MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT 2 MỞ ĐẦU 3 1. Đặt vấn đề 3 2. Mục đích nghiên cứu: 3 3. Đối tượng, phạm vi 3 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP ĐÀ NẮNG 4 1.1. Vị trí địa lý 4 1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 4 1.3. Một số vấn đề còn tồn tại đối với sự ô nhiễm MTKK xung quanh Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng. 4 CHƯƠNG 2. NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG MTKK TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP ĐÀ NẴNG 6 2.1. Hiện trạng chất lượng MTKK tại Công ty Cổ phần thép Đà Nẵng 6 2.1.1. Chất lượng môi trường khí thải 6 2.1.2. Chất lượng môi trường không khí và vi khí hậu 7 2.2. Hiện trạng các công trình xử lý khí thải 9 2.3. Một số thay đổi về chất lượng MTKK của Công ty Thép sau khi nâng cấp công suất và cải tạo dây chuyền công nghệ sản xuất 10 CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN - KIỂM TRA SỰ Ô NHIỄM MTKK TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP ĐÀ NẴNG 11 3.1. Xác định nhiên liệu sử dụng của nhà máy. 11 3.2. Tính toán tải lượng chất ô nhiễm trong quá trình đốt cháy nhiên liệu 11 3.2.1. Tính toán sản phẩm cháy 11 3.2.2. Tính toán tải lượng chất ô nhiễm trong quá trình nấu luyện Thép 12 3.3.3. Nguồn gây ô nhiễm 14 3.3. Đánh giá sự ô nhiễm MTKK do hoạt động của Công ty cổ phần thép Đà Nẵng 15 3.3.1. Nồng độ tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp khi phát tán vào MTKK (QCVN 19:2009/BTNMT) 15 3.3.2. Nồng độ cho phép của các chất ô nhiễm môi trương không khí xung quanh 15 3.3.3. Nhận xét 16 CHƯƠNG 4. ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MTKK TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP ĐÀ NẴNG 17 4.1. Một số biện pháp kiểm soát ô nhiễm MTKK tại Công ty Thép Đà Nẵng bằng Sản xuất sạch hơn 17 4.2. Kiểm soát ô nhiễm MTKK bằng giải pháp khống chế và xử lý ngay tại nguồn 17 4.2.1. Một số phương pháp xử lý khí bụi đã áp dụng của một số nhà máy thép 17 4.2.1.1. Lọc bụi ống tay áo 17 4.2.1.2. Phương pháp lọc bụi tĩnh điện 18 4.2.1.3. Phương pháp cyclon 19 4.2.1.4. Phương pháp lọc ướt 19 4.2.1.4. Phương pháp buồng lắng bụi 20 4.2.2. Đánh giá hiệu quả của một số phương pháp xử lý bụi của nhà máy luyện thép 22 4.2.3. Lựa chọn giải pháp xử lý bụi Công ty Thép Đà Nẵng 24 4.2.4. Tính toán – Kiểm tra nồng độ các chất ô nhiễm sau khi lắp đặt hệ thống xử lý bụi 25 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 26 1. Tình hình sản xuất ngành thép và vấn đề ô nhiễm MTKK tại Công ty cổ phần thép Đà Nẵng. 26 2. Một số vấn đề áp dụng các phương pháp tính toán để đánh giá ô nhiễm MTKK xung quanh công ty cổ phần thép Đà Nẵng 26 3. Biện pháp để kiểm soát ô nhiễm MTKK tại Công ty cổ phần Thép Đà Nẵng 26 TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
KCN Liên Chiểu, nơi tập trung chủ yếu các DN thuộc ngành công nghiệp nặngnhư luyện thép, chế tạo máy, hoá chất, sản xuất vật liệu xây dựng,… ô nhiễm chủ yếu
là do khói bụi của các doanh nghiệp Chẳng hạn, Công ty Thép Đà Nẵng, mặc dù công
ty đã có nhiều cố gắng trong việc đầu tư hệ thống hút bụi, song do công nghệ xử lýkhông phù hợp nên trong qúa trình sản xuất, bụi sắt và khí thải chưa được xử lý hết đãphát tán sang cả các doanh xung quanh gây ô nhiễm môi trường KCN, làm ảnh hưởngđến chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất cao su, gốm sứ…
Cùng với sự phát triển của ngành thép nói chung và Công ty cổ phần Thép ĐàNẵng nói riêng, việc nâng cao công suất sản xuất và thay đổi, bổ sung một số thiết bịtrong dây chuyền công nghệ sản xuất thép, thì việc gây ra các vấn đề ô nhiễm môitrường, đặc biệt là MTKK xung quanh Công ty cổ phần Thép Đà Nẵng là một vấn đềbức thiết Mặc dù, công ty đã lắp đặt thiết bị xử lý khí thải nhưng vẫn chưa giải quyếttriệt để được sự ô nhiễm MTKK xung quanh (theo báo cáo giám sát môi trường định
kỳ của KCN Liên Chiểu hàng năm)
2 Mục đích nghiên cứu:
− Nghiên cứu hiện trạng MTKK xung quanh Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng
− Đánh giá chất lượng và đề xuất biện pháp giảm thiểu – kiểm soát ô nhiễmMTKK xung quanh Công ty cổ phần Thép Đà Nẵng
3 Đối tượng, phạm vi
− Đối tượng: Công ty cổ phần Thép Đà Nẵng - KCN Liên Chiểu – TP Đà Nẵng
− Phạm vi: hiện trạng MTKK trong phạm vi quy hoạch của công ty, kiểm soát ônhiễm MTKK xung quanh Công ty cổ phần Thép Đà Nẵng
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP ĐÀ NẮNG
1.1 Vị trí địa lý
Nhà máy luyện thép của Công ty cổ phần Thép Đà Nẵng nằm tại lô H, Đường
số 6, KCN Liên Chiểu -Liên Chiểu - Đà Nẵng:
- Phía Đông giáp Công ty Gốm sứ Hải Vân, Đường số 7
- Phía Tây giáp Đường số 9 và Tổng công ty Hóa chất Việt Nam
- Phía Nam giáp Tổng công ty thủy tinh và Gốm xây dựng
- Phía Bắc giáp khu đất trống và tuyến đường sắt dự kiến
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
+ Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng tiền thân là Nhà máy Thép Đà Nẵng, được thành lậpvào năm 1991 trên cơ sở liên doanh giữa Công ty Gang Thép Thái Nguyên, Công tyThép Miền Nam và Công ty Cơ khí Đà Nẵng
+ Trong quá trình hoạt động và phát triển, các bên liên doanh rút và chuyển vốn choTổng Công ty Thép Việt Nam, Nhà máy Thép Đa Nẵng trở thành đơn vị thành viêncủa Tổng Công ty Thép Việt Nam
+ Năm 1998, Nhà máy được đổi tên thành Công ty Thép Đà Nẵng
+ Thực hiện chủ trương đổi mới, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, theo Quyết định số690/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp về việc cổ phần hóa Công ty Thép Đà Nẵng, từtháng 5 năm 2007 Công ty chính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổphần với số Vốn điều lệ là 41.418.000.000 đồng phần vốn Nhà nước chiếm 30% trongtổng số vốn điều lệ
+ Từ khi cổ phần hóa, Công ty đã có 2 lần tăng Vốn điều lệ từ 41.418.000.000 lên
Trang 5bức thiết Mặc dù, công ty đã lắp đặt thiết bị xử lý khí thải nhưng vẫn chưa giải quyếttriệt để được sự ô nhiễm MTKK xung quanh (theo báo cáo giám sát môi trường định
kỳ của KCN Liên Chiểu hàng năm)
Trang 6CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG MTKK TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP ĐÀ NẴNG
2.1 Hiện trạng chất lượng MTKK tại Công ty Cổ phần thép Đà Nẵng
Hiện trạng chất lượng MTKK trong năm 2010, khi dây chuyền công nghệ mớichưa đi vào hoạt động
2.1.1 Chất lượng môi trường khí thải
Bảng 2.1 Kết quả phân tích chất lượng khí thải
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Kết quả 19:2009QCVN Số lần QCVN05:2009
-Nguồn: Nguyễn Thị Yên Phương – Đại học Bách khoa Đà Nẵng
Ghi chú: Vị trí lấy mẫu:
K2,1- Lấy mẫu tại ống khói thải sau khi qua hệ thống xử lý khói thải giai đoạn pháliệu
K2,2 - Mẫu khói thải sau khi qua hệ thống xử lý khói thải giai đoạn hoàn nguyên Dấu (-): Không có trong tiêu chuẩn
Nhận xét: Kết quả phân tích các chỉ tiêu trong môi trường khí thải tại thời điểm lấy
mẫu đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN
Trang 72.1.2 Chất lượng môi trường không khí và vi khí hậu
Bảng 2.2 Kết quả phân tích chất lượng MTKK xung quanh
TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Kết quả 05:2009QCVN Số lần vượt QCVN05:2009
Nguồn: Nguyễn Thị Yên Phương – Đại học Bách khoa Đà Nẵng
Theo các kết quả đo đạc ở trên, chất lượng MTKK xung quanh Công ty Cổphần Thép Đà Nẵng vẫn khá tốt Tuy nhiên, sau khi dây chuyền công nghệ mới đãnâng cấp cải tạo, đi vào hoạt động, theo kết quả đo đạc chất lượng môi trường định kỳKCN Liên Chiểu năm 2011 và năm 2012 ở bảng 2.3 và bảng 2.4
Bảng 2.3 Kết quả đo đạc, phân tích chất lượng MTKK xung quanh (10/06/2011)
Nguồn: Nguyễn Thị Yên Phương – Đại học Bách khoa Đà Nẵng
Bảng 2.4 Số lần vượt QCVN 05:2009 của MTKK xung quanh (10/06/2011)
ST
T Chỉ tiêu
Đơn vịtính
QCVN05:2009
Số lần vượt tiêu chuẩn
-Nguồn: Nguyễn Thị Yên Phương – Đại học Bách khoa Đà Nẵng
Bảng 2.5 Kết quả đo đạc, phân tích chất lượng MTKK xung quanh (13/12/2011)
Trang 84 CO mg/m3 6,33 6,18 3,79 2,91 2,13 23,07
Nguồn: Nguyễn Thị Yên Phương – Đại học Bách khoa Đà Nẵng
Bảng 2.6 Số lần vượt QCVN 05:2009/BTNMT của MTKK xung quanh (13/12/2011)STT Chỉ tiêu Đơn vịtính QCVN
-Nguồn: Nguyễn Thị Yên Phương – Đại học Bách khoa Đà Nẵng
Bảng 2.7 Kết quả đo đạc, phân tích chất lượng MTKK xung quanh (12/06/2012)
Trang 9Bảng 2.8 Số lần vượt QCVN 05:2009/BTNMT của MTKK xung quanh ( 12/06/2012)STT Chỉ tiêu Đơn vịtính QCVN
-Nguồn: Nguyễn Thị Yên Phương – Đại học Bách khoa Đà Nẵng
Ghi chú: (-) Đạt tiêu chuẩn cho phép
Vị trí quan trắc: D3- Khu vực giữa công ty cao su Đà Nẵng; D4- Khu vực hóa chấtKiêm Liên; D5-Trạm công an Quận Liên Chiểu (phía Tây KCN Liên Chi ểu); D6-Khuvực xí nghiệp Thủy sản Nam Ô; D10-Công ty Thép Đà Nẵng (tháng 6- hướng gióĐông, cách nhà máy thép 250m; tháng 12-hướng gió Bắc, cách nhà máy thép 350m).Như vậy, theo các kết quả đo đạc định kì năm 2011, 2012 thì chất lượng MTKK xungquanh Công ty cổ phần Thép Đà Nẵng, cụ thể như sau:
- Năm 2011: bụi lơ lửng, tháng 6- vượt 3,1 lần và tháng 12 – vượt 3.27 l ần giới hạncho phép
- Năm 2012: bụi lơ lửng, tháng 6- vượt 2.97 lần giới hạn cho phép
2.2 Hiện trạng các công trình xử lý khí thải
Hệ thống hút và xử lý khí thải hiện có:
- Hiện tại Nhà máy Thép của Công ty Thép Đà Nẵng đang vận hành hệ thống hút và
xử lý khí cũ với lưu lượng tối đa là 165000m3/h, để thải khí thải từ lò trung tần, sửdụng cyclon lọc bụi với hiệu suất 65%
- Hệ thống xử lý khí thải mới khánh thành tháng 8/2010 (thải khí thải từ lò hồ quang
và lò thùng tinh luyện) với lưu lượng tối đa là 400000m3 /h và sử dụng thiết bị lọc bụitúi vải với hiệu suất 90%
2.3 Một số thay đổi về chất lượng MTKK của Công ty Thép sau khi nâng cấp
công suất và cải tạo dây chuyền công nghệ sản xuất
Trang 10- Sản lượng thép hoạt động ổn định 180000 tấn/năm (2013)
- Cải tạo lò điện 15 tấn/mẻ thành lò điện công suất 20 tấn/mẻ - Định mức sử dụngdầu FO 2,5kg/tấn sản phẩm (chủ yếu dùng vào việc sấy thùng rót)
- Đầu tư thêm lò trung tần
Như vậy, những thay đổi như trên sẽ ảnh hưởng đến chất lượng MTKK trongphạm vi phân xưởng cũng như MTKK xung quanh Công ty cổ phần thép Đà Nẵng
Trang 11CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN - KIỂM TRA SỰ Ô NHIỄM MTKK TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP ĐÀ NẴNG
3.1 Xác định nhiên liệu sử dụng của nhà máy
- Dầu FO: 2,5kg/tấn sản phẩm, công suất sản xuất của lò nung phôi (dầu FO dùng đểsấy thùng rót): 30 tấn/h
- Tiêu hao dầu FO: 2,5kg/tấn sản phẩm Lượng dầu FO: 75kg/h Số liệu này, dùng đểtính toán lượng phát thải các chất ô nhiễm do đốt cháy dầu FO
3.2 Tính toán tải lượng chất ô nhiễm trong quá trình đốt cháy nhiên liệu
3.2.1 Tính toán sản phẩm cháy
Bảng 3.1 Thành phần nhiên liệu của dầu FO
Trang 12Bảng 3.2 Công thức và kết quả tính toán lượng khói thải và tải lượng các chất ô nhiễmtrong khói ứng với lượng nhiên liệu tiêu thụ B = 75[kg/h]
Nguồn: Nguyễn Thị Yên Phương – Đại học Bách khoa Đà Nẵng
Trang 143.2.2 Tính toán tải lượng chất ô nhiễm trong quá trình nấu luyện Thép
Hiện tại, để quá trình nấu luyện và ra phôi thép, có 3 lò hoạt động:
Công suất[tấn/h]
M1[g/s]
Lượng
Côngsuất[t/h]
M2[g/s]
Lượng
Côngsuất[t/h]
M3
[g/s]BỤI g/tấn 5100 20,00 28,33 3570 18 17,85 4080 30 68,00
LòTrungtần
Đốt dầuFO
Ống khói
M1[g/s]
M2[g/s]
M3[g/s]
M4[g/s]
M5=M3[g/s]
M6=M1+M2+M4
[g/s]
Trang 15Tải lượng M[g/s]
Tải lượng M [g/s], sau khi qua
Nguồn: Nguyễn Thị Yên Phương – Đại học Bách khoa Đà Nẵng
3.3.3 Nguồn gây ô nhiễm
Số liệu chi tiết các nguồn gây ô nhiễm:
Bảng 3.7 Nguồn gây ô nhiễm và tải lượng các chất ô nhiễm mùa Hè
L [m3/s]
Mùa HèMNOx
[g/s]
MCO[g/s]
MSO2[g/s]
MBụi[g/s]
Vậntốc tạimiệngốngkhói[m/s]
Chiều caohiệu quả
H [m]
h
[m]
D[mm]
K1 24 2800 160 46 2,13 120,0 8,00 23,80 7,45 35,16K2 25 3850 160 111 1,45 82,71 5,56 4,62 9,55 46,55
Nguồn: Nguyễn Thị Yên Phương – Đại học Bách khoa Đà Nẵng
Bảng 3.8 Nguồn gây ô nhiễm và tải lượng các chất ô nhiễm mùa Đông
t khói,[oC]
L[m3/h]
Mùa ĐôngMNOx
[g/s]
MCO[g/s]
MSO2,[g/s]
MBụi[g/s]
Vậntốc tạimiệngốngkhói,[m/s]
Chiều caohiệ uquả, H[m]
h
[m]
D[mm]
K1 24 2800 160 46 2,13 120,0 8,00 23,80 7,45 34,03K2 25 3850 160 111 1,45 82,71 5,56 4,62 9,55 44,46
Trang 163.3 Đánh giá sự ô nhiễm MTKK do hoạt động của Công ty cổ phần thép Đà Nẵng
3.3.1 Nồng độ tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp khi phát tán vào MTKK (QCVN 19:2009/BTNMT)
Theo bảng 3.9 thì Nồng độ bụi và CO trong khí thải nhà máy thép vượt QCVN19:2009/BTNMT
Cụ thể: Bụi vượt 5,41 lần và CO vượt 5,45 lần nồng độ tối đa cho phép trong khí thảicông nghiệp
Bảng 3.9 Số lần vượt tiêu chuẩn tối đa cho phép của nồng độ phát thải Cft các chất ônhiễm
Nguồ
n thải
3 Nồng
độ phát thải Cf [mg/m ] Cphép [mg/mf, max tối đa cho3] Số lần vượt Cf, max
NOx CO SO2 Bụi NOx CO SO2 Bụi NOx CO SO2 Bụi K1 46,55 2618,1
Nguồn: Nguyễn Thị Yên Phương – Đại học Bách khoa Đà Nẵng
3.3.2 Nồng độ cho phép của các chất ô nhiễm môi trương không khí xung quanh
Bảng 3.10 Đánh giá sự ô nhiễm MTKK xung quanh các chất ô nhiễm do Công ty Thép
Nguồn 2 Số lầnvượt
QCVN05:2009
Tổng hợp
2 nguồn Số lầnvượt
QCVN05:2009
Cmax[mg/m3] [mg/mCmax 3] [mg/mCmax3]
Trang 17Bảng 3.11 Đánh giá sự ô nhiễm các chất ô nhiễm do Công ty Thép Đà Nẵng (Mùa Đông)
Nguồn 2 Số lần
vượtQCVN05:2009
Tổng hợp 2nguồn
Số lầnvượtQCVN05:2009Cmax
Theo kết quả tính toán, so sánh với kết quả giám sát định kì năm 2011 và năm
2012 vừa qua, thì kết quả tính toán tương đối phù hợp với kết quả đo đạc
Trang 18CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MTKK TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP ĐÀ NẴNG
4.1 Một số biện pháp kiểm soát ô nhiễm MTKK tại Công ty Thép Đà Nẵng bằng Sản xuất sạch hơn
Hiện tại, Công ty Thép Đà Nẵng đã sử dụng một số biện pháp hướng đến quátrình sản xuất sạch, để kinh tế hơn, công ty có thể áp dụng thêm một số biện pháp sảnxuất sạch hơn như: Nung sơ bộ thép phế, vận hành lò điện chế độ siêu cao công suất,cải tiến công nghệ bằng cách ra thép ở đáy lò
4.2 Kiểm soát ô nhiễm MTKK bằng giải pháp khống chế và xử lý ngay tại nguồn
4.2.1 Một số phương pháp xử lý khí bụi đã áp dụng của một số nhà máy thép
4.2.1.1 Lọc bụi ống tay áo
Trang 19* Nguyên tắc hoạt động của thiết bị lọc bụi tay áo:
Lọc bụi tay áo là kỹ thuật có hiệu quả cao đối với các nguồn phát thải bụikhông quá lớn Theo phương pháp này không khí qua màng lọc như lớp bông, sợi, bụi
bị giữ lại còn không khí sạch bay ra Nhiệt độ khí thải liên quan đến việc chọn lựa vậtliệu lọc Bụi lắng đọng được làm sạch bởi cơ cấu rung lắc, khí nén thay đổi chiều dòngkhí Lọc túi vải cho phép giữ lại trên 99,9% bụi không phụ thuộc vào nồng độ bụinhưng chỉ thích hợp với bụi tự do cuốn theo dòng khí Trên 99% các bụi độc arsenic,cadmium, chromium, chì và nicken có khả năng bị giữ lại Thiết bị lọc tinh: dùng đểlọc các bụi rất nhỏ, vận tốc lọc rất bé và hiệu suất lọc cao (trên 99%) thường dùngtrong các trường hợp đặc biệt như khi bụi có độc tính cao
4.2.1.2 Phương pháp lọc bụi tĩnh điện
Lọc bụi tĩnh điện là hệ thống lọc bỏ các hạt bụi có kích thước nhỏ khỏi dòngkhông khí chảy qua buồng lọc, trên nguyên lý ion hoá và tách bụi ra khỏi không khíkhi chúng đi qua vùng có trường điện lớn Buồng lọc bụi tĩnh điện (hay Silo lọc bụi)được cấu tạo hình tháp tròn hoặc hình hộp chữ nhật, bên trong có đặt các tấm cực songsong hoặc các dây thép gai Hạt bụi với kích thước nhỏ, nhẹ bay lơ lửng trong khôngkhí được đưa qua buồng lọc có đặt các tấm cực Trên các tấm cực, ta cấp điện cao ápmột chiều cỡ từ vài chục cho đến 100kV để tạo thành một điện trường có cường độlớn Hạt bụi khi đi qua điện trường mạnh sẽ bị ion hoá thành các phân tử ion mangđiện tích âm sau đó chuyển động về phía tấm cực dương và bám vào tấm cực đó
Trang 204.2.1.3 Phương pháp cyclon
*Nguyên lý
Khi dòng khí và bụi chuyển động theo một quỹ đạo tròn (dòng xoáy) thì các hạtbụi có khối lượng lớn hơn nhiều so với các phân tử khí sẽ chịu tác dụng của lực ly tâmvăng ra phía xa trục hơn, phần gần trục xoáy lượng bụi sẽ rất nhỏ
Nếu ta giới hạn dòng xoáy trong một vỏ hình trụ thì bụi sẽ va vào thành vỏ vàrơi xuống đáy Khi ta đặt ở tâm dòng xoáy một ống dẫn khí ra, ta sẽ thu được khíkhôngcó bụi hoặc lượng bụi đã giảm đi khá nhiều
Sơ đồ nguyên lý của thiết bị Cyclon
Trang 21hướng đến bề mặt dịch thể Các lực đó gồm: lực va đập phân tử, trọng lực, lực ly tâm(lực quán tính).
Áp dụng: Các hạt bụi có kích thước lớn hơn 3¸5 mm, kết hợp lọc bụi và khử khí độc
trong phạm vi có thể, cần làm nguội khí thải
Sơ đồ nguyên lý của phương pháp lọc ướt
4.2.1.4 Phương pháp buồng lắng bụi
Nguyên lý: Các hạt bụi đều có khối lượng, dưới tác dụng của trọng lực các hạt có xu
hướng chuyển động từ trên xuống (đáy của thiết bị lọc bụi) Tuy nhiên đối với các hạtnhỏ, ngoài tác dụng của trọng lực còn có lực chuyển động của dòng khí và lực ma sátcủa môi trường
Áp dụng: Chỉ áp dụng với bụi thô có kích thước lớn, cỡ hạt > 50mm, khí chuyển động
với vận tốc nhỏ, được sử dụng như cấp lọc thô trước các thiết bị lọc tinh
Trang 22Sơ đồ nguyên lý của buồng lắng
* Các biện pháp hỗ trợ khác:
- Ngoài biện pháp kỹ thuật trên, trong quá trình vận hành sản xuất, các khu vực nhưkho chứa quặng tinh, bãi chứa quặng thô, phân xưởng tuyển đều được bao che kín
Trang 23- Bố trí xe phun nước đường ra vào Nhà máy vào những ngày khô hanh, hạn chế bụi phát tán theo chiều gió.
* Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn và rung:
- Lắp đặt bộ phận giảm âm ở thiết bị máy nén khí
- Lắp đặt đệm cao su và lò xo chống rung đối với các thiết bị có công suất lớn
- Kiểm tra độ mòn của các chi tiết và bôi trơn dầu thường xuyên
- Các quạt công nghệ được trang bị bộ phận chống rung
- Trang bị các thiết bị bảo hộ lao động cá nhân như khẩu trang, bịt nút tai chống ồn vàbắt buộc công nhân lao động tại xưởng phải sử dụng trong suốt thời gian làm việc
- Bố trí hợp lý nhân lực làm việc trong các khu vực có độ ồn cao, rung lớn nhằm đảmbảo sức khoẻ lâu dài cho công nhân
- Trồng cây xanh xung quanh khu vực sản xuất, nhà xưởng, Diện tích cây xanh trồngtrong khu vực Nhà máy phải đảm bảo, tạo cảnh quan và đủ bóng mát trong khuôn viênNhà máy
4.2.2 Đánh giá hiệu quả của một số phương pháp xử lý bụi của nhà máy luyện thép
Bảng 4.1 So sánh hiệu quả các phương pháp xử lý khí bụi
- Chi phí năng lượng không lớn và
có thể lọc được bụi có tính mài mòn
- Ngoài ra hoạt động của buồng lắngkhông chịu ảnh hưởng của nhiệt độ
và bảo đảm lắng được bụi thô
- Chỉ lọc được bụi có kíchthước tương đối lớn
- Để lắng được các hạt nhỏkích thước của buồng lắng phảirất lớn → Chiếm nhiều diệntích không gian lắp đặt thiết bị
- Hiệu quả lọc đối với các hạtnhỏ hơn 5µm thậm chí trongcác buồng lắng kích thước lớnhầu như bằng 0
- Hiệu suất xử lý thấp (40 –60%)
Cyclon - Cấu tạo đơn giản
- Hiệu suất cao 60-80% (cyclonekhô);
- Chỉ lọc được bụi có kíchthước tương đối lớn
- Với xử lý lưu lượng lớn,