1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty CP Thương mại và tổng hợp I Hà Tây

41 360 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty CP Thương mại và tổng hợp I Hà Tây
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 514 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu và là cái đích cuối cùng mà tất cả các doanh nghiệp đều vươn tới. Vì vậy việc xác định đúng đắn và có biện pháp để nâng cao lợi nhuận, từ đó phân phối lợi nhuận hợp lý là một trong những vấn đề thường trực của các doanh nghiệp hiện nay

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 6

I/ LỢI NHUẬN VÀ VAI TRÒ CỦA LỢI NHUẬN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 6

1.1.Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 6

1.1.1.Doanh nghiệp: 6

1.1.2.Hoạt động của doanh nghiệp: 6

1.2.Lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 8

1.2.1.Khái niệm và nguồn gốc lợi nhuận 8

1.2.2 Vai trò của lợi nhuận 11

1.2.3.Phân loại lợi nhuận: 15

II/ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN DOANH NGHIỆP 21

2.1.Phương pháp xác định lợi nhuận: 21

2.2.Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận 21

2.2.1.Tỷ suất lợi nhuận doanh thu 21

2.2.2.Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) 22

2.2.3.Tỷ suất lợi nhuận trên giá vốn hàng bán 22

III/ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM TĂNG LỢI NHUẬN 23

3.1.Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận 23

3.1.1.Các nhân tố khách quan: 23

3.1.2.Các nhân tố chủ quan: 25

3.2.Một số biện pháp nhằm tăng lợi nhuận: 26

Trang 2

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG

MẠI VÀ TỔNG HỢP I HÀ TÂY 28

I/ KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ TỔNG HỢP I HÀ TÂY 28

1.1.Quá trình hình thành và phát triển 28

1.2.Tố chức hoạt động kinh doanh của Công ty CP thương mại và tổng hợp I Hà Tây 29

1.2.1.Tổ chức bộ máy quản lý 29

1.2.1.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp: 29

1.2.1.2.Chức năng của từng bộ phận 29

1.2.2 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý công ty 33

1.3.Đặc điểm hoạt động kinh doanh: 33

II/ THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ TỔNG HỢP I HÀ TÂY 35

2.1.Phân tích lợi nhuận của Công ty 35

2.1.1.Tình hình tài sản và nguồn vốn: 35

2.1.2 Đánh giá thực trạng lợi nhuận của Công ty từ năm 2006-2009 41

2.2.Đánh giá thực trạng lợi nhuận của Công ty cổ phần thương mại và tổng hợp I Hà Tây 50

2.2.1.Kết quả đạt được: 50

2.2.2.Hạn chế và nguyên nhân: 55

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ TỔNG HỢP I HÀ TÂY 57

I/ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN TỚI 57

Trang 3

1,Mục tiêu của công ty: 57

2,Phương hướng: 57

II/ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ TỔNG HỢP I HÀ TÂY 58

1, Các giải pháp để tăng doanh thu 58

2, Giảm chi phí 61

3,Một số biện pháp tài chính: 62

4, Một số kiến nghị: 65

KẾT LUẬN 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Năng suất - chất lượng - hiệu quả là mục tiêu phấn dấu của mọi nền sảnxuất, là thước đo trình độ phát triển về mọi mặt của toàn bộ nền kinh tế quốcdân cũng như từng đơn vị cơ sở Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế quốcdân, là nơi trực tiếp tạo ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xãhội

Trước đây, trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung các doanh nghiệp khôngchủ động khai thác hết khả năng sẵn có của mình để đẩy mạnh sản xuất kinhdoanh có hiệu quả mà có thái độ ỷ lại, trông chờ vào nhà nước Hiện nay nềnkinh tế thị trường đã mở ra một cơ hội lớn cho các doanh nghiệp hội nhập vàphát triển nhưng để thực hiện điều đó thì mỗi doanh nghiệp phải quan tâmđến chất lượng sản phẩm sản xuất ra, phải hoạt động kinh doanh có hiệu quả

mà biểu hiện cụ thể là phải tạo ra lợi nhuận ngày càng tăng

Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế phản ánh tổng hợp hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, là chỉ tiêu phản ánh trình độ quản lý sử dụng vật tư,lao động, tiền vốn, trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh Lợi nhuận đã trởthành mục đích kinh doanh đảm bảo cho sự phát triển và tồn tại của mỗidoanh nghiệp.Có lợi nhuận, doanh nghiệp mới có thể mở rộng quy mô sảnxuất kinh doanh, tăng nguồn vốn chủ sở hữu, nâng cao thu nhập cho cán bộcông nhân viên và khuyến khích tăng năng xuất lao động, đồng thời lợi nhuậnlớn sẽ tăng phần đóng góp vào ngân sách nhà nước.Lợi nhuận không nhữngthể hiện hiệu quả sản xuất kinh doanh mà còn là nguồn tài chính quan trọng

để tái sản xuất mở rộng và nâng cao đời sống cho người lao động.Lợi nhuận

là mục tiêu hàng đầu và là cái đích cuối cùng mà tất cả các doanh nghiệp đềuvươn tới Vì vậy việc xác định đúng đắn và có biện pháp để nâng cao lợinhuận, từ đó phân phối lợi nhuận hợp lý là một trong những vấn đề thườngtrực của các doanh nghiệp hiện nay

Trang 5

Nhận thức được tầm quan trọng của lợi nhuận và phân phối lợi nhuận đốivới sự phát triển của doanh nghiệp, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổphần thương mại và tổng hợp I Hà Tây cùng với những kiến thức được trang

bị trong nhà trường và sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.HỒPHƯƠNG và các anh chị trong phòng kế toán của Công ty, em quyết định

chọn đề tài “ Một số giải pháp nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty CP Thương mại và tổng hợp I Hà Tây ” để làm chuyên đề tốt nghiệp Với mục đích của

đề tài là làm sáng tỏ bản chất và nguồn gốc của lợi nhuận trong nền kinh tế thịtrường, đánh giá khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty, từ đónêu ra một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận cho Công ty Kết cấu củachuyên đề, ngoài phần mở đầu và kết luận em xin được trình bày thành bachương như sau:

Chương I: Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Chương II: Thực trạng lợi nhuận của Công ty Cổ phần thương mại và tổng hợp I Hà Tây.

Chương III: Một số giải pháp nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần thương mại và tổng hợp I Hà Tây.

Trang 6

CHƯƠNG I:

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH

NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

I/ LỢI NHUẬN VÀ VAI TRÒ CỦA LỢI NHUẬN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1.Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

1.1.1.Doanh nghiệp:

Nền kinh tế thị trường là động lực thúc đẩy sự tiến bộ và phát triển của xãhội.Đồng thời, nó cũng khuyến khích thu hút mọi thành phần kinh tế, mọitầng lớp xã hội tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra củacải và lợi ích xã hội.Và là một trong những thành phần đóng vai trò quantrọng bậc nhất trong nền kinh tế thị trường, đó là doanh nghiệp

Theo cách hiểu chung nhất,doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập,có tưcách pháp nhân, thực hiện các hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằmmục đích tăng giá trị tài sản chủ sở hữu

Trong nền kinh tế thị trường tồn tại rất nhiều loại hình doanh nghiệp như

DN nhà nước,DN tư nhân, Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Công ty liêndoanh,…và hoạt động trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, từ hoạtđộng sản xuất cho tới hoạt động kinh doanh thương mại

1.1.2.Hoạt động của doanh nghiệp:

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp là sảnxuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng có nhu cầu, trong giớihạn cho phép của nguồn nhân lực hiện có nhằm thu được nhiều lợi nhuậnnhất, nâng cao thu nhập của người lao động góp phần nâng cao thu nhập quốcdân, nâng cao tích lũy nhằm đẩy mạnh quá trình tái sản xuất mở rộng doanhnghiệp,góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.Doanh

Trang 7

nghiệp sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ từ các yếu tố sản xuất được xã hội cungcấp, người tiêu dùng mua hàng hóa,dịch vụ này.Như vậy, doanh nghiệp đãgóp phần vào sự phát triển kinh tế đo lường bằng chỉ tiêu tổng sản phẩm kinh

tế quốc dân (GDP).Đồng thời, để sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệpphải có các yếu tố đầu vào như: nguyên vật liệu, máy móc thiết bị hay các bánthành phẩm từ các nhà sản xuất khác.Có thể nói,doanh nghiệp cùng tồn tại và

có mối quan hệ tương hỗ đối với các thành viên trong nền kinh tế

Để có thể tồn tại và phát triển, mỗi doanh nghiệp đều phải giải quyết được

ba vấn đề cơ bản, đó là: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất choai?

Quyết định sản xuất cái gì?

Nhu cầu thị trường về hàng hóa, dịch vụ rất phong phú, đa dạng và ngàymột tăng cả về số lượng lẫn chất lượng Nhưng trên thực tế, nhu cầu có khảnăng thanh toán lại thấp hơn, cho nên muốn thỏa mãn nhu cầu lớn trong khikhả năng thanh toán có hạn, xã hội nói chung và mỗi người tiêu dùng nóiriêng đều phải lựa chọn từng loại nhu cầu có lợi nhất cho mình.Tổng các nhucầu có khả năng thanh toán của xã hội, của người tiêu dùng cho ta biết đượcnhu cầu có khả năng thanh toán của thị trường.Nhu cầu này là căn cứ, là xuấtphát điểm để định hướng cho các chính phủ và các doanh nghiệp tính toánkhả năng sản xuẩt của nền kinh tế, của các doanh nghiệp và các chi phí sảnxuất của nền kinh tế, của doanh nghiệp, các chi phí sản xuất tương ứng để lựachọn quyết định sản xuất cái mà thị trường cần để có thể đạt được thu nhậpquốc dân và lợi nhuận tối đa

Sản xuất như thế nào?

Có quyết định sản xuất cái gì, doanh nghiệp phải lựa chọn phương thứcsản xuất sao cho có hiệu quả nhất.Cụ thể hơn là phải lựa chọn và quyết địnhsản xuất hàng hóa đó bằng nguyên vật liệu gì, thiết bị công cụ dụng cụ như

Trang 8

thế nào, công nghệ sản xuất ra sao nhằm đem lại sản phẩm có hàm lượngcông nghệ cao, chất lượng tốt nhất với giá cả thấp nhất có thể.

Quyết định sản xuất cái gì là sự lựa chọn và kết hợp tối ưu các yếu tố đầuvào của sản xuất

Để đứng vững trên thị trường doanh nghiệp luôn phải đổi mới kỹ thuật vàcông nghệ, nâng cao trình độ tay nghề công nhân, tăng cường chất lượng quảnlý.Quyết định sản xuất như thế nào có ý nghĩa sống còn với doanhnghiệp.Trong điều kiện nền kinh tế phát triển sôi động như ngày nay quyếtđịnh này cần thiết phải được quan tâm

Sản xuất cho ai?

Doanh nghiệp luôn có mối quan hệ mật thiết với nền kinh tế.Mọi quyếtđịnh sản xuất của doanh nghiệp cuối cùng đều nhằm mục đích thỏa mãn nhucầu thị trường, hay nói cách khác là nhằm thỏa mãn nhu cầu của kháchhàng.Một doanh nghiệp không thể đáp ứng được nhu cầu của tất cả kháchhàng do nhu cầu thì đa dạng, phong phú, luôn biến đổi còn khả năng củadoanh nghiệp chỉ có giới hạn.Do vậy, mỗi doanh nghiệp phải thực hiện phânđoạn thị trường, tìm cho mình một nhóm khách hàng mục tiêu để sản xuấtphục vụ yêu cầu của nhóm khách hàng đó

Quyết định sản xuất cho ai ảnh hưởng lớn đến kết cấu mặt hàng sản xuẩt

và tiêu thụ, quyết định khối lượng mặt hàng sản phẩm tiêu thụ từ đó tác độngđến lợi nhuận của doanh nghiệp

1.2.Lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp trong nền

kinh tế thị trường.

1.2.1.Khái niệm và nguồn gốc lợi nhuận

Ở đâu người ta cũng nhắc đến lợi nhuận, đặc biệt đối với các doanh gia thì

đó là vấn đề được quan tâm hàng đầu Lợi nhuận là vấn đề băn khoăn, trăn trở

Trang 9

của các nhà lý luận và thực tiễn.Vì vậy, nghiên cứu lợi nhuận là rẩt có ýnghĩa.

Trước hết để nghiên cứu được lợi nhuận chúng ta cần hiểu rõ nguồn gốc

và bản chất của lợi nhuận.Rất nhiều câu hỏi được đặt ra: Lợi nhuận có từ đâu?tại sao người ta thu được lợi nhuận?Lợi nhuận có phải là kết quả của quá trình

và Rudigev Dover Busch thì “lợi nhuận là lượng dôi ra của doanh thu so vớichi phí”

Các nhà kinh tế học thuộc nhiều trường phái khác nhau đã đưa ra rất nhiều

ý kiến khác nhau về nguồn gốc của lợi nhuận

+Phái trọng thương cho rằng:”Lợi nhuận được tạo ra trong lĩnh vực lưuthông”

+Phái trọng nông quan niệm :” Giá trị thặng dư hay sản phẩm thuần túy làtặng phẩm vật chất của thiên nhiên và nông nghiệp là ngành duy nhất tạo rasản phẩm thuần túy”

+Phái cổ điển cụ thể là Adam Smith tuyên bố:”Lao động là nguồn gốcsinh ra giá trị thặng dư”.Đồng thời, ông còn cho rằng:” Giá trị hàng hóa baogồm tiền công ,lợi nhuận và địa tô” Còn David Ricardo thì cho rằng “giá trịlao động của công nhân sáng tạo ra là nguồn gốc sinh ra tiền lương cũng như

Trang 10

lợi nhuận và địa tô”.Như vậy, cả Adam Smith và Ricardo đều nhầm lẫn giữalợi nhuận và giá trị thặng dư.

Kế thừa những gì tinh tế nhất do các nhà kinh tế học tư sản cổ điển để lại,kết hợp với việc nghiên cứu sâu sắc nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, đặc biệt nhờ

có lý luận vô giá về giá trị hàng hóa sức lao động, Mác đã đi đến một cáchchính xác “ Giá trị thặng dư được quan niệm là con đẻ của toàn bộ tư bản ứng

ra, mang hình thái biến tướng là lợi nhuận”.Mác đã đưa ra công thức biểu thịgiá trị thặng dư của hàng hóa sản xuất ra như sau:

Gt = C + V + m

Trong đó: Gt là giá trị hàng hóa

C là chi phí sản xuất bỏ ra mua tư liệu sản xuất

V là chi phí thuê nhân công

m là giá trị thặng dư

Giá trị thặng dư, một phần của toàn bộ giá trị hàng hóa là lao động khôngđược trả công của công nhân nhập vào, là biểu thị của lợi nhuận.Nếu hànghóa bán ra theo giá trị của nó thì doanh nghiệp thu được lợi nhuận bằng phầngiá trị thừa so với chi phí sản xuất ra loại hàng hóa đó

Ở nước ta theo điều 3 luật doanh nghiệp ghi nhận “ Doanh nghiệp là tổchức kinh doanh có tên riêng, tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kíkinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạtđộng kinh doanh” Mà kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cảcác công đoạn của quá trình đầu tư sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứnghàng hóa, dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.Điều đó chứng tỏ lợinhuận đã được pháp luật thừa nhận như là mục tiêu chủ yếu và là động cơ sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tuy nhiên, từ góc độ doanh nghiệp, theo cách hiểu chung nhất thì “lợinhuận của doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà

Trang 11

doanh nghiệp phải bỏ ra để đạt được thu nhập đó từ các hoạt động của doanhnghiệp”.Lợi nhuận được tính cụ thể theo đơn vị thời gian thường kà một năm.Tuy nhiên, nhà sản xuất vẫn thu được lợi nhuận khi bán hàng hóa dướiđiều kiện giá bán đó cao hơn tổng chi phí đã bỏ ra để sản xuất hàng hóa dịch

vụ đó.Đồng thời, để co được lợi nhuận doanh nghiệp phải luôn tìm tòi, sángtạo, đổi mới, phải nhìn thấy cơ hội mà người khác bỏ qua, phát hiện ra sảnphẩm mới, tìm ra phương pháp sản xuất tốt hơn để có được chi phí sản xuấtthấp.Nói một cách khác, doanh nghiệp cần mạo hiểm đầu tư vào lĩnh vực đôikhi là hoàn toàn mới mẻ, rủi ro cao

Cũng có thể lợi nhuận doanh nghiệp thu được là do những lợi thế đặc biệt

mà những doanh nghiệp khác không có-lợi nhuận độc quyền

Như vậy, có thể khẳng định được rằng lợi nhuận của doanh nghiệp cónguồn gốc từ ba nguồn chính: Lợi nhuận thực thu được do hoạt động sản xuấtkinh doanh, phần thưởng từ sự mạo hiểm chấp nhận rủi ro và lợi nhuận dođộc quyền

1.2.2 Vai trò của lợi nhuận

Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của doanh nghiệp, đặc biệt trong nền kinh

tế thị trường khi mà các doanh nghiệp thực hiện chế độ hạch toán, chế độ kinh

tế kinh doanh, thì lợi nhuận là yếu tố sống còn đối với mỗi doanh nghiệp.Lợinhuận có ý nghĩa vô cùng quan trọng không chỉ riêng đối với mỗi doanhnghiệp mà còn có ý nghĩa đối với toàn xã hội Trên góc độ nghiên cứu chỉ đềcập tới ý nghĩa của lợi nhuận đối với doanh nghiệp.Lợi nhuận của doanhnghiệp là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm thặng dư do kết quả củangười lao động mang lại

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp nhất thể hiện kết quả của toàn bộ quá trìnhhoạt động sản xuất của doanh nghiệp, là yếu tố quyết định sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp.Nó thể hiện kết quả của hàng loạt các công đoạn củaquá trình sản xuất kinh doanh, từ khi bắt đầu tìm kiếm thị trường, tiến hành

Trang 12

sản xuất kinh doanh cho tới khi tổ chức bán hàng.Nó phản ánh cả về mặtlượng và mặt chất của quá trình kinh doanh, phản ánh chất lượng quá trìnhcông tác của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp là một thực thể thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh.Đểtiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải bỏ ra một chi phínhất định.Sau một khoảng thời gian nhất định, doanh nghiệp thu được mộtkhoản lợi nhuận, để nuôi sống bộ máy hoạt động và tiếp tục quá trình tái sảnxuất.Lợi nhuận là nguồn nuôi dưỡng doanh nghiệp thể hiện sức mạnh củadoanh nghiệp trên thương trường.Lợi nhuận là yếu tố quyết định đến sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp

Lợi nhuận có ảnh hưởng lớn tới nguồn thu nhập của cán bộ công nhânviên trong mỗi doanh nghiệp.Nhân viên trong doanh nghiệp có thu nhập cao

đủ đảm bảo đời sống vật chất và góp phần nâng cao đời sống tinh thần là rất

có ý nghĩa đối với toàn xã hội.Nhưng bên cạnh đó, nó còn là động lực để tăngnăng suất lao động- một trong những nhân tố quan trọng nhằm nâng cao lợinhuận của doanh nghiệp

Có lợi nhuận doanh nghiệp mới có điều kiện trích lập các quỹ như: quỹđầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự phòng tài chính, quỹ

dự phòng trợ cấp mất việc làm

Tình hình trích lập các quỹ trên là rất quan trọng, bởi lẽ, mỗi quỹ đều cómục đích riêng nhưng cuối cùng vẫn là tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.+ Quỹ đầu tư phát triển để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và đổimới công nghệ, trang thiết bị, đồng thời dùng để góp vốn liên doanh,liênkết,mua cổ phiếu, trái phiếu, góp vốn cổ phần

+ Quỹ dự phòng tài chính nhằm mục đích bù đắp phần còn lại của nhữngtổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh sau khi

đã bồi thường của các tổ chức cá nhân gây ra thiệt hại.Quỹ dự phòng tài chính

Trang 13

có đủ mạnh thì mới có thể giúp cho doanh nghiệp bù đắp được những rủi robất thường xảy ra trong quá trình hoạt động kinh doanh để ổn định lại sảnxuất.

+ Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm nhằm tạo điều kiện trợ giúp nhữngkhó khăn tạm thời đối với người lao động đã làm việc từ một năm trở lên bịmất việc làm tạm thời, chi đào tạo lại chuyên môn, kỹ thuật do thay đổi côngnghệ hoặc chuyển sang công nghệ mới đặc biệt là đào tạo nghề dự phòng chocán bộ nữ của doanh nghiệp, tất cả đều nhằm mục đích giúp đỡ người laođộng nâng cao trình độ, tạo sự yên tâm, khích lệ người lao động làm việc đểtăng năng suất và hiệu quả lao động

+ Quỹ khen thưởng dùng để thưởng cho công nhân viên, cán bộ quản lý

có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thưởng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giaonhằm động viên khích lệ tinh thần làm việc.Đồng thời quỹ này còn được dùngvới mục đích thưởng cho những cá nhân và đơn vị bên ngoài doanh nghiệp cóquan hệ kinh tế đã hoàn thành tốt những điều kiện của hợp đồng, đóng góp cóhiệu quả vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

+ Quỹ phúc lợi nhằm mục đích để đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa, bổsung vốn xây dựng các công trình phúc lợi công cộng trong và ngoài doanhnghiệp.Đồng thời còn dùng vào mục đích chi cho các hoạt động thể thao vănhóa, phúc lợi tập thể nhằm nâng cao năng lực lao động cũng như trình độ vănhóa chung của toàn doanh nghiệp

Ngoài ra có thể chi trợ cấp khó khăn cho người lao động của doanhnghiệp khi đã nghỉ hưu, mất sức lao động, lâm vào hoàn cảnh khó khăn,không nơi nương tựa, xây nhà tình nghĩa từ thiện nhằm mục đích tạo mốiquan hệ tốt đẹp giữa doanh nghiệp với đội ngũ cán bộ công nhân viên, tạo sựtin tưởng an toàn tuyệt đối cho người lao động trung thành với doanh nghiệp,coi kết quả hoạt động chung của doanh nghiệp cũng là kết quả hoạt động củachính bản thân họ

Trang 14

Lợi nhuận là một đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khíchngười lao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất nhằm nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở phân phối đúng đắn.Trong nền kinh tế, doanh nghiệp có lợi nhuận không chỉ tác động tích cựcđến bản thân doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế xã hội.Đứng trên quan điểm kinh tế học, khi doanh nghiệp làm cho mình lớn mạnhcũng là lúc doanh nghiệp góp phần làm cho toàn bộ nền kinh tế vữngmạnh.Như vậy, khi doanh nghiệp phấn đấu tạo ra và tạo ra càng nhiều lợinhuận cho mình cũng là lúc doanh nghiệp góp phần phát triển nền kinh tếquốc dân, hoạt động đó được thể hiện rõ ở những điểm sau:

Thứ nhất, để đạt được mục tiêu gia tăng lợi nhuận, doanh nghiệp phấn đấutăng mức sản lượng tiêu thụ, tức là tăng của cải vật chất cho xã hội, doanhnghiệp cần phấn đấu hạ giá thành sản phẩm cá biệt, tức là đã tiết kiệm hao phílao động để sản xuất ra một sản phẩm.Đây là những đóng góp không nhỏ củadoanh nghiệp đối với nền kinh tế quốc dân

Thứ hai, để đáp ứng nhu cầu gia tăng lợi nhuận một cách nhanh chóng,doanh nghiệp thực hiện việc tái sản xuất mở rộng.Điều này tạo ra thu hútthêm lực lượng lao động vào quá trình sản xuất của doanh nghiệp, tạo ra một

cơ hội làm việc cho một lực lượng lao động không nhỏ để đáp ứng các yếu tốvật chất đầu vào của quá trình sản xuất của doanh nghiệp.Như vậy,doanhnghiệp đã góp phần không nhỏ vào việc giảm thất nghiệp cho xã hội.Bên cạnh

đó, việc nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên là việc thường xuyên, liêntục của doanh nghiệp, qua đó doanh nghiệp đã góp phần nâng cao mức sốngcho xã hội

Thứ ba,lợi nhuận đạt được ngày càng nhiều thì góp phần đóng góp củadoanh nghiệp từ lợi nhuận đối với nhà nước ngày càng lớn ( thông qua thuếthu nhập doanh nghiệp).Đây là khoản thu không nhỏ của ngân sách nhà nước,

Trang 15

tạo ra nguồn tích lũy để tái sản xuất mở rộng trong phạm vi toàn bộ nền kinh

tế quốc dân

Như vậy, có thể nói lợi nhuận giữ một vai trò quan trọng trong sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp cũng như đối với toàn bộ nền kinh tế quốcdân.Việc các doanh nghiệp phấn đấu để hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp mình ngày càng có hiệu quả, tạo ra lợi nhuận ngày càng nhiều

là điều kiện mà không chỉ doanh nghiệp mong muốn mà cả nền kinh tế quốcdân cũng mong muốn như vậy.Lợi nhuận không chỉ có ý nghĩa vô cùng quantrọng không chỉ riêng đối với bản thân doanh nghiệp mà cả nền kinh tế.Vìvậy, có thể nói lợi nhuận là mục tiêu cao nhất của doanh nghiệp trong nềnkinh tế thị trường

1.2.3.Phân loại lợi nhuận:

Lợi nhuận có ý nghĩa vô cùng quan trọng, đối tượng được các nhà lý luậncũng như các nhà thực tiễn quan tâm.Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp rất phong phú và đa dạng nên lợi nhuận được hìnhthành từ nhiều bộ phận.Hiểu rõ nội dung, đặc điểm của từng bộ phận là cơ sở

để thực hiện tốt công tác phân tích lợi nhuận.Xét theo nguồn hình thành lợinhuận của doanh nghiệp chia thành ba bộ phận chính như sau:

+ Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

+ Lợi nhuận từ hoạt động bất thường

Lợi nhuận của doanh nghiệp là tổng đại số của ba đại lượng trên

Tùy từng doanh nghiệp cụ thể mà tỉ trọng mỗi loại khác nhau nhưng nóichung lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh luôn chiếm tỉ trọng lớn.Tuynhiên, đối với các doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực tài chính, tiền tệ,ngân hàng thì lợi nhuận hoạt động tài chính lại chiếm tỉ trọng lớn hơn.Nóichung, tỷ trọng từng bộ phận phụ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp

Trang 16

Bên cạnh đặc điểm của nền kinh tế thị trường cũng ảnh hưởng không nhỏtới cơ cấu bộ phận này.Tại những nền kinh tế thị trường phát triển ở trình độcao, các hoạt động tài chính năng động, hiệu quả thì mảng tài chính doanhnghiệp sẽ phát triển với các hoạt động đa dạng về tài chính.Do vậy, tỷ trọnglợi nhuận hoạt động tài chính cao hơn và ngược lại với nền kinh tế phát triển

ở trình độ thấp, bộ phận này chiếm tỷ trọng nhỏ

Về nguyên tắc khi phân tích lợi nhuận của doanh nghiệp người ta phântích tất cả các bộ phận cấu thành.Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế thịtrường ở nước ta hiện nay với các doanh nghiệp không hoạt động trong lĩnhvực tài chính tiền tệ, lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm tỉ trọngchủ yếu

a,Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh:

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuân thụ được do tiêuthụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp.Đây là bộ phận lợi nhuận chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ lợi nhuận.Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất và kinh doanh là khoản chênh lệch giữadoanh thu hoạt động kinh doanh trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh bao gồmgiá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế phải nộptheo quy định (trừ thuế TNDN) Đây là bộ phận lợi nhuận chủ yếu của doanhnghiệp, được xác định như sau:

Lợi nhuận từ HĐSXKD = Doanh thu thuần – Tổng chi phí

PHĐSXKD= DT thuần – (GVHB + CPQL + CPBH)Hoặc có thể xác định :

PHĐSXKD= DT thuần - ZTBSP

Trong đó:

-PHĐSXKD : Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 17

- DT thuần : Doanh thu thuần

- GVHB : Giá vốn hàng bán

- CPBH : chi phí bán hàng

- CPQL : Chi phí quản lý

- ZTBSP : Giá thành toàn bộ sản phẩm

-Xác định doanh thu thuần

Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh được xác định là số tiền bánsản phẩm hàng hóa mà doanh nghiệp thu được trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh đã được khách hàng chấp nhận thanh toán

Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – Các khoản giảm trừ DT

Trong đó:

-Tổng doanh thu là tổng giá trị được thực hiện do việc bán sản phẩm,hànghóa, cung ứng dịch vụ đã hoàn thành

-Các khoản giảm trừ bao gồm:

+ Chiết khấu hàng bán: là số tiền tính trên tổng doanh thu trả cho kháchhàng bao gồm chiết khấu thanh toán ( do khách hàng thanh toán nhanh), chiếtkhấu thương mại ( do khách hàng mua nhiều)

+ Giảm giá hàng bán: là số tiền tính trên tổng tiền thu trả cho khách hàngngoài hóa đơn hay hợp đồng do các nguyên nhân đặc biệt như hàng hóa kémphẩm chất, không đúng quy cách…

+ Hàng bán bị trả lại : là số hàng đã đem đi tiêu thụ nhưng bị khách hàng

từ chối, trả lại do không tôn trọng các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng.+ Các khoản thuế phải nộp như thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu,thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên…

Trang 18

- Xác định tổng chi phí

Tổng chi phí ứng với số sản phẩm hàng hóa đã tiêu thụ được xác định:

Tổng chi phí =

Giá vốn hàng bán

+

Chi phí bán hàng phân bổ cho lượng hàng tiêu thụ

+

Chi phí quản lý phân bổ cho lượng hàng tiêu

Riêng đối với doanh nghiệp thương mại

Giá vốn hàng bán = Giá mua hàng bán +

Chi phí trực tiếp thumua, bảo quản, sơ chế,vận chuyển cho lượnghàng đã tiêu thụ đó

- Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sảnphẩm dịch vụ bao gồm cả chi phí bảo hành sản phẩm

- Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí cho bộ máy quản lý và điều hànhdoanh nghiệp, các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh cuatrdoanh nghiệp như chi phí công cụ dụng cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cốđịnh, chi phí dịch vụ mua ngoài , chi bằng tiền khác như chi phí tiếp khách,tiếp tân, giao dịch, khoản trợ cấp cho người lao động, khoản trích nộp để hoànthành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên và các khoản chi khác

Trang 19

Bên cạnh đó, các doanh nghiệp còn xác định một chỉ tiêu khác là lãigộp.Lãi gộp được xác định là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần với giávốn hàng bán.

b, Lợi nhuận từ hoạt động tài chính:

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính được xác định là phần chênh lệch giữacác khoản thu và các khoản chi của các hoạt động tài chính và các khoản thuế(nếu có)bao gồm : hoạt động cho thuê tài sản, mua bán chứng khoán, mua bánngoại tệ, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay, lợi tức cổ phần và lợi nhuận đượcchia từ phần vốn góp liên doanh

-Chi phí hoạt động tài chính

( nếu có)

Thu nhập từ hoạt động tài chính bao gồm các hoạt động sau:

+ Hoạt động cho vay liên kết: góp vốn cổ phần, lãi tiền gửi,lãi cho vay,thu

từ hoạt động mua bán chứng khoán…

+ Hoạt động nhượng bán ngoại tệ hoặc thu nhập về chênh lệch tỷ giánghiệp vụ ngoại tệ theo quy định của chế độ tài chính

+ Tiền cho thuê tài sản đối với doanh nghiệp cho thuê tài sản không phải

là hoạt động kinh doanh thường xuyên

+ Hoàn nhập số dư dự phòng giảm giá chứng khoán

Chi hoạt động tài chính là các khoản chi phí đầu tư ra ngoài doanh nghiệpnhằm nâng cao mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập,nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Nó bao gồm các khoản chinhư:

+ Chi phí liên doanh, liên kết

+Chi phí cho thuê tài sản

Trang 20

+Dự phòng giảm giá chứng khoán.

+Chi phí mua bán trái phiếu,tín phiếu, cổ phiếu,kể cả các khoản tổn thất(nếu có)

+ Giá trị ngoại tệ bán ra, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ theo chế độ tỷ giá hiệnhành

c, Lợi nhuận từ hoạt động khác

Lợi nhuận từ hoạt động khác là phần chênh lệch giữa các khoản thu nhập

và chi phí của hoạt động khác và các khoản thuế (nếu có), bao gồm:khoảnphải trả nhưng không trả được do phía chủ nợ, khoản nợ khó đòi đã duyệt bỏnay thu hồi được, lợi nhuận từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, khoảnphải thu vật tư, tài sản thừa sau khi trừ đi hao hụt mất mát, khoản chênh lệch

do thanh lý nhượng bán tài sản, dự phòng phí thu khó đòi, tiền trích bảo hànhsản phẩm còn thừa khi hết hạn bảo hành

Lợi nhuận từ hoạt động khác là những khoản lợi nhuận mà doanh nghiệpchưa tính trước được hoặc khó tính đến nhưng ít có khả năng thựchiện.Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan hay khách quan củadoanh nghiệp đưa tới

-Chi phí hoạt động khác

(nếu có)

-Thu nhập từ hoạt động khác là các khoản thu mà doanh nghiệp khôngđịnh trước được hay những khoản thu không thường xuyên xảy ra bao gồm:+Thu từ bán vật tư,hàng hóa, tài sản dôi thừa, công cụ dụng cụ lao động

đã phân bổ hết giá trị

+Thu từ thanh lý nhượng bán tài sản cố định

+Thu từ tiền phạt do vi phạm hợp đồng

Ngày đăng: 21/04/2013, 20:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.1.Tình hình tài sản và nguồn vốn: - Một số giải pháp nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty CP Thương mại và tổng hợp I Hà Tây
2.1.1. Tình hình tài sản và nguồn vốn: (Trang 35)
Đánh giá tình hình biến động vốn chủ sở hữu của Công ty - Một số giải pháp nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty CP Thương mại và tổng hợp I Hà Tây
nh giá tình hình biến động vốn chủ sở hữu của Công ty (Trang 39)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w