1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài toán quy hoạch phi tuyến với kỹ thuật phân rã và ứng dụng

67 504 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 612,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở đó có các ví dụ minh họa rõ hơn.Chương 3 tập trung vào một số bài toán có cấu trúc phân rã trong QHPT,trong đó với trường hợp ràng buộc phức tạp được xem xét qua các ví dụ sửdụng phươn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KHOA TOÁN - CƠ - TIN HỌC

Phan Ngọc Tú

BÀI TOÁN QUY HOẠCH PHI TUYẾN VỚI KỸ THUẬT PHÂN RÃ VÀ ỨNG DỤNG

LUẬN VĂN THẠC SỸChuyên ngành: Toán giải tích

Mã số: 60.46.01.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN HỮU ĐIỂN

Trang 2

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

QHTT Quy hoạch tuyến tính

QHPT Quy hoạch phi tuyến

Rn Không gian thực n chiều

f(x) Gradient của hàm f tại điểm x

∇2f(x) Ma trận Hessian của hàm f tại điểm x

k.k Chuẩn Euclid

∂ f(x)

x Đạo hàm riêng của hàm f theo biến x

Trang 3

Mục lục

1.1 Một số kiến thức về bài toán tối ưu 1

1.2 Bài toán đối ngẫu 4

2 Phân rã trong quy hoạch tuyến tính 12 2.1 Những ràng buộc phức tạp 12

2.1.1 Cấu trúc bài toán 13

2.1.2 Sự phân rã 16

2.1.3 Thuật toán phân rã Dantzig-Wolfe 21

2.2 Những biến phức tạp 30

2.2.1 Cấu trúc bài toán 30

2.2.2 Thuật toán phân rã Benders 31

Trang 4

3.1.2 Thuật toán 50

3.1.3 Đối ngẫu bất khả thi 51

3.1.4 Cập nhật hệ số 52

3.2 Phân rã Lagrange gia tăng 54

3.2.1 Sự phân rã 54

3.2.2 Thuật toán 56

3.2.3 Tính tách được 57

3.2.4 Cập nhật hệ số 57

3.2.5 Cập nhật tham số phạt 57

Trang 5

Lời nói đầu

Tối ưu hóa là một môn toán học ứng dụng đang được nghiên cứu, giảng dạy

và học tập ở nhiều trường Đại học - Cao đẳng, góp phần quan trọng trongviệc ứng dụng khoa học công nghệ vào cuộc sống và sản xuất

Ngày nay, Quy hoạch tuyến tính (QHTT) vẫn là một phần quan trọng vàđược phát triển hoàn thiện nhất trong lý thuyết tối ưu hóa Phần ít được đềcập hơn là tối ưu phi tuyến, còn gọi là quy hoạch phi tuyến (QHPT) Ở cả haiphần này, một số bài toán thực tế trong cuộc sống ta hay gặp các bài toán cókích thước lớn, do đó việc xử lý chúng như thông thường là điều không thể

Vì vậy việc thiết kế những thuật toán theo hướng giải quyết các bài toán lớn

là một trong những vấn đề vẫn đang được quan tâm xử lý hiện nay

Trong luận văn xem xét chú ý đến những trường hợp riêng của các bàitoán tối ưu hóa, những bài toán có cấu trúc phân rã có thể khai thác thuậnlợi Các bài toán phân rã tối ưu hóa là những bài toán phổ biến trong kỹ thuật

và khoa học ứng dụng Luận văn đề cập đến các bài toán QHTT và QHPTvới các trường hợp ràng buộc phức tạp và biến phức tạp Các kỹ thuật phân

rã bao gồm Dantzig - Wolfe, Benders, phương pháp giảm dư Lagrange vànhững kỹ thuật khác

Bố cục của luận văn bao gồm ba chương

Chương 1 trình bày một số khái niệm cơ bản về tối ưu hóa, định lý Karush

Trang 6

trong đó thuật toán phân rã Dantzig - Wolfe được đề cập đến trong trườnghợp ràng buộc phức tạp và thuật toán Benders trong trường hợp biến phứctạp Ở đó có các ví dụ minh họa rõ hơn.

Chương 3 tập trung vào một số bài toán có cấu trúc phân rã trong QHPT,trong đó với trường hợp ràng buộc phức tạp được xem xét qua các ví dụ sửdụng phương pháp giảm dư Lagrange và phương pháp Lagrange gia tăng.Trong luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những hạn chế và sai sót,tôi mong nhận được sự góp ý và những ý kiến đóng góp của Thầy Cô và bạnđọc Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TSNguyễn Hữu Điển, người đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện luận văn

Hà Nội, tháng 09 năm 2014

Học viên

Phan Ngọc Tú

Trang 7

Chương 1

Các kiến thức cơ bản

1.1 Một số kiến thức về bài toán tối ưu

Trong không gian vectơ Rn , cho DRnlà một tập khác rỗng và hàm số thực

f : DR tùy ý Bài toán tối ưu có dạng

là bài toán tìm vectơ (điểm) x∗∈D sao cho f(x∗) ≤ f(x) với mọi x∈D

Trường hợp D = Rn ta có bài toán tối ưu không ràng buộc

min{f(x) : xRn}hay min

0 gọi là các ràng buộc đẳng thức Bài toán (P) với f (x) không tuyến tính hoặc

tập D cho bởi (1.1) trong đó có ít nhất một trong các hàm g i , h j là phi tuyến

Trang 8

Định nghĩa 1.1 (Hàm nửa liên tục)

+ Hàm f : DR gọi là hàm nửa liên tục dưới tại điểm xD nếu với mỗi ε>0

có một δ>0 sao cho f(x) −ε6 f(x) với mọi x thuộc D, kxxk <δ Hàm f gọi

là nửa liên tục dưới trên D nếu f liên tục dưới tại mọi điểm xD.

Định nghĩa trên tương đương với lim xD,xx f(x) > f(x)

+ Hàm f : DRgọi là hàm nửa liên tục dưới tại điểm xD nếu với mỗi ǫ>0

có một δ>0 sao cho f(x) 6 f(x) +ε với mọi x thuộc D, kxxk <δ Hàm f gọi

là nửa liên tục trên trên D nếu f liên tục trên tại mọi điểm xD.

Định lí 1.1 Một hàm f(x) nửa liên tục dưới trên một tập compact D khác rỗng phải

đạt cực tiểu trên D Tương tự, một hàm f(x) nửa liên tục trên trên một tập compact

D khác rỗng phải đạt cực đại trên D.

Định lí 1.2 a) Một hàm f : DR nửa liên tục dưới trên một tập đóng D khác rỗng mà bức (coercive) trên D, nghĩa là f(x) → +∞ khi xD,kxk → +∞, thì f phải có cực tiểu trên D.

b) Một hàm f : DR nửa liên tục trên trên một tập đóng D khác rỗng mà - f bức trên D, nghĩa là f(x) → −∞khi xD,kxk → +∞, thì f phải có cực đại trên D.

Định lí 1.3 (Định lý Karush - Kuhn - Tucker).

Giả sử các hàm f, g i , h j(i =1, , m; j =1, , p) khả vi trên một tập mở chứa D,

x∗∈D là một điểm cực tiểu địa phương của bài toán ở trên và xlà điểm chính qui Khi đó, tồn tại vectơ λ∗= (λ1∗, , λm)T , µ∗ = (µ∗1, , µp)T thỏa mãn

Chứng minh Do x∗ là điểm cực tiểu địa phương nên theo điều kiện cần tối

ưu cấp 1 ta có <∇f(x∗), d >>0 với mọi d ∈T D(x∗) Do x∗ là điểm chính

qui (tức là T D(x∗) = S(x∗)) nên bất đẳng thức này đúng với mọi d ∈S(x∗),nghĩa là với mọi d ∈Rn nghiệm đúng hệ phương trình trên với x∗ thay cho

x0

Áp dụng bổ đề Farkas cho ma trận A với ma trận chuyển vị A T có các cột là

−∇g i(x∗), iI(x∗),∇h j(x∗),−∇h j(x∗) (j =1, , p)

Trang 9

điều kiện (1.1) gọi là điều kiện dừng, bởi vìx L(x, λ, µ) = 0; (1.2) là điều kiện bù

và (1.3) là điều kiện chấp nhận được.

b) Trường hợp tập D có thêm ràng buộc x k>0 với kK ⊂ {1, , n}, tức là

Trang 10

tại điểm cực tiểu địa phương x∗= (x∗1, x∗2)của (P).

Trong ví dụ này g(x) = x1 +x2 −2 Hàm Lagrange có dạng

Giải hệ trên ta được điểm KKT duy nhất là x∗ = (1, 1)T với λ∗ =1

Đó chính là nghiệm cực tiểu của bài toán trên (Chú ý (P) là bài toán lồi).b) Một ví dụ khác Kiểm tra điều kiện KKT đối với bài toán sau

#,∇g2(x∗) =

"

1

−1

#

Vì thế điều kiện KKT được thỏa mãn nếu đặt λ∗ = (34,14, 0, 0)T

1.2 Bài toán đối ngẫu

Những kết quả thu được cho bài toán quy hoạch tuyến tính được khái quátcho bài toán quy hoạch phi tuyến Xét bài toán gốc phi tuyến tổng quát

min

x f(x), với

g(x) 60

Trang 11

trong đó f : R nR, h : R nRl , g : R nRm.

Bài toán đối ngẫu đòi hỏi về hàm đối ngẫu được định nghĩa như sau

Φ(λ, µ) =inf

x { f(x) +λ T h(x) + µ T g(x)}

trong đó λ, µ∗ là những hệ số liên hợp với những ràng buộc (1) về nghiệm

tối ưu x∗ của bài toán trên

Bài toán đối ngẫu của bài toán gốc trên được định nghĩa như sau

x L(x, λ, µ)i

Định nghĩa 1.2 (Điều kiện đủ thứ hai) Giả sử f ,h.gC2 Những điều kiện sau

là đủ để điểm xthỏa mãn (1) trở thành cực tiểu tương đối ngặt của bài toán trên (a) Những ràng buộc ở định lý Karush - Kuhn - Tucker đáp ứng.

(b) Ma trận Hessian L(x∗) = F(x∗) +λ T H(x∗) +µ T G(x∗) là xác định dương trên không gian con

µ0 mà điều kiện (1.1) và µ j >0 được đáp ứng và ma trận Hessian L(x∗) =

F(x∗) + λ T H(x∗) +µ T G(x∗) là xác định dương trên không gian tiếp xúc của những ràng buộc tại x.

Ví dụ 1.2 (Hàm đối ngẫu) Xét bài toán

min

x1,x2z= x21+x2, với

Trang 13

Định nghĩa 1.4 (Dưới gradient và dưới vi phân).

Cho C là một tập lồi không âm trong R n và cho Φ : CR là lồi Khi đó, α được gọi là một dưới gradient của Φ(λ) tại eλC nếu

Định lí 1.4 (Đối ngẫu yếu) Đối với bất kỳ nghiệm khả thi x của bài toán gốc và

bất kỳ nghiệm khả thi λ,µ của bài toán đối ngẫu, ta luôn có

f(x) >φ(λ, µ)

Định nghĩa 1.5 (Độ lệch đối ngẫu) Hiệu số giữa

sup{Φ(λ, µ)|µ>0} −inf{f(x)|h(x) = 0, g(x) 60},

được gọi là độ lệch đối ngẫu của bài toán đối ngẫu và bài toán gốc.

Ví dụ 1.3 Xét bài toán sau đây

min

x1,x2−2x1+x2, với

x1 +x2 = 5, (x1, x2) ∈X.

Trang 14

Hàm đối ngẫu của nó được cho bởi

Hình 1.1: Đồ thị minh họa độ lệch đối ngẫu trong ví dụ minh họa 1.3.

Bây giờ để hiểu được về sự phân rã trong bài toán tối ưu ta xét ví dụ sau

Ví dụ 1.4 (Tính toán lưu vực sông) Xét một lưu vực sông bao gồm hai hồ

chứa như minh họa trong hình vẽ Mỗi hồ chứa đã kết hợp một nhà máy thủyđiện sản xuất điện Các dòng vào tự nhiên tới hồ 1 và 2 trong suốt khoảng

Trang 15

Hình 1.2: minh họa của ví dụ tính toán lưu vực sông.

thời gian t được định nghĩa tương ứng bằng w t1 và w t2 Dung lượng nướccủa hồ 1 và 2 tại thời điểm cuối của chu kỳ t được định nghĩa tương ứng bởi

r t1 và r t2 Nước xả ra trong suốt khoảng thời gian t bởi hồ 1 và 2 tương ứng là

d t1 và d t2 Các dung lượng được giới hạn trên và dưới tương ứng bởi những

hằng số rmax

1 , rmin1 , rmax2 , rmin2 Tương tự, thể tích nước xả được giới hạn trên

bởi dmax

1 , dmax2 Giả sử rằng nước tháo ra trong hồ 1 đến ngay lập tức hồ 2, đó

là giả định hợp lý nếu các hồ không quá xa nhau

Tổng số năng lượng sản xuất bởi nhà máy điện 1 và 2 trong suốt khoảngthời gian t là tỷ lệ thuận tương ứng với sự xả nước trong khoảng thời gian t

đó Hằng số tỷ lệ cho nhà máy 1 và 2 là k1 và k2

Hệ thống sông được vận hành để cung cấp cho nhu cầu điện năng của

địa phương trong mỗi khoảng thời gian, e t Nếu năng lượng bổ sung có thể

được sản xuất trong suốt thời gian t, nó được bán với giá thị trường λ t, vớimục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

Xét một thời gian là 2h và giả sử rằng dung lượng hồ tại lúc bắt đầu của

tầng thời gian là r01 và r02, tương ứng cho hồ 1 và 2

Bài toán tối đa hóa lợi nhuận là

Trang 16

Với những ràng buộc cân bằng nước

k1d11+k2d12>e1,

k1d21+k2d22>e2.Những giới hạn cấp độ hồ

rmin1 6r11, r216r1max; rmin2 6r12, r22 6rmax2

Trang 17

Trong thực tế, số lượng thiết bị sản xuất có thể cao như 100, và việc xâydựng khía cạnh của bài toán chi phí sản xuất năng lượng tối thiểu, không córàng buộc tuyến tính bổ sung, yêu cầu 2100−1 ràng buộc, một con số có thểngăn chặn thậm chí viết ra bài toán Tuy nhiên, nghiệm của nó là tầm thườngbằng cách sử dụng quy tắc trật tự Tuy nhiên, nếu ràng buộc tuyến tính thêmđược bao gồm, kết quả bài toán sẽ trở nên không viết được và nan giải, trừkhi một kỹ thuật phân rã được sử dụng để giảm bớt những ràng buộc phứctạp Kỹ thuật phân rã được giải thích trong chương tiếp theo.

Trang 18

Kỹ thuật phân rã cho phép loại nhất định của các bài toán được giải quyếtmột cách phân cấp hoặc phân phối Ngoài ra, chúng dẫn đến sự đơn giảnhóa thủ tục nghiệm của bài toán được nghiên cứu.

Đối với một kỹ thuật phân rã có ích , bài toán ở đây phải có cấu trúc thíchhợp Hai trường hợp như vậy xảy ra trong thực tế: các ràng buộc phức tạp

và cấu trúc biến phức tạp Hai trường hợp này được xem xét trong chươngnày Trong một bài toán quy hoạch tuyến tính, các ràng buộc phức tạp liênquan đến các biến từ các khối khác nhau rõ ràng, ràng buộc phức tạp cản trởmột nghiệm của bài toán bằng các khối

Trang 19

2.1.1 Cấu trúc bài toán

Xét bài toán quy hoạch tuyến tính

Trong đó những ràng buộc (2.2) có một cấu trúc phân rã trong r khối, mỗi

khối có kích cỡ là n k(k=1, , r), tức là chúng có thể được viết như sau

j (j =1, , n) được xem xét cho tất cả các

biến tối ưu x j(j =1, , n) Giả định này cho phép làm việc với một miềnkhả thi compact (hữu hạn), dẫn đến một phân tích lý thuyết đơn giản củabài toán (2.1) - (2.4) Giả định này là hợp lý bởi tính chất bị chặn của hầu hếtbiến kỹ thuật

Hình 2.1 cho thấy cấu trúc của bài toán nêu trên đối với trường hợp r = 3

Trang 20

Cụ thể bài toán này có thể được viết như sau

Trong trường hợp tổng quát bài toán ban đầu có thể được viết như sau

Hình 2.1: ma trận phân rã với những ràng buộc phức tạp

Trang 21

Nếu những ràng buộc phức tạp được bỏ qua, tức là chúng được giảm bớt

đi, bài toán gốc trở thành

Bài toán này được gọi là phiên bản rút gọn của bài toán

Do đó phân rã bài toán con thứ k là

Trang 23

bản của bài toán giảm dư là

x(11), x2(1) x(n1)

x(1p), x(2p) x(n p),

trong đó x(s)

j là thành phần thứ j của nghiệm s, nơi mà tất cả các biến từ tất

cả các bài toán được xem xét, và p giá trị hàm mục tiêu tối ưu tương ứng là

Trang 24

việc này bằng cách giải quyết các bài toán trọng lượng dưới đây, cái được gọi

Trong đó những biến đối ngẫu λ i và σ được chỉ định.

1 Mọi nghiệm của bài toán trên là sự kết hợp lồi của các nghiệm cơ bảnkhả thi của bài toán giảm dư; do đó, nó chính là một nghiệm cơ bản khả thicủa bài toán giảm dư

2 Ràng buộc phức tạp được thực thi; do đó, các nghiệm của bài toán trên

là một nghiệm cơ bản khả thi cho bài toán gốc (không giảm dư)

Hãy xem xét rằng một nghiệm cơ bản khả thi mới tiềm năng được thêmvào bài toán nêu trên Giá trị hàm mục tiêu của nghiệm này là z và những

giá trị ràng buộc phức tạp của nó là r1, , r m

Bài toán trọng lượng mới trở thành

Trang 25

mới dự kiến, có thể được tính như

Lưu ý rằng các ràng buộc của bài toán giảm dư phải được thêm vào

Nếu hằng số σ được giảm từ hàm mục tiêu, bài toán trên trở thành

!

Trang 26

Cần lưu ý rằng bài toán trên có cấu trúc tương tự như các bài toán giảm

dư nhưng với hàm mục tiêu khác nhau Do đó, nó có thể được giải quyếtbằng các khối Bài toán con liên quan đến khối k là

Từ những phân tích thực hiện, các kết luận sau đây có thể được rút ra

1 Để xác định có hay không một nghiệm cơ bản cho tính khả thi của bàitoán giảm dư nên được thêm vào các bài toán trọng lực, các bài toán liênquan đến bài toán giảm dư nên được giải quyết với những hàm mục tiêusửa đổi

2 Hàm mục tiêu sửa đổi của bài toán con thứ k là

Trang 27

bài toán giảm dư được tính như sau

Tối thiểu giảm chi phí là sau đó

a) Nếu v0>σ0, các nghiệm cơ bản khả thi dự kiến không thể cải thiện cácnghiệm hiện tại của bài toán trọng vì chi phí giảm của nó là không âm

b) Ngược lại nếu v0 <σ0, các nghiệm cơ bản khả thi dự kiến nên được baogồm trong các bài toán trọng vì chi phí giảm của nó là tiêu cực và điều này

có thể được sử dụng để đạt được một nghiệm cơ bản khả thi có giá trị hàmmục tiêu nhỏ hơn so với hiện tại

Do tầm quan trọng của nó, ta dành một phần cho phương pháp phân hủyDantzig - Wolfe

2.1.3 Thuật toán phân rã Dantzig-Wolfe

Thuật toán phân rã Dantzig-Wolfe làm việc như dưới đây

Input Một bài toán quy hoạch tuyến tính với những ràng buộc phức tạp.

Trang 28

nghiệm khác nhau của bài toán giảm dư bằng cách giải p(ν) lần một trong rbài toán con dưới đây (k=1, ,r)

phí tùy ý để đạt được p(ν) nghiệm ban đầu của bài toán r

Bước 1: Nghiệm bài toán chủ Giải bài toán chủ

Bước 2: Nghiệm bài toán giảm dư Tạo ra một nghiệm của bài toán giảm dư

bằng cách giải quyết các bài toán r (k = 1, ,r) dưới đây

Trang 29

để thu được một nghiệm của bài toán giảm dư, tức là x(p(ν)+ 1 )

Bước 3: Kiểm tra sự hội tụ

Nếu v(ν) >σ(ν), nghiệm tối ưu của bài toán gốc đã đạt được Nó được tínhnhư sau

và kết luận thuật toán

Còn lại, nếu v(ν) <σ(ν), nghiệm hiện tại bài toán giảm dư có thể được sử

dụng để cải thiện nghiệm của bài toán chủ Cập nhật biến đếm lặp, νν+1,

và số lượng các nghiệm có sẵn của bài toán giảm dư, p(ν+ 1 ) =p(ν)+1 Đi tớibước 1

Định lí 2.1 Định lý biểu diễn Minkowski

Xét miền khả thi của một bài toán QHTT P = {x|Ax = b,x>0} Nếu P là bị

chặn thì chúng ta có thể mô tả bất kỳ điểm xP như là một sự kết hợp tuyến tính của các điểm cực của nó x(j)

x=∑λ x(j), với

λ j >0

Trang 30

Nếu miền khả thi không được giả định bị chặn chúng ta cần phải dẫn đến như sau

λ j =1 được biết như là ràng buộc lồi.

Hình 2.2: Sơ đồ thuật toán phân rã Dantzig - Wolfe

Trang 31

Ví dụ 2.2 Phân rã Dantzig - Wolfe

Xét bài toán dưới đây

x1∗=2, x2∗= 3

2, x

3 =2

Bài toán này được giải trong những bước sau sử dụng thuật toán Dantzig

- Wolfe như đã nói ở mục 2.1.3

Bước 0 Khởi đặt Biến lặp được khởi đặt, ν= 1 Hai nghiệm (p(1) =2) bàitoán giảm dư được thu bằng cách giải quyết ba bài toán con hai lần Đầu

tiên, hệ số chi phí bc( 1 )

1 = −1, bc(21) = −1, và bc(31) = −1 được sử dụng Nhữngbài toán con cho nghiệm đầu tiên là

Trang 32

Bước 2 Nghiệm bài toán giảm dư Những bài toán con được giải quyết dưới

đây để thu được một nghiệm cho bài toán giảm dư hiện tại

Hàm mục tiêu của bài toán giảm dư đầu tiên là

Trang 33

Cuối cùng, hàm mục tiêu của bài toán giảm dư thứ ba là

Chú ý rằng v( 1 )<σ(1)(−5<4)và do đó nghiệm hiện tại của bài toán giảm

dư có thể được sử dụng để cải thiện các nghiệm của bài toán tổng thể

Biến đếm được cập nhật ν=1+1=2, và số lượng các nghiệm có sẵn của

bài toán giảm dư cũng được cập nhật p( 2 ) =2+1=3 Thuật toán tiếp tụctrong bước 1

Bước 1: Nghiệm bài toán chủ Bài toán chủ dưới đây đước giải quyết

min

u1,u2,u3 −22u1−17u2 −21u3, với

18u1+13u2 +16u3 ≤17 : λ1;

Bước 2: Nghiệm bài toán giảm dư Những bài toán con được giải quyết dưới

đây để thu được một nghiệm cho bài toán giảm dư hiện tại

Ngày đăng: 02/11/2015, 10:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Đồ thị minh họa độ lệch đối ngẫu trong ví dụ minh họa 1.3. - Bài toán quy hoạch phi tuyến với kỹ thuật phân rã và ứng dụng
Hình 1.1 Đồ thị minh họa độ lệch đối ngẫu trong ví dụ minh họa 1.3 (Trang 14)
Hình 1.2: minh họa của ví dụ tính toán lưu vực sông. - Bài toán quy hoạch phi tuyến với kỹ thuật phân rã và ứng dụng
Hình 1.2 minh họa của ví dụ tính toán lưu vực sông (Trang 15)
Hình 2.1 cho thấy cấu trúc của bài toán nêu trên đối với trường hợp r = 3. - Bài toán quy hoạch phi tuyến với kỹ thuật phân rã và ứng dụng
Hình 2.1 cho thấy cấu trúc của bài toán nêu trên đối với trường hợp r = 3 (Trang 19)
Hình 2.1: ma trận phân rã với những ràng buộc phức tạp - Bài toán quy hoạch phi tuyến với kỹ thuật phân rã và ứng dụng
Hình 2.1 ma trận phân rã với những ràng buộc phức tạp (Trang 20)
Hình 2.2: Sơ đồ thuật toán phân rã Dantzig - Wolfe - Bài toán quy hoạch phi tuyến với kỹ thuật phân rã và ứng dụng
Hình 2.2 Sơ đồ thuật toán phân rã Dantzig - Wolfe (Trang 30)
Hình 3.1: Minh họa của bài toán trong ví dụ minh họa 3.1; (a) cực tiểu trên mặt phẳng XY; (b) hàm đối ngẫu; (c) giải thích đồ họa 3-D của bài toán đối ngẫu và bài toán gốc. - Bài toán quy hoạch phi tuyến với kỹ thuật phân rã và ứng dụng
Hình 3.1 Minh họa của bài toán trong ví dụ minh họa 3.1; (a) cực tiểu trên mặt phẳng XY; (b) hàm đối ngẫu; (c) giải thích đồ họa 3-D của bài toán đối ngẫu và bài toán gốc (Trang 53)
Hình 3.2: Giải thích đồ họa 3-D của các hàm liên quan trong bài toán cực tiểu 3.1. - Bài toán quy hoạch phi tuyến với kỹ thuật phân rã và ứng dụng
Hình 3.2 Giải thích đồ họa 3-D của các hàm liên quan trong bài toán cực tiểu 3.1 (Trang 54)
Hỡnh 3.3: Đồ họa minh họa của phõn ró giảm dư Lagrange cho một giỏ trị à = 2. - Bài toán quy hoạch phi tuyến với kỹ thuật phân rã và ứng dụng
nh 3.3: Đồ họa minh họa của phõn ró giảm dư Lagrange cho một giỏ trị à = 2 (Trang 56)
Hình 3.4: Quá trình phát triển của thuật toán giảm dư Lagrange sử dụng sử dụng một phương pháp cập nhật hệ số dưới gradient - Bài toán quy hoạch phi tuyến với kỹ thuật phân rã và ứng dụng
Hình 3.4 Quá trình phát triển của thuật toán giảm dư Lagrange sử dụng sử dụng một phương pháp cập nhật hệ số dưới gradient (Trang 59)
Hình 3.5: Hình vẽ minh họa hàm Lagrange và những hàm Lagrange gia tăng cho những giá trị khác nhau của những tham số phạt β ở ví dụ minh họa 3.3. - Bài toán quy hoạch phi tuyến với kỹ thuật phân rã và ứng dụng
Hình 3.5 Hình vẽ minh họa hàm Lagrange và những hàm Lagrange gia tăng cho những giá trị khác nhau của những tham số phạt β ở ví dụ minh họa 3.3 (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w