa, cùng chỉ bảo tận tình của Ban Giám Đốc và các anh chị em trong PhòngKinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Đại Gia đã giúp em hoànthành chuyên đề này

Trang 5

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty

TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Đại Gia

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương Mại

và Dịch vụ Đại Gia.

1.1 Giới thiệu chung.

1 Tên doanh nghiệp : CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH

Là một công ty chuyên sản xuất và cung cấp các loại trà, công ty luôn nghiên cứu

để đưa ra thị trường những sản phẩm mới, có lợi cho súc khoẻ con người Hiệnnay công ty đã nghiên cứu sản xuất 24 loại trà với 45 loại sản phẩm khác nhau,đây là những loại trà tốt nhất được người tiêu dùng Việt Nam cũng như thế giớitín nhiệm, đánh giá cao về chất lượng sản phẩm, công dụng của các loại trà rất tốtcho sức khoẻ con người Hiện nay sản phẩm của công ty đã có mặt trên thị

Trang 6

trường khắp cả nước và một số nước trên thế giới Mục tiêu của công ty là tiếptục ổn định thị trường trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu

2 Quá trình ra đời và phát triển của doanh nghiệp.

Là một doanh nghiệp đươc thành lập khi luật doanh nghiệp mới ra đời, Nhànước khuyến khích các loại hình doanh nghiệp phát triển,xoá bỏ các khác biệt bất

hợp lý giữa doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau,mở rộng quyền

tự do kinh doanh của doanh nghiệp.Đây là cơ hội cho các doanh nghiệp tư nhân rađời ,với sự nhanh nhay nắm bắt thời cơ của Giám đốc công ty ngày 24/1/2000công ty trà Đại Gia được thành lập Từ ngày đầu thành lập với bao khó khăn độingũ công nhân còn rất ít, quy mô vốn còn nhỏ, công ty mới thành lập nên kháchhàng chưa biết đến nay đã gần 10 năm công ty đã tự khẳng định được vị trí củamình trên thị trường bằng chất lượng và mẫu mã sản phẩm Là một doanh nghiệpsản xuất nên công ty rất chú trọng đến chất lượng sản phẩm khi cung cấp chokhách hàng, các vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm đươc ban lãnh đạo công tyđặc biệt chú trọng, sản phẩm trước khi giao cho khách hàng được kiểm tra kỹ vềchất lượng sản phẩm, hình thức mẫu mã Làm chủ máy móc công nghệ tiến, pháthuy thế mạnh của trang thiết bị máy móc kỹ thuật trong suốt quá trình hình thành

và phát triển công ty Các loại trà được sản xuất trên quy trình công nghệ tiến bộnhất hiện nay, đảm bảo vệ sinh, tiện dụng cho người dùng, bao bì đóng gói đẹp,hiện đại, chất liệu bao bì dễ phân huỷ ra môi trường rác thải… Hiện nay công tyđang sử dụng dây chuyền công nghệ hiện đại nhập khẩu từ nước ngoài Đồng thờicông ty luôn nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm và đa dạng hóa sản phẩmnhằm đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu của khách hàng Các sản phẩm mới của công

ty đều xuất phát từ nhu cầu thực tế của thị trường và phù hợp vói văn hóa ngườiViệt Nam nên được thị trường đón nhận.Nhờ hệ thống phân phối đa dạng thôngqua các siêu thị và các đại lý phân phối lẻ trên cả nước, hệ thống đại lý bán hàng

Trang 7

được mở rộng liên tục nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu uống trà củangười Việt Nam và khẳng định định chỗ đứng của mình trên thị trường.

3 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ Đại Gia.

3.1 Sản phẩm và dịch vụ.

Từ khi thành lập tới nay công ty chuyên sản xuất và cung cấp sản phẩm tràvới nhiều chủng loại loại khác nhau Với hệ thống phân phối trên cả nước thôngqua hệ thống các siêu thị bán lẻ, các đại lý phân phối trên cả nước các sản phẩmcủa công ty nhanh chóng xâm nhập thị trường, được khách hàng trong nước vànước ngoài chấp nhận Công ty luôn nghiên cứu để đưa ra thị trường những sảnphẩm mới, các sản phẩm của công ty ngày càng đa dạng về chủng loại mẫu mãphù hợp với văn hoá người Việt Nam

Trong suốt 10 năm hoạt động công ty đã cho ra đời 35 loại sản phẩm tràkhác nhau, trong tương lai công ty còn cho ra thị trường nhiều sản phẩm trà nữa.Sản phẩm của công ty không chỉ là đồ uống theo thói quen hàng ngày của ngườiViệt Nam mà còn có tác dụng chữa bệnh rất tốt

3.2 Công nghệ.

Là một doanh nghiệp sản xuất nên công nghệ sản xuất là yếu tố quyết định.Hiện nay Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Đại Gia đang sở hữu nhữngcông nghệ mới được nhập khẩu từ Trung Quốc bao gồm 3 máy đóng gói, 3 máysấy, 1 máy trộn nguyên liệu Đây là những công nghệ hiện đại nhất trong nghànhsản xuất trà Do làm chủ được công nghệ nên các máy móc vận hành ổn địnhđảm bảo năng suất thiết kế

Trang 8

Là một doanh nghiệp trẻ, quy mô sản xuất còn nhỏ Hiện tại mặt bằng sản xuấtcủa công ty còn hạn chế và đang phải thuê, các thiết bị phuc vụ cho quản lý vàphuc vụ phân phối sản phẩm của công ty còn thiếu Cụ thể:

Các thiết bị phục vụ sản xuất:

- Mặt bằng sản xuât: 400m2

- 3 máy đóng gói

- 3 máy sấy

- 1 máy trộn nguyên liệu

Các thiết bị phục vụ công tác quản lý:

kí hợp đồng cung cấp nguyên liệu với các nhà vườn Do đó nguyên liệu cungcấp luôn được đảm bảo về chất lượng và cung ứng đủ nguyên liệu đầu vàocho công ty

Trang 9

3.5 Lao động và điều kiện lao động

Những ngày đầu thành lập với số lao động khoảng 20 người, đa phần trong

số họ còn non kinh nghiệm, việc sản xuất của công ty còn gặp nhiều hạn chế, lựclượng lao động làm công tác thu mua nguyên liệu tại các vùng nguyên liệu còn ítnên nguồn nguyên liệu phuc vụ cho sản xuất không đảm bảo cả về số lượng vàchất lượng Sau 10 năm đi vào hoạt động, sản phẩm của công ty đã có thươnghiệu, nhanh chóng thâm nhập thị trường ,công ty liên tuc mở rộng quy mô sảnxuất Hiện tại công ty có 60 lao động dưới sự quản lý trực tiếp của công ty,trong đó có 48 lao động trực tiếp sản xuất và 12 lao động không trực tiếp sản xuất

và khoảng 150-200 lao động phụ trách công việc trồng và cung cấp nguyên liêucho công ty Công nhân được đào tạo cơ bản để nắm bắt và khai thác tốt côngnghệ của công ty, các nhân viên thu mua được đào tạo tốt về sản phẩm và nguyênliệu để có thể thu mua được nhưng nguyên liêu tốt đảm bảo chất lượng sản phẩm.Công ty liên tục mở các lớp đào tạo nâng cao tay nghề cho đội ngũ nhân viên, do

đó lao động trong công ty luôn đảm bảo về chất lượng lao động Các công nhânđược làm việc trong môi trường cạnh tranh, năng động và có cơ hội thăng tiến.Mức thu nhập bình quân hàng tháng của mỗi lao động khoảng 2,5 triệu đồng.Các lao động được đóng bảo hiểm theo quy định của luật lao động Trong tươnglai công ty còn tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất, số lượng công nhân sẽ ngàycàng tăng về cả số lượng và chất lượng

3.6 Cơ cấu sản xuất của Doanh nghiệp

Là một doang nghiêp sản xuất và kinh doanh trà nên vấn đề vệ sinh antoàn thực phẩm được doanh nghiệp đặc biệt chú trọng Các nguyên liệu đượclựa chọn từ khâu thu mua, sơ chế đến khâu bảo quản đóng gói Trong đó, vấn

đề sản xuất là rất quan trọng Nguyên liêu sau khi thu mua được chọn lọc và

sơ chế rồi được nhập kho chờ chế biến Sản phẩm sau khi chế biến phải

Trang 10

Đại Gia được hình thành sau nhiều năm nên được trang bị khá đầy đủ Công

ty có nhà và xưởng sản xuất độc lập, có nhà giới thiệu sản phẩm và xe ô tôchuyên dùng để thu mua nguyên liệu và vận chuyển sản phẩm, máy mócđược trang bị tốt để sản xuất

Sơ đồ 1: Quá trình sản xuất sản phẩm của công ty trà Đại Gia :

(Nguồn: Phân xưởng sản xuất)

3.7 Cơ cấu bộ máy quản trị của doanh nghiệp

Nguyên liêụ đã qua

sơ chế

Kho

Chọn lọc và phân

loại

Xấy khô

Đóng Gói

Nhập Kho

Nghiền

Trang 11

Bộ máy quản lý của công ty đều đặt dưới sự chỉ đạo của Tổng giám đốc.Các bộ phận thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình báo cáo tình hình lên ban

giám đốc, ban giám đốc chỉ đạo trực tiếp đến từng bộ phận, phòng ban Đây là cơ cấu theo trực tuyến trong đó cấp trên trực tiếp chỉ đạo cấp dưới, cơ cấu này sẽ rất

hiệu quả trong điều kiện công ty mới thành lập các bộ phận chưa có sự liên kếtchặt chẽ, sự phân chia trách nhiệm chưa rõ ràng, các chức năng đôi khi còn có sựchồng chéo Với cơ cấu tổ chức như vậy sẽ giúp cho doanh nghiệp phát triển theođúng định hướng của ban giám đốc

Sơ đồ 2: sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH thương Mại và Dịch

Vụ Đại Gia:

Trang 12

3.7.1 Tổng Giám đốc

Ông : Nguyễn Đức Học Là một người rất am hiểu về văn hóa trà của ngườiViệt Nam Năm 2000, khi luật doanh nghiệp mới đươc ban hành cho phép cácloại hình kinh tế tư nhân phát triển Nắm bắt được cơ hội này ,cùng với những amhiểu về trà và văn hóa trà ngày 24/1/2000 Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch

Vụ Đại Gia được ra đời dưới sự điều hành của Tổng giám đốc Nguyễn Đức Học

Là người có quyền quyết định cao nhất trong tất cả các hoạt động ở công ty, làngười đại diện hợp pháp của công ty Đồng thời là người chịu trách nhiệm cao

TRƯỞNG PHÒNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH

TRỢ LÝ TỔNG HỢP

LÁI XE GSBH

CÁC TỈNH

GSBH KHU VỰC HÀ NỘI

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

NHÂN VIÊN

THU CÔNG NỢ

THỐNG KÊ NỘI BỘ

CÔNG NHÂN SẢN XUẤT

NHÀ PHÂN PHỐI

NHÂN VIÊN BÁN HÀNG

NHÀ PHÂN PHỐI

Trang 13

nhất về hoạt động của công ty trước pháp luật từ các vấn tài chính hay nhân sựđến các vấn đề liên quan đến môi trường

3.7.2 Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

Với mục tiêu khai thác triệt để thị trường trong nước và mong muốn dưa sảnphẩm của mình thâm nhập vào thị trường miền Nam Năm 2005 Công ty Trà Đại

Gia đã thành lập chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh để cung cấp sản phẩm cho

thị trường miền Nam Là đại diên của công ty chịu trách nhiệm khai thác và phânphối sản phẩm của công ty cho thị trường miền Nam Tại thành phố Hồ Chí Minhdoanh nghiệp không tổ chức sản xuất mà chỉ thực hiên chức năng phân phối, sảnphẩm sẽ được vận chuyển từ cơ sở sản xuất tại Hà Nội vào Thành phố Hồ ChíMinh Sản phẩm từ chi nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh sẽ được phân phối chocác siêu thị, đại lý các tỉnh khu vực phía Nam

3.7.3 Trợ lý tổng hợp

Trợ lý tổng hợp có trách nhiệm hỗ trợ Giám đốc trong các vấn đề liênquan đến hoạt động sản xuất của công ty, các vấn đề kỹ thuật trong hoạt động sảnxuất để quá trình tạo ra sản phẩm diễn ra liên tục hay vấn đề tìm kiếm, nghiêncứu và phát triển sản phẩm mới, sử dụng công nghệ mới vào trong quá trình sảnxuất Chịu trách nhiệm trong vấn đề nhân sự như: các hoạt động tuyển dụng, sathải, các quyết định về tiền lương, tiền thưởng, chế độ làm việc, nghỉ ngơi củangười lao động

3.7.4 Phòng Phát triển kinh doanh

Là người chịu trách nhiệm trong các hoạt động tài chính kế toán của công

ty với giám đốc, và trước công ty Ngoài ra còn phải chịu trách nhiệm trong cáchoạt động kinh doanh của công ty như doanh số bán hàng, chiến lược thâm nhậpthị trường, các hoạt động quảng cáo về sản phẩm, thị trường tiêu thụ sản phẩm,tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, tiếp thu các ý kiến phản hồi của khách hàng,

Trang 14

tổng hợp và báo cáo lên Giám đốc để công ty có chiến lựơc kinh doanh phù hơpnhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn của khách hàng.

Sau đây là một số chức năng nhiệm vụ chính của phòng:

- Phòng thực hiện các hoạt động maketing, giới thiệu các sản phẩm củacông ty đến với khách hàng

- Tham mưu cho công ty trong việc ký kết các hợp đồng, tiêu thụ, tiếp thịsản phẩm

- Nghiên cứu, lập kế hoạch kinh doanh cho công ty từ đó xây dựng nên kếhoạch sản xuất

- Thay mặt công ty ký kết các hợp đồng tiêu thụ phục vụ cho quá trình sản xuất

- Tổ chức thực hiện các hoạt động đầu tư cơ bản, xây dựng, mua sắm máymóc thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh

- Thực hiện các hoạt động mua bán nguyên nhiên vật liệu đầu vào choquá trình sản xuất

3.7.5 Phòng Tài chính – Kế toán

Đây là phòng quan trọng không thể thiếu được trong công ty, ở đây tậptrung tất cả các hoạt động liên quan đến nghiệp vụ kế toán bên trong công ty vàgiữa công ty với bên ngoài Phòng này thực hiện các chức năng, nhiệm vụ:

- Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm, hạch toán, kếtoán theo quy định của hệ thống Tài chính – Kế toán hiện hành

- Phòng còn phải thường xuyên theo dõi thu chi của doanh nghiệp, quản lýcác hoạt động tài chính

- Trong quá trình ghi chép, tính toán, quản lý tài chính nếu có vấn đề phátsinh phòng có trách nhiệm phối hợp với các bộ phận khác giải quyết, nếu có khókhăn phải xin ý kiến cấp trên

- Kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp thôngqua các báo cáo tài chính

Trang 15

- Ngoài ra, còn lập báo cáo kế toán theo định kỳ hoặc theo yêu cầu của bangiám đốc hay cơ quan nhà nước có thẩm quyền

3.7.6 Phân xưởng sản xuất

Thực hiện chức năng chính là sản xuất ra các sản phẩm cho công ty dưới

sự chỉ đạo trực tiếp của Trưởng phòng sản xuất Phân xưởng sản xuất chịu tráchnhiêm thưc hiện bốn công việc chính

- Kiểm tra và phân loại nguyên liệu đầu vào

- Tiến hành sửa chữa trang thiết bị cho công ty khi có máy móc hỏng

- Bảo dưỡng định kỳ máy móc, thiết bị thường xuyên theo quy định củacông ty

- Tham mưu, tư vấn cho công ty trong việc áp dụng công nghệ mới hoặcthay đổi quy trình công nghệ

- Xây dựng quy trình công nghệ phù hợp với tình hình sản xuất thực tế củacông ty

- Đưa ra các tiêu chuẩn kỹ thuật, các yêu cầu kỹ thuật trong quá trình tiếnhành hoạt động sản xuất

- Nghiên cứu, tìm hiểu để đưa ra sáng kiến cải tiến công nghệ nhằm nângcao năng suất

- Học hỏi, tiếp thu công nghệ mới trong quá trình chuyển giao công nghệ

Trang 16

Chương II: Thị trường trà và thực trạng hệ thống kênh phân phối sản phẩm của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Đại Gia

I Thị trường trà

1 Thị trường nội tiêu

1.1 Đặc điểm của thị trường nội tiêu

1.1.1 Đăc điểm của sản phẩm

Trong suốt 10 năm hoạt động công ty đã cho ra đời 35 loại sản phẩm Tràkhác nhau, trong tương lai công ty còn cho ra thị trường nhiều sản phẩm trà nữa Sản phẩm của công ty không chi là đồ uống hàng ngày thêo thói quen hàng ngàycủa người Việt Nam mà còn có tác dụng chữa bệnh rất tốt Các sản phẩm trà củacông ty được chia thành 2 nhóm sản phẩm chính: trà xanh và trà thảo dược,chúng có một số đặc điểm như sau:

- Sản phẩm trà xanh của công ty rất phù hợp với thói quen uống trà từ ngànđời nay của người Việt Từ nguyên liệu chè búp tươi thu mua người sản xuất tiếnhành diệt men, vò, làm khô, phân loại, thành chè xanh thành phẩm Chè xanh sảnphẩm nước có màu xanh tươi hoặc vàng sáng, có vị chát đượm, hậu ngọt và cóhương thơm tự nhiên Ngoài ra trà xanh còn có tac dụng chữa bệnh rất tốt, cácnghiên cứu khoa học đều cho thấy uống trà xanh sẽ làm giảm nguy cơ mắc bệnhung thư bàng quang, ruột già, thực quản, tụy tạng, hậu mụn và dạ dày Hợp chấtđược cho là có tính ngăn ngừa ung thư là polyphenols, một hỗn hợp antioxidant tựnhiên thường thấy trong thảo mộc Trà chứa 4 loại polyphenols chính có tên là cácchất catechins, một hỗn hợp dạng flavonoids, dễ dàng được oxy hóa trong cơ thể.Một tác dụng khác của trà xanh là làm giảm lượng cholesterol trong máu,đặc biệt là các động mạch vành và màng tim sẽ được bảo vệ tốt hơn nếu bạn tiêu

Trang 17

thụ đều đặn trà xanh Điều độc đáo là càng uống nhiều trà xanh thì mức độ giảmcác bệnh về động mạch vành càng đáng kể và không hề có tác dụng phụ Các nhàkhoa học còn cho thấy trà xanh có tác dụng ngăn chặn sự thoái hóa của nãobộ.Ngoài ra, trà xanh có tác dụng điều hòa lượng đường trong máu, nên làm giảm

áp lực bị bệnh tiểu đường, nó làm giảm glucose trong người bị bệnh tiểu đườngnhưng không ảnh hưởng gì đến insulin cả

Ngày nay khi khoa học ngày càng phát triển thì mọi người nhận thấy rằng trà

là thức uống bổ dưỡng, có tác dụng dược lí quí giá Chất cafein và một số hợp chấtalkaloit khác trong trà xanh có khả năng kích thích vỏ đại não, làm cho tinh thầnminh mẫn tăng cường hoạt động của các cơ quan trong cơ thể, nâng cao năng lựclàm việc, giảm bớt mệt nhọc sau những lúc lao động Hỗn hợp tanin trong trà xanhlàm cho trà có khả năng giải khát gây cảm giác hưng phấn cho người uống trà.Các sản phẩm trà thảo dược: Là các loại trà được sản xuất từ các loại thảodược ở các vùng miền trên khắp cả nước Các thảo dược này đã được người dânViệt Nam dùng để chữa bệnh từ ngàn đời nay như: gừng, sen, Atiso, hoa cúc …Do

đó, trà không những là thức uống hàng ngày, người ta còn sử dụng trà trong trị liệubệnh, uống trà thường xuyên sẽ làm giảm quá trình viêm ở người bị bệnh khớp,hay viên gan mãn tính, có tác dụng làm tăng tính đàn hồi của thành mạch máu ,điều chỉnh có hiệu quả bệnh lị, xuất huyết dạ dày và đường ruột, xuất huyết não vàsuy yếu mao mạch do tuổi già Trà còn có tác dụng chống nhiễm phóng xạ ,chốngung thư ,và có tác dụng rất tốt chữa các loại bệnh về răng miệng

1.1.2 Đặc điểm tiêu dùng

Khi thu nhập tăng lên thì người dân tăng tiêu dùng như vậy tỉ lệ thu nhậpgiành cho thực phẩm tăng lên đáng kể và cách lựa cho thực phẩm cũng có xuhướng thay đổi, người tiêu dùng quan tâm nhiều hơn đến những thực phẩm có giátrị cho sức khoẻ

Trang 18

Mặt khác trong xu hướng tự do và hội nhập, lối sống mới cũng được du nhậpvào Việt Nam ,bên cạnh những nét truyền thống trong tiêu dùng thì phong cáchtiêu dùng mới cũng xuất hiện Ví dụ như trong cách tiêu dùng trà, theo truyềnthống thường thì mọi người thích uống nóng, khi pha cũng phải lựa chọn ấm,nước, hay trong cách đun và cách chế biến rất cầu kì Còn ngày nay khi cuộcsống trở nên bận rộn hơn thì các sản phẩm trà nhúng, trà hoà tan được ưa chuộnghơn cả, trong cách uống cũng có nét thay đổi ngoài uống nóng ,còn uống với đálạnh, trà pha sẵn, trà đóng lon, đóng chai Nhu cầu tiêu dùng trà đang có xuhướng gia tăng do lợi ích của việc uống trà ngày càng biểu hiện rõ.

Trà có thể coi là một thứ nước uống kì diệu nó không chỉ có tác dụng giảikhát làm cho tinh thần sảng khoái mà nó trở thành thần dược có tác dụng rất tốt

để chữa bệnh

-Uống trà làm cho tâm tư tĩnh lặng, cho tâm hồn thanh tao, giảm bớt ưuphiền, hết mọi cảm giác uể oải, buồn ngủ, hăng hái làm việc, học tập hơn

-Trà có giá trị trong giao tiếp, là cầu nối trong các mối quan hệ

Thị trường nội địa chỉ ưa dùng trà xanh, đặc biệt trà sao chế theo phương phápthủ công ở các vùng đất trà nổi tiếng như chè Thái, Cao Bằng,…Thú uống trà xuấthiện từ lâu trong văn hoá tiêu dùng người Việt, văn hóa uống trà dần đi vào đời sốngcủa mọi giai tầng xã hội và trở thành thứ đồ uông không thể thiếu trong mỗi gia đìnhngười Việt Nam

Trước kia phong thái và cách thức thưởng thức trà của người Việt có khácnhau trong từng giai tầng xã hội : Vua quan thường ưa thích các sản phẩm trà tàucủa Trung Quốc, uống trà như bằng chứng thể hiện sự giàu sang quyền quí đểphân biệt đẳng cấp thứ bậc dân trong xã hội Cách thức uống trà rất cầu kì.Cáctầng lớp nông dân thường uống trà tươi, trà tự sao chế lấy

Ngày nay, thói quen uống trà vẫn tồn tại nhưng dần dần nó xoá đi những ràocản về tuổi tác về giai tầng, sự khác nhau trong uống trà cũng chỉ do sở thích Đa

Trang 19

phần mọi người thường thích uống trà mộc nhất là các sản phẩm trà gốc Thái rấtđược ưa chuộng, họ thích cái vị đậm chát có hậu dịu ngọt của chén trà nóng,thường các sản phẩm này được sao theo phương pháp thủ công truyền thống, tràđược nước ngon nhất và có hương thơm rất tự nhiên Trong cách thưởng thức tràcũng có phần đơn giản hơn

Lại có những người khi uống trà muốn có thêm hương thơm của các loạihoa: trà ướp hương sen, trà hoa ngâu, hoa nhài Để chế ra các sản phẩm trà ướphương thường là rất cầu kì đòi hỏi mất thời gian điều này không cho phép nhất làtrong thời nay, thì nhu cầu của người dân là các sản phẩm nhanh gọn tiện do vậytrà nhài, trà sen nhúng, trà hoà tan có sức tiêu thụ tăng

Ngoài trà xanh thì hiện nay trên thị trường các loại trà thảo dược cũng rấtđược ưa chuộng Do cuộc sống hiện đại, thói quen sinh hoạt của con người cũngphải thay đổi để bắt nhịp với cuộc sống, mặt khác do môi trường sinh thái của conngười ngày càng ô nhiễm, thực phẩm rất dễ bị nhiễm chất độc hoá học Điều nàyảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe, người ta dễ bị mắc các chứng bệnh về tiêuhóa, về tim mạch…Do đó, trà thảo dược được xem là một lựa chon hợp lý Khôngnhững có tác dụng chữa bệnh, trà thảo dược còn có tác dụng phòng bệnh rất tốt,giúp loại bỏ các độc tố trong cơ thể Hơn nữa, trà thảo dược còn được ưa chuộngnhờ tính tiện dụng, trà có thể được uống tại nhà, nơi làm việc…Và một lý do nữalàm cho trà thảo dược được nhiều người tiêu dùng lựa chọn là tính không độc vàkhông gây tac dụng phụ như các loại thuốc chữa bệnh khác

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới thị trường nội tiêu

1.2.1 Các nhân tố thuộc về đặc điểm tiêu dùng

-Tính ổn định và ít co dãn về mặt cung cầu :

Các sản phẩm trà phục vụ trực tiếp cho nhu cầu cơ bản thường xuyên trongcuộc sống hàng ngày của người dân.Việc tiêu dùng trà hầu như không phụ thuộc

Trang 20

vào giá cả thị trường vì mỗi người tiêu dùng chỉ dùng một loại hay một số loạivới một số lượng nhất định tuỳ thuộc vào những giới hạn sinh lí

-Việc tiêu dùng trà mang tính thời vụ rõ nét ;

Do đặc điểm sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ rõ nét, vì thế nhu cầutiêu dùng trà trên thị trường không cân bằng cả về mặt không gian và thờigian.Nhìn chung nhu cầu tiêu dùng trà thường rất lớn vào những dịp lễ lớn hoặcdịp đầu xuân vì đây là mùa của những lễ hội truyền thống Nhưng nhưng nguyênliệu để sản xuất và chế biến trà thường không xẵn có trong giai đoạn này Do đócác nhà cung ứng sản phẩm chè phải dự trữ một lượng nhất định để đáp ứng nhucầu tiêu dùng trong những dịp này.Trước đặc điểm câu tiêu dùng như vậy đòi hỏingười cung ứng phải có biên pháp bảo vệ sự hài hoà cung cầu

-Thị trường tiêu dùng trà là thị trường cạnh tranh tương đối hoàn hảo

Người sản xuất chỉ cung ứng ra thị trường một khối lượng chè rất nhỏ so vớilượng cung của xã hội Do không thể độc quyền về lượng cung cho nên không thểđộc quyền về giá cả mà buộc phải chấp nhận mức giá khách quan trên thị trường

1.2.2 Xu hướng tiêu dùng chè cũng biến đổi theo cơ cấu dân số

Thật vậy, Việt Nam là nước có dân số trẻ, trên 50% dân số ở độ tuổi laođộng nên yếu tố này ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng các loại trà Mức tiêu dùngcác sản phẩm trà xanh, trà mộc, trà hương truyền thống có xu hướng ổn định,hoặc tăng tương đối nhỏ, còn nhu cầu đối với các sản phẩm trà nhúng, trà hoàtan, trà thảo dược đang tăng mạnh, nhu cầu này biến đổi theo cơ cấu nhóm tuổi -Nhóm người ở độ tuổi trung niên và cao tuổi

Sở thích uống trà chung của những người ở lứa tuổi này là các sản phẩm tràmộc, trà hương truyền thống Đa phần những người này rất sành trong cách thưởngthức trà Trong cách lựa chọn cho tiêu dùng họ có khuynh hướng gắn với nhữngđặc trưng về nội chất gồm cả hương và vị của trà, họ đánh giá chất lượng trà dựatrên sự cảm nhận của chính mình về hương thơm, mùi vị và màu sắc của trà

Trang 21

Nhóm người này có nhu cầu tiêu dùng rất lớn , trà đã trở thành thứ nướcuống quen thuộc từ lâu trong gia đình, trong các cuộc họp hội nghị, nhất là đốivới nhóm người cao tuổi, trong các buổi họp câu lạc bộ thì trsf chính là cầu nốitâm giao giữa con người với con ngươì , bên chén trà nóng vừa bình dị vừa đơn

sơ các cụ ngồi bàn chuyện văn chương, thơ ca, chơi cờ chia xẻ với nhau nhữngvui buồn của tuổi già

Bên cạnh nhu cầu về chè mộc, nhóm người này còn thích uống trà ướphương,thông thường các loại hoa quả ướp hương trà phải là thứ hoa quí, thanhtao như hoa ngâu, hoa sói, hoa sen, hoa nhài, hoa cúc Đặc biệt thứ trà ướp hươngsen là thứ chè quí dùng để tiếp khách chi âm hoặc làm quà biếu

Ngoài ra, trong độ tuổi này, họ thường bị mắc các chứng bệnh về tim mạch,huyêt áp… Sản phẩm họ lựa chọn là các loại trà thảo dược như trà gừng, trà sen,trà thanh nhiệt, trà nụ hòe…

-Nhóm người ở độ tuổi thanh niên:

Do yêu cầu của cuộc sống mà quĩ thời gian đối với họ rất eo hẹp xu hướngtiêu dùng của những người thuộc lứa tuổi này là những sản phẩm nhanh gọn, tiệndụng Chính dựa vào đặc điểm này mà trong những năm qua các công ty luônđưa ra sản phẩm mới như trà hoà tan, trà túi nhúng với nhiều mùi vị khác nhauchanh, cam xoài

Khi các sản phẩm này ra đời đã nhanh chóng thu hút được giới trẻ Nhìnchung giới trẻ uống trà với nhu cầu giải khát, họ ít quan tâm đến vị chát đượm,hậu ngọt hay nước của trà mà mà họ quan tâm đến mẫu mã, bao bì và sự tiệndụng của sản phẩm Họ yêu cầu về chất lượng trà không cao, khi lựa chọn trà họquan tâm đến hương vị của trà và đặc biệt là nhãn hiệu sản phẩm Mục đích tiêudùng của họ là muốn định vị chính mình, thể hiện phong cách của riêng mình do

đó nhãn hiệu trà nổi tiếng là yếu tố ảnh hưởng quyết định đến sự lựa chọn của họ

Trang 22

Việc thu hút sức tiêu dùng của những người thuộc nhóm lứa tuổi này, cáccông ty trà nước ngoài rất thành công, họ liên tiếp tiến hành quảng bá và đưa rathị trường những sản phẩm trà mới đa dạng về mùi vị và chủng loại Còn các sảnphẩm trà nhúng chè hoà tan của các công ty trong nước tuy mẫu mã và hương vịkhông thua kém chè nước ngoài nhưng các công ty chưa có chiến lược định vịphù hợp với tâm lí chung của giới trẻ Trong tương lai các Công ty TNHHThương Mại Và Dịch Vụ Đại Gia phải tích cực xây dựng chiến lược phát triểnkhẳng định được hình ảnh của mình mở rộng sức tiêu dùng trà

1.2.3 Nhu cầu tiêu dùng chè mang những nét khác biệt ở mỗi vùng khác nhau

Thú uống trà của người Việt đã trở thành văn hoá tập quán tiêu dùng, khắpđất nước từ đồng bằng đến miền núi, từ nông thôn đến thành thị không vùng nào

là không biết uống trà.Nhưng ở mỗi vùng cách tiêu dùng trà của người dân mangnhững đặc trưng riêng

- Đối với người dân Bắc, có lẽ trà là thứ nước uống gắn bó nhất trong đời sốnghàng ngày

Văn hoá uống trà cũng mang những đặc trưng riêng biệt của từng dân tộc,dường như đồng bào dân tộc nào cũng uống trà và sành về trà theo cách riêng của

họ Như khu vực vùng núi cao Hà Giang, Yên Bái có trà đặc sản là trà tuyết Tuyvậy, ở mỗi vùng lại có những cach thức thưởng thức rất khác nhau:

Khi nền kinh tế thị trường phát triển nhất là khu vực thị trường Hà Nội có sựtràn ngập của nhiều loại nước uống, nước giải khát, cái phong thái, cái thanh taotrong cách uống chè của người Hà Nội đã mai một Nhận thấy điểm này mà thànhphố Hà Nội đã thực hiện chủ trương của nhà nước, xây dựng thủ đô văn minh, hiệnđại nhưng vẫn giữ gìn và phát huy những giá trị văn hoá truyền thống tốt đẹp đã cótrong tiềm thức của người dân Nay để gợi cho người tiêu dùng những nét văn hoátruyền thống, trở về với cội nguồn trở về với phong thái tĩnh lặng khoan thai trong

Trang 23

cách uống chè của người xưa mà chè “trở về”với hàng loạt những của hàng vừabán chè khô vừa bán trà thơm ngon nổi tiếng trên địa bàn Hà Nội

Nét đặc trưng trong phong cách uống trà của người Hà Nội là những quánnước trà bình dân Có một thống kê chưa đầy đủ về các quán hiện nay ở Hà Nội

là khoảng trên dưới con số một ngàn có thể khẳng định ở thủ đô không phốkhông đường, không bến tàu xe nào là không có dăm 3 quán chè

Tuy có nét khác biệt trong phong cách thưởng thức trà nhưng tựu chung lạitrà vẫn là thứ nước uống số một của người dân miền Bắc, họ không chỉ uống tràvào buổi sáng mà uống trà bất cứ khi nào trong ngày Song buổi sáng sớm khimọc trời chưa rạng, được coi là thời điểm tốt nhất để thưởng thức cái tinh tuý củatrà Uống trà có nhiều hình thức : Độc ẩm, song ẩm, tam ẩm Người xưa có câu

“trà tam tửu tứ” hay “trà ngon phải có bạn hiền” Những giờ phút thưởng thức trà

là những lúc gia đình bạn bè quây quần chia sẻ với nhau những vần thơ, nhữngtriết lí của cuộc sống Phong cách uống trà của người dân Bắc rất cầu kì, trà ngonkhông chỉ phụ thuộc vào loại trà mà còn phụ thuộc vào cách pha chế Một số nơirất cầu kì chọn nước pha trà là nước mưa, đun bằng than củi, ấm pha trà phải là

ấm nung có hình hài nhỏ, trước khi pha cả ấm cả chén được nhúng vào nước sôicho có độ nóng, trà được rót vào chén tống sau đó từ chén tống mới chiết ra chénquân, với các loại trà ngon khi vừa rót ra hương thơm bay ngào ngạt

Như vậy, truyền thống uống trà của người dân miền Bắc và người dân HàNội mang phong cách rất đặc trưng Đây là cơ sở hay là nền tảng để các công tytrà Việt nam có thể tôn vinh quảng cáo nhãn hiệu trà thông qua các trương trình

“mùa xuân tôn vinh văn hoá dân tộc”, “tuần văn hoá trà” hoặc mở các quán tràViệt mang phong cách trà đạo Việt nam ở các khu vực thành phố lớn như HàNội, Hải Phòng, Việt trì đồng thời thực hiện phát triển mở rộng ra khu vực thịtrường miền Trung và miền Nam

Trang 24

Trong chiến lược phát triển của mình Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch

Vụ Đại Gia phải đặc biệt trú trọng sự phù hợp của văn hoá tiêu dùng của từngvùng

- Đối với người miền Nam

Phong cách của người dân miền Nam có gì đó cởi mở, quan điểm sống rấtnổi bật chứ không kín đáo kiểu thanh tao như của người Bắc, cho nên sở thích vàphong cách uống trà của người dân miền Nam thường không cầu kì Đa phầnngười dân miền Nam thích trà uống hoa nhài, hoa sói, hoa ngâu để tăng thêmhương thơm của trà Đặc biệt nơi đây có khí hậu ôn đới rất thuận lợi để phát triểnloại trà có vị hoa quả, nhất là trong vùng Cần Thơ, Long An cho nên có các loạitrà có vị hoa quả mang nét đặc trưng của vùng Người miền Nam thường uốngcafe vào các buổi sáng do đó uống trà chỉ đống vai trò thứ yếu, người ta dùng trà

để uốngđệm nên không có gì cầu kì trong cách uống , trà ngon ít hay ngon nhiềukhông quan trọng

- Phong cách uống chè của người miền trung nhất là ở Huế, lại thể hiện sựgiao hoà giữa hai miền Nam Bắc, người Huế vừa uống trà nóng, vừa uống trà đá,xong lại thiên về trà nóng hơn Trà dùng của người Huế vừa ướp hoa vừa khôngướp hoa, nhưng sở thích có thêm hương hoa vẫn là phần nhiều Ở miền Trung tràđược trồng ở Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế Có lẽ không cónơi đâu người dân lại thích uống trà xanh như ở Nghệ An, Thanh Hóa việc buôntrà xanh đã trở thành phường hội Cũng như nhiều vùng nông thôn nước ta, nướctrà xanh xứ Nghệ được sử dụng như một chất keo đặc biệt gắn bó tình cảm bàcon lân bang làng xóm Sau một ngày lao động vất vả, ăn cơm tối xong người tanhóm họp nhau để uống chè xanh và trao đổi chuyện trò Để đêm nào cũng đượcuống trà ngon các gia đình thường luân phiên nhau nấu

Qua những nét khác biệt trong phong cách uống chè của người dân Việt ởcác miền, đòi hỏi công ty hay những người làm công tác nghiên cứu thị trường

Trang 25

phải hiểu rõ những nét đặc trưng này từ đó mới đưa ra những sản phẩm mới vàhình thức phân phối phù hợp.

1.3 Cạnh tranh trong thị trường chè

1.3.1 Cạnh tranh trong công tác thu mua nguyên liệu

Nguyên liệu trà là yếu tố chủ yếu cho quá trình sản xuất, do vậy muốn pháttriển hiệu quả thì các công ty phải xây dựng gắn với việc tổ chức và phát triểnvùng nguyên liệu Tuy vậy, đối với ngành chè Việt nam chỉ có một số công ty,chủ yếu là các công ty liên doanh mới thực hiện được bao sản phẩm, xây dựng vàphát triển nông trường chè cung ứng nguyên liệu cho nhu cầu chế biến như nôngtrường chè Vân Lĩnh của công ty liên doanh chè Phú Bền, nông trường chè MộcChâu, nông trường Sông Bôi Lạc Thuỷ –Hoà Bình, nông trường chè Bảo LộcLâm Đồng Thông qua việc giao khoán hộ nông dân hướng dẫn kĩ thuật canh tác,chăm sóc thu hoạch chè tốt Nhưng không hẳn thuận lợi như vậy, thấy việc thamgia sản xuất và kinh doanh chè có lãi mà trong thời gian gần đây, trên mối vùngchè sự xuất hiện của quá nhiều doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, đầu tưcác nhà máy các xưởng chế biến để sản xuất chè Để đảm bảo có chè sản xuất cáccông ty này thường xuyên tự động tăng giá để thu hút thêm người bán chè chomình,do vậy sở chế biến chè lớn nhỏ, vào giữa vụ chè thường xảy ra tình trạngtranh mua cướp bán, ví dụ như ở vùng chè tập chung của Phú Thọ có 35 cơ sởchế biến chè lớn nhỏ vào giữa vụ chè thường diễn ra tình trạng tranh mua cướpbán nguyên liệu che đã đẩy giá mua và giá bán 1 kg chè nguyên liệu lên tới 2500-

2600 đ Người trồng chè tha hồ mà bán nguyên liệu chè, thậm chí dùng cả liềm

mà giật cả cộng dài lá già kèm theo những đọt chè làm ảnh hưởng đến chất lượngchè thành phẩm, không xuất và bán được hàng Trước tình hình đó lại có nhiều

cơ sở chế biến chè qui mô nhỏ đóng cửa, giá nguyên liệu lại giảm xuống 1600,

1400, 1200 đ /1 kg , một số cơ sở chế biến còn khách hàng ra giá cho người trồng

Trang 26

Để tránh tình trạng xảy ra hiện tượng như vậy, Thủ tướng Chính Phủ raQuyết định số 80/2002QĐ-TTG qui định rõ ràng “khuyến khích các doanhnghiệp thuộc các thành phần kinh tế kí kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm nông sảnhàng hoá với người sản xuất, nhằm gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nôngsản hàng hoá để phát triển sản xuất và ổn định”.

Đến hết năm 2006 cả nước có 133 nhà máy và xưởng chế biến chè với côngxuất 6 tấn /ngày trở lên trong đó 125 nhà máy chế biến chè búp tươi với tổngcông suất 1436 tấn tươi /ngày (năng lực chế biến 194.000-226000 tấn chè tươi /năm khoảng 50 ngàn tấn chè khô ).Trong tổng số 133 nhà máy chế biến chè côngnghiệp có 7 nhà máy chế biến chè đen theo công nghệ CTC tổng công suất 150tấn tươi /ngày tương đương với 5000 tấn khô/ năm chiếm 10,4% , có 23 nhà máychế biến theo công nghệ của Đài Loan, Trung Quốc , Nhật Bản (công suất 234tấntươi/ ngày tương đương với 7100 tấn khô / năm, chiếm tỉ lệ 16,3% ) Còn lại làkhoảng 103 nhà máy chế biến theo công nghệ OTD tổng công suất 1052 tấn tươi/ngày tương đương với 3800 tấn khô / năm chiếm 73,3 % tổng công suất chế biếnchè công nghiệp Trong những năm qua có thêm 7 nhà máy chế biến chè đen hiệnđại mới được xây dựng và lắp đặt thiết bị của Ấn Độ tổng công suất 190 tấntươi / ngày (trong dó có 90 tấn tươi / ngày chế biến theo công nghệ CTC ) và mộtdây truyền sản xuất chè xanh Nhật Bản tại Mộc Châu công suất là 700 tấn khô/ngày

Như vậy, trong những năm qua công nghiệp chế biến chè phát triển khámạnh, đáp ứng nhu cầu chè búp tươi sản xuất ra tăng do tăng năng suất và mởrộng sản xuất theo Quyết định số 43/QĐ-TTg

Qua đây để tránh tình trạng tranh mua cướp bán ở các vùng chè, thì ChínhPhủ đã ra qui định rất hợp lí (QĐ 80/2002 QĐ- TTg , QĐ 43 TTg ) mà sản lượngchè búp tươi tăng lên đáng kể nhất là cho đến năm 2010, diện tích chè của cả nướclên 104000 với sản lượng 665.000 tấn tươi, do vậy để giảm bớt tình trạng ép giá

Trang 27

tạo điều kiện ổn định đời sống nông dân thì công nghiệp chế biến chè trong nhữngnăm tới thì phải tiến hành cải tạo đồng bộ nâng cao năng suất chế biến

1.3.2 Cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại và các loại đồ uống khác

Nền kinh tế Việt nam trong xu thế hội nhập và thực hiện quá trình tự do hoáthương mại đây vừa là cơ hội vừa là thách thức với tất cả hàng hoá của Việt nam,đòi hỏi các doanh nghiệp đổi mới cải tiến và có những chiến lược phát triển đểnâng cao khả năng cạnh tranh được với các sản phẩm cùng loại và các sản phẩmthay thế

Trên thị trường xuất hiện hàng loạt những nhãn hiệu hay các sản phẩm tràngoại với những hương vị khác lạ, cách thức thưởng thức trà cũng đa dạng hơn.Đâylà một thách thức cạnh tranh đối với các sản phẩm trà mộc ở trong nước haycác sản phẩm trà ướp hương truyền thống Sở thích tiêu dùng các sản phẩm nàygiảm đi nhất là nhu cầu của tầng lớp thanh niên biến đổi nhanh chóng Bên cạnhcác sản phẩm trà trên thị trường còn tràn ngập vô vàn các loại thức uống giải khát: Nước ngọt, nước uống trái cây , nước tăng lực, các sản phẩm sữa phần lớn cácsản phẩm này có mặt ở khắp nơi rất dễ mua và lựa chọn, các loại đồ uống nàyhoàn toàn không thay thế được trà nhưng nó ảnh hưởng mạnh đến nhu cầu tiêudùng trà Đòi hỏi các công ty và những người làm công tác thị trường phải thựchiện đa dạng hoá sản phẩm, tiến hành quảng bá nhãn hiệu trà Việt

1.3.3 Đối thủ cạnh tranh chủ yếu.

Các nhãn hiệu trà nước ngoài như Lipton, Dilmah, Quality, trà Tedley phầnlớn các nhãn hiệu này rất phong phú về chủng loại và mùi vị , một thành công lớncủa các hãng này là việc sử dụng các công cụ marketing rất chuyên nghiệp nhờvậy mà hình ảnh trà được rất nhiều người tiêu dùng biết đến và ưa chuộng

Trà Tedley: của Anh vào Việt nam cách đây 7 năm, do Công ty trách nhiệm

Bách Hợp làm đại lí phân phối độc quyền, khi tham gia vào thị trường Việt nam

Trang 28

tiêu và sự tham gia ngày càng nhiều các sản phẩm trà ngoại thì thị phần của sảnphẩm trà này giảm đáng kể.

Trà Dilmah: là sản phẩm của Srilanka là nhãn hiệu nổi tiếng trên thế giới,

trong những năm gần đây rất được người tiêu dùng Việt nam ưa sử dụng Dilmahvào Việt nam với chiến lược ban đầu nhằm thâm nhập thị trường thông qua công

ty thế hệ mới Dilmah thực hiện chiến dịch quảng cáo rất rầm rộ trên mọi phươngtiện thông tin của Việt nam chủ yếu ở các thành phố lớn Một cách quảng báthương hiệu rất hiệu quả của Dilmah là thực hiện ký hợp đồng tài trợ, đầu tư một

số quán trà có địa điểm đẹp, diện tích rộng sang trọng để tạo cảm giác thu hútkhách hàng đặc biệt là lớp trẻ Công ty cung cấp cho các quán trà biển hiệu, cốctách dụng cụ pha chế, bàn ghế , bạt, quần áo nhân viên Mức tài trợ phụ thuộcvào địa điểm diện tích quán chứ không phụ thuộc vào sản lượng sản phẩm bán ra.Không những có chiến lược thích hợp cho thương hiệu trà của mình mà các sảnphẩm trà của Dilmah rất phong phú có thể uống nóng, uống lạnh với nhiều hương

vị rất thu hút: Dilmah dâu, Dilmah bá tước, Dilmah táo, Dilmah chanh, Dilmah

nữ hoàng vv…

Công ty còn thực hiện phân phối các sản phẩm trà rất hiệu quả.Tuy không thực hiện mức giá một cách chặt chẽ, nhưng giá bán trên thị trường làtương đối không chênh lệch Công ty thực hiện trưng bày rộng khắp trong cácsiêu thị ở Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh

Trà Lipton : một nhãn hiệu trà khá nổi tiếng của Anh Tham gia vào Việt

nam nhờ sử dụng hệ thống phân phối của Unilever Việt nam và được công tyWalls nhập khẩu Cũng như những nhãn hiệu trà khác, Lipton đã đầu tư rất lớntrong việc mở rộng và quảng bá nhãn hiệu của mình cạnh tranh mạnh với các sảnphẩm chè nội địa, Dilmah và chiếm được thị phần tương đối lớn Hiện nayLipton có khoảng 75 quán đại lí độc quyền tại Hà nội và khoảng 200 cửa hàngbán lẻ Giá bình quân các sản phẩm chè Lipton rẻ hơn so với Dilmah, Quality

Trang 29

Các công ty chè trong nước

Uy tín nhất trên thị trường nội địa hiện nay vẫn là các sản phẩm của công tychè mộc Châu, khách hàng biết đến chè Mộc Châu qua các nhãn hiệu Tùng Hạc,Thanh Long, Để đạt niềm tin từ phía người tiêu dùng công ty chè Mộc Châu cómột số điểm mạnh: Địa bàn của công ty nằm trên vùng đất Tây Bắc nơi nổi tiếngchè nguyên liệu chất lượng cao, đồng thời công ty thực hiện đầu tư mạnh cải tạosửa chữa toàn bộ nhà xưởng thiết bị, hợp tác kinh doanh với Đài Loan, đầu tư quitrình sản xuất chè Olong với công suất 10 tấn /ngày năm 1995 Năm 1997 tiếp tụcđầu tư hợp tác với Nhật Bản sản xuất chè xanh dẹt, tự động hoá với công suất 20tấn/ ngày Riêng đối với chè đen công ty tiến hành khôi phục cải tạo, cải tiến dâychuyền thiết bị chè đen truyền thống OTD của Liên Xô cũ với công suất 42 tấn/ngày Ngoài ra năm 1998 còn đầu tư khôi phục vùng chè tô mú xây dựng ở đâydây chuyền chế biến chè đen Như vậy Công ty không ngừng đổi mới thiết bị, cảitiến qui trình công nghệ chế biến và được kết hợp với ưu thế chè Shan trồng trên

độ cao 1050m so với mực nước biển tạo ra sản phẩm chè có hương vị tự nhiên, vịđượm độc đáo mà các sản phẩm chè khác không có được Công ty tiến hành phânphối các sản phẩm thông qua một số các đại lí ở các tỉnh :Công ty chè Mộc Châu,Thị xã Sơn La, thị trấn huyện Mộc Châu, thị xã Lai Châu, Hà nội, côntg tythương mại Nam Định, công ty thương mại Hải Dương, tại chi nhánh VinateaThành phố Hồ Chí Minh, tại các siêu thị thành phố Hà nội Mộc Châu được coi

là chiếm giữ thị phần lớn nhất trên thị trường nội địa.sản phẩm của công ty đượcgiải thưởng chất lượng vàng Việt nam năm 1999, giải vàng năm 2000 Đây là đốithủ cạnh tranh chủ yếu và mạnh nhất trên thị trường trà nội địa và cả thị trườngxuất khẩu Ngoài ra còn phải kể tới một số công ty sản xuât trà khác của Việt

Trang 30

Như vậy, khi tham gia vào kinh doanh trên thị trường trà Công ty TNHHThương Mại Và Dịch Vụ Đại Gia phải chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ phía cácnhãn hiệu trà ngoại, và các sản phẩm của các công ty chè trong nước, các sảnphẩm chè rời được chế biến theo phương pháp thủ công ở các hộ gia đình Dovậy trong tương lai để tăng sức cạnh tranh, thì Công ty TNHH Thương Mại VàDịch Vụ Đại Gia luôn phải xác định giữ vững chất lượng sản phẩm tăng cườngquảng cáo thương hiệu, tạo dựng uy tín hình ảnh nhãn hiệu trà Đại Gia trên thịtrường nội địa và thị trường xuất khẩu

2 Thị trường xuất khẩu

* Khu vực thị trường Châu Á :

Cơ cấu hàng hoá xuất khẩu và hàng hoá tiêu thụ trong khu vực thị trường nàyphần lớn là giống nhau cho nên khó xâm nhập vào thị trường của nhau do kém lợithế cạnh tranh Uống trà cũng là một tập quán truyền thống có từ lâu đời của ngườidân Nhật Bản, Đài Loan,Trung Quốc vv ở Trung Quốc có chè Kinh, ở Hàn Quốc,Nhật Bản chè đã được nâng lên thành chè đạo, nhu cầu tiêu dùng chủ yếu củangười dân thuộc khu vực thị trường này là chè xanh và các loại chè ướp hương,chè thảo mộc vv

* Thị trường Đài Loan :

Đài Loan đã trở thành bạn hàng lớn của chè Việt Nam từ năm 1993 Nếunhư năm 1991, Việt Nam chỉ xuất 63,29 tấn chè , thì năm 1993 là 331 tấn chè,năm 1995 là 575 tấn, đến năm 2001 là 6695 tấn (Số liệu từ phòng kinh doanhxuất , nhập khẩu của Tổng công ty) Người đài Loan thường ưa dùng chè xanh,phong cách uống chè của người Đài Loan đã nâng lên thành đạo trà, tuy nhiên

nó không quá cầu kì như cách uống của người Nhật Bản Chè xuất khẩu sang thịtrường này chủ yếu do công ty chè Thái Nguyên, công ty chè Mộc Châu cungcấp, dựa trên dây truyền thiết bị nhập từ Đài Loan cho nên phần nào đã đáp ứngnhu cầu của người dân Đài Loan

Trang 31

* Thị trường một số nước khác :Anh, Đức, Balan

Đây là thị trường mới của ngành chè Việt Nam, đòi hỏi các doanh nghiệpViệt Nam phải đặc biệt quan tâm chú trọng mối quan hệ này bởi này đây chính làcầu nối quan trọng giúp chè Việt Nam sang được một số thị trường các nướcChâu Âu khác Cũng như một số nước Châu Âu khác thị trường này cũng rất coitrọng chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, vì vậy để giữ được chữ tín với cácđối tác thì chè Việt Nam cần chú trọng hơn nữa tới chất lượng sản phẩm, đáp ứngnhững tiêu chuẩn sinh hoá của chè

2.1 Qui mô và đặc điểm của thị trường chè xuất khẩu

Chè là cây công nghiệp dài ngày, có giá trị kinh tế cao, có tác dụng phủ xanhđất chống đồi núi trọc, bảo vệ môi trường sinh thái mang lại việc làm và thu nhậpcho người lao động.Chè xuất khẩu cũng đem lại nguồn thu tương đối cho ngânsách quốc gia Ở Việt Nam, điều kiện tự nhiên thuận lợi là tiền đề để phát triểnngành chè xuất khẩu

Diện tích trồng chè của Việt Nam hiện nay, đạt 70.000 ha và dự kiến tănglên khoảng 100.000-120.000 ha vào năm 2010(nguồn bộ kế hoạch và đầu tư).Hiện nay sản lượng chè búp khô của Việt Nam đạt khoảng trên 45.000 tấn sẽ tănglên 150.000-180000 tấn vào năm 2010 Năng suất chè bình quân cả nước đạt 4tấn / ha và có thể tăng gấp 1.9 lần vào năm 2010, đạt 7,5 - 8 tấn /ha Hàng năm

có tới 85% chè sản xuất ra giành cho xuất khẩu, vì vậy thị trường xuất khẩu đónggóp giá trị chủ yếu vào sức phát triển của ngành chè

Hiện nay trên thế giới có hơn 160 nước uống chè, nước có nhu cầu tiêudùng chè nhiều là Anh, Nga, Nhật bản, Đài Loan Theo thống kê của Hiệp hộitiêu dùng chè thế giới thì nhu cầu tiêu dùng chè trên thế giới ngày càng gia tăng

Ngày đăng: 02/11/2015, 18:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH thương Mại và Dịch - HOÀN THIỆN hệ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI sản PHẨM tại CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại và DỊCH vụ đại GIA
Sơ đồ 2 sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH thương Mại và Dịch (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w