Mục đích của đợt thực tập là xem xét, tìm hiểu tình hình tại doanh nghiệp, trên cơ sở đó, vận dụng những kiến thức đã học để tiến hành phân tích một số hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Xu hướng mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế đang dần dần trở thành quy luật đối với mỗi quốc gia, điều đó đã đưa các doanh nghiệp vào cuộc cạnh tranh ngày càng sâu sắc hơn Để giành được thắng lợi trong cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải biết khai thác mọi lợi thế của mình , đồng thời không ngừng nghiên cứu cải tiến công nghệ và thay đổi phương pháp quản lý để phù hợp với thời đại mới.
Công ty TNHH Hoàng Phát là một đơn vị chuyên sản xuất và chế biến mặt hàng lâm sản xuất khẩu thuộc khu công nghiệp Phú Tài, ra đời và hoạt động cũng không nằm ngoài quy luật cạnh tranh ấy.
Thời gian qua, nhờ sự giúp đỡ và tạo điều kiện của Ban lãnh đạo Công ty, em được phép thực tập tại đây Mục đích của đợt thực tập là xem xét, tìm hiểu tình hình tại doanh nghiệp, trên cơ sở đó, vận dụng những kiến thức đã học để tiến hành phân tích một số hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp và đề xuất hướng đề tài tốt nghiệp
Trong quá trình viết báo cáo này, em đã nhận được sự quan tâm, hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thị Mai Hương cùng với Ban lãnh đạo Công ty và đặc biệt là anh, chị trong các phòng ban Tuy nhiên, vì thời gian có hạn và việc vận dụng những điều học hỏi , tiếp thu được những kiến thức ở nhà trường vào thực tế chắc chắn không sao tránh khỏi những điều sai sót và hạn chế, em kính mong cô giáo hướng dẫn, Ban lãnh đạo và cùng toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty phê bình và góp ý kiến để em trao dồi kiến thức cho bản thân và bản báo cáo thực tập này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Quy Nhơn, ngày 28 / 03 / 2006 Sinh viên thực hiện
Phạm Ngọc Lưu
Trang 2DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
123456789101112131415
BHBQCNSXDTTTĐVTKHNCTTNSLĐ bqNVLTTQLDNSLSTTSXCTLTNHH
Bán hàngBình quânCông nhân sản xuấtDoanh thu tiêu thụĐơn vị tính
Khấu haoNhân công trực tiếpNăng suất lao động bình quânNguyên vật liệu trực tiếpQuản lý doanh nghiệpSố lượng
Số thứ tựSản xuất chungTỷ lệ
Trách nhiệm hữu hạn
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang 3STT Tên sơ đồ, bảng biểu Trang
Sơ đồ I.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của Công ty
Sơ đồ I.2:Sơ đồ số cấp quản lý
Sơ đồ I.3: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ II:4 Sơ đồ Sơ đồ kết cấu sản xuất
Sơ đồ II.5 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ II.6 Sơ đồ sổ sách kế toán lao động của Công ty
7 10 11 35 42 44
Bảng II.1: Bảng kết quả tiêu thụ ximăng 2004 - 2005
Bảng II.2: Bảng kết quả tiêu thụ ximăng theo cơ cấu thị trường
Bảng II.3: Bảng giá hiện tại của một số mặt hàng chủ yếu
Bảng II.4: Bảng quy mô lao động của công ty
Bảng II.5: Bảng cơ cấu lao động theo nhóm tuổi và giới tính
Bảng II.6: Bảng cơ cấu lao động theo chuyên môn
Bảng II.7: Định mức thời gian lao động cho 1 tấn ximăng PC30
Bảng II.8: Tình hình sử dụng thời gian lao động của công ty
Bảng II.9 : Tổn quỹ lương của công ty năm 2005
Bảng II.10: Tình hình biến động năng suất lao động
Bảng II.11: Bảng định mức sử dụng nguyên vật liệu trong sản xuất ximăng
Bảng II.12: Tìn hình dự trữ nguyên vật liệu tính đến ngày 31/12/2005
Bảng II.13: Bảng khấu hao tài sản cố định năm 2005
Bảng II.14: Bảng tính giá sản phẩm ximăng bao
Bảng II.15: Bản cân đối kế toán
Bảng II.16: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh.
17 17 18 22 25 26 27 28 29 30 37 40 41 46 47 50
Trang 4PHẦN IGIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HOÀNG PHÁT 1.1Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Hoàng Phát: 1.1.1 Tên và địa chỉ Công ty:
Tên công ty: Công ty TNHH Hoàng Phát
Tên giao dịch quốc tế:Hoang Phat co LTD
Địa chỉ: lô B16, đường Trung Tâm, khu công nghiệp Phú Tài, phường TrầnQuang Diệu, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Điêïn thoại: 056 841 011
Fax : 056 841 976
1.1.2 Thời điểm thành lập, các mốc thời gian trong quác trình phát triển:
Thập kỷ 90 của thế kỷ XX là thập kỷ mà nền kinh tế nước ta đang trên đàkhởi sắc Với chủ trương đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá – hiện đại hoá đấtnước, thực hiện cơ chế thị thường mở với các nước trên thế giới, đã đưa Việt Namtừ một nền kinh tế theo kiểu tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trườngvới nền công nghiệp và dịch vụ ngày càng chiếm tỷ trọng khá cao, góp phần pháttriển kinh tế, tạo tiền đề cho quá trình hội nhập khu vực và thế giới
Trong bối cảnh đó, Công ty TNHH Hoàng Phát được thành lập theo quyếtđịnh số 65/GP/TLDN ngày 23/10/1998 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Định; đượcSở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
043993 ngày 28/10/1998 và Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp giấy phépchế biến gỗ và lâm sản khác số 176 ngày 14/11/1998
Trong những năm đầu, Công ty đã có nhiều cố gắng nỗ lực, vừa xây dựng cơbản, đồng thời vừa phát triển sản xuất kinh doanh để hòa nhập vào nhịp độ pháttriển của đất nước
Ngày 18/10/1999, Công ty mở rộng và xây thêm phân xưởng sản xuất 2
Trang 5Ngày 01/02/2000, khánh thành phân xưởng, đồng thời nhập mới một số máymóc trị giá 1,8 tỷ đồng từ Nhật Bản và Đài Loan để phục vụ cho quá trình sản xuất.
Ngày 12/07/2001, Công ty đăng ký kinh doanh thêm một số ngành nghề mới,đó là ngành buôn bán gỗ tròn và gỗ xẻ
Ngày 20/10/2003, vì nhu cầu tiêu thụ hàng hoá ngày càng nhiều, Công ty đãtiếp tục mở rộng và xây thêm phân xưởng sản xuất 3 để đảm bảo cho quá trình sảnxuất cung cấp hàng hóa
Ngày 10/03/2004, Công ty được Bộ Thương Mại tặng bằng khen về thànhtích xuất sắc trong công tác xuất khẩu hàng hóa
Đến nay, cơ sở hạ tầng của Công ty được trang bị tương đối đảm bảo, nănglực sản xuất bình quân từ 2000 đến 2700 m3 gỗ/ năm với lượng hàng xuất khẩu đạtbình quân 25 container / tháng
1.1.3 Quy mô của Công ty:
Công ty TNHH Hoàng Phát được thành lập với quy mô vừa, đây là loại hìnhdoanh nghiệp đang được sử dụng phổ biến nhất nước ta, với những chỉ tiêu đượctập hợp như sau:
- Tổng vốn kinh doanh : 40.654.657.329 đồng
Trong đó:+ Vốn chủ sở hữu:18.326.591.684 đồng;
+ Vốn vay : 22.334.065.645 đồng
- Tổng lao động : 400 người
Trong đó:+ Bộ phận lao động gián tiếp : 42 người;
Gồm : 01 Giám đốc; 01 Phó Giám đốc; 01 Kế toán trưởng
+ Bộ phận lao động trực tiếp : 358 người
- Diện tích: 390.000 m2
Trang 61.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Hoàng Phát:
1.2.1 Chức năng của Công ty:
- Tổ chức sản xuất , kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký với cơ quan cóthẩm quyền
- Ký kết hợp đồng lao động theo quy định của Bộ Lao Động, ưu tiên sử dụnglao động địa phương
- Tìm kiếm và ký kết hợp đồng kinh tế với các đối tác trong và ngoài nước
- Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê theo quy định của Nhà nước
1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty:
- Đối nội: Thực hiện tốt chính sách cán bộ, chế độ quản lý tài sản, tài chính,
tiền lương, làm tốt công tác quản lý lao động, đảm bảo công bằng trong thu nhập,bồi dưỡng để không ngừng nâng cao nghiệp vụ, tay nghề cho cán bộ công nhânviên của Công ty, không ngừng nghiên cứu, thực hiện các biện pháp nâng cao chấtlượng sản phẩm, đa dạng hoá mẫu mã, nâng cao công suất sản xuất, đẩy mạnh hoạtđộng tiêu thụ, giảm thiểu chi phí, làm tốt công tác trật tự xã hội trong khu vực nhàmáy
- Đối ngoại: Hàng năm, Công ty phải nộp đầy đủ các khoản tiền cho ngân
sách Nhà nước dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp Đồng thời thực hiện cácchính sách, chế độ quản lý kinh tế, quản lý xuất nhập khẩu, giao dịch đối ngoại,thực hiện đúng theo luật bảo vệ môi trường
Ngoài ra, Công ty còn trợ giúp cho các đồng bào gặp thiên tai, lũ lụt, choHội chữ thập đỏ, cho quỹ vì người nghèo và đời sống các mẹ Việt Nam anh hùng
1.2.3 Các lĩnh vực kinh doanh của Công ty:
Trang 7Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty là thực hiện việc sản xuất, chếbiến gỗ lâm sản Ngoài ra, Công ty còn kinh doanh buôn bán gỗ tròn và gỗ xẻ cácloại.
1.2.4 Các loại hàng hóa, dịch vụ Công ty đang kinh doanh:
Sản phẩm là tất cả những hàng hóa, dịch vụ có thể thõa mãn nhu cầu haymong muốn của người tiêu dùng và được chào bán trên thị trường nhằm thu hútviệc mua sắm, sử dụng hoặc tiêu dùng
Công ty đang từng bước đầu tư phát triển và mở rộng xây dựng sản xuất kinhdoanh chế biến gỗ, thực hiện đa dạng hoá sản phẩm và dịch vụ nhằm đáp ứng nhucầu ngày càng cao của khách hàng Sự đa dạng ấy luôn song hành với mục tiêu tối
đa hoá lợi nhuận Mặt hàng lâm sản Công ty đang sản xuất kinh doanh bao gồmcác loại như: bàn, ghế, giường, tủ Trong mỗi loại có rất nhiều kiểu dáng và mẫumã khác nhau và được phân tích trong mục 2.1.1
1.3 Công nghệ sản xuất một số hàng hóa chủ yếu của Công ty TNHH Hoàng Phát:
1.3.1 Giới thiệu quy trình công nghệ sản xuất:
Công nghệ là một hệ thống các phương tiện, phương pháp, kỷ năng, kỷ sảo đểáp dụng các quy luật khách quan, nhằm tác động vào một đối tượng cụ thể nào đóđể tạo ra các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng được mong muốn của con người
Đến với Công ty TNHH Hoàng Phát, công nghệ sản xuất sản phẩm đượcthực hiện thông qua quy trình theo sơ đồ sau:
Trang 8Sơ đồ I.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của Công ty.
1.3.2 Nội dung cơ bản các bước của quy trình công nghệ:
- Bước 1 (Gỗ tròn nguyên liệu): Lượng gỗ tròn nguyên liệu của Công ty hoàn
toàn được nhập từ nước ngoài, như: Lào, Inđônêsia, Malaysia,… qua cữa biển QuyNhơn Đây là nguồn nguyên liệu chính được cung cấp và dự trữ liên tục cho quátrình sản xuất sản phẩm khi có đơn đặt hàng Sau khi vận chuyển về Công ty, gỗđược đưa vào xưởng cưa để thực hiện việc cưa xẻ
- Bước 2 (Cưa xẻ gỗ): Tại xưởng cưa, gỗ tròn được xẻ ra từng phách gỗ theo
quy cách định sẵn bằng máy cưa CD
- Bước 3 (Rong biên): Tấm gỗ sau khi xẻ và bấm mã được đưa lên máy cưađĩa để rong bỏ hai mép biên gỗ cho thẳng, loại bỏ phần giác, xấu, đồng thới tiếtkiệm được chi phí cho các bước gia công luột, sấy tiếp theo
- Bước 4 (Luột): Luột gỗ là bước nhằm làm giảm bớt lượng mủ trong gỗ hoặclượng dầu (đối với gỗ dầu) để gỗ đạt đến độ chín hơn, sấy mau khô và màu sắc gỗđẹp hơn
- Bước 5 (Sấy): Sau khi luột, gỗ được đưa vào buồn sấy để đạt độ ẩm từ 10đến 15 % (độ thuỷ phân)
Lắp rápNguội
(1)
(5)
Trang 9- Bước 6 (Phôi thô): Sau khi sấy xong, gỗ được đưa đến bộ phận sơ chế để tạo
ra những phôi thô ban đầu Bước gia công này đòi hỏi phải thực hiện một số côngviệc như: cưa đứt, cưa lượn, bào thẩm, bào cuốn
- Bước 7 (Phôi tinh): Kết thúc giai đoạn sơ chế, những phôi thô được tiếp tụcthực hiện qua một số bước gia công như: vẽ, lọng, bào 2 mặt (chi tiết cong), bào 4mặt (chi tiết thẳng), tupi, khoan, đục, đánh mộng để tạo thành những phôi tinh chế
- Bước 8 (Lắp ráp): Lắp ráp những chi tiết đơn (phôi tinh) thành cụm chi tiếttheo yêu cầu của bảng vẽ
- Bước 9 (Nguội): Tiến hành sửa chữa một số khuyết tật của cụm chi tiết nhưtrám , trít các kẽ mộng và chà nhám thủ công bề mặt cụm chi tiết
- Bước 10 (KCS1): Bộ phận kiểm tra thứ nhất thực hiện kiểm tra cụm chi tiết,
các khuyết tật mà bộ phận nguội vừa sửa chữa
- Bước 11 (Nhúng dầu): Để bảo quản bề mặt, đồng thời tạo độ bóng cho sản
phẩm Các chi tiết, cụm chi tiết được nhúng hoàn toàn vào trong bể dầu 1 phút, sauđó đem ra hong phơi tự nhiên cho khô Dầu nhúng có thể là dầu P.EM hoặc dầuHP
- Bước 12 (KCS2): Bộ phận kiểm tra thứ hai có nhiệm vụ kiểm tra độ thấmdầu, đồng thời kiểm tra lại toàn bộ quy trình gia công, lắp ráp sản phẩm trước khitiến hành đóng bao bì
- Bước 13 (Đóng bao bì): Căn cứ vào yêu cầu của khách hàng về mẫu mã(lôgô) để đặt in bao bì (thùng carton) Trong thùng carton phải đúng, đủ các chitiết, cụm chi tiết, không thừa hoặc tiếu
- Bước 14 (Nhập kho thành phẩm): Sau khi đóng kiện từng thùng, hàng đượcxếp lên pallet và vận chuyển vào nhập kho thành phẩm chờ tiêu thụ
Trang 10Thông qua quy trình công nghệ trên, có thể đánh giá rằng: để tạo ra một sảnphẩm tinh chế, đòi hỏi phải được tiến hành tuần tự qua nhiều bước Điều đáng quantâm ở đây là chi tiết được kiểm tra liên tục nên chất lượng sản phẩm được bảo đảmhơn, đồng thời tiết kiệm được thời gian cho các bước gia công tiếp theo.
1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất tại Công ty TNHH Hoàng Phát:
1.4.1 Hình thức tổ chức sản xuất của Công ty:
Tuỳ vào ngành nghề kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp cần phải xây dựngmột hình thức sản xuất cho phù hợp
Với mục đích kinh doanh chính là sản xuất mặt hàng lâm sản xuất khẩu, vìvậy Công ty đã xây dựng hình thức sản xuất theo kiểu chuyên môn hoá công nghệ.Nghĩa là quá trình công nghệ được chia làm nhiều công đoạn Mỗi công đoạn lạichia thành nhiều bước công việc theo trình tự hợp lý Ở đó, người lao động phụtrách bước công việc nào phải hoàn thành đúng yêu cầu kỷ thuật chuyên môn đặt
ra, đồng thời chịu trách nhiệm nếu có sự sai hỏng về việc gia công khi có bộ phậnKCS phát hiện Do đó, người công nhân phải thành thạo và có tay nghề cao
1.4.2 Kết cấu sản xuất của Công ty:
Kết cấu sản xuất của Công ty là hệ thống các phân xưởng (bộ phận) sảnxuất chính, sản xuất phụ, sản xuất phụ trợ, các bộ phận phục vụ có tính chất sảnxuất và có mối quan hệ với nhau trong quá trình sản xuất Kết cấu này được biểudiễn qua sơ đồ sau:
Trang 11Sơ đồ I.2: Sơ đồ kết cấu sản xuất của Công ty
Trong sơ đồ I.2, các bộ phận sản xuất được phân bổ như sau:
- Bộ phận sản xuất chính: Là bộ phận tham gia trực tiếp vào việc sản xuất
ở những công đoạn trong dây chuyền công nghệ để tạo thành sản phẩm Bộ phậnnày bao gồm các tổ sản xuất thuộc cả ba phân xưởng1, 2 và 3 Đó là: tổ cưa xẻ, tổrong biên, tổ luột, tổ sấy, tổ sơ chế, tổ tinh chế,tổ lắp ráp, tổ nguội, tổ KCS và tổbao bì Đây là bộ phận đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định kết quả sảnxuất của Công ty Tuy nhiên, sự quyết định ấy còn phải kết hợp với bộ phận sảnxuất phụ trợ để cung cấp các dịch vụ cho cả quá trình sản xuất
- Bộ phận sản xuất phụ trợ: Là bộ phận không trực tiếp tạo ra sản phẩm mà
chỉ thực hiện một số công việc phục vụ cho quá trình sản xuất, như : tổ bốc xếp, tổsửa chữa, tổ điện, tổ nước Chúng có mối quan hệ không thể tách rời trong quátrình sản xuất, chúng bổ sung và hỗ trợ cho nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ mộtcách thống nhất
Quản đốc phânxưởng
Tổ tinh chế
Tổ rong biên
Tổ luột sấyTổ
Tổ lắp ráp
Tổ nguội nhúng Tổ
dầu
Tổ KCS bao Tổ
bì
Bộ phận sản xuất phụ trợ
Phân xưởng 2
Phân xưởng 3
Tổ
sơ chế
Trang 12- Bộ phận sản suất phụ: Việc bố trí lao động sản xuất (lao động trực tiếp)
của Công ty là dựa vào nhu cầu lao động ở từng công đoạn của dây chuyền côngnghệ, nghĩa là công đoạn nào cần bao nhiêu lao động sẽ tuyển bấy nhiêu côngnhân tham gia chính thức vào sản xuất Vì vậy Công ty không có bộ phận sản xuấtphụ
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Hoàng Phát:
1.5.1 Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
Công ty TNHH Hoàng Phát là một đơn vị kinh tế độc lập, cố bộ máy quản
lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng với hai cấp Điều này được
minh hoạ ở sơ đồ sau:
Sơ đồ I.3: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty.
Ghi chú: : quan hệ trực tuyến; : quan hệ chức năng
1.5.2: Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý:
- Ban giám đốc gồm có:
+ Giám đốc: là người có thẩm quyền cao nhất, có trách nhiệm quản lý mọihoạt động của Công ty, có quyền quyết định mọi chủ trương, biện pháp để thựchiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh đúng với chức năng mà Nhà nước cho phép, làchủ tài khoản, quan hệ với các tổ chức bên ngoài Công ty và trực tiếp quan hệ vớicác bộ phận khác, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hiệu quảsản xuất kinh doanh của Công ty
+ Phó Giám đốc: là người trợ giúp cho Giám đốc giải quyết các công việcđược Giám đốc uỷ nhiệm, phụ trách các vấn đề sản xuất kinh doanh, phụ trách cánbộ kỹ thuật và thay mặt cho Giám đốc giải quyết các công việc khi Giám đốc đivắng
Phó Giám đốc
Phòng Kỹ thuật
Phòng Kế toánTài vụ
Phòng Tổ chức Bảo vệPhòng Quản đốc phân xưởng sản xuất
Phân xưởng 2
Bộ phận sản xuất phụ trợ
Cấp I
Cấp II
Trang 13- Các phòng ban chuyên môn: thực hiện các chức năng chuyên môn, cụ thể:
+ Phòng Kế hoạch - Vật tư: xây dựng các dự án quy hoạch dài hạn, ngắn hạn,xây dựng tiến độ sản xuất, lập kế hoạch nguyên vật liệu để cung ứng kịp thời choquá trình sản xuất, theo dõi việc cấp phát nguyên vật liệu theo định mức cho từngđơn đặt hàng và lên kế hoạch giá thành sản phẩm
+ Phòng Kế toán - Tài vụ: tiến hành thực hiện các hoạt động tài chính củaCông ty, theo dõi và phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo phươngpháp kê khai thường xuyên, lập báo cáo tài chính cho cơ quan có thẩm quyền, đồngthời theo dõi nguồn vốn, các loại vốn và ngân quỹ của Công ty
+ Phòng Kỹ thuật: tổ chức lắp ráp các xưởng mới, điều hành hoạt động và đầu
tư trang thiết bị máy móc, lập dự thảo đối với quy trình công nghệ sản xuất và trìnhđộ tay nghề cần có, đồng thời tổ chức, lựa chọn, triển khai thực hiện đối với cácphương án khả thi, kiểm tra, đôn đốc và giám sát xuyên suốt quá trình thực hiện.+ Phòng Tổ chức: tiến hành tổ chức các buổi hội nghị, hội thảo, các cuộc hộpmặt giữa lãnh đạo với nhân viên và công nhân của Công ty theo định kỳ (hoặc bấtthường) khi cần thiết, đồng thời tổ chức tự vệ phòng cháy, chữa cháy, tổ chức côngtác bảo hộ lao động và làm hợp đồng lao động
+ Phòng Bảo vệ: có trách nhiệm bảo vệ an toàn tài sản của Công ty, cảnhgiác, đảm bảo an ninh trật tự trong Công ty
- Quản đốc phân xưởng sản xuất: có nhiệm vụ phụ trách chung các phân
xưởng sản xuất và bộ phận lao động phụ trợ, chịu tráh nhiệm trước Giám đốc vềmọi hoạt động sản xuất của các phân xưởng, đồng thời kiểm tra, giám sát kỹ thuậtchế biến, chất lượng sản phẩm, thực hiện tiến độ sản xuất theo kế hoạch
1.6 Một số nhận xét khái quát chung về Công ty:
Trang 14Có thể khẳn định rằng: việc đầu tư kinh doanh, chế biến lâm sản xuất khẩucủa Công ty là phù hợp với định hướng phát triển chung của đất nước, vì đây là mộttrong những ngành đang được Nhà nước quan tâm và có chế độï đãi ngộ nhiều nhất.
Thông qua một số luận điểm trên, ta có thể rút ra được vài nhận xét sau:
- Về ưu điểm:
+ Vị trí của Công ty rất thuận lợi trong việc vận chuyển hàng hóa tiêu thụ,cũng như nhập nguyên vật liệu đầu vào cho quá trình sản xuất Vì nằm trong khucông nghiệp xa dân cư nên không ảnh hưởng đến đời sống người dân
+ Sản phẩm được sản xuất theo quy trình công nghệ hiện đại dưới hình thứcchuyên môn hoá nên đảm bảo được chất lượng, tiết kiệm được thời gian và chi phísản xuất
+ Bộ máy quản lý được xây dựng theo mô hình trực tuyến - chức năng nên rất
thuận lợi trong việc quản lý và kiểm soát
- Về nhược điểm:
+ Vì nguồn gỗ trong nước đang ở giai đoạn khan hiếm, nên hoàn toàn lượngnguyên liệu gỗ đầu vào được nhập từ nước ngoài với mức giá tương đối cao Điềunày ảnh hưởng đến sức cạnh tranh về mặt giá cả sản phẩm của Công ty
Trang 15PHẦN IIPHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH HOÀNG PHÁT 2.1 Phân tích các hoạt động marketing của Công ty TNHH Hoàng Phát: 2.1.1 Các loại hàng hóa, dịch vụ kinh doanh của Công ty:
Nhìn chung, thị trường tiêu thụ trong thời gian đầu còn hạn chế, vì vậy Công
ty chủ yếu sản xuất và kinh doanh ở hai loại mặt hàng: bàn và ghế Thời gian trởlại đây, nhờ sự nỗ lực trong việc mở rộng và tìm kiếm thị trường nên tình hình tiêuthụ ngày càng tốt hơn Điều đó làm cho Công ty tự tin trong việc thực hiện đa dạnghoá sản phẩm Chủng loại hàng hóa ngày nhiều hơn và có thể minh họa như sau:
1 Ghế: Công ty đang sản xuất và tiêu thụ mười loại ghế chủ yếu, như:Aldburgh, Cordoba, Monrna, Montana, Asford, Atlantic, Avon, Chaffinesh,Chiltern Tùy theo mục đích sử dụng khác nhau nên mỗi loại ghế đều có tính năng,yêu cầu kỹ thuật, kích cỡ, màu sắc khác nhau Chẳng hạn, ghế Aldburgh được dùngchủ yếu trong các khuôn viên, khu du lịch ngoài trời Vì vậy, sản phẩm phải đượcthiết kế theo kiểu dài, rộng, vững chắc nhằm phục vụ cho hai hoặc ba người ngồi,đồng thời việc gia công cần dùng loại gỗ chịu được sự khắc nghiệt của thời tiết,như gỗ căm xe; ghế Chiltern được dùng trong các phòng trưng bày, phòng khách cókiểu dáng hơi bành, rộng Đối với nhóm khách hàng có thu nhập cao, đây là loạisản phẩm trở thành nhu cầu phổ biến đối với họ nên được tiêu thụ nhiều nhất trongthời gian qua với số lượng được thể hiện trong bảng II.1
2 Bàn: bao gồm các loại như: Amberley, Anwick, Askerton, Athens, Bangor,Eatside, Fancy, Hostien, Rodos và Verona Tương tự như sản phẩm ghế, mỗi loạibàn khác nhau cũng có kiểu dáng khác nhau Chẳng hạn bàn Bangor được sử dụngchủ yếu trong các phòng trà ở khách sạn, quán bar nên có kích thước tương đốinhỏ; bàn Hostien được dùng trong các công sở, văn phòng hội họp có dạng hìnhchữ nhật
Trang 163 Tủ: loại hàng này chủ yếu phục vụ cho trang trí nội thất, văn phòng, nhà ởcũng có nhiều chủng loại, màu sắc, kích cỡ khác nhau, như tủ Redental, Harley,Davatist, Wrestal.
4 Giường: đây là loại sản phẩm được dùng cho dịch vụ tắm nắng, như giườngParol, giường Becaty Đầu giường được thiết kế theo kiểu xếp bậc cao thấp tùytheo người sử dụng Ngoài ra, Công ty còn sản xuất các loại giường dùng trong nhà
ở như giường Talell, Ovana
Trong lĩnh vực kinh doanh buôn bán gỗ tròn và gỗ xẻ, Công ty chủ yếu sửdụng các loại gỗ như: cà chít, căm xe, chò chỉ, dầu và kapu
2.1.2 Kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của Công ty:
Bảng II.1:Bảng doanh thu tiêu thụ hàng hóa của Công ty.
Trang 17Nguồn: (Phòng Kế toán – Tài vụ).
Vậy, tổng giá trị tiêu thụ hàng hóa năm 2005 tăng hơn năm 2004 là79.854,07 USD, tương ứng tăng 5,07% Sự tăng này là kết quả của việc bù trừ tăng,giảm về mặt số lượng và đơn giá ở những mặt hàng mà Công ty đang kinh doanh
Vì ở đó có loại mặt hàng tăng cả về số lượng tiêu thụ lẫn đơn giá, có loại chỉ tăngđơn giá hoặc chỉ tăng về số lượng và cũng có loại mặt hàng cả số lượng lẫn đơn giáđều giảm như bàn Askerton
Để thấy được kết quả tiêu thụ trong dịch vụ buôn bán gỗ, ta có thể xem xétqua bảng II.2:
Bảng II.2: Bảng doanh thu dịch vụ buôn gỗ của Công ty.
Tên gỗ
SL (m 3 )
Đ.Giá (USD/m 3 )
T.Tiền (USD)
SL (m 3 )
Đ.Giá (USD/m 3 )
T.Tiền
Gỗ tròn chò chỉ
Gỗ tròn căm xe
Gỗ xẻ chò chỉ
Gỗ xẻ căm xe
Gỗ xẻ cà chít
Gỗ xẻ dầu
878 907 965 804 316 580
100,55 108,23 145,38 168,32 126,55 136,32
88.282,90 98.164.61 140.291,70 135.329,28 39.989,80 76.065,60
1.000 1.008 1.125 1.000 295 920
104,64 109,79 147,32 170,05 119,45 137,07
104.640,00 110.668.32 165.735,00 170.050,00 35.237,75 126.04,40
16.357,10 12.503.71 25.443,30 34.720,72 -4.752,15 47.038,80
18,32 12,74 18,14 25,66 -11,88 59,49
898 m3 tương ứng tăng 20,18% Vậy, chỉ tiêu về giá trị tiêu thụ có tốc độ tăngnhanh hơn chỉ tiêu về hiện vật Điều này phần lớn là do sự gia tăng của đơn giá đãđược chi tiết hóa trong bảng trên, riêng loại gỗ xẻ cà chít có mức giá và lượng tiêu
Trang 18thụ đều giảm Nguyên nhân là rừng gỗ này được Lào khai thác quá nhiều nên bánvới giá rẻ Tuy nhiên, chất lượng gỗ không tốt bằng các loại khác, nên sự ưa chuộncủa khách hàng cũng giảm đi.
2.1.3 Thị trường tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ của Công ty:
Thị trường tiêu thụ là bao gốm tất cả những khách hàng tiềm ẩn có cùng mộtnhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thõamãn nhu cầu và mong muốn đó
Với phương châm “ phục vụ tốt nhất nhu cầu khách hàng”, thời gian qua,
Công ty đã xây dựng và mở rộng một mạng lưới tiêu thụ rộng lớn cả trong nước lẫnquốc tế Doanh tiêu thụ được thể hiện theo cơ cấu thị trường như sau:
Bảng II.3: Bảng doanh thu tiêu thụ theo cơ cấu thị trường.
Giá trị (đồng) Tỷ trọng (%) Giá trị (đồng) Tỷ trọng (%)
2004
2005
18.016.665.86219.361.633.233
52,9551.81
16.006.307.72418.005.326.548
47,0548,19
Nguồn: (Phòng Kế toán – Tài vụ).
Theo cơ cấu thị trường tiêu thụ trên cho thấy, thị trường tiêu thụ nước ngoàiluôn chiếm tỷ trọng thấp hơn trong nước Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là giátrị hàng hóa xuất khẩu thấp hơn lượng hàng hóa tiêu dùng nội địa Vì giá trị tiêuthụ trong nước được kết hợp cả hai giá trị hàng hoá tiêu dùng nội địa và giá trị bángỗ nguyên liệu Cụ thể:
- Năm 2004, giá trị bán gỗ nguyên liệu là 9222474539 đồng (581126,31 USD)tương ứng 25,85%, còn lại giá trị hàng hoá tiêu dùng nội địa là 8794191322 đồngtương ứng 27,10% nên thấp hơn 47,05% giá trị hàng xuất khẩu
Trang 19- Năm 2005, giá trị bán gỗ nguyên liệu là 11245788053 đồng (712435,10USD) tương ứng 30,10%, còn lại giá trị hàng hoá tiêu dùng nội địa là 8115845179đồng tương ứng 21,71% nên thấp hơn 48,19% giá trị hàng xuất khẩu trong năm.
Vậy, khi phân tích giá trị tiêu thụ hàng hóa, chúng ta thấy được giá trị hàngxuất khẩu luôn chiếm một tỷ trọng cao hơn giá trị hàng hóa sản xuất tiêu thụ nộiđịa Đây là một biểu hiện tốt, vì thị trường nước ngoài luôn là thị trường mục tiêutrong việc tiêu thụ hàng hóa sản xuất mà Công ty đã xác định Tuy nhiên, xét ởphạm vi tổng thể, mặt dù giá trị hàng hoá tiêu thụ có chiều hướng gia tăng từ24.852.800.414 đồng (1574955,67 USD) lên 26.121.171.728 đồng(1654809,74USD) nhưng tỷ lệ của chúng trong doanh thu tiêu thụ lại giảm từ73,05% xuống 69,90% Bù lại sự giảm sút ấy, Công ty đã tăng cường thu mua gỗnguyên liệu từ nước ngoài về và bán lại cho các nhà sản xuất trong nước với tỷ lệtiêu thụ tăng từ 26,95% lên 30,10% Giải pháp này chỉ có tác dụng tức thời nhằmđảm bảo mức doanh thu kế hoạch đặt ra, nhưng xét ở tầm chiến lược, vì đến mộtlúc nào đó nguồn gỗ sẽ khan hiếm nên việc thu mua gặp khó khăn hơn và làm kếtquả tiêu thụ lại giảm đi Nếu Công ty không tích cực trong việc tìm kiếm thị trườngtiêu thụ hàng hoá sản xuất sẽ dẫn đến tình trạng tồn kho thành phẩm và sẽ khôngđạt kế hoạch doanh thu tiêu thụ đã đặt ra
Để đảm bảo tình hình tiêu thụ sản phẩm, Công ty đã áp dụng hình thức thanhtoán chậm đối với khách hàng Thời gian thanh toán trong thời hạn 30 ngày kể từngày xuất hàng và giá trị thanh toán chậm không vượt quá 50% tổng giá trị hànghoá tiêu thụ Nếu khách hàng thanh toán chậm hơn thời gian quy định trên sẽ tínhmức phạt theo lãi suất ngân hàng
Qua thống kê sổ sách kế toán, trong tổng giá trị doanh thu tiêu thụ, khoản nợmà khách hàng chiếm dụng Công ty còn tương đối lớn Điều này được thể hiện ởbảng sau:
Trang 20Bảng II.4: Bảng tập hợp các khoản phải thu khách hàng tính đến cuối năm.
Giá trị (đồng) Giá trị (đồng) Giá trị (đồng) TL (%)
Khách hàng trong nước
- Tiêu thụ sản phẩm
- Tiêu thụ gỗ
Khách hàng nước ngoài
2.770.433.5831.783.728.497986.705.0862.576.524.375
2.891.182.4521.776.418.6471.114.763.8053.993.216.339
120.748.869-7.309.850128.058.7191.416.691.964
4,36
- 0,4112,9854,98
Tổng cộng 5.346.957.958 6.884.398.791 1.437.440.833 26,28
Nguồn :(Phòng Kế toán – Tài vụ).
Vậy khoản nợ mà khách hàng chiếm dụng Công ty năm 2005 tăng hơn năm
2004 là 1.437.440.833 đồng, tương ứng 26,28% Trong dố, khoản nợ phải thu kháchhàn nước ngoài tăng lớn nhất (54,89%) Nguyên nhân là vào thời điểm cuối năm
2005, Công ty đã xuất 11 container hàng sang Đức, Hà Lan và Anh nhưng chưathanh toán kip
Để chi tiết hoá tình hình tiêu thụ, ta phân tích theo tiêu thức sau:
* Đối với thị trường trong nước:
Bảng II.5:Bảng doanh thu tiêu thụ thị trường trong nước.
Phân đoạn thị trường G.trị (đồng) Năm 2004 TL(%) G.trị (đồng) Năm 2005 TL(%)
24,87
10,03 7,76 4,42 2,66
4.817.174.348
2.100.737.205 1.459.867.146 848.039.535 408.530.462
24,88
10,85 7,54 4,38 2,11
59,35
17,04 12,15 11,82 10,06 8,82
11.756.383.699
3.314.711.609 2.338.885.294 2.294.353.538 1.872.269.933 1.936.163.316
60,72
17,12 12,08 11,85 9,67 9,99
III Miền Nam
15,78
6,62 5,15 4,01
2 788.075.186
1.281.740.120 782.209.982 724.125.084
14,40
6,62 4,04 3,74
Nguồn: (Phòng Kế toán – Tài vụ).
Trang 21Theo cơ cấu thị trường tiêu thụ trong nước cho thấy, tình hình tiêu thụ thịtrường tương đối ổn đinh, tỷ lệ phần trăm trong mỗi đoạn thị trường thay đổi khôngđáng kể Ở đó, đoạn thị trường miền Trung chiếm tỷ lệ cao nhất, tiếp đến là miềnBắc và miền Nam Vì giá trị tiêu thụ ở miền Trung phần lớn là giá trị bán gỗnguyên liệu như đã phân tích ở trên.
* Đối với thị trường nước ngoài:
Bảng II.6: Bảng doanh thu tiêu thụ thị trường nước ngoài.
Phân đoạn thị trường G.trị (đồng) Năm 2004 TL(%) G.trị (đồng) Năm 2005 TL(%)
27,11
9, 02 7,15 6,06 4,88
5.010.882.378
1.825.740.111 1.299.984.576 979.489.764 905.667.927
27,83
10 ,14
7 ,22
5 ,44 5,03
40,28
10,34 7,06 6,28 6,12 5,31 5,17
8.149.210.796
2.394.708.430 1.541.255.952 1.209.957.943 1.112.729.180 963.284.969 927.274.322
45,26
13 ,30 8,56 6,72 6,18 5,53 5,15
III Châu Mỹ
1 Mỹ
2 Canada
3.126.031.898
1.773.498.895 1.352.533.003
19,53
11,08 8,45
2 996.086.338
2.007.593.909 988.492.429
16,64
11,15 5,49
13,08
8,76 4,32
1.849.147.036
1.125.332.909 723.814.127
10,27
6,25 4,02
Nguồn: (Phòng Kế toán – Tài vụ).
Qua số liệu thống kê trong bảng II.6 cho thấy, kết cấu tiêu thụ của mỗi nướctrong từng châu lục có sự thay đổi nhưng không đáng kể và vẫn duy trì vị trí xếploại trên mỗi đoạn thị trường Nhìn chung, đoạn thị trường châu Âu luôn đóng vaitrò chủ đạo trong việc tiêu thụ hàng hóa, vì số lượng khách hàng ở châu Âu nhiều
Trang 22hơn các châu lục khác và giá trị tiêu thụ của các nước thuộc châu lục này cũngtương đối cao.
2.1.4 Phương pháp định giá và mức giá hiện tại về một số mặt hàng chủ yếu của Công ty:
Việc định giá của Công ty dựa trên cơ sở phân tích giá cả của đối thủ cạnhtranh và sắc thái của người tiêu dùng về sản phẩm, các khoản chi phí có liên quan,đồng thời luôn đảm bảo mục tiêu lợi nhuận đặt ra Phương pháp định giá này được
áp dụng theo cách cộng lãi vào giá thành Công thức được xây dựng như sau:
Ở đó, giá bán hiện hành một số mặt hàng được minh họa trong bảngII.1thuộc mục 2.1.2 và giá thành được tập hợp từ năm loại chi phí sẽ được minh họatrong bảng II.28 thuộc mục 2.4.3
2.1.5 Hệ thống kênh phân phối sản phẩm của Công ty:
Kênh phân phối là một tập hợp các tổ chức mà qua đó người bán thực hiệnbán sản phẩm cho người sử dụng hoặc người tiêu dùng cuối cùng
Hiện nay, việc phân phối hàng hóa của Công ty được thực hiện dựa trên hailuồng kênh phân phối Đó là kênh phân phối trực tiếp và kênh phân phối gián tiếp.Hệ thống này được biểu diễn qua sơ đồ sau:
Sơ đồ II.1: Sơ đồ hệ thống kênh phân phối của Công ty.
Chú giải:
Giá bán = Giá thành + Lợi nhuận (dự kiến)
Người tiêu dùng
Nhà bán lẻ
Người tiêu dùng
Nhà bán buôn
Nhà bán lẻ
Người tiêu dùng
Trang 23Kênh A là kênh trực tiếp;
Kênh B và C là kênh gián tiếp
Nhà bán lẻ và nhà bán buôn là các trung gian phân phối sản phẩm, hàng hoácủa Công ty
Để thấy được doanh thu tiêu thụ của mỗi loại kênh, ta cần phân tích thông quabảng số liệu sau:
Bảng II.7:Bảng doanh thu tiêu thụ qua hệ thống kênh phân phối.
Loại kênh Giá trị (đồng) Năm 2004 TL Năm 2005
(%) Giá trị (đồng) (%) TL
Trực tiếp
Gián tiếp 10.741.052.76123.281.920.825 31,5768,43 13.765.987.98323.600.971.798 36,8463,16
Tổng 34.022.973.586 100,00 37.366.959.781 100,00
Nguồn:(Phòng Kế toán – Tài vụ).
Kết quả tiêu thụ trên cho thấy, việc phân phối hàng hóa và dịch vụ củaCông ty dựa vào kênh phân phối gián tiếp là chủ yếu Vì phần lớn sản phẩm củaCông ty là xuất bán cho các nhà buôn trong nước và quốc tế Điều này được minhhọa ở bảng sau:
Bảng II.8: Danh sách các trung gian phân phối của Công ty.
12345678910111213
Thu HằngTrung Sơn
Vi Ngân
La Jun HeeBon Hoo KimHun Li Sa
Na Hy UnJackapine SipooChinatMarichDan Lee JuPitoryna
Việt NamViệt NamViệt NamNhật BảnNhật BảnHồng Công Đài LoanSinggapoĐứcĐức Anh Hà LanTây Ban Nha
Trang 24Poterist
La BasAnamoBenchilaHungipolLissia
Đan MạchPhápMỹCanadaNam Phi
Ai Cập
1234
Hồng TâmHoàng HảiThu VânKhải Vi
Việt NamViệt NamViệt NamViệt Nam
Nguồn:(Phòng Kế hoạch vật tư).
2.1.6 Các hình thức xúc tiến bán hàng của Công ty.
Có thể khẳng định rằng, xúc tiến bán hàng là một trong những khâu quantrọng đối với doanh nghiệp sản xuất Vì nó ảnh hưởng lớn tới kết quả tiêu thụ củadoanh nghiệp và nhờ đó, việc quản bá thương hiệu của Công ty sẽ đạt hiệu quảhơn
Thời gian qua, Công ty áp dụng hai hình thức xúc tiến chủ yêu là quảng cáovà khuyến mãi Ở đó:
- Quảng cáo: là hình thức mà Công ty thực hiện việc gửi hình ảnh sản phẩm
kèm theo một số thông tin liên quan về chất liệu, tính năng, công dụng,… của sảnphẩm qua mạng internet
- Khuyến mãi: trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thành lập doanh nghiệp
hàng năm, Công ty thực hiện giảm giá 1% cho những khách hàng nếu mua với sốlượng lớn (1000 đvsp/lần) và trả tiền đầy đủ một lần sau khi giao hàng Đây là hìnhthức cũng được các đối thủ cạnh tranh áp dụng Vì vậy, hoạt động khuyến mã củaCông ty vẫn đảm bảo được khả năng cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ Tuy nhiên,thời gian qua, mặt dù có một số khách hàng mua với số lượng lớn nhưng việc thanhtoán không thực hiện đầy đủ ngay khi giao hàng Do đó, Công ty đã không mấtkhoản giảm trừ này
Trang 25Ngoài ra, Công ty còn tham gia các buổi hội chợ triển lãm để chào bán sảnphẩm, tìm kiếm khách hàng mới và trao đổi trực tiếp với khách hàng cũ về sự hàilòng trong việc tiêu dùng hàng hóa.
Để thực hiện điều đó, Công ty phải trích một khoản chi phí cần thiết để đemlại kết quả mong muốn Chi phí này được tổng hợp qua bảng II.9
Bảng II.9: Bảng chi phí hoạt động xúc tiến của Công ty.
Chi phí xúc tiến (đồng)
DTTT (đồng) 34.022.973.58698.097.326 37.366.959.781104.627.487 3.343.986.2953.228.111 6,669,83
Nguồn: (Phòng Kế toàn – Tài vụ).
Vậy, cùng một định mức chi bằng 0,28% doanh thu tiêu thụ trong năm, nhưng
so với năm 2004, tốc độ tăng doanh thu tiêu thụ năm 2005 lớn hơn tốc độ tăng chiphí xúc tiến (9,83% > 6,66%) Điều này chứng tỏ hoạt động xúc tiến của Công tycó hiệu quả
2.1.7 Đối thủ cạnh tranh của Công ty:
Ngành chế biến gỗ lâm sản xuất khẩu là một trong nhóm ngành chủ lực củanước ta Thực tế cho thấy, số lượng doanh nghiệp sản xuất gỗ ngày nay càng nhiều,riêng khu công nghiệp Phú Tài (tỉnh Bình Định) có hơn 75 công ty sản xuất ngànhnày Ở đó, những đơn vị được xem là đối thủ cạnh tranh của Công ty như:
+ Công ty TNHH Quốc Thắng;
+ Công ty TNHH Mỹ Tài;
+ Công ty TNHH Thiên Nam;
+ Công ty TNHH Diệp Phượng;
Để đạt được kết quả trong cạnh tranh thì chất lượng hàng hóa phải tốt, giá cảhợp lý, hình thức thanh toán đơn giản và áp dụng các biện pháp xúc tiến bán hànglinh hoạt
Trang 26Mỗi đối thủ đều có một thế mạnh riêng trong công tác quản lý sản xuất vàtiêu thụ Vì vậy, cùng một đơn vị sản phẩm nhưng chi phí cần thiết cho việc sảnxuất có thể khác nhau Sự sai khác này được phản ánh thông qua bảng sau:
Bảng II.10: Gía cả sản phẩm cuả các đối thủ cạnh tranh.
Sản phẩm ĐVT Phượng Diệp Mỹ Tài thắng Quốc Thiên Nam
21,3528,5423,2328,7535,75
21,7528,7523,4128,7535,75
21,7528,6324,0128,535,75
22,0028,6323,8628,7536,00
Nguồn: (Phòng Kế hoạch – Vật tư).
Thông qua bảng trên cho thấy, giá cả sản phẩm của các đối thủ so với mứcgiá của Công ty chênh lệch không đáng kể, chỉ dao động từ 0,12 đến 0,65 USD,riêng ghế chiltern có mức giá cao hơn giá Công ty là 2 USD Chứng tỏ mặt hàngnày đem đến cho Công ty một thế mạnh trong sự cạnh tranh về giá cả
2.1.8 Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác marketing của Công ty:
Nhìn chung, mặt hàng mà Công ty đang kinh doanh là tương đối đa dạng vềchủng loại và mẫu mã với giá tương đương với mức giá mà các đối thủ đưa ra Thị trường tiêu thụ rộng lớn, khắp các châu lục trên thế giới và cả ba miềntrong nước, việc phân phối được khai thác trên cả hai luồng kênh phân phối trựctiếp lẫn gián tiếp
Kết quả tiêu thụ có chiều hướng phát triển nhưng tốc độ tăng còn thấp, hoạtđộng xúc tiến còn nhiều hạn chế Vì vậy, đây là nhiệm vụ quan trọng mà Công tycần phải nghiên cứu và phân tích thêm để đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ nhằm nângcao kết quả sản xuất kinh doanh
2.2 Phân tích tình hình lao động tiền lương của Công ty TNHH Hoàng Phát:
2.2.1 Cơ cấu lao động của Công ty:
Trang 27Công ty TNHH Hoàng Phát là một đơn vị sản xuất có đội ngũ lao động ngàycàng phát triển, với quy mô lao động được tập hợp như sau:
Bảng II.11:Quy mô lao động của Công ty.
SL (người)
TL (%)
SL (người)
TL (%)
Lao động gián tiếp
Lao động trực tiếp
+ Lao động chính
+ Lao động phục vụ
3832228042
10,5689,4477,7711,67
4235830454
10,5089,5076,0013,50
4362412
10,5311,188,5728,57
Nguồn: (Phòng Tổ chức).
Thông qua quy mô lao động của Công ty cho thấy, năm 2005, Công ty đãtuyển thêm 40 lao động và đạt tổng số là 400 người, hơn 11,11% so với năm 2004
Ở đó, lao động trực tiếp tăng 36 người, tương ứng với 11,18% và lao động gián tiếptăng 4 người tương ứng với 10,53% Để chi tiết hóa và đánh giá nguồn lao độngnày một cách sâu sắc, ta có thể phân cơ cấu lao động của Công ty theo hai tiêuthức sau:
2.2.1.1 Cơ cấu lao động theo nhóm tuổi và giới tính:
Bảng II.12: Cơ cấu lao động theo nhóm tuổi và giới tính của Công ty.
Tổng số
SL Nam (người)
SL Nữ (người)
Nam (người )
SL Nữ (người)
SL (ngườiâ)
TL (%)
SL (ngườiâ )
TL (%)
197 126 37
54,72 35,00 10,28
140 106 30
52 62 10
192 168 40
48,00 42,00 10,00
18 23 11
(23) 19 (8)
Nguồn: (Phòng Tổ chức).
Khi phân tích về góc độ giới tính cho thấy, do đặt thù của ngành sản xuất,chế biến lâm sản, Ban lãnh đạo Công ty đã xây dựng cơ cấu lao động theo giới tínhtương đối phù hợp, với tỷ lệ nam : nữ tương ứng là 62,22% : 37,78% (năm 2004) và
Trang 28được điều chỉnh cho hợp lý hơn với tỷ lệ 69% : 31% (năm 2005) Lượng lao độngnam luôn chiếm tỷ lệ lớn hơn và sấp xỉ gấp 2 lần so với lao động nữ, vì ngành nàycó nhiều khâu đòi hỏi cần phải có sức mạnh ở người lao động, như vận chuyển gỗ,bốc xếp, khoan, tiện đục,… một số khâu còn lại ít hơn, không đòi hỏi cao về sứcmạnh, tuy nhiên cần phải đạt một mức độ nhất định về sự khéo léo, tỉ mỉ và nghệthuật ở người lao động Điều này thường thích hợp với lao động nữ.
Xét về độ tuổi, nhìn chung đội ngũ lao động tương đối trẻ, điều này giúp choCông ty có được lợi thế về sức lao động, đảm bảo tiến độ phát triển trong quá trìnhhội nhập khu vực và thế giới
Năm 2004, độ tuổi từ 17 đến 25 chiếm 54,72%; từ 26 đến 45 chiếm 35,00%và 10,28% còn lại là độ tuổi từ 46 đến 60
Năm 2005, đã có sự điều chỉnh về tỷ lệ này, việc giảm 54,72% xuống mức48,00% trong độ tuổi 17 đến 25 một phần là do quy luật của thời gian (tuổi đờingày càng tăng) Mặt khác, đây là độ tuổi mà người lao động có sức khỏe nhất, tuynhiên tuổi đời còn non trẻ nên kinh nghiệm lành nghề chưa cao và có những quanđiểm , suy nghĩ chưa thật đúng đắn Vì vậy, Ban lãnh đạo quyết định giảm xuốngvà gia tăng từ 35,00% lên 42,00% trong độ tuổi từ 26 đến 45 Việc thay đổi nàyđược đánh giá là hợp lý, vì nó hài hoà với quy mô tổng thể Ở độ tuổi từ 46 đến 60nhìn chung thay đổi không đáng kể, tỉ lệ này được bố trí cho các chức vụ bảo vệ,hộ lý và các nhân viên đã làm lâu năm có nhiều kinh nghiệm trong nghiệp vụ
2.2.1.2 Cơ cấu lao động theo chuyên môn:
Xét theo góc độ chuyên môn, nhìn chung nguồn lao động của Công ty cũng cósự chuyển biến nhưng còn hạn chế, điều này được thể hiện thông qua bảng phântích sau:
Bảng II.13: Cơ cấu lao động theo chuyên môn của Công ty.
Năm 2004 Năm 2005 SL
(người)
TL (%)
SL (người)
TL (%)
1
2
Đại họcCao đẳng, trung cấp
1056
2,7815,56
1256
3,0014,00
Trang 2941,1113,8916,6710,5540,55
165656139167
41,2516,2515,259,7541,75
Nguồn: (Phòng Tổ chức).
Thông qua bảng trên cho thấy, lượng lao động có trình độ đại học còn rấtthấp và lao động chưa qua đào tạo vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng số Điều đósẽ ảnh hưởng đến khả năng quản lý cũng như kỹ thuật sản xuất của Công ty
2.2.2 Phương pháp xây dựng mức thời gian lao động, giới thiệu mức thời gian cho sản phẩm cụ thể của Công ty:
Để nâng cao uy tín với khách hàng, ngoài việc đảm bảo chất lượng, mẫu mã,quy cách sản phẩm, việc thực hiện giao hàng đúng thời hạn cũng là yếu tố quantrọng Vì vậy, Công ty phải xây dựng định mức lao động cụ thể để làm căn cứ choviệc xác định thời gian giao hàng trước khi ký kết hợp đồng với khách hàng.Phương pháp xây dựng này được dựa theo công thức:
Trong đó:
- TSP :Mức lao động tổng hợp;
- TCN :Mức lao động công nghệ, được xác định bằng tổng thời gian địnhmức có căn cứ kỹ thuật hoặc theo thống kê kinh nghiệm của những công nhânchính thực hiện những nguyên công theo quy trình công nghệ
- TPV : Mức lao động phục vụ;
- TSX = TCN + TPV : Mức lao động sản xuất
- TQL : Mức lao động quản lý
Căn cứ vào phương pháp xây dựng trên, ta có thể giới thiệu định mức thờigian lao động tổng hợp cho một sản phẩm ghế Aldburgh như sau:
TSP = TCN + TPV + TQL = TSX + TQL
Trang 30Bảng II.14: Định mức thời gian lao động cho sản phẩm ghế Aldburgh
5 Tạo phôi sơ chế
6 Tạo phôi tinh chế
7 Lắp ráp
8 Nguội
9 KCS110.Nhúng dầu11.KCS212.Đóng bao bì
0,350,150,150,200,701,200,300,250,150,100,200,25
Nguồn : (phòng Kế hoạch – Vật tư).
Vậy để hoàn thành một sản phẩm ghế Aldburgh hoàn chỉnh thì phải cần mộtkhoản thời gian là 5,29 giờ công
Ở đó, thời gian công nghệ của từng bước công việc được xác định thông quabấm giơ Định mức thời gian phục vụ và quản lý được dựa vào hệ số phân bổ (h)như sau:
- Hệ số phân bổ lao động phục vụ (h pv ):
Vậy, TPV = hPV x TCN =0,18 x 4,00 = 0,72 (giờ)
- Hệ số phân bổ lao động quản lý (h QL ):
Vậy, TQL = hQL x (TCN + TPV) = 0,12 x (4,00 + 0,72) = 0,57
2.2.3 Tình hình sử dụng thời gian lao động của Công ty:
hpv = Lao động phục vụ 54
Lao động chính =
304 = 0,18
hQL = Lao động quản lý
Lao động chính + Lao động phục vụ = 42
304 + 54 = 0,12
Trang 31Cơ cấu lao động của Công ty được hình thành từ hai bộ phận, đó là bộ phậnlao động trực tiếp và bộ phận lao động gián tiếp Chức năng của hai bộ phận nàykhác nhau, vì vậy thời gian làm việc của họ cũng khác nhau.
* Đối với bộ phận lao động gián tiếp:
- Sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30;
- Chiều từ 13 giờ đến 17 giờ;
- Ngày nghỉ cuối tuần là chủ nhật
* Đối với bộ phận lao động trực tiếp, họ làm việc theo ca sản xuất:
- Ca 1 từ 7 giờ đến 15 giờ ; Nghỉ giữa ca từ 11 giờ đến 11 giờ 45 ;
- Ca 2 từ 15 giờ đến 23 giờ ; Nghỉ giữa ca từ 19 giờ đến 19 giờ 45 ;
- Ca 3 từ 23 giờ đến 7 giờ ; Nghỉ giữa ca từ 3 giờ đến 3 giờ 45
Mỗi công nhân làm việc 1 ca / ngày Họ làm việc một trong hai ca đầu Việclàm ở thời gian ca ba được thực hiện khi có lệnh tăng ca của Ban lãnh đạo Ngàynghỉ cuối tuần của công nhân không nhất thiết là chủ nhật mà thường nghỉ vào mộtngày nào đó đã thống nhất trước So với năm 2004, tình hình sử dụng lao độngnăm 2005 có những biến động nhưng không đáng kể
Bảng II.15: Tình hình sử dụng thời gian lao động của Công ty.
Tổng số ngày theo dương lịch (ngày)
Tổng số ngày nghỉ chủ nhật (ngày)
Tổng số ngày nghỉ lễ, tết (ngày)
Tổng số ngày làm việc theo chế độ(ngày)
Tổng số ngày nghỉ phép vắng mặt (ngày)
+ Nghỉ ốm (ngày)
+ Nghỉ do cúp điện (ngày)
+ Nghỉ phép năm (ngày)
Tổng số ngày làm việc (ngày)
366528306208012
286
366528306228212
284
0000+220+20
-2
Nguồn: (Phòng Kế hoạch - Vật tư).
Trang 32Nhận xét: việc bố trí thời gian làm việc của Công ty là hợp lý, đảm bảo đượcsức khoẻ và thời gian nghỉ ngơi để người lao động làm việc tốt hơn trong thời giantới Việc giảm 2 ngày công lao động là do nguyên nhân chủ quan cúp điện.
2.2.4 Năng suất lao động của Công ty:
Năng suất lao động (NSLĐ) là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánhgiá tình hình hoạt động của doanh nghiệp Đó là khối lượng sản phẩm có ích choxã hội mà người lao động tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định Nó được xácđịnh theo công thức
Với khối lượng sản phẩm có thể biểu hiện bằng thước đo hiện vật hoặc giá trị
Bảng II.16: Năng suất lao động của Công ty.
Giá trị sản xuất công nghiệp (đồng)
Số CNSX bình quân (người)
Số nhân viên bình quân (người)
Số ngày làm việc bq năm (ngày)
Số giờ làm việc bq ngày (giờ)
27.308.980.580
35842284833.574,85268.598,8376.282.068,66
112,90111,18110,1899,30100,00102,26102,26101,54
Nguồn: (phòng Kế hoạch – Vật tư).
Giá trị sản xuất công nghiệp (SXCN) năm 2005 tăng hơn năm 2004 là112,90% tương ứng tăng 3.119.305.376 đồng Sự gia tăng này là do việc bù trừtăng, giảm của các nhân tố sau:
- Số lượng CNSX tăng 36 người đã làm tăng giá trị SXCN:
(358 – 322) x 286 x 8 x 32.833,57 = 2.704.435.737,09 (đồng)
- Việc giảm 2 ngày công đã làm giảm giá trị SXCN:
NSLĐ = Khối lượng sản phẩm Thời gian lao động