1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo THỰC tập tại CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại và DỊCH vụ THÀNH lộc

19 896 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 107,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn vậy, các doanh nghiệp phải vươn lên từ chính nội lực bản thân để tạo ra lợi nhuận nhiều nhất theo mục tiêu kinh doanh của mình, phấn đấu để không ngừng tiết kiệm chi phí và hạ giá t

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Công cuộc đổi mới nền kinh tế chuyển từ cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước không những đã làm cho các hoạt động kinh tế phát triển thu hút nguồn vốn trong và ngoài nước, tạo việc làm cho người lao động, tạo đà cho tăng trưởng và phát triển mà còn góp phần đưa nền kinh tế nước ta từng bước hoà nhập với nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới

Tuy nhiên, kinh tế thị trường với cơ chế mới của nó đã đặt ra một loạt các yêu cầu về quản lý, tổ chức và về hiệu quả…, buộc các doanh nghiệp phải tự tìm cho mình con đường tồn tại và phát triển Nhà nước ta đã có các chính sách ưu tiên, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển Tuy nhiên, để có thể nắm bắt được các cơ hội và vượt qua được những thách thức, các doanh nghiệp phải có các quyết định đúng đắn, phù hợp với quy luật sao cho các sản phẩm của mình có chỗ đứng vững trên thị trường

Muốn vậy, các doanh nghiệp phải vươn lên từ chính nội lực bản thân để tạo

ra lợi nhuận nhiều nhất theo mục tiêu kinh doanh của mình, phấn đấu để không ngừng tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm là nhiệm vụ thiết thực, thường xuyên của công tác quản lý kinh tế cũng như quản lý doanh nghiệp Trong thời gian em thực tập tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Thành Lộc em đã tìm hiểu được một số thông tin về hoạt động kinh doanh cũng như công tác kế toán của công ty để hoàn thành bản báo cáo của mình Bản báo cáo gồm 3 phần:

PHẦN I : TÔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH

VỤ THÀNH LỘC

PHẦN II: THỰC TẾ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH

THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THÀNH LỘC

PHẦN III

THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT

Trang 2

PHẦN I : TÔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH

VỤ THÀNH LỘC

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

Ngày 10 tháng 10 năm 2005 Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Thành Lộc được Sở Kế Hoạch Đầu Tư Thành Phố Hà Nội cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kinh Doanh Công ty TNHH có hai thành viên trở lên số: 0102022828 có:

- Tên Công ty: Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Thành Lộc

- Tên giao dịch: THANH LOC SERVICE AND TRADING COMPANY LIMITED

- Trụ sở chính: Số 341 Trần Khát Chân, Phường Thanh nhàn, Thành Phố Hà Nội

- Vốn điều lệ: 1.500.000.000(Một tỷ năm trăm triệu)

- Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn văn Đạt

- Chức vụ: Giám Đốc

-Số nhân viên :31

Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Nghành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là kinh doanh ẩm thực:

-Kinh doanh khách sạn,nhà hàng,dịch vụ ăn uống(Không bao gồm dịch vụ kinh doanh quán bar,phòng hát karaoke,vũ trường)

-Vận tải hàng hoá,vận chuyển hành khách,cho thuê xe

-Đại lý mua,đại lý bán,ký gửi hàng hoá

(Doanh nghiệp chỉ kinh doanh có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật)

2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty( phụ lục 1 trang 1 )

Do mới thành lập từ năm 2005 nên những năm 2006,2007 công ty tập trung vào nghành kinh doanh khách sạn nhà hàng,dịch vụ ăn uống đây là ngành chi phí ban đầu bỏ ra ít nhưng đem lại lợi nhuận khổng lồ,để đáp ứng nhu cầu ẩm thực của khách hàng công ty đã trở thành đại lý mua,đại lý bán,ký gửi hàng hoá,điển hình như : rượu ngoại,nước ngọt, và các hải sản cao cấp như: ba ba ,nhím ,lợn rừng

Trang 3

-Ngoài các ngành nghề kinh doanh phục vụ ẩm thực công ty còn kinh doanh vận tải lữ hành trong và ngoài nước cũng mang lại lợi nhuận lớn cho công ty

Sau một thời gian dài hoạt động,công ty luôn hoạt động có hiệu quả.các chỉ tiêu doanh thu nộp ngân sách và lợi nhuận năm nay so với năm trước đều tăng đáng kể

3 Đặc điểm quy trình kinh doanh ,cung cấp dịch vụ

3.1 Đặc điểm của nghành kinh doanh dịch vụ ẩm thực

Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Thành Lộc là một công ty hoạt động ở lĩnh vực dịch vụ, dịch vụ của công ty khá đa dạng : cho thuê xe ôtô, phục vụ ẩm thực các món ăn từ dân giã đến hiện đại chúng là hàng hoá,dịch vụ phổ biến phù hợp và thiết yếu với cuộc sống và nhu cầu của mọi người hiện nay.Nếu căn

cứ vào bản chất của sản phẩm,dịch vụ và quá trình sản xuất,những nhân tố quyết định nhu cầu ,phương thức xác định giá thì nhìn chung chúng có các đặc điểm sau:

-Chịu ảnh hưởng của văn hoá ,xã hội và phong tục tập quán

-Là loại sản phẩm được chế biến sẵn

-Phù hợp với nhu cầu của đại bộ phận người dân

-Giá cả hợp lý,chất lượng luôn đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm

3.2Đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm

Quy trình chế tạo sản phẩm là một trong những căn cứ quan trọng để xác định

đối tượng tập hợp chi phí.Trên cơ sở đó xác định đúng đối tượng tính giá thành sản phẩm và lựa chọn phương pháp tính giá phù hợp

Với lĩnh vực kinh doanh khách sạn, nhà hàng, dịch vụ ăn uống công ty chú trọng thu hút lượng khách là thanh niên, nhân viên văn phòng Vì vậy công ty đã đăng quảng cáo trên các tạp chí lớn như: Hoa Học Trò, Báo Sinh Viên, Báo Món Ngon Đồng thời công ty cũng đề ra các chính sách khuyến mại cho khách hàng: Giảm 10% cho khách hàng ăn vào buổi sáng, miễn phí phí phục vụ cho những bàn có 20 người trở lên

Trang 4

4, Cơ cấu tổ chức của công ty

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ( phụ lục 2 trang 2)

Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Thành Lộc đứng đầu là Giám đốc giữ vai trò lãnh đạo chung toàn Công ty Giám đốc đại diện và chịu trách nhiệm trước pháp luật về toán bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Tổng số cán bộ của Công ty là: 31 người trong đó:

- 01 Trưởng phòng hành chính cùng với 02 nhân viên chịu trách nhiệm trước ban giám đốc toàn bộ các công việc liên quan tới việc hành chính của công ty: Tuyển dụng nhân sự (trong việc tuyển dụng nhân viên nhà hàng phối hợp với bộ phận quản lý nhà hàng), sắp xếp lịch làm việc của nhân viên, thay mặt người lao động yêu cầu những quyền lợi cũng như nghĩa vụ của người lao động với công ty Đồng thời quản lý trực tiếp 04 nhân viên tạp vụ, 04 nhân viên bảo vệ ,02 lễ tân

- 01 Kế toán trưởng làm việc cùng với 03 nhân viên phòng kế toán phụ trách tất

cả các công việc kế toán: lập các báo cáo nội bộ ban giám đốc yêu cầu, Báo cái tài chính lên cơ quan thuế, thống kê Kết hợp cùng với bộ phận hành chính tuyển dụng nhân sự phòng kế toán, cùng với ban giám đốc đề ra các kế hoạch kinh doanh để đưa công ty phát triển

- 02 Trưởng bộ phận quản lý nhà hàng quản lý 10 nhân viên gồm: 04 nhân viên bàn,02 nhân viên bếp,02 nhân viên bar,02 nhân viên thu ngân.Sắp xếp nhân sự làm trong nhà hàng, bố trí bàn cho khách khi đến ăn tại nhà hàng,theo dõi và điều phối nguyên vật liệu nhập vào nhà hàng; chấm công cho nhân viên bộ phận nhà hàng, tính lương và đề ra mức thưởng của nhân viên bộ phận nhà hàng trình ban giám đốc

Trang 5

PHẦN II: THỰC TẾ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH

THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THÀNH LỘC

1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:

Sơ đồ bộ máy kế toán( Phụ lục 3 trang 3)

- Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu, kiểm tra theo dõi công việc nhập xuất nguyên vật liệu của nhà hàng Lập các báo cáo nội bộ theo yêu cầu của kế toán trưởng

- Kế toán thanh toán: Chịu trách nhiệm thanh toán công nợ với khách hàng và nhà cung cấp, giao dịch Ngân hàng, thanh toán trong nội bộ công ty.Lập và nộp các giấy tờ liên quan đến cơ quan thuế sau khi được kế toán trưởng và giám đốc

ký duyệt

- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu, chi tiền khi có đầy đủ chứng từ hợp lệ Đối chiếu số tiền thực tế tồn trong két với sổ quỹ tiền mặt

Có thể nói kế toán của công ty đóng vai trò hết sức quan trọng đối với chức năng quản lý tài chính, theo dõi sự vận động của các loại tài sản, cung cấp các thông tin cần thiết, chính xác cụ thể cho giám đốc và các bộ phận có liên quan để ra các quyết định chính xác kịp thời nhằm điều hành mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh Thực hiện chức năng giám đốc của kế toán, bộ phận kế toán thực hiện việc kiểm tra giám đốc mọi hoạt động để đảm bảo sự thống nhất việc chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của nhà nước về chính sách kế toán,nguyên tắc quy định của kế toán như kế toán thống kê ngân hàng, kế toán lao động- tiền lương.Có thể nói bộ phận kế toán ở công ty là trợ thủ cho ban giám đốc trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh

2.Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

Chế độ kế toán: Công ty áp dụng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành có liên quan.Chế độ kế toán áp dụng là chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của bộ tài chính.Đồng thời công

Trang 6

ty vận dụng phần mềm kế toán-phần mềm Fast vào việc hạch toán lưu giữ chứng từ

-Niên độ kế toán :Bắt đầu từ ngày 01/01 ,kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch

-Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

-Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng

-Hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên

-Phương pháp tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền -Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ Khi quy đổi đồng tiền khác thì căn cứ vào tỷ giá ngoại tệ do ngân hàng nhà nước VN công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ -Hệ thống tài khoản kế toán: sử dụng theo quyết định số 15 của bộ tài chính -Hệ thống chứng từ kế toán: Theo đúng biểu mẫu của bộ tài chính và tổng cục thống kê quy định áp dụng thống nhất trong cả nước ,cùng với các văn bản quy định bổ sung và sửa đổi

-Hệ thống báo cáo kế toán:Theo chế độ quy định bắt buộc cuối mỗi quý mỗi năm công ty lập những báo cáo tài chính sau: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh,thuyết minh báo cáo tài chính,báo cáo lưư chuyển tiền tệ

-Hình thức sổ kế toán: Căn cứ vào tình hình tài chính hoạt động cũng như nghiệp

vụ kinh tế phát sinh và yêu cầu quản lý mà công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ

3.Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu

3.1 Kế toán tài sản cố định

3.1.1 Phân loại và nguyên tắc đánh giá TSCĐ:

Các loại TSCĐ chủ yếu của công ty

-TSCĐ hữu hình: Nhà cửa,vật kiến trúc,máy móc thiết bị,dụng cụ quản lý và phương tiện vận tải

-Nguyên tắc đánh giá TSCĐ tại công ty: TSCĐ của công ty được đánh giá theo nguyên giá,số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ

-Nguyên giá TSCĐ:

Trang 7

Nguyên giá = Gía mua + Chi phí vận + Thuế,phí

Giá trị còn lại trên sổ = Nguyên giá - Số khấu hao luỹ kế của

3.1.2 Kế toán chi tiết TSCĐ

Chứng từ sử dụng : Biên bản giao nhận TSCĐ ,biên bản thanh lý TSCĐ ,Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành,biên bản đánh giálại TSCĐ, biên bản kiểm kê tài sản cố định,bảng tính và phân bổ khấu hao

Phương pháp khấu hao TSCĐ: Công ty sử dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.Cách tính khấu hao :

Phải trích bình = TSCĐ phải * bình quân năm

Trong đó

1

Số năm sử dụng

[

3.1.3 Các trường hợp tăng giảm TSCĐ và kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

-Tăng tài sản cố định : Do mua sắm,trao đổi,do điều chuyển từ một đơn vị khác hoặc nhận lại TSCĐ mang đi góp vốn liên doanh

-Khi tăng TSCĐ hạch toán:

Nợ TK 211,321:TSCĐ hữu hình ,vô hình

Nợ TK 133(2): Thuế GTGT được khấu trừ(nếu có)

Có TK 111,112,331:Tổng giá thanh toán

Đồng thời kết chuyển nguồn vốn

Nợ TK 414,441:Nguyên giá TSCĐ

Có TK 411(4112):Nguyên giá TSCĐ

Trang 8

Ví dụ :Ngày 05/12/2010 Công ty mua 2 máy điều hoà nhiệt độ cho nhà hàng ,giá mua chưa thuế 5000.000đ(thuế suất thuế GTGT là 10% và được tính theo phương pháp khấu trừ),công ty đã thanh toán bằng tiền mặt.Căn cứ vào hoá đơn GTGT hạch toán:

Nợ TK 211: 10.000.000

Nợ TK 133(2) :1.000.000

Có TK 111: 11.000.000

Dựa vào hoá đơn bán hàng ( phụ lục 4 trang 4)

Đồng thời kết chuyển nguồn vốn:

Nợ TK 441: 11.000.000

Có TK 411 : 11.000.000

-Giảm TSCĐ : Do thanh lý,nhượng bán,góp vốn liên doanh,do chuyển cho đơn

vị khác

Ví dụ : Ngày 28/12/2010 công ty thanh lý một xe ôtô chở hàng,nguyên giá 210.450.000,giá trị hao mòn 209.730.000,chi phí thanh lý đã bỏ ra bằng tiền mặt hết 2.100.000(đã bao gồm 10% thuế GTGT) thu nhập từ thanh lý là 66.000.000(đã bao gồm 10% thuế GTGT),người mua trả bằng tiền mặt

Nợ Tk 214 : 209.730.000

Nợ TK 811 :720.000

Có TK 211:210.450.000

Phản ánh thu nhập từ thanh lý TSCĐ

Nợ TK 111 :60.000.000

Nợ TK 711: 6.000.000

Có TK 333(11) : 66.000.000

Trong quá trình thanh lý phát sinh chi phí khác:

Nợ TK 811: 2.000.000

Nợ TK 133(1): 100.000

Có Tk 111 : 2.100.000

Trang 9

3.2 Kế toán nguyên vật liệu

3.2.1 Nhập kho NVL

-Quy trình nhập NVL( phụ lục 5 trang 5 )

-Cuối mỗi ngày bộ phận Bếp kiểm kê thấy hết NVL, Lập bảng kê NVL Quản lý nhà hàng sau khi ký nhận và giao cho thu ngân gọi hàng.Khi nhà cung cấp mang hàng đến,sau khi đại diện của bếp ký nhận.Quản lý nhà hàng kiểm tra ký vào 2 liên phiếu nhập kho do nhà cung cấp chuyển đến ,1 liên trả lại người cung cấp ,1 liên cho kế toán

NVL mua ngoài = chưa có + thu mua - giảm trừ

Ví dụ : Ngày 14/01/2010 công ty mua 4 kg baba với giá 260.000 đ/1 kg( giá chưa

có thuế).công ty trả tiền mặt và nhập kho.Kế toán hạch toán

Nợ TK 152:1.040.000

Nợ TK 1331: 104.000

Có TK 111:1.144.000

Hoá đơn GTGT ( phụ lục 6 trang 6 )

Phiếu nhập kho (phụ lục 7 trang 7 )

3.2.2 Kế toán xuất nguyên vật liệu

Khi có order từ nhân viên bàn bộ phận bàn,bếp căn cứ vào định lượng xuất NVL chế biến món ăn,uống cho khách.Cuối ngày lên bảng kê xuất NVL ký nhận và chuyển cho quản lý nhà hàng kiểm tra và ký xác nhận.Sau đó bảng kê xuất NVL được chuyển cho kế toán tổng hợp vào sổ kế toán

Ví dụ : ngày 20/04/2010 công ty xuất 3 kg tôm sú cho bếp chế biến .giá (250.000d/kg ).kế toán định khoản

Nợ TK 621 : 750.000

Trang 10

Có TK 152: 750.000 Quy trình xuất nguyên vật liệu(phụ lục 8 trang 8 )

3.2.3 Kế toán kiểm kê NVL

-Kiểm kê phát hiện thừa NVL

Ví dụ:Cuối tháng thủ kho kiểm kê phát hiện thừa 3 két bia trị giá (160.000/1 két).kế toán định khoản

Nợ TK 152 : 480.000

Có Tk 711 : 480.000

-Kiểm kê phát hiện thiếu NVL

Ví dụ: Cuối tháng kiểm kê phát hiện thiếu 2 thùng nước ngọt trị giá (110.000/1 thùng).kế toán định khoản

Nợ TK 111: 220.000

Có TK 152: 220.000

3.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

-Hình thức trả lương của công ty : công ty áp dụng trả lương theo thời gian

Mức lương tối thiểu*hệ số lương + phụ cấp số ngày

Hàng tháng số ngày làm việc theo quy định làm viêc thực

Chứng từ sử dụng về lao động tiền lương : Bảng chấm công,bảng thanh toán tiền thưởng,bảng thanh toán tiền lương

-Công ty thực hiện chi trả lương vào ngày mùng 10 hàng tháng.ứng lương vào ngày 25,số tiền ứng bằng 1/3 tổng lương trong tháng có các chế độ thưởng ngày

lễ tết ,một tháng nhân viên được nghỉ 2 ngày

Quy trình trả lương ( phụ lục 9 trang 9 )

Trang 11

Ví dụ : tháng 6/2010 kế toán tính lương cho nhân viên bàn trần thanh mai với mức lương tối thiểu là 670.000 hệ số 2.4,phụ cấp 300.000.Số ngày làm việc quy định là 28 ngày ,số ngày làm việc thực tế là 26 ngày

Lương phải trả trong tháng là = ((670.000*2.4+300)*26)/28=1.771.000

Ví dụ : tháng 5/2010 kế toán tính lương cho nhân viên bàn là 20.000.000,nhân viên quản lý là 30.000.000.kế toán định khoản

Nợ tk 641 :20.000.000

Nợ TK 642 :30.000.000

Có Tk 334: 50.000.000

3.4 Kế toán vốn bằng tiền

Khái niệm : Vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm tiền mặt tại quỹ ,tiền gửi,tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền\

Nguyên tắc chế độ quản lý của nhà nước:Nguyên tắc tiền tệ thống nhất,nguyên tắc cập nhật và nguyên tắc quy đổi tỷ giá hối đoái

Tài khoản kế toán sử dụng :

-TK111 : Tiền mặt

-TK 112 : Tiền gửi ngân hàng

-TK 113 : Tiền đang chuyển

3.4.1 Kế toán tiền mặt

-TK 111 " tiền mặt " được sử dụng để phản ánh tình hình thu ,chi và hiện có của

tiền mặt tại quỹ doanh nghiệp

-Khi tăng tiền mặt tại quỹ :

Doanh thu bán hàng ngày 24/2/2010 của công ty là 36.000.000.Kế toán định khoản

Nợ TK111 : 36.000.000

Có TK 511 : 36.000.000

-Khi giảm tiền mặt tại quỹ:

Ngày đăng: 02/11/2015, 18:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w