Công ty cổ phần may 19 là một Công ty cổ phần trong quân đội, hạch toán kinh tế độc lập, được phép sản xuất kinh doanh các mặt hàng về may mặc trên thị trường trong nước và quốc tế.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Toàn cầu hoá đang là xu hướng phát triển tất yếu của quan hệ quốc tế hiệnđại Lịch sử đã chứng minh rằng các quốc gia đạt được tốc độ phát triển kinh tếcao đều thực hiện đường lối mở cửa hội nhập nền kinh tế Hội nhập không chỉtạo điều kiện cho các nước tiếp cận nhanh chóng với thành tựu khoa học kỹ thuật
mà còn giúp cho các nước có cơ hội tham gia vào thị trường thế giới hiện đại,tiên tiến trên cơ sở tận dụng lợi thế cạnh tranh của mỗi nước, mỗi doanhnghiệp.Là bộ phận của thế giới, Việt Nam chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của toàn cầuhoá, đặc biệt khi chúng ta là thành viên chính thức của tổ chức thương mại thếgiới (WTO), mọi rào cản thương mại giữa các quốc gia đã được rỡ bỏ,cạnh tranhtrở nên khốc liệt hơn Khi đó chất lượng sản phẩm trở thành công cụ cạnh tranhđắc lực của tất cả các doanh nghiệp Hệ thống quản lý chất lượng được biết đếnnhư là một tổ chức, một công cụ, một phương tiện để thực hiện mục tiêu chấtlượng Hệ thống quản trị chất lượng có mối quan hệ với tất cả các hệ thống kháctrong doanh nghiệp như hệ thống quản lý nhân sự, hệ htống quản trị côngnghệ…đảm bảo sự liên tục của các hệ thống này, nâng cao hiệu quả hoạt động ởmọi quá trình Do vậy, việc áp dụng hệ thống quản trị chất lượng là cần thiết đốivới mỗi doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay Nhận thức được vai trò quantrọng của chất lượng sản phẩm đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp,hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp đã, đang áp dụng hệ thống quản lý chấtlượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 Việc đạt chứng chỉ ISO 9001:2000 đượccoi như một tấm giấy thông hành giúp cho các doanh nghiệp tham gia vào thịtrường thế giới Là doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc, hướng đến thị trườngxuất khẩu,công ty cổ phần May 19 đã lựa chọn và xây dựng cho mình hệ thốngquản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 Trong quá trình tìm hiểu các
thông tin về công ty em đã muốn tìm hiểu đề tài: “Hoàn thiện hệ thống quản
trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 tại công ty cổ phần May 19” là
đề tài nghiên cứu cho đề án chuyên ngành của mình
Trang 2I Cơ sở lý luận
1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần may 19
1.1 Giới thiệu chung về công ty
Tên giao dịch nước ngoài: Garment Joint Stock Company 19
Tên viết tắt: Garment JSC 19
Giám đốc: Phạm Duy Tân
Công ty Cổ phần may 19 được chuyển đổi từ Doanh nghiệp nhà nước (Công
ty 247 Bộ Quốc Phòng) sang Công ty cổ phần theo Quyết định số 1917/QĐ BQP ngày 09/09/2003 của Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng
Tên giao dịch quốc tế: 19 GARMENT JOINT STOCK COMPANY.
Công ty cổ phần may 19 là một Công ty cổ phần trong quân đội, hạch toánkinh tế độc lập, được phép sản xuất kinh doanh các mặt hàng về may mặc trênthị trường trong nước và quốc tế
Trong quá trình phát triển, Công ty luôn đổi mới thiết bị công nghệ, nângcao năng suất, chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá các mặt hàng sản xuất đáp ứngvới yêu cầu thị hiếu của người tiêu dùng Công ty từng bước nâng cao được uytín, mở rộng thị trường, có quan hệ với nhiều khách hàng trong nước vàquốc tế
* Chiến lược kinh doanh của Công ty là:
Trang 3Tất cả vì khách hàng, mong muốn được phục vụ và hợp tác với mọi kháchhàng trong nước và quốc tế với phương châm thuận tiện, chất lượng sản phẩmđảm bảo, giá cả hợp lý, thanh toán sòng phẳng hai bên cùng có lợi
* Cán bộ công nhân trong Công ty cam kết:
- Đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng về chất lượng sản phẩm và các dịch
vụ may mặc
- Không ngừng học hỏi để nâng cao trình độ năng lực toàn diện, thực hiện tốt các công việc được giao
* Quá trình hoạt động SXKD, Công ty đã có những thành tích sau:
- Được Nhà nước tặng thưởng 2 Huân Chương lao động hạng II (năm 1998 vànăm 2002)
- Được Bộ Tư lệnh Quân Chủng Phòng Không – Không Quân tặng thưởng:
02 cờ luân lưu “Đơn vị sản xuất kinh doanh khá nhất“ (năm 1997, 1998), 02
cờ đơn vị điển hình tiên tiến xuất sắc (năm 1997, 1999, 2003), 02 cờ đơn vị dẫn đầu thi đua khối Công ty xí nghiệp quốc phòng (năm 1999, 2000), 01 cờ đơn vị điển hình tiên tiến trong phong trào thi đua ngành Hậu cần làm theo lời Bác dạy (năm 2000) và nhiều bằng khen khác Từ năm 1999 – nay, Công ty luôn đạt tiêu chuẩn “Đơn vị quyết thắng” được Tư lệnh Quân Chủng tặng Bằng khen
- Được Hội đồng xét thưởng quốc gia tặng: 17 huy chương vàng, 8 huychương bạc về những sản phẩm chất lượng cao công ty tham gia Hội chợ triểnlãm quốc tế hàng Công nghiệp Việt Nam (từ năm 1997 - năm 2002)
Hiện nay Công ty có 1.180 cán bộ công nhân viên, trong đó: + Biên chế : 10 người
Trang 4+ Trung cấp các ngành : 28 / 1180
+ Công nhân kỹ thuật, công nhân có tay nghề (4/6 trở lên ): 340/1180
+ Bình quân bậc thợ toàn công ty : 2,5 / 6
1.3 Đặc điểm của công ty
1.3.1 Ngành nghề kinh doanh:
Sản xuất và kinh doanh hàng may công nghiệp
1.3.2 Đặc điểm riêng nổi bật về công nghệ của Công ty:
Ngoài các thiết bị máy may 1 kim, 2 kim, Công ty đã trang bị thêm nhiều máy móc chuyên dùng như: máy tra tay bằng vi tính, di bọ điện tử, thùa khuyết đầu tròn, máy cắt chỉ tự động, máy hai kim di động, bàn là nồi hơi, máy thùa đầu bằng v.v… của các nước như: Đức, Nhật, Hàn Quốc…
II Thực trạng hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 tại công ty cổ phần May 19
1 Tình hình áp dụng hệ thống qủan trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 tại công ty cổ phần may 19
1.1 Đội ngũ lãnh đạo với mục tiêu chính sách rõ ràng
Mục tiêu, chính sách chất lượng của công ty đã luôn được lãnh đạo xác định
rõ ràng bà cụ thể cho từng năm trong đó chính sách chất lượng cho tổng giámđốc đưa ra dựa trên cơ sở phân tích chung của công ty
Chính sách chất lượng toàn công ty
Tất cả cán bộ, công nhân viên trong công ty cam kết luôn đảm bảo cung cấp cácsản phẩm và dịch vụ may mặc đáp ứng các yêu cầu của khách hàng trên nguyêntắc đặt chất lượng của hàng và dịch vụ lên hàng đầu
“ Tất cả vì khách hàng”
Đó là quan điểm phục vụ của công ty Công ty sẽ huy động mọi nguồn lực cầnthiết cải tiến liên tục hệ thống chất lượng và tạo mọi cơ hội để đào tạo bồi dưỡngkiến thức toàn diện cho tất cả cán bộ công nhân viên để họ cải tiến nâng caochất lượng hiệu quả công việc của mình
Trang 5Chúng tôi đảm bảo cạnh tranh về chất lượng hàng hoá và dịch vụ ngày càng tốthơn trên cơ sở giá cả hợp lý, phấn đấu vì lợi ích người tiêu dùng.
- Công ty cam kết xây dựng đầy đủ hệ thống văn bản áp dụng và thực hiệntheo tiêu chuẩn
- Công ty sẽ chú trọng trong việc xây dừng mối quan hệ tốt với các bêncung ứng vật tư, nguyên liệu các bên gia công bán thành phẩm cho công ty, tạođiều kiện giúp đỡ trong khả năng có thể đảm bảo sự ổn định trong quá trình cungứng vật tư,nguyên liệu cả về tiến độ và chất lượng hàng hoá
- Giảm tỷ lệ cái hỏng trong năm 2008 từ 4% xuống còn 2-3%
- Phối hợp chặt chẽ hoạt động quản lý, tác nghiệp và hỗ trợ giữa các đơn vịtrong công ty, đảm bảo sản phẩm của công ty ngày càng hoàn thiện về mặt chấtlượng, thoả mãn yêu cầu của khách hàng, phát triển và chiếm lĩnh uy tín hàngđầu trong thị trường may mặc
Trong suốt thời gian qua nhờ có một đội ngũ lãnh đạo chất lượng với mục tiêuchính sách rõ ràng các quá trình của hệ thống quản trị chất lượng đã được thiếtlập, duy trì cải tiến và thực hiện hiệu quả , giảm thiểu thời gian giao hàng bìnhquân từ 72 ngày/1 đơn hàng xuống còn 43 ngày/ 1 đơn hàng trong năm 2007Công ty đã tiến hành thiết lập và duy trì các kênh thông tin nội bộ nhiều chiềutrong tổ chức, Trên cơ sở đó , các mục tiêu chính sách chất lượng được phổ biếnkịp thời, đúng đối tượng Ngoài ra công ty còn tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về
hệ thống chất lượng cho cán bộ công nhân viên Nhờ đó mà các chính sách mụctiêu nâng cao chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trongthời gian qua
Trang 61.2 Hoạt động huấn luyện và đào tạo
Trong những năm qua công ty đã tổ chức các lớp bồi dưỡng, bổ túc kiến thứccho người lao động để họ có khả năng hoàn thành nhiệm vụ ở vị trí được phâncông, công ty còn tuyển chọn nhằm nâng cao tay nghề công nhân Trong năm
2004 công ty đã tổ chức 7 lớp huấn luyện và đào tạo lại tay nghề cắt may, hoànthiện sản phẩm cho 560 lượt công nhân Sau khi cổ phần hoá, công ty đã tổ chức
1 lớp học với 41 cán bộ từ cấp tổ trưởng đến cấp giám đốc các xí nghiệp, 6 lớphọc cắt may cho 200 người, 1 lớp học ngoại ngữ cho 39 người Bên cạnh đócông ty cũng quan tâm đến việc đào tạo nguồn nhân lực kế cận, kịp thời hỗ trợnhững khâu vướng mắc tại các xí nghiệp sản xuất Hàng năm công ty đều tổchức mở các lớp đào tạo huấn luyện cho toàn thể cán bộ và nhân viên trong công
ty nhằm mục đích hướng dẫn cho từng bộ phận trong quá trình hiểu và nắm rõcác nội dung: mô tả quá trình, mô tả sản phẩm, miêu tả công việc biểu mẫuToàn bộ công nhân viên trong công ty đã được đào tạo theo quy trình và mỗi cán
bộ trước khi nhận được hợp đồng chính thức thì phải trải qua 1 khoá đào tạo vàthi 6 môn ISO, với mục đích đào tạo mỗi thành viên trong công ty đều phải làmviệc theo quá trình
Các hình thức đào tạo của công ty gồm: đào tạo cho công nhân mới, đào tạo chocông nhân thuyên chuyển công tác, đào tạo nhân viên hành chính, đào tạo nângcao tay nghề và thi thợ giỏi Tất cả công nhân khi tuyển vào công ty đều phải thitay nghề và được đào tạo lại bằng một khoá học kéo dài trong 3 tháng
Kết quả thu được là trình độ tay nghề và nhận thức của người lao động đãkhông ngừng được nâng lên trong thời gian qua Tuy nhiên, hoạt động đánh giákết quả sau mỗi lần đào tạo vẫn chưa phản ánh chính sác chất lượng của khoáđào tạo , việc đào tạo vẫn chưa hoàn toàn xuất phát từ mong muốn của các nhânviên do họ vẫn chưa nhận thức được lợi ích mà mỗi khoá đào tạo mang lại gây rahiện tượng học theo hình thức, học theo phong trào làm cho hiệu quả của mỗi
Trang 7khoá học đối với hoạt động sản xuất kinh doanh là không cao trong những nămqua.
1.3 Xây dựng và quản lý hệ thống tài liệu chất lượng tại công ty
1.3.1 Hệ thống tài liệu
Để thuận lợi cho việc sử lý, duy trì HTQT chất lượng luôn phù hợp Hệ thống tàiliệu của công ty theo yêu cầu tiêu chuẩn ISO 9001:2000 được chia thành 4 tầngsau:
Tài liệu tầng 1: Sổ tay chất lượng
- Sổ tay chất lượng đưa ra những tuyên bố chính sách của công ty về cácvấn đề chất lượng và các tuyên bố chính sách chung đối với từng yêu cầu của hệthống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001
- Sổ tay chất lượng được sử dụng như cẩm nang định hướng cho mọi hoạtđộng liên quan đến chất lượng sản phẩm công ty cung cấp, là cơ sở cho việc duytrì và áp dụng HTQT chất lượng theo ISO 9001 phục vụ cho chính công ty vàcác bên đối tác thứ 3 như cơ quan chứng nhận, khách hàng về đánh giá sự phùhợp của hệ thống chất lượng
- Cấu trúc: - Giới thiệu về công ty
- Giới thiệu về sổ tay chất lượng
- Hệ thống chất lượng
- Trách nhiệm lãnh đạo
- Quản lý nguồn nhân lực
- Thực hiện sản xuất
- Đo lường, phân tích, cải tiến chất lượng
Các bản copy sổ tay chất lượng được phân phối cho tất cả cán bộ phụ trách củacác phân xưởng , phòng ban, gửi tới các đối tác có nhu cầu tìm hiểu về công ty.Ban ISO chịu trách nhiệm kiểm soát các bản copy đã gửi cho mọi đối tượng đểđảm bảo sổ tay chất lượng luôn được cập nhật, phản ánh cho họ những thông tinmới nhất về HTQT chất lượng công ty
Trang 8 Tài liệu tầng 2: Hệ thống các quy trình
Nhằm cung cấp những tài liệu mô tả cách thực hiện các quá trình , mô tả cáchthức phân phối hợp giữa các bộ phận chức năng để thực hiện công việc, chỉ rõ aichịu trách nhiệm, sử dụng tài liệu nào, phương tiện gì để thực hiện tại mỗi bướccông việc Công ty đã xây dựng 19 quy trình trong đó có 11 quy trình chính và 8quy trình hỗ trợ Các quy trình này được xây dựng và áp dụng thống nhất trongtoàn công ty và nó không được cấp phát cho những người không có nhiệm vụliên quan, thường xuyên được sửa chữa bổ xung để đáp ứng các yêu cầu của tiêuchuẩn ISO 9001
Tài liệu tầng 3: Hướng dẫn công việc gồm: Các quy trình tácnghiệp,hướng dẫn công việc, quy định, nội quy, biểu mẫu, tài liệu kỹthuật, các kế hoạch, tiêu chuẩn nhằm kiểm soát hiệu quả các quá trình
Tài liệu tầng 4: Hồ sơ chất lượng
Cung cấp các bằng chứng khách quan về kết quả hoạt động theo yêu cầu củatiêu chuẩn, kết quả công việc được thực hiện hàng ngày và được ghi chép lại
1.3.2 Hoạt động kiểm soát hồ sơ tài liệu chất lượng tài công ty.
- Công ty đã thiết lập và duy trì các thủ tục bằng văn bản kiểm soát tài liệu
Quy định phương pháp nhận biết , thu thập, phân loại, bảo quản… các
hồ sơ liên quan đến hệ thống chất lượng
- Tất cả các tài liệu trong hệ thống được sử dụng thống nhất về hình thức kýhiệu mã tài liệu, cách nhận biết tài liêụ
- Các tài liệu bên ngoài công ty được bộ phận văn thư thường xuyên cậpnhật, phân phối theo sự chỉ đạo của tổng giám đốc đến các bộ phận liên quan
Trang 9- Tất các các tài liệu phân phối đến các đơn vị liên quan được đăng ký vào
sổ cấp phát tài liệu và có chữ ký của người nhận
Trong những năm qua hoạt động kiểm soát quản lý tài liệu chất lượng ngày càngđược hoàn thiện và chặt chẽ hơn Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế Trong năm
2007 ở một số bộ phận những tài liệu được các phòng , bộ phận thực hiện đúngthời gian, vẫn còn một tỷ lệ nhất định hồ sơ, tài liệu không nằm trong danh mụcquản lý làm cho việc tìm kiếm tài liệu
1.4 Ban hành và đánh giá các hệ thống chỉ tiêu chất lượng
1.4.1 Tiêu chuẩn với bán thành phẩm ở khâu cắt
Với phương châm chất lượng sản phẩm đặt lên hàng đầu, công ty đã xây dựngcác tiêu chuẩn, các yêu cầu đối với bán thành phẩm và chỉ những bán thànhphẩm đạt tất cả các tiêu chuẩn đó mới được chuyển sang công đoạn tiếp theonhằm giảm chi phí sửa chữa và tránh những sản phẩm không đạt chất lượng đếntay khách hàng Những bán thành phẩm đạt quy cách là những bán thành phẩmđạt các tiêu chuẩn sau:
- Về dán dựng: dựng không dính phải phẳng, đúng kích cỡ Dựng dínhkhông được chảy nhựa sang mặt phải của vải, không bong rộp, phải phẳng đúngkích cỡ
- Sang dấu vị trí: đúng như mẫu nẹp, đai gấu… đúng vị trí của chi tiết
- Kiểm tra vắt sổ: màu chỉ vắt sổ phải đúng, độ mau thưa hợp lý theo yêucầu của khách hàng Đường vắt sổ không được lỏng, sùi chỉ, bờ vắt sổ tuỳ theoyêu cầu của khách hàng
- May chi tiết rời: may đúng kiểu túi, đúng chi tiết, vị trí, kích thước, mayđều mũi chỉ, tránh sùi, đứt chỉ, đường lại chỉ phải trùng khớp với đường maykhông bị sóng, các trường hợp phải tròn đều như mẫu May cổ không được dúmvặn, độ tròn đều kích thước các điểm đối xứng
- Công đoạn là: đường là phải phẳng, là vào mặt trái đường dãn may
1.4.2 Các yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm may
Trang 10- Yêu cầu về sử dụng: phù hợp với mục đích và thời hạn sử dụng cả về haomòn vật lý và hao mòn vô hình Để thoả mãn yêu cầu này cần phải lựa chọnnguyên vật liệu may, các vật liệu cho phù hợp.
- Yêu cầu về vệ sinh: đòi hỏi các sản phẩm phải đảm bảo sự hoạt động bìnhthường của cơ thể trong quá trình sử dụng, quần áo có khả năng bảo vệ được cơthể, chống lại được các tác động của mội trường Đồng thời không gây độc hạicho cơ thể do những hoá chất có sử dụng trong quá trình dệt, nhuộm, giặt, là…
- Yêu cầu đối với quá trình gia công: Các yêu cầu về kích cỡ, đường may…
- Yêu cầu về chỉnh lý: các chế độ giặt, ủi, hiệu chỉnh, bao gói, nhãn hiệu…
- Yêu cầu về tính thẩm mỹ của sản phẩm: mức độ phong phú về kiểu dáng,màu sắc, tính thời trang độc đáo của sản phẩm
- Yêu cầu về tính kinh tế của sản phẩm: các loại chi phí cần thiết, giá thànhsản phẩm cạnh tranh, khả năng cạnh tranh về giá trên thị trường
- Yêu cầu về dịch vụ: hoạt động giới thiệu sản phẩm sản phẩm mới, hướngdẫn thị hiếu của người tiêu dùng , các dịch vụ bán hàng và sau bán hàng
1.5 Hoạt động đo lường, phân tích và cải tiến
1.5.1 Hoạt động theo dõi và đo lường
1.5.1.1 Theo dõi và đánh giá sự hài lòng của khách hàng, đối tác
Công ty tiến hành thu thập và xem xét các thông tin phản hồi, ý kiến và sựhài lòng của khách hàng, coi đó là thước đo mức độ thực hiện của hệ thống quản
lý, công việc thu thập thông tin và phản hồi các ý kiến lên lãnh đạo có liên quan
đã được thực hiện bởi mọi thành viên của công ty
Kết quả của hoạt động này đã giúp cho các cán bộ quản trị chất lượng đánhgiá một cách chính sác hệ thống quản trị chất lượng có vận hành tốt hay không
Từ đó có các giải pháp khắc phục sự lỗi thời không phù hợp đảm bảo tính liêntục của hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
1.5.1.2 Hoạt động đánh giá chất lượng nội bộ
Trang 11- Hàng năm công ty tiến hành đánh giá chất lượng nội bộ định kỳ 2 lần/năm cho toàn bộ các yếu tố cả hệ thống chất lượng để xem xét sự vận hành vàtính hiệu lực của hệ thống, kiểm soát việc thực hiện các quy trình làm việc củacán bộ công nhân viên từ đó đưa ra những điều chỉnh hợp lý, cách tổ chức thựchiện công việc Trong trường hợp cần thiết đại diện về chất lượng mới yêu cầu tổchức các cuộc đánh giá chất lượng nội bộ đột xuất.
- Chương trình đánh giá nội bộ được tổ chức dựa trên tình trạng, tầm quantrọng của các quá trình và khu vực được đánh giá cũng như kết quả trước đó
- Việc đánh giá chất lượng nội bộ do đội ngũ cán bộ đánh giá viên của công
ty tiến hành Đó là những người đã được đào tạo, đạt chứng chỉ dù khả năngtruyền đạt, viết, phân tích và tổng hợp, có tinh thần trách nhiệm trong công việc
- Thường trực ISO lập kế hoạch và trình giám đốc để phê duyệt sau đó gửithông báo đánh giá và chương trình đánh giá đã được phê duyệt tới các bộ phậnđược đánh giá trước khi tiến hành đánh giá ít nhất 1 tuần
Trong những năm qua, nhờ hoạt động đánh giá nội bộ mà hiệu quả công việc củacác phòng ban đã tăng lên nhiều so với trước, các lỗi được phát hiện khắc phụckịp thời Tuy nhiên, hoạt động này vẫn chưa thực sự mang lại hiệu quả, hoạtđộng đánh giá đôi khi thiếu kết quả do sự kiêng nể do trình độ đội ngũ đánh giácòn yếu, hoạt động đánh giá được tổ chức thường kỳ và có sự báo trước nên chấtlượng hoạt động đánh giá nội bộ là chưa cao, còn gây khó khăn cho việc pháthiện những điều không phù hợp để đưa ra các giải pháp khắc phục
1.5.2 Hoạt động kiểm soát tại công ty
1.5.2.1 Kiểm soát quá trình sản xuất
- Ban chuẩn bị sản xuất có kế hoạch hoá kiểm tra mỗi đơn hàng trước khi đưavật tư nguyên liệu vào sản xuất và giao cho các bộ phận có liên quan Giám đốccác xí nghiệp sản xuất tự kiểm tra các công đoạn sản xuất ở xí nghiệp mình vàchịu trách nhiệm trước công ty về chất lượng sản phẩm theo đơn đặt hàng
Trang 12- Kiểm soát quản lý chặt chẽ định mức tiêu hao nguyên vật liệu, lao động,thiết bị cho từng sản phẩm trong quá trình thực hiện sản xuất
- Các thông số, yêu cầu kỹ thuật cho từng loại sản phẩm được hướng dẫn chitiết ở tài liệu kỹ thuật và các hướng dẫn kỹ thuật bổ xung
- Mọi hoạt động, quá trình trong toàn bộ hệ thống chất lượng của công ty đềuđược kiểm soát nghiêm ngặt từ khâu đầu vào đến khâu cuối cùng Việc theo dõiđược công ty xác định rõ đối với từng quá trình cụ thể Thông qua việc giám sáthàng ngày về năng xuất , tình hình lao động, máy móc thiết bị…Cán bộ phụtrách công tác này báo cáo kết quả thu được trong các buổi giao ban hàng ngày
để xin ý kiến lãnh đạo giải quyết các vấn đề xảy ra
- Nhờ được theo dõi, báo cáo liên tục tỷ lệ hàng sai hỏng toàn công ty liên tụcgiảm xuống trong vòng 4 năm gần đây, năm 2007 tỷ lệ này giảm xuống còn 3%,giảm 2 lần so với 2003 Thời gian giao hàng được rút ngắn hơn trước trung bìnhmỗi đơn hàng khoảng 20 ngày, uy tín công ty không ngừng được cải thiện trongnhững năm gần đây
Bên cạnh đó, công ty vẫn phải thuê ngoài 1 số dịch vụ như thêu, in, giặt, là…Những dịch vụ này gây khó khăn cho công tác kiểm soát quá trình sản xuất, làmtốn kém, không chủ động hoặc in không đạt tiêu chuẩn ảnh hưởng đến uy tín củacông ty
1.5.2.2 Hoạt động kiểm soát sản phẩm không phù hợp
- Công ty quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các bộ phận trong việc đềxuất các biện pháp xử lý những sản phẩm không phù hợp và đã phổ biến tới tất
cả các xí nghiệp, bộ phận liên quan
- Để kiểm soát các sản phẩm không phù hợp công ty đã đưa ra một số dấuhiệu nhận biết như sản phẩm hỏng ở khâu may được nhận biết thông qua màusắc được gắn trên mỗi sản phẩm và được đưa tới bộ phận xử lý
Màu đỏ: chỉ sản phẩm đã kiểm tra nhưng chưa đạt yêu cầu
Màu vàng: chỉ sản phẩm đang chờ kiểm tra
Trang 13Màu xanh: chỉ sản phẩm đã kiểm tra và đạt yêu cầu
- Đối với sản phẩm ở xí nghiệp cắt được nhận biết qua thẻ táp và thẻ góc
- Tại kho thành phẩm: hàng may được nhận biết qua phiếu may, hàng giacông được nhận biết qu mã hàng
- Tại các xí nghiệp tất cả các sản phẩm không phù hợp đều được chuyển lạicho người trực tiếp làm sản phẩm đó để họ sửa chữa lại đạt tiêu chuẩn đề ra, cácsản phẩm không sửa chữa được công ty tiến hành loại bỏ hoặc sử dụng trong nội
bộ Các sản phẩm sau khi sửa chữa đều được ban kiểm hoá chất lượng tại mỗi xínghiệp kiểm tra lại một lần nữa trước khi nhập kho và giao cho khách hàng Nhờnhững thủ tục quy định rõ ràng như vậy hoạt động kiểm soát sản phẩm khôngphù hợp diễn ra rất tốt trong những năm qua, tỷ lệ sản phẩm không phù hợp đếntay khách hàng ở mức thấp 0.5- 1 %
1.5.2.3 Kiểm soát tài sản của khách hàng cung cấp
- Thông thường tài sản khách hàng giao cho công ty là vât liệu chính, vật liệuphụ để sản xuất các sản phẩm mẫu và gia công cho khách hàng Việc bảo quản
và kiểm soát tài sản do khách hàng cung cấp nhằm mục đích :
+ Nhằm bảo đảm sự phù hợp với yêu cầu cuả khách hàng về màu sắc sảnphẩm, chất lượng, chủng loại vật tư
+ Bảo đảm sự đầy đủ định mức vật tư trên một sản phẩm hoặc đảm bảo đủ sốlượng vật tư theo số lượng đặt hàng trong đơn đặt hàng hoặc hợp đồng kinh tế.Các bộ phận chức năng bao gồm phòng kinh doanh hoặc xí nghiệp kinhdoanh thương mại dịch vụ chịu trách nhiệm với khách hàng về các vấn đề liênquan đến việc giao nhận bảo quản tài sản của khách hàng
- Mọi thông tin kiểm soát, xác nhận tài sản của khách hàng được thốngnhất, cập nhật qua sổ “ tiếp nhận tài sản do khách hàng cung cấp”
- Trong năm qua 100% tài sản khách hàng cung cấp do công ty lưu trữ đãkhông bị mất mát, hư hỏng Tuy nhiên, công tác phân loại tài sản này bằng cácdấu hiệu nhận biết đã được công ty quy định vẫn chưa được tất cả các thành viên
Trang 14thực hiện một cách nghiêm túc nên vẫn còn tình trạng nhầm lẫn khi giao tài sảncho khách hàng.
1.5.3 Hoạt động phân tích dữ liệu
Công ty xây dựng, thu thập và phân tích các dữ liệu để chứng tỏ sự thích hợp
và tính hiệu lực của hệ thống quản trị chất lượng, đồng thời làm cơ sở cho để xâydựng các hành động phòng ngừa, cải tiến hoạt động Việc phân tích dữ liệu cungcấp các thông tin về:
- Sự thoả mãn của khách hàng qua thu thập trực tiếp, qua các đối tác, sự trởlại của khách hàng, doanh thu, khảo sát hoặc hội nghị với khách hàng
- Sự phù hợp với các yêu cầu của sản phẩm thông qua cắc báo cáo khôngphù hợp và biên bản kiểm tra
- Đặc tính xu hướng của quá trình
- Dữ liệu về nhà cung cấp
Đây là bằng chứng đánh giá chính xác về tình trạng năng lực nhà cung cấp
Do vậy, công ty đã chủ động mua sắm, cung ứng kipk thời nguyên vật liệu, đápứng tốt nhu cầu của khách hàng
1.5.4 Hoạt động khắc phục, phòng ngừa, cải tiến liên tục chất lượng
Các biện pháp được công ty áp dụng nhằm hạn chế những sai phạm về chấtlượng có thể xảy ra trong quá trình mua bán dịch vụ hàng hoá là:
- Xác lập, áp dụng và duy trì các thủ tục, quy định bằng văn bản để xác định
và thực hiện hành động khắc phục phòng ngừa nhằm loại bỏ nguyên nhân gây
và những nguyên nhân tiềm ẩn gây ra sự không phù hợp
- Ghi nhận và xem xét các thông tin: khiếu nại của khách hàng, báo cáo các
bộ phận về sự không phù hợp của sản phẩm… để xác định nguyên nhân của sựkhông phù hợp
- Tiến hành xem xét các thông tin cần thiết về hoạt động khắc phục vàphòng ngừa tại các cuộc họp xem xét của lãnh đạo chất lượng và lãnh đạo cácphòng ban của công ty
Trang 15- Thường trực ISO tiếp nhận các yêu cầu hành động khắc phục phòng ngừa
do các bộ phận chuyển đến, cập nhật theo biểu mẫu BM.14HT.02 phối hợp cùngphòng kỹ thuật để xác định bộ phận thực hiện hành động khắc phục phòng ngừa
- Bộ phận được giao tiến hành xác định nguyên nhân, đề xuất biện phápkhắc phục và phòng ngừa thích hợp và thực hiện khắc phục đúng thời gian quyđịnh
- Mọi hoạt động khắc phục phòng ngừa đều được kiểm soát chặt chẽ nhằmđảm bảo hoạt động có hiệu quả
Với tất cả những hoạt động trên công ty đã đạt được một số kết quả tương đốikhả quan trong việc khắc phục và phòng ngừa các sai phạm chất lượng dẫn đếnhoàn thiện hệ thống Tình hình thực tế tại công ty được thể hiện thông qua cácchỉ tiêu cụ thể sau:
Số lượng các NC/NX và tình hình khắc phục chúng tại công ty từ năm 2007
Trang 16b: số lượng các NC/NX đã được khắc phục phòng ngừa
Theo số liệu thống kê cho thấy, hệ thống chất lượng của công ty đã liên tụcđược cải tiến và hoàn thiện hơn trước rất nhiều thể hiện ở các sự không phù hợp
và nguy cơ không phù hợp có xu hướng giảm liên tục từ năm 2003 đến nay Cụthể:
- Trong năm 2003 có tổng số NC/NX là 6, trong đó số khắc phục được là 3.Các NC/NX còn tồn đọng từ năm trước là 4 nhưng chỉ khắc phục được 1 Sốngày thực hiện khắc phục trung bình đối với các sự không phù hợp là tương đốinhanh
- Năm 2004 công ty đã khắc phục được 2 NX còn tồn đọng từ nam ngoái.Trong đợt đánh giá nội bộ lần 2 phát hiện 1 NX liên quan đến tài liệu nguồn gốcbên ngoài
- Năm 2005 do công ty có nhiều thay đổi về cơ cấu, tổ chức, cách thức quản
lý Các cán bộ chất lượng chưa dành nhiều thời gian cho công tác chất lượngvìvậy thời gian khắc phục cắc nguy cơ tăng
- Năm 2006 công ty đã khắc phục được 2 NC/NX bao gồm cả2 nguy cơ phátsinh từ quá trình đánh giá nội bộ với số ngày trung bình kéo dài 78 ngày
- Năm 2007 không có phát sinh NC/NX nào, công ty đã khắc phục được 1
NX còn tồn đọng lại từ năm trước
2 Thực trạng của công ty sau khi áp dụng hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
2.1 Một số thành tựu chủ yếu mà công ty đạt được
2.1.1 Kết quả về hoạt động sản xuất kinh doanh
Những năm gần đây, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã có nhiềukhởi sắc Doanh thu và lợi nhuận của công ty luôn đảm bảo năm sau cao hơnnăm truớc,thu nhập bình quân của người lao động không ngừng tăng lên vì vậyđời sống của họ được cải thiện rõ rệt, đây là một trong những nhân tố tích cựctạo động lực cho người lao động Nhờ áp dụng hệ thống quản trị chất lượng,