Nó cho ta biết điều gì sẽ xảy ra nếu thay p bằng số m không phải là số 1.5 Phân tích thừa số qua hiôu của các bình phương 2 Số trơn, sàne và xâv dưne auan hê cho DhéD nhân tử hoá... Tron
Trang 1Trần Vĩnh Đức Đặng Kiều Trang K37-sp Toán
TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA TOÁN
-0O0 -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH THỪA SỐ NGUYÊN Tố VÀ ỨNG DỤNG TRONG
MẬT MÃ
Chuyên ngành: TOÁN ỨNG DỤNG
Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên: Lớp:
HÀ NỘI, 5/2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Bài khóa luận này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo T.s Trần Vĩnh Đức.
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầv cô trong tổ Toán ứng dụng và các thầy cô trong khoa Toán
trường ĐHSP Hà Nội 2 đã giúp đỡ em trong quá trình học tập đổ thuận lợi cho việc nghiên cứu Đặc biệt, em
xin gửi lời cảm ƠI1 chân thành tới thầv giáo T.s Trần Vĩnh Đức người đã dành cho em sự hướng dẫn nhiệt
tình, chu đáo và chỉ bảo cho em trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và thực liiệĩi khóa hiận.
DÌ1 đã hết sức cố gắng, nhưng do dây là lần đầu tiên làm quen với viộc nghiên cứu klioa học và do năng lực còn hạn chế nên khó tránh khỏi những sai sót Em mong muốn nhận được sự chỉ bảo, đóng góp của quí thầy
cô để cho bài khóa luận được tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 20í
5 Sinh viên
Đặng Kiều Trang
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Sau một thời gian nghiên cứu với sự cố gắng, nỗ lực của bản thân cùng sự hướng dẫn nhiệt tình chỉ bảo của thầv giáo T.s Trần Vĩnh Đức em đã hoàn thành bài khóa luận của mình.
Em xin cam đoan bài khóa luận là do bản thân nghiên cứu cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo T.s Trần Vĩnh Đức không hồ trùng với bất cứ đồ tài nào.
Hà Nội, tháng 05 năm 20í
5 Sinh viên
Dặng Kiều Trang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
Lời cảm ớn
Lời cam đoan
1 Phân tích thừa số nguvẽn tố và ứng dung trong mât mã RSA
Kiểm tra tính nguyện tố
L á Thuât toán phép nhân tử hóa Pollard p-1
CHƯƠNG 1
PHÂN TÍCH THỪA SỐ NGUYÊN Tố VÀ ỨNG DỤNG TRONG MẬT
MÃ RSA
1.1 Công thức Euler
Phương pháp thay đổi khóa Diffie-Hellman và hệ thống mật mã khóa
công khai ElGamal đã nghiên cứu dựa trên thực tế thì nó rất dễ để tính lũy
thừa a n m o d p , n h ư n g r ấ t k h ó đ ể t ì m l ạ i c á c s ố I I1Ũ n n ế u
t a c h ỉ b i ế t g i á t r ị c ủ a a và a n mod p Một kết quả quan trọng mà
chúng ta sử dụng đe phân tích tính đúng đắn của Diffie-Hellman và
ElGamal là Định lý Fermat nhỏ,
a p ~ l = l(mod p) với mọi а ф 0 (mod p).
Định lý Fermat nhỏ thể hiện ruột tính chất tốt của các số nguyên tố Nó
cho ta biết điều gì sẽ xảy ra nếu thay p bằng số m không phải là số
1.5 Phân tích thừa số qua hiôu của các bình phương
2 Số trơn, sàne và xâv dưne auan hê cho DhéD nhân tử hoá
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
nguyên tố, tức là a m - ì = ị (moc[ p) c5 đúng không? Ta thấy câu trả lời là
không Trong phần này ta đi tìm hiểu khái quát tính đúng đắn của Định lý
Fermat nhỏ khi 1 7 1 — P Q là tích của hai số nguyên tố phân biệt, vì
đây là trường hợp quan trụng nhất trong các ứng dụng mã hóa
Ta bắt đầu với một ví dụ Với lũy thừa modun 15 sẽ làm như thế nào?
Nếu ta thựchiện bảng của lũy thừa bậc 2 và bậc 3 mod 15, chúng trông không thậtthú vị, nhưng nhiều lũy thừa bậc 4 đồng dư với 1 mod 15 Cụ thề, ta thấy rằng
a4 = 1 (mod 15) với a = 1,2, 4, 7, 8,11,13
và 14; a A Ф 1 (mod 15) với a = 3, 5, 6,
9,10 và 12
Vậy sự khác nhau giữa dãy các số 1, 2, 4, 7, 8, 11,13, 14 với dãy các số 3, 5, 6,
9, 10,12, 15 là gì? Ta thấy, mỗi số 3, 5, 6, 9, 10,12,15 đều có một bội chung 15, còn các số
1, 2,4, 7, 8, 11, 13, 14 là các số nguyên tố cùng nhau với 15 Điều này cho thấy
rằng một số phiên bản của Định lý nhỏ Fermat cũng đúng nếu số a là số nguyên t ố
c ù n g n h a u v ớ i m o d u n 7 7 2 , n h ư n g s ố m ũ k h ô n g n h ấ t t h i ế t p h ả i l à
7 7 7 , — 1
Cho m = 15 ta thấy số mũ đúng là 4 Tại sao là 4? Ta có the dễ dàng kiểm tra
với mỗi giá trị của a, nhưng có một thuật toán cụ thể sẽ tốt hơn Để chứng minh a4
= 1 (mod 15) ta cần kiểm tra 2 đồng dư thức
Trang 6LỜI CẢM ƠN
đó là p — 1 là bội của 4 với p = 3 và p = 5 Bằng việc quan sát này, ta sẽ có các
công thức cơ bản làm nền tảng cho các hệ thống mật mã khóa công khai RSA
Định lí 1.1.1 (Công thức Euler cho pq) Cho p và q là 2 số nguyên tố khác nhau và cho
9 = UCLN(p — l,q — 1)
Khỉ đó
a(p-i)(9-i)/ỡ = I (mod pq) Va t h ỏ a m ã n ƯCLN(a, pq) = 1.
Đặc biệt, nếu p và q là các số nguyên tố lẻ, thì
a(p-i)(íf-i)/2 = I (mod pq) Va t h ỏ a m ã n ƯCLN(a, pq) = 1.
C h ứ n g m i n h Theo giả thiết ta thấy p ' / a và g : q — 1, nên ta có thể
tính ữ(p-i)(9-i)/ơ — ^ữ(p-i)^(9-i)/ơ y - ị Ị ^ q _ l ) / g là một số nguyên,
= 1 (mod p) vì 1 lũy thừa luôn bằng 1!
Tương tự, thay đổi vai trò của p và ợ, ta có
a(p-i)(?-i)/0 = I (mod q)
Phương pháp thay đối khóa Diffie-Hellman và hệ thống mật mã khóa công khaiElGamal phụ thuộc vào những khó khăn khi giải phương trình dạng
a x = b (mod p).
Trong đó a, b và p là các số đã biết, p là số nguyên tố, và X là ẩn Hệ thống mật
mã khóa công khai RSA mà chúng ta nghiên cứu trong phần tiếp theo phụ thuộcvào độ khó của việc giải phường trình dạng
x e = c (mod N),
Với e, c và N là các số đã biết và X là ẩn Nói cách khác, việc bảo mật của RSA dựa trên giả thiết là nó rất khó để tính căn bậc e modun N
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Đây có phải là một giả thuyết hợp lý? Nếu modun N là số nguyên tố thì sẽ tương đối dễ dàng trong việc để tính căn bậc e modun N , như được trình bày trong
C h ứ n g m i n h N ế u c = 0 ( m o d p ) , t h ì X = 0 ( m o d p ) l à n g h i ệ m
d u y n h ấ t m à ta cần tìm Giả sử c ^ 0 (mod p) Đồng dư thức d e = 1 (mod p — 1) có nghĩa là tồn tại một số nguyên k sao cho
de = 1 + k(p — 1).
Trang 8Như vậy X = c d là một nghiệm của x e = c (mod p).
Để chứng minh nghiệm đó là duy nhất, ta giả sử X ị và X 2 là hai nghiệm của đồng dư thức 11.1.21 Ta chỉ cần chứng minh z d e = z (mod z) với z bất kỳ, ta
Vậy Mệnh đề 11.1.21 cỏ nghiệm duy nhất Ví dụ
1.1.3 Giải đồng dư thức sau
4714 (mod 7919),
Với modun p = 7919 là số nguyên tố Theo Mệnh đề 11.1.21 đầu tiên ta
cần giải đồng dư thức 1583d = 1 (mod 7918).
Để tìm d ta sử dụng thuật toán Euclide mở rộng, ta tìm được d , = 5277
(mod 7981) Từ Mệnh đề 11.1.21 ta thấy
X = 47 1 45277 = 60 59 (mod 7919) là nghiệm của T1583 = 47 1 4 (mod
7919)
Mệnh đề I1.1.2Ỉ cho thấy rằng rất dễ để tính nghệm nếu modun p là một
số nguyên tố Trong trường hợp cho modun N là một hợp số thì sẽ có một
sự khác biệt rất quan trọng Nếu chúng ta biết phân tích N thì lại dễ dàng
để tính nghiệm Các mệnh đề sau đây trình bày phương pháp làm trong
trường hợp N — p q \ h tích của hai số nguyên tố Các trường hợp tổng
Trang 9LỜI CAM ĐOAN
quát được để lại xem như Bài tập
Trang 10Mệnh đề 1.1.4 Cho p và q là các số nguyên tố khác nhau và e > 1 thỏa mẫn
C h ứ n g m i n h Giả sử UCLN(c, pq) = 1, (làm tương tự cho các trường hợp khác) Chứng
minh của Mệnh đề 11.1.41 tương tự như phần chứng minh của Mệnh đề
11 1.21 nhưng thay vì sử dụng định lý Fermat nhỏ, ta sử dụng công thức Euler (Định ly
ITTTTTI)■ Các đồng dư thức d e = 1 (mod (p — l)(q — 1)) có nghĩa là tồn tại số nguyên
= ( u e ) d l ~ k (mod pq) sử dụng công thức Euler (Định lỳ ỊTỊTỊTỊ)
= c d (mod pq) vì u là nghiệm của (II.2Ị)
Do đó, tất cả nghiệm của (11.2p đều đồng dư với c d (mod pq), như vậy đó là nghiệm duy
Nhận xét 1.1.5 Mệnh đềII 1.41 đưa ra một thuật toán để giải X e = c(mod pq) Đầu tiên là
Trang 11giải d e — l(mod (p — l)(q — 1)), rồi tính crf(mod pq) Ta có thể làm cho các tính toán
nhanh hơn bằng cách sử dụng một giá trị nhỏ hơn d Cho g = UCLN(p — 1, q — 1) và giả
sử ta giải đồng dư thức sau với d :
d e = 1 (mod (p~1^(q-1))
Từ công thức Euler (Định ly ỊTỊTỊTỊ) ta có ( Ạ p ~ l ^ q ~ l ^ g = 1 (mod pq) Do đó như trong
chứng minh của Mệnh đề 11-1.41 nếu ta viết d e = 1 + k ( p — l)(ợ — 1 ) / g , thì
với modun = 64 • 349 = 229 -281 là tích của hai số nguyên tố p = 229 và q = 281 Bước
đầu tiên là giải đồng dư thức
17389 = 1 (mod 63840),
63840) Sau đó, từ Mệnh đề 11.1.41 ta có
X = 43 9 1 253509 = 144 5 8 (mod 64349), là nghiệm của Ж17389 = 43 9 2 7 (mod 64349)
Ta có thể giảm đi một chút công việc bằng cách sử dụng các ý tưỏng được trình bày trong Nhận xét 11.1.51 Ta có
Trang 12của X17389 = 14458 (mod 64349).
Chú ý rằng ta cũng có những nghiệm tương tự, nhưng ta chỉ cần nâng 43927 lên hìythừa 5629^, trong khi sử dụng Mệnh đề 11.1.41 yẽu cầu trực tiếp ta nâng 43927 lên lũythừa 53509^ Cách làm này tiết kiệm thời gian, mặc dù không phải là nhiều
1.2 Hệ mật mã khóa công khai RSA
Bob và Alice có những vấn đề thông thường của việc trao đói thông tin bí mật trên mộtđường dây thông tin liên lạc an toàn Bob và Alice có nhiều cách khác nhau thực hiện côngviệc này, phụ thuộc vào độ khó của việc giải quyết các bài toán logarit rời rạc Trong phầnnày chúng ta trình bày các hệ thống mật mã khóa công khai RSA là hệ thống phát minh đầutiên và tất nhiên được biết đến nhiều nhất RSA được đặt tên theo những nhà phát minh ra
nó là Ron Rivest, Adi Shamir và Leonard Adleman
Việc bảo mật RSA phụ thuộc vào phép lưỡng phân sau
Sử dụng khóa công khai của Bob (N,e) để
Trang 13• Thiết lập Cho p và q là số nguyên tố lớn, cho N = p q , và cho e và с là các số
nguyên
• Bài toán Giải đồng dư thức X е = с (mod N) với ẩn X
Thuận lợi Bob, người biết được các giá trị của p và ợ, có thể dễ dàng tìm X như trình
bày trong Mệnh đề I1.1.4Ỉ
Khó khăn Eve, người không biết giá trị của p và ợ, không thể dễ dàng tìm X
Phép lưỡng phân Giải X e = с (mod N) là dễ dàng cho người có thêm thông tin bổ sung,
nhưng nó dường như là khó khăn cho tất cả những người khác
Hệ thống mật mã khóa công khai RSA được tóm tắt trong Bảng 1.1 Khóa bí mật của
Bob là một cặp số nguyên tố lớn p và q Khóa công khai của ông l à c ặ p ( 7 V , e ) g ồ m
t í c h N = p q v à m ộ t s ố m ũ m ã h ó a e n g u y ê n t ố c ù n g n h a u Alice có bản rõ
của mình và biến đói nó thành số nguyên m trong khoảng từ 1 đến N Cô mã hóa m bằng
cách tính đại lượng
с — 777 е (mod N)
Số nguyên с là bản mã của cô, mà cô gửi cho Bob Bob dễ dàng giải đồng dư thức X е — с
(móc! N) để phục hồi thông tin m của Alice, vì Bob đã biết phân tích thừa s ố N = p q Mặt khác, Eve có thể chặn được bản mã с nếu cô ấy biết phân tích N , cô có lẽ đã gặp khó khăn khi giải X е = с (mod N).
Ví dụ 1.2.1 Có thể minh họa hệ mật khóa công khai RSA với một ví dụ bằng số nhỏ Tấtnhiên, ví dụ này là không an toàn, vì con số này là quá nhỏ nên Eve sẽ dễ phân tích được
Trang 14• Alice chuyến đói bản rõ cô thành một số nguyên
Bob có (p - 1 ){q - 1) = 1222.1986 = 2426892, giải ed = 1 (mod (p - l)(q -
1)), 94807 = 1 (mod 2426892), với d và thấy rằng d = 1051235 Bob lấy bản mã
с = 1473513 và tính
c d (mod N), 14735131"51235 = 107 0 7 77 (mod 2430101)
Giá trị mà ông tính chính là thông điệp m = 1070777 của Alice.
Nhận xét 1.2.2 С ác s ố N v h e hình thành khóa công khai của Bob được gọi tương đương với modun và s ố m ũ m ã h ó a Số d mà Bod sử dụng giải mã thông tin của Alice
mà d thỏa mãn
e d = 1 (mod (p — l)(q — 1)), (1.3)được gọi là chỉ số mã hóa Rõ ràng là mã hóa sẽ hiệu quả hơn nếu chỉ số mã hóa e là một số
nhỏ và tương tự như vậy thì giải mã sẽ hiệu quả hơn nếu chỉ số giải mã d là số nhỏ Tất
nhiên, Bob không thể chọn cả mã hóa và giải mã đều là giá trị nhỏ vì khi một trong haiđược lựa chọn thì cái còn lại sẽ được coi là đồng dư thức (OỊ)
Chú ý rằng Bob không thể lấy e = 2 vì ông cần e là số nguyên tố cùng nhau với ( p — 1
) ( q — 1) Do đó, giá trị nhỏ nhất có thể của e là e = 3 Như chúng ta biết, khi lấy e = 3 thì
an toàn như là lấy giá trị lớn hơn của e dù cho vẫn có một số điềm không thỏa đáng Những
ai muốn nhanh chóng mã hóa nhưng lại lo ngại với e = 3 quá nhỏ, khi đó thường lấy e = 216
+ 1 = 65537, vì nó chỉ
mất bốn phép bình phương và một phép nhân để tính 777, 65537
Một cách khác cho Bob là sử dụng một giá trị nhỏ cho d và sử dụng đồng dư thức (CH)
để xác định e, nên e sẽ lớn Tuy nhiên, điều này lại có thể dẫn đến phiên bản không an toàn
của RSA Chính xác hơn là nếu d nhỏ hơn /V1/4, thì lý thuyết liên phân số cho phép Eve
Trang 15phá vỡ RSA.
Nhận xét 1.2.3 Thuật toán mã hóa công khai số N — p q , là tích của hai số nguyên tố bí mật p và q Mệnh đềII 1.41 cho biết nếu Eve biết giá trị ( p — l ) ( q — 1), thì bà có thể giải X e = с (mod N), và dó đó có thể mã hóa những thông tin được gửi cho Bob.
Khai triển hệ thức ( p — l ) ( q — 1) ta được
(p — 1 )(q — 1) = pq — p — q + 1 = N — (p — ợ) + 1 (1.4)
Bob đã công bố giá trị N , vì vậy Eve bây giờ đã biết N Do đó, nếu Eve có thể xác định giá trị của tổng p + q thì (11.4P sẽ cho bà biết giá trị ( p — 1 ) { q — 1) có thể giúp bà mã
hóa những thông tin
Thực tế, nếu Eve biết các giá trị p + q và p q , thì sẽ rất dễ để tính giá trị của p và q
Bà chỉ cần sử dụng công thức bậc hai để tìm ra những nghiệm của đa thức
X 2 - (p- q)X + pq,
vì phân tích đa thức thành nhân tử bằng ( X — p ) ( X — ợ), nên các nghiệm của nó là p
và q Do đó, khi Bob đưa ra giá trị N = p q thì sẽ chẳng dễ dàng cho Eve khi tìm ra giá trị của ( p — l ) ( q — 1) hơn là khi tìm p và q
Chúng ta minh họa bằng ví dụ sau Giả sử Eve biết rằng:
Trang 16Phép tính này cho bà phân tích thừa số N = 66240912547 = 241511 • 274277.
Nhận xét 1.2.4 Chúng ta có đã cho thấy rằng Eve sẽ chẳng thấy dễ dàng khi xác định ( p
— 1 ) ( q — 1) hơn là bà phân tích N Nhưng lại không chứng minh được Eve buộc phải
phân tích N để giải mã những thông tin của Bob vấn đề là những gì Eve cần làm để giải những đồng dư thức dạng X e = с (mod N), và nhận thức được rằng có thuật toán hiệu quả
để giải những đồng dư thức như vậy mà không cần tìm giá trị của ( p — 1 ) ( q — 1).
Không ai tìm ra phương pháp nào như vậy tồn tại dù gợi ý rằng tính những nghiệm modun
N có thể đơn giản hơn phân tích N
1.3 Kiểm tra tính nguyên tố
Bob đã đọc xong các phần trên và bây giờ sẵn sàng truyền thông tin cho Alice bằng cáchdùng cặp khóa công khai/bí mật RSA của ông Đe tạo ra cặp khóa mã hóa RSA, Bob cầnchọn hai số n g u y ê n tố r ấ t l ớ n là p và q Ông không chọn được hai số nguyên tố đủ lớn nhưng có thẻ là hợp số, đó là những số p và q Trước hết, nếu p và q không phải là số
nguyên tố thì Bob sẽ cần phải biết cách phân tích chúng để giải mã thông tin của Alice
Nhưng thậm chí tệ hơn, nếu p và q là những số nguyên tố nhỏ, thì Eve có thể sẽ phân tích được p q và phá vỡ hệ thống của Bob.
Do đó, Bob cần phải tìm ra những số nguyên tố lớn hơn Chính xác hơn là ông cần mộtcách nào đó để phân biệt số nguyên tố và hợp số vì nếu ông tìm ra cách làm này, thì ông cóthể chọn ngẫu nhiên những số cho tới khi ông thấy nó là số nguyên tố Chúng ta sẽ thảoluận về vấn đề khả năng số được chọn ngẫu nhiên là số nguyên tố sau này, nhưng bây giờthì ông đã có cơ hội tốt để thành công Do đó, những gì Bob thực sự cần là một cách hiệuquả để xác định một số rất lớn là số nguyên tố
Ví dụ, giả sử như Bob chọn số lớn có giá trị:
Trang 17Đồng dư thức ill 51) cho Bob biết rằng n là hợp số dù cho nó không cho ông bất kỳ dấu hiệu nào về cách phân tích n Tại sao? Xem lại định lý Fermat, nếu p là số nguyên tố thì
a P ~ l = 1 (mod p) (trừ trương hợp a chia hết cho p ) Do đó, nếu n là số nguyên tố, thì vế phải của (1 1 5h có thể đồng dư với 1, vì nếu không đồng dư với 1 thì Bob kết luận n không
là số nguyên tố
Trước khi tiếp tục phần trước đây liên quan đến sự tìm kiếm của Bob về những sốnguyên tố lớn, chúng ta phát biểu phiên bản thuận tiện của Định lý Fermat nhỏ, mà không
có điều kiện nào ở a
Định lí 1.3.1 (Đinh lý Fermat, phiên bản 2) C h o p l à s ố n g u y ê n t ố K h i đ ó
aP = a (mod p) với mọi số nguyên a (1-6)
Chứng m,inh Nếu p \ a, thì bản đầu tiên của Định lý Fermat cho thấy aP~l =
1 (mod p) Khi nhân cả hai vế với a ta chứng minh được (11.6Ị) là đúng Mặt khác, nếu p\a
Quay lại với sự tìm kiếm của Bob, ta thấy ông ấy chẳng có chút lo ngại nào khi ngẫunhiên chọn một số lớn khác,
Sau khi kiểm tra tính chia hết bởi những số nguyên tố nhỏ, Bob tính 2" mod n và tìm được
Từ (11.81) kết hợp với Định lý Fermat (11.3.11) có chứng minh được n là số nguyên tố
hay không? Câu trả lời là không! Định lý Fermat chỉ làm việc theo một chiều:
Nếu p là số nguyên tố, thì a p = a (mod p).
Chẳng có gì để cản trở tính đồng dư (Ị1.8Ị) là đúng với các giá trị hợp số của 77-, và thực
tế nghiên cứu cơ bản đưa ra những ví dụ như:
2341 = 2 (mod 341) với 341 = 11.31
Tuy nhiên, khi 2 n = 2 (mod n) sẽ có nhiều khả năng n là số nguyên tố, vì nếu giá trị của
2 n mod n ra khác thì n là hợp số Điều này dẫn đến định nghĩa sau đây.
Định nghĩa 1.3.2 số nguyên n cố định Ta nói sốnguyên a ỉàchứng thực
(cho tính hợp số) của n nếu
Trang 18(i) a q đồng dư với 1 modun p.
(ii) Một trong những a q , a 2 q , a 4 ợ , « 2 đồng dư với 1 m o đ u n p
C h ứ n g m i n h Định lý Fermat nhỏ cho ta biết rằng a p ~ l = 1 (mod p) Quan sát dãy số:
Aq, A2 q, 0 A q , , A 2 q, a 2 q ,
mỗi số trong dãy trên là bình phương của số trước Do đó, một trong những khả năng sauđây buộc phải xảy ra:
(i) Số đầu tiên trong dãy đồng dư với 1 mocluri p
Trang 19Bảng 1.2: Kiểm tra Miller-Rabin cho hợp số
□
Định nghĩa 1.3.4 Cho n là số lẻ và viết n — 1 = 2 k q với q lẻ số nguyên a mà thỏa mẫn UCLN(a, n) = 1 được gọi là chứng thục Miller-Rabin cho hợp số của n nếu cả hai điều kiện sau đây đều đúng:
( a ) a q ^ 1 (mod n)
(b) a 2 ' q ^ —1 (mod n) với mọi ỉ = 0,1, 2,k — ì.
Nó tuân theo Mệnh đề 11.3.31 đó là nếu tồn tại một số a mà chứng thực Miller- Rabin với 77/ thì n chắc chắn là hợp số Phương pháp kiểm tra Miller-Rabin cho hợp số được
trình bày ỏ Bảng 1.2
Bây giờ, giả sử rằng Bob muốn kiểm tra số lớn n có thể là số nguyên tố không? Để làm
điều này, ông đã làm phương pháp kiểm tra Miller-Rabin sử dụng một loạt những giá trị
được lựa chọn ngẫu nhiên của a Tại sao điều này lại tốt hơn việc dùng phương pháp
kiềm tra định lí Fermat nhỏ? Câu trả lời là không có số nào giống như Carmichael chophương pháp kiểm tra Miller-Rabin và thực tế mỗi hợp số đều có rất nhiều chứng thựcMiller-Rabin như được trình bày ở mệnh đề sau đây
Mệnh đề 1.3.5 Cho n là hợp số lẻ Khi đó ít nhất 75% những số giữa 1 và n — 1 là chứng thực cho n.
C h ứ n g m i n h Việc chứng minh này không khó, chúng ta sẽ không chứng minh ở đây.
□Bây giờ hãy xem xét những tìm kiếm của Bob đế tìm những số nguyên tố lớn Ông lấy
số nguyên tố n và thực hiện phương pháp kiểm tra Miller-Rabin cho n với 10 giá trị khác nhau của a Nếu bất kỳ giá trị a nào là phương pháp chứng minh Miller-Rabin với n thì Bob suy ra n là hợp số Mệnh đề 11.3.51 cho thấy nếu n là hợp số thì mỗi lẫn Bob thử một
giá trị cho a, ít nhất ông đã có 75% cơ hội chứng minh được nó Vì Bob không tìm được
chứng minh nào trong 10 lần thử đó, nên hợp lý khi kết luận rằng xác suất n là hợp số có ít
nhất (25%)10, xấp xỉ với 10-6 Và nếu không đủ thì Bob có thề sử dụng 100 giá trị khác
nhau của a và nếu không giá trị nào chứng minh n là hợp số thì xác suất n là hợp số sẽ ít
hơn (25%)100 « 1CT60
Ví dụ 1.3.6 Chúng ta minh họa phương pháp kiểm tra Miller-Rabin với a = 2 và n —
Trang 20561 trong đó, bạn có thể nhớ lại định nghĩa về số Carmichael.Ta phân tích
n - 1 = 560 = 24 35
và sau đó tính
235 = 263 (mod 561), 22'35 = 2632 = 166 (mod 561), 2 4 ' 35 EE 166 2 EE 67 (mod 561),
28.35 = = l (mod 561)_
số đầu tiên 235 modun 561 không đồng dư với 1 hoặc —1 và những Hố khác
trong dãy này cũng không đồng dư với —1, vì vậy, 2 là chứng thực Miller-Rabin so vớithực tế là 561 là hợp số
Ví dụ 1.3.7 Ta thực hiện ví dụ thứ hai, lấy n = 172947529 và phân tích
VÌ vậy 3 cũng lại không phải là phương pháp Miller-Rabin Từ đây ta có thể nghi ngờ 77,
là số nguyên tố nhưng nếu ta thử với một giá trị khác, cho a = 23, thấy rằng
= 2257065 (mod 172947529),
2021618441 = 1 (mod 172947529)
Do đó, 23 là witness Miller-rabin và n thực sự là hợp số.
1.4 Thuật toán phép nhân tử hóa Pollard p-1
Chúng ta đã thấy là tương đối dễ để kiểm tra một số lớn liệu có phải là số nguyên tốkhông Điều này là tốt vì hệ thống mã hóa RSA cần những số nguyên tố lớn để thực hiện.Ngược lại, tính bảo mật của RSA dựa trên độ khó rõ ràng trong việc tính toán với những
số lớn Nghiên cứu về phép nhân tử hóa đã có từ thời kỳ Hy Lạp cổ đại nhưng nó chỉ dànhcho máy tính k h i mà mọi người bắt đầu phát triển những thuật toán có khả năng phân tích
Trang 21những số lớn Nghịch lý RSA là để khiến RSA hoạt động hiệu quả hơn, chúng ta muốn
dùng modun N — p q càng nhỏ càng tốt Mặt khác, nếu nếu đối phương có thể có phân tích N thì thông tin được mã hóa của chúng ta sẽ không còn bảo mật Do vậy rất quan trọng
khi hiểu được khó khăn như thế nào đề phân tích những số lớn, và đặc biệt là để hiểu đượctiềm năng của những thuật toán khác nhau mà hiện nay được dùng để phân tích thừa số.Trong vài phần tiếp theo chúng ta sẽ thảo luận một cách chi tiết hơn về một số phươngpháp được biết đến để phân tích những số nguyên lớn
Chúng ta bắt đầu với thuật toán có tên gọi p h ư ơ n g p h á p P o l l a r d p — 1 Mặc dù
phương pháp này không có ích với mọi số nhưng vẫn có vài số mà chắc chắn nó có hiệuquả Phương pháp của Pollard chứng minh rằng có những modun RSA không an toàn màthoạt nhìn có vẻ là bảo mậ
Chúng ta đang xét s ố N = p q và nhiệm vụ là xác định các số nguyên tố p và q Giả
sử ta tìm ra số nguyên L có tính chất
p — 1 chia hết L và q — 1 không chia hết L
Điều này có nghĩa là có vài số nguyên z, j và k với k 7^ 0 thỏa mãn
L = i(p — l)và L = j(q — 1) + k.
Xét chuyện gì sẽ xảy ra nếu chúng ta lấy những số nguyên a được chọn ngẫu nhiên và tính
a L Định lý Fermat nhỏ cho biết
a L = a i(p-D = (ap-1 )< = 1 ’ = 1 (mod p),
a L = a i { “- 1 ) + k = a k (a q - 1 ý = a k • V = a k (mod q).
Số mũ k không bằng 0, vì vậy a sẽ không đồng diĩ với 1 modun q Dơ đó, với
những lựa chọn tối ưu của a, ta thấy
p chia hết a L — lvà q — Ikhông chia hết 0 L — 1.
Từ đây ta có thể khôi phục p qua phép tính UCLN đơn giản
Trang 22một giá trị a và tính
ƯCLN(an! - 1, N)
(Để đơn giản ta có thể lấy a = 2) Nếu ƯCLN bằng 1 thì ta tiếp tục giá trị tiếp theo của n Nếu ƯCLN bằng N thì ta thật không may mắn, nhưng một giá trị a khác có thể sẽ đúng Và nếu ta lấy số nằm trong khoảng từ 1 đến N thì ta có thừa số không tầm thường của N và ta
sẽ thực hiện được
Nhận xét 1.4.1 Có hai nhận xét quan trọng cần làm trước khi chúng ta đưa ý tưởng của
Pollard vào thực hành, vấn đề đầu tiên liên quan đến giá trị a n l — 1 Thậm chí với a = 2
và với những giá trị trưng bình của n, cho n =100 và sẽ không khả thi để tính chính xác được a n ] — 1 Thực chất, số 2100! có hơn 10157 chữ số, con số mà lớn hơn số lượng các hạt
cơ bản trong vũ trụ được biết đến! May mắn là không cần phải tính toán nó một cách chính
xác Chúng ta chỉ quan tâm đến ƯCLN của a n l — 1 và 7V, vì vậy chỉ cần thoản mãn việc
tính
a"! — 1 (mod N)
sau đó thì lấy UCLN với N Như vậy chúng ta chưa bao giờ phải làm việc với các con số lớn hơn N
Thứ hai, chúng ta thậm chí không cần tính số mũ n\ Thay vào đó, giả sử rằng ta đã tính A N ' Ồ bước
trước, chúng ta có thể tính giá trị tiếp theo như sau
a(n+1)! = (a” ! )” +1 (mod N)
Điều này dẫn đến thuật toán được trình bày ỏ Bảng 1.3
Đưa vào Số nguyên N để phân tích.
1 Đặt a = 2 (hoặc một số giá trị khác thuận tiện).
2 Vòng lặp j — 2, 3, 4, lên đến một giới hạn nhất định.
3 Đặt a — a i mod n.
4 Tính d = UCLN(a- l,N)t.
5 Nếu 1 < d , < N thì thành công, trả lại d
6 Tăng dần j và lặp lại từ Bước 2.
í Để hiệu quả hơn chọn k thích hợp và tính UCLN trong Bước 4 chỉ
có mỗi lần lặp thứ k
Trang 23Bảng 1.3: Thuật toán phân tích thừa số Pollard p — 1
Ví dụ 1.4.2 Ta sử dụng phương pháp Pollard p — 1 cho N = 13927189 Bắt
Trang 24Vì vậy, sử dụng 2 — 1 ta được kết quả thừa số nguyên tố p = 350437 của N ,
và thừa số (nguyên tố) khác là 480661 Tất nhiên, p — 1 là tích của các thừa số nhỏ,
Trang 251.5 Phân tích thừa số qua hiệu của các bình phương
Phương pháp phân tích thừa số có ảnh hưởng lớn được biết đến ngày nay dựa trên một trong những đồng nhất thức đơn giản của toán học,
Công thức này nói rằng hiệu của các bình phương bằng tích số Áp dụng trực tiếp
công thức này để phân tích thừa số Để phân tích thừa số N , ta tìm số nguyên b sao cho N + b 2 là số chính phương và bằng a ? Khi đó N + b 2 = a2, do vậy
N = a2 = b2 = (a + b)(a — 6), và ta
đã thực hiện phân tích nhân tử N.
Ví dụ 1.5.1 Ta phân tích thừa số N = 25217 bằng cách đi tìm số nguyên b sao cho N + b 2 số chính phương:
phương không chính phương không chínhphương Đã thấy! **chính phương**
Tuy nhiên, ta không nhất thiết phải viết N bằng hiệu của hai số bình phương Ta cũng có thể viết ruột số bội số k N của N bằng hiệu của hai số bình phương, vì nếll
kN = a 2 - b 2 = (a + b)(a - 6),
Trang 262N + b 2 = 2 + b 2 = •!
t h ì đ ó l à m ộ t c á c h h ợ p l ý đ ề p h â n t í c h N b ở i v ế p h ả i c ủ a đ ẳ n g
t h ứ c , n g h ĩ a là, N có một nhân tử không tầm thường cùng với a + b và a — b
Sau đó ta có thể dễ dàng tìm lại được các nhân tử bằng cách tính UCLN(N,a+ b) vàƯCLN(N, a — b) Ta minh hoạ với ví dụ phía sau
Ví dụ 1.5.2 Cho N = 203299 Nếu ta lập một dãy các giá trị củaN + b 2 , với
b = 1, c h o tới b = 100, ta sẽ không tìm được bất kỳ giá trị bìnhphương nào.
Vì vậy chúng ta sẽ liệt kê các giá trị của 3 N + b 2 và ta tìm được
3 • 203299 + 8 2 = 609961 = 7812 Đã thấy! **chính phương** Do đó
3 • 203299 = 7812 - 8 2 = (781 + 8) (781 - 8) = 789 • 773,sau đó khi ta tính
UCLN(203299, 789) = 263 và ƯCLN(203299, 773) = 773,
ta tìm đã tìm được thừa số không tầm thường của N Các số 263 và 773 là các số nguyên tố, như vậy, phân tích thừa số đầy đủ của N là 203299 = 263 • 773.
Nhận xét 1.5.3 Trong Ví du 11.5.21 chúng ta đã lập một dãy các giá trị của 3N +
b 2 Tại sao chúng ta không thử với 2 N + b2 đầu tiên? Câu trả lời là nếu N là lẻ, thì 2 n + b 2 không bao giờ là một bình phương, cho nên ta sẽ lãng phí thời gian để
thử nó Lý do mà 2 N + b2 không bao giờ là một bình phương được thể hiện như
b lẻ.
Trang 27Như vậy 2 N + b 2 đồng dư với 2 hoặc 3 modun 4 Nhưng bình phương phải
đồng dư với 0 hoặc 1 modun 4 Do đó nếu N là lẻ, thì 2 N + b 2 không là ruột
Trong thực tế nó không cho phép để tìm trực tiếp các số nguyên a và b thoả
mãn (11.10ỈL Thay vào đó, chúng ta dùng quy trình bước như đã được mô tảtrong Bảng 1.4 Quy trình này, dưới hình thức này hay hình thức khác, làm cơ
sở sỏ cho hầu hết các phương pháp của phân tích thừa số
1 Xây dựng quan hệ: Tìm những số nguyên a!,a2,r/3, ,ar với tính chất C ị
= à ị (mod N) là tích của các số nguyên tố
nhỏ
2 Phép khử: L ấy tích C ị 1 C ị 2 • • • C ị s của một số d để tất cả các sô
nguyên tố xuất hiện trong tích đều phải có số mũ chẵn Khi đó
C ị C ị 2 • • • C ị s — b 2 là một số chính phương.
3 Tính UCLN: Cho a = o,ị l aị 2 ''' a i s và tính ƯCLN d = UCLN(N, a —
a 2 = ( a i l a Ì 2 • • • a i s ) 2 = a ị a ị • • • à \ = c?;ic?;2• • • C ị s = b 2 (modN),
có một trường hơp ngẫu nhiên hợp lý rằng D là ruột nhân tử không
tầm thường của N
Bảng 1.4: Quy trình 3 bước phân tích thừa số
Ví dụ 1.5.4 Cho N = 914387 sử dụng quy trình được trình bày trong Bảng
1.4.Đầu tiên, ta tìm a nguyên có tính chất a ? mo (ì N là tích của các số nguyên tố nhỏ Đối với ví dụ này, ta cần a 2 mod N làtích của các số nguyên tốtrong
tập {2, 3, 5, 7, 11} Ta thấy
Trang 29Bây giờ chúng ta sẽ nghiên cứu có hệ thống hơn Quy trình phân tích thừa sốđược trình bày trong Bảng 1.4 gồm ba bước:
n ó i r ằ n g m õ i C ị là tích của các số nguyên tố được chọn từ tập hợp các số
nguyên tố t là { p i 1 P 21 P 3 5 Điều này có nghĩa là tồn tại các số mũ e ị j sao cho
Ci = P i p 2 P Ĩ ' " P t ,
02 = P T P T P T "
c r = P Ĩ 1 P Ĩ 2 P Ỉ * - - - P t r l ,
Mục đích của chúng ta là để có tích số của ruột số C ị để làm mỗi số nguyên tố
trong vế phải của đắng thức trên phải có số mũ chẵn Nói cách khác, bài toán của
chúng ta quy về để tìm Ui, U2, ^3,u r e {0,1} sao cho
Trang 30trong (ìl.llíì hay trong (I1.12Ị) là chẵn Tóm lại, chúng ta có được các số nguyên
Hệ đồng dư (Ì1.13Ị) chỉ là hệ phương trình tuyến tính trên trường hữu hạn F 2 Do
đó sử dụng tiêu chuẩn từ đại số tuyến tính, như phép khử Gauss để giải hệ phươngtrình này
Ví dụ 1.5.6 Chúng ta minh hoạ bước phép khử đại số tuyến tính bằng cách phântích số
N = 9788111.
Ta tìm số a có tính chất a ? là 50—trơn, tức là, tìm số a sao cho a2 mod N bằngtích của các số nguyên tố trong tập hợp
{2, 3, 5, 7,11,13,17,19, 23, 29, 31, 37, 41, 43, 47}
Phần trên của Bảng 1.5 liệt kê 20 số <7,1, a2,0-20 từ 3129 đến 4700 có tính chất
này, cùng với phép phân tích thừa số của mỗi
C ị = a ị (mod N).
Phần dưới của Bảng 1.5 chuyển điều kiện rằng tích c ^ 2 • • -^20° phải là một bìnhphương thành hệ phương trình tuyến tính cho (ui, u2,M20) như đã trình b à y b ở i ( 0 3 ! ) Đ e t h u ậ n t i ệ n k í h i ệ u , c h ú n g t a đ ã v i ế t h ệ p h ư ơ n g t r ì n h
t u y ế n tính trong Bảng 1.5 dưới dạng ma trận
Bước tiếp theo là giải hệ phương trình tuyến tính trong Bảng 1.5 Việc này có thể được thực hiện bằng phép khử Gauss, luôn lưu ý rằng toàn bộ phép tính
Trang 31phải làm theo modun 2 Tập hợp các nghiệm hoá ra lại là không gian vectơ F2 có sốchiều là 8 Một cơ sỏ cho tập hợp các nghiệm được cho bỏi 8 vectơ sau, trong đó chúng
ta đã viết vectơ theo chiều ngang, chứ không phải theo chiều dọc, đe tiết kiệm khônggian:
Mỗi một vectơ V ị , V g cho một đồng dư thức a 2 = b2(mod N) mà có khả năng
để cho phép nhân tử hoá của N Ví dụ, V \ cho biết nếu chúng ta nhân các số 3 r Ể , 5 t h
và 9 t h trong danh sách ở trên cùng của Bảng 1.5, ta sẽ được một bình phương, và thậtvậy ta thấy là
31312 -31742-34812
= (2 • 52 • 7 • 43)(5 • ll3 • 43)(2 • 53 • 7 • ll3) (mod 9788111)
= (2 • 53 • 7 • ll3 • 43) 2 =
1001577502.Tiếp theo, ta tính
UCLN(9788111,3131 • 3174 • 3481 - 100157750) = 9788111,
nó hoàn lại số gốc N Tuy nhiên ta có thêm bảy nghiệm độc lập cho hệ phương trình
tuyến tính Thử lần lượt, ta có kết quả trong Bảng 1.6 Bảy trong số tám nghiệm của hệ
phương trình tuyến tính không mang lại thông tin hữu ích nào về N , kết quả ƯCLN 1 hoặc N Tuy nhiên, một nghiệm, được liệt kê trong ô gần cuối của Bảng 1.6, dẫn đến phân tích thừa số không tầm thường của N Do đó 2741 là một t h ừ a số của N , và chia cho nó ta được N = 9788111 = 2741 • 3571 Vì cả hai số 2741 và 3571 đều nguyên tố, nên ta có đây là phân tích thừa số đầy đủ của N
Trang 322 • 17 -23-31 344
43 442
3 • 13 2 • 17 44G
: i ■ 13 • 19 • 29
Ị 0 0 I
0 0 0
u 0 0
u u u l) 0 (ỉ
0 0 0
u 0
1 ) 0 0 0
10
10 u
0 0 1
11110 l) 0 (ỉ l) 0 0
1 1 1 ]
0 u1 1 1
0 110 1
0 0 u 00
11U1) (J l)0 (ỉ l) 0
1 1 u 0 ]
0 u u 0 0
1 0 (ỉ l) 0
Trang 33Nhận xét 1.5.7 Để phân tích số lớn N , có lẽ là phải dùng tập hợp { p i , P 2 - , P 3 i
■ ■ ■ i P t } chứa hàng trăm ngàn, thậm chí hàng triệu các số nguyên tố Thì hệ
(11.131) chứa hàng triệu phương trình tuyến tính, và thậm chí còn thực hiện trongtrường F2, có thể rất khó để giải hệ này Tuy nhiên, nó chỉ ra rằng hệ phương trìnhtuyến tính được dùng trong phép nhân tử hoá là khá thưa thớt, có nghĩa là hầu hếtcác hệ số của chúng là bằng không Có nhiều kĩ thuật đặc biệt để giải hệ phươngtrình tuyến tính thưa thớt mà hiệu quả hơn nhiều so với khử Gauss thường
Trang 34«1 = ( 0 , 0 , 1 , 0 , 1 , 0 , 0 , 0 , 1 , 0 , 0 , 0 , 0 , 0 , 0 , 0 , 0 , 0 , 0 , 0 )
3131 2 • 3174 2 • 3481 2 = (‘2 • 5 3 • 7 • ll 3 • 43) 2
= 100157750 2
UCLN(9788111 • 3131 • 3174 • 3481 - 100157750) = 9788111 v 2 = (0,1,1,1,1,1, 0,0, 0,0,0, 0,0, 0,0, 0,0, 0,0,0)
3130 2 • 3131 2 • 316G 2 • 3174 2 • 3215 2 = (2 • 5 2 ■ 7 3 • ll 2 ■ 17 • 31 • 43 • 47) 2
= 2210173785050 2
UCLN(9788111, 3130 • 3131 • 3166 • 3174 • 3215 - 2210173785050) = 1 v :i = (0,0,1,1,0, 0, 0,0, 0,1,
Trang 350, 0, 0, 0, 0, 0, 0, 0, 0, 0)
3131 2 • 3166 2 • 3561 2 = (2 • 5 2 • 7 2 • 31 2 • 43) 2
= 101241350 2
UCLN(9788111, 3131 • 3166 • 3561 - 101241350) = 9788111 v 4 = (1,0, 1,0, 0,0, 0,0, 0,0, 1,0, 0,0, 0,0, 0,0, 0,0)
3129 2 • 3131 2 • 4394 2 = (2 • 5 3 • 7 • 11 • 23 • 43) 2
= 19038250 2
UCLN(9788111, 3129 • 3131 • 4394 - 19038250) = 9788111 v b =
Trang 37UCLN(9788111, 3129 • 3449 • 4426 • 4442 - 3311167860) = 1 v 7 = (1,0, 0,0, 0,0,1,1, 0,0, 0,0,
1,0,0,0, 0,0,1,0)
3129 2 •3313 2 • 3449 2 • 4426 2 • 4651 2 = (2 2 • 3• 5 • 7 2 • 11 • 17 • 23 2 • 31 2 • 47) 2
= 1313G082114540 2 UCLN(9788111, 3129 • 3313 ■ 3449 • 4426 • 4G51 - 1313G082114540) = 2741 Vg = (1,0,0,0,0,0,0,1,0,0,0,1,1,0,0,0,0,0,0,1)
3129 2 • 3449 2 • 4425 2 • 4426 2 • 4684 2 = (2 2 • 3 2 • 5 • 7 2 • 11 • 13 • 17 • 23 • 37 • 47) 2
= 857592475740 2
UCLN(9788111, 3129 • 3449 • 4425 • 4426 • 4684 - 857592475740) = 1
Trang 38Bảng 1.6: phân tích thừa số N = 9788111 32
CHƯƠNG 2
SỐ TRƠN, SÀNG VÀ XÂY DựNG QUAN HỆ CHO PHÉP NHÂN TỬ HOÁ
Trong phần này chúng ta trình bày nhanh hai phương pháp được biết đến đe làm khó
bài toán phép nhân tử hoá, nghĩa là, phân tích các số có dạng N = p q , trong đó p và q
là các số nguyên tố Chúng ta bắt đầu với một cuộc thảo luận về số trơn, hình thành nên
Trang 39các công cụ cần thiết để xây dựng các quan hệ Tiếp theo chúng ta trình bày ruột cách chitiết sàng bậc hai, là một phương pháp nhanh đề tìm các số trơn Cuối cùng, chúng ta trìnhbày ngắn gọn sàng trường số, giống sàng bậc hai ở chỗ nó cung cấp phương pháp nhanh
đe tìm các số trơn của một dạng nhất định Tuy nhiên, khi N vô cùng lớn, sàng trường số
nhanh hơn nhiều so với sàng bậc hai
2.1 Số trơn
Trang 40Các bước xây dựng quan hệ trong quy trình phân tích thừa số ba bước trình bày trongBảng 1.4 đòi hỏi chúng ta tìm thấy nhiều số nguyên với tính chất là a2 mod N là tích củacác số nguyên tố nhỏ Như đã nói ở phần cuối của Phần
1.4, các số phân tích được tốt phải có một tên gọi
Định nghĩa 2.1.1 Một số nguyên n được gọi ỉ,ờ, D-trơn nếu tất cả C Á C thừa số nguyên
tố của nó là nhỏ hơn hoặc bằng D.
Ví dụ 2.1.2 Dưới đây là ruột vài các số 5-trơn đầu tiên và một vài các số không phải là