1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa năm 2014

70 910 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy Bộ Y tế đã có quyết định số 2917/ QĐ-BYT ngày 25 tháng 8 năm 2004 về việc thành lập đoàn kiểm tra điều trị tại các bệnh viện trong cả nước để tăng cường sử dụng thuốc hợp lý an to

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÊ KHẢ HẢI

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG

SỬ DỤNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN

ĐA KHOA KHU VỰC NGỌC LẶC TỈNH THANH HÓA NĂM 2014

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÊ KHẢ HẢI

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG

SỬ DỤNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN

ĐA KHOA KHU VỰC NGỌC LẶC TỈNH

THANH HÓA NĂM 2014

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH : TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ : CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thị Thanh Hương

Nơi thực hiện : Trường đại học Dược Hà Nội Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Lặc

Thời gian thực hiện : 01/2015 - 05/2015

HÀ NỘI 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp dược sĩ chuyên khoa I tôi đã được Ban giám hiệu nhà trường và các thầy, cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ trong suốt quá trình học tập

Trước hết, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới TS Nguyễn Thị Thanh Hương cùng toàn thể các thầy

cô trong bộ môn Quản lý và Kinh tế dược đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, khoa Dược, Phòng kế hoạch tổng hợp, Phòng tài chính kế toán, Phòng tổ chức cán bộ bệnh viện

Đa khoa khu vực Ngọc Lặc Thanh Hóa đã tạo điều kiện cho tôi tham gia khóa học, cung cấp số liệu và đóng góp ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các bạn trong lớp, những người đồng nghiệp và gia đình luôn luôn động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Hà Nội, Ngày 18 tháng 5 năm 2015

Học viên

Lê Khả Hải

Trang 4

MỤC LỤC

1.1.2 Thực trạng kê đơn và thực hiện các quy chế kê đơn thuốc trong

điều trị ngoại trú

5

3.1.1 Tỉ lệ giá trị tiền thuốctiêu thụ so với chi phí của bệnh viện 25 3.1.2 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ 25

3.1.5 Cơ cấu thuốc sử dụng theo Danh mục thuốc thiết yếu tân dược

lần VI của Bộ Y tế

27

Trang 5

3.2 Phân tích hoạt động kê đơn thuốc điều trị ngoại trú được BHYT

chi trả tại bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc Thanh Hóa

36

4.1.1 Tỉ lệ kinh phí sử dụng thuốc so với tổng chi phí của bệnh viện 43

4.1.4 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng theo danh mục thuốc thiết

yếu tân dược lần thứ VI do Bộ y tế ban hành

Trang 6

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

of Diseases

Noproprietary Name

thuốc không thiết yếu

V-Vitaldrugs;E-Essential drugs; N-Non-Essential drugs

Organization

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.4 Giá trị tiền thuốc sử dụng tại bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc

năm 2014

25

Bảng 3.11 Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm

Bảng 3.20 Tỉ lệ đơn có kê thuốc tiêm, và thuốc thuộc danh mục thuốc

thiết yếu

38

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức của khoa Dược bệnh viện ĐKKV Ngọc

Lặc

19

Trang 9

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sức khỏe là vốn quý nhất của con người, cùng với sự phát triển của xã hội thì nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân ngày càng cao Đảng và nhà nước rất quan tâm đến vấn đề sức khỏe của nhân dân đồng thời ban hành nhiều chính sách y tế như cấp thẻ BHYT cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, đồng bào dân tộc, thân nhân lực lượng vũ trang…Nhân dân có điều kiện khám chữa bệnh nhiều đồng nghĩa với việc sử dụng thuốc ngày càng tăng Các bệnh viện có nhiều lựa chọn thuốc sử dụng cho bệnh nhân đã góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, tuy nhiên việc lạm dụng thuốc và sử dụng thuốc không hiệu quả, không hợp lý đang là vấn đề phổ biến ở mọi cấp độ chăm sóc, là nguyên nhân làm tăng chi phí điều trị

Vấn đề lạm dụng thuốc không chỉ ở Việt Nam mà còn ở các nước khác trên thế giới, năm 2006 WHO ra thông cáo về thực trạng kê đơn đáng

lo ngại trên toàn cầu Khoảng 30 – 60% người bệnh tại cơ sở y tế được kê đơn kháng sinh và tỉ lệ này cao gấp đôi đối với nhu cầu lâm sàng Khoảng 50% người bệnh được kê đơn thuốc tiêm tại cơ sở y tế và có tới 90% chỉ định là không cần thiết Thực trạng này dẫn tới khoảng 20 – 80% số thuốc

sử dụng không hợp lý Tại Việt Nam chương trình hợp tác Việt Nam – Thụy Điển về đánh giá sử dụng thuốc đã phát hiện các bất cập tại nhiều cơ

sở y tế từ trung ương đến địa phương Vì vậy Bộ Y tế đã có quyết định số 2917/ QĐ-BYT ngày 25 tháng 8 năm 2004 về việc thành lập đoàn kiểm tra điều trị tại các bệnh viện trong cả nước để tăng cường sử dụng thuốc hợp

lý an toàn

Bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc tiền thân là bệnh viện huyện Ngọc Lặc Thanh Hoá được thành lập tháng 5 năm 1961 Tháng 6 năm 1994 chuyển thành Trung tâm y tế huyện Ngọc Lặc Nhiệm vụ ban đầu là khám chữa bệnh cho cán bộ và nhân dân các dân tộc huyện Ngọc Lặc Năm 2004 thực hiện quyết định số 355/QĐ - CT của chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá nâng cấp Trung tâm y tế huyện Ngọc Lặc thành bệnh viện ĐKKV hạng II trực thuộc Sở Y tế Thanh Hoá có nhiệm vụ khám và chữa bệnh cho cán bộ, nhân dân các dân tộc huyện Ngọc Lặc và các huyện miền núi phía tây tỉnh Thanh Hoá Hiện nay bệnh viện có quy mô 450 giường, điều trị ngoại trú

Trang 10

2

mỗi ngày khoảng 400 bệnh nhân và số bệnh nhân điều trị nội trú trung bình khoảng 550 – 600 BN/ ngày Là bệnh viện đa khoa hạng II nên mô hình bệnh tật rất đa dạng, sử dụng nhiều nhóm thuốc khác nhau với số lượng sử dụng khác nhau, vì vậy việc lựa chọn thuốc điều trị sao cho phù hợp là hết sức quan trọng, vấn đề này được sự quan tâm Ban giám đốc, hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện cũng như toàn thể y bác sĩ bệnh viện

Để có cơ sở khoa học đánh giá việc sử dụng thuốc của bệnh viện,

chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại

bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc năm 2014” với hai mục tiêu:

1 Phân tích cơ cấu thuốc được tiêu thụ tại Bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc Thanh Hóa năm 2014

2 Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú BHYT tại Bệnh viện

đa khoa khu vực Ngọc Lặc Thanh Hóa năm 2014

Từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng sử dụng thuốc tại bệnh viện

Trang 11

3

Chương 1 : TỔNG QUAN 1.1 Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam

1.1.1 Cơ cấu giá trị tiền thuốc sử dụng

Theo báo cáo hàng năm của nhiều bệnh viện trong cả nước và theo một số nghiên cứu về công tác dược trong những năm gần đây, giá trị tiền thuốc sử dụng chiếm tỉ lệ lớn trong tổng kinh phí bệnh viện

Các báo cáo của Bộ Y tế qua các năm cho thấy, tiền mua thuốc của các bệnh viện tăng cả về số lượng và tỉ trọng so với tổng kinh phí các bệnh viện Theo báo cáo kết quả khám chữa bệnh năm 2009, 2010 của Cục quản

lý khám chữa bệnh – Bộ y tế; tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện chiếm tỉ trọng 47,9% (năm 2009) và 58,7% (năm 2010) so với tổng giá trị tiền viện phí hàng năm trong bệnh viện [ 4], [13]

Cũng theo báo cáo của Cục quản lý khám chữa bệnh năm 2010, tiền thuốc sử dụng trong 1.018 bệnh viện công lập của cả nước là hơn 15 nghìn

tỉ đồng, tăng 22,40% so với năm 2009, tiền thuốc sản xuất trong nước là 5.849 tỉ đồng chiếm 38,70% Kinh phí mua thuốc của 34 bệnh viện trung ương là 3.187 tỉ đồng nhưng tiền mua thuốc nhập khẩu là 2.809 tỉ đồng chiếm tỉ lệ 88,10%, tiền mua thuốc sản xuất trong nước là 378 tỉ đồng chiếm tỉ lệ 11,90% Điều này phản ánh thực trạng là các công ty trong nước mới chỉ sản xuất được những thuốc điều trị thông thường, dạng bào chế đơn giản sử dụng chủ yếu ở các tuyến dưới còn các bệnh viện tuyến trung ương vẫn phải sử dụng nhiều thuốc nhập khẩu Tại các bệnh viện tuyến tỉnh thống kê tổng giá trị tiền mua thuốc của 307 bệnh viện là hơn 6.588 tỉ đồng trong đó thuốc sản xuất trong nước là 2.232 chiếm tỉ lệ 33,88% tổng kinh phí mua thuốc Trong số 559 bệnh viện tuyến huyện tổng số tiền mua thuốc của các bệnh viện này là 4.721 tỉ đồng thì mua thuốc sản xuất trong nước là 2.900 tỉ đồng chiếm tỉ lệ 61,60% so với tổng kinh phí mua thuốc của các bệnh viện này [13]

Kết quả khảo sát tại bệnh viện E năm 2009 cho thấy, kinh phí mua thuốc chiếm gần 50% tổng chi tiêu thường xuyên của bệnh viện [26] Tại bệnh viện Hữu Nghị từ năm 2004 đến năm 2010 tổng tiền thuốc sử dụng

Trang 12

4

chiếm tỉ lệ từ 29,4% (năm 2004) và 41,2% (năm 2010) trong tổng kinh phí bệnh viện [25] Tại bệnh viện đa khoa Phù Ninh kinh phí dành cho mua thuốc năm 2012 là 34,5% so với tổng chi thường xuyên của bệnh viện [34] Theo một số kết quả nghiên cứu gần đây, các thuốc sản xuất trong nước vẫn chiếm tỉ lệ thấp về số khoản mục thuốc và giá trị trong danh mục thuốc sử dụng Các kết quả khảo sát tại một số bệnh viện đa khoa ở cả 3 tuyến cho thấy các thuốc sản xuất trong nước chỉ chiếm từ 25,50% đến 43,30% số khoản mục và 7,00% đến 57,00% tổng giá trị sử dụng, trong đó thấp nhất là các bệnh viện tại tuyến trung ương [27]

Sử dụng kháng sinh luôn luôn là vấn đề quan tâm trong sử dụng thuốc hợp lý an toàn Theo kết quả khảo sát của Bộ Y tế tại một số bệnh viện cho thấy từ năm 2007 – 2009, kinh phí mua kháng sinh chiếm tỉ lệ từ 32,30% đến 32,40% so với tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [28] Nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương và cộng sự năm 2009 trên 38 bệnh viện đa khoa đại diện cho 6 vùng trên cả nước cho kết quả là tỉ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh ở 3 tuyến bệnh viện trung bình là 32,50% trong đó cao nhất là các bệnh viện tuyến huyện là 43,10% và thấp nhất là tại các bệnh viện tuyến trung ương

là 25,70% [27]

Kết quả phân tích kinh phí sử dụng một số nhóm thuốc tại bệnh viện

TW quân đội 108 trong năm 2008 và 2009 cho thấy, nhóm thuốc kháng sinh có giá trị sử dụng lớn nhất trong các nhóm thuốc với tỉ lệ 26,40% so với tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [22] Cũng theo nghiên cứu tại bệnh viện

C Thái Nguyên năm 2011, kinh phí sử dụng nhóm kháng sinh cũng chiếm

tỉ lệ cao nhất là 33,00% trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [21]

Nếu sử dụng thuốc kháng sinh chiếm tỉ trọng lớn so với tổng giá trị tiền thuốc sử dụng tại bệnh viện, một phần cho thấy mô hình bệnh tật có tỉ

lệ nhiễm khuẩn cao, hoặc là tình trạng lạm dụng kháng sinh vẫn còn phổ biến [17]

Vitamin cũng là hoạt chất thường được sử dụng và có nguy cơ bị lạm dụng, kết quả phân tích năm 2009 tại 38 bệnh viện trong cả nước cho thấy

Trang 13

đó hoạt chất L- Ornithin L – Aspartat nằm trong số 5 hoạt chất chiếm tỉ lệ lớn nhất về giá trị thanh toán [32]

1.1.2 Thực trạng kê đơn và thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú

Năm 2004 Bộ Y tế ra chỉ thị 05/2004/CT-BYT về việc chấn chỉnh công tác cung ứng sử dụng thuốc trong bệnh viện và năm 2005 Bộ Y tế tổ chức hội nghị đánh giá thực hiện chỉ thị này, kết quả cho thấy việc kê quá nhiều thuốc cho người bệnh, dẫn đến tương tác thuốc trong điều trị Bệnh viện Thống Nhất có đơn kê 14 thuốc đến 16 thuốc một ngày cho một bệnh nhân [1]

Theo kết quả khảo sát của Cục quản lý khám chữa bệnh - BYT tại một

số bệnh viện năm 2009 cho thấy mỗi bệnh nhân trong một đợt điều trị đã được sử dụng từ 0 - 10 thuốc, trung bình là 3,63 ± 1,45 thuốc Trong đó nhóm bệnh nhân không có BHYT có số lượng thuốc trung bình trong một đợt điều trị là 4,00 ± 2,00 thuốc/đợt, tăng hơn so với nhóm bệnh nhân có BHYT (3,63 ± 2,10 thuốc / đợt) [8]

Theo các nghiên cứu tại bệnh viện Tim Hà Nội năm 2010 [20] và bệnh viện TW quân đội 108 năm 2010 [29], cho thấy số thuốc trung bình trong một đơn từ 4,2 - 4,4 thuốc

Một nghiên cứu về tình hình kê đơn ngoại trú tại bệnh viện Bạch Mai năm 2011 thấy số thuốc trung bình trong đơn là 4,7 (đơn không BHYT) và 4,2 (đơn có BHYT) Trong đó, số đơn có 6-10 thuốc chiếm tỉ lệ là 32,7% (đơn không BHYT) và 25,3% (đơn có BHYT) cá biệt có những đơn sử dụng từ 11-15 thuốc chiếm tỉ lệ 4,8% [33]

Trang 14

Việc sử dụng nhiều đối với các nhóm thuốc như kháng sinh, vitamin cũng có nhiều điểm đáng chú ý Cũng theo nghiên cứu tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2011, tỉ lệ đơn có kháng sinh là 32,3% (với đơn không BHYT) và 20,5% (với đơn có BHYT), trong đó sử dụng kết hợp kháng sinh tương đối phổ biến và chủ yếu là 2 kháng sinh [33] Các nghiên cứu tại bệnh viện TW quân đội 108 năm 2010 cũng cho thấy tỉ lệ đơn có kháng sinh là 26,5% [29] Nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011, có đến 59,5% đơn thuốc ngoại trú và 61,8% hồ sơ bệnh án khảo sát có kê kháng sinh [24] Nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa Phù Ninh 2012, tỉ lệ đơn ngoại trú có kê kháng sinh là 48,5% [34] Và nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang năm 2011 cho thấy tỉ lệ đơn ngoại trú BHYT có kê kháng sinh là 46,8%, đơn tự nguyện là 21,4% [18]

Vitamin cũng là hoạt chất thường được Bác sĩ kê đơn Theo một khảo sát ở bệnh viện Tim Hà Nội năm 2010 có 35% đơn thuốc có kê Vitamin chủ yếu là nhóm B phối hợp với các khoáng chất như Mg Fe , ít có trường hợp kê nhiều loại vitamin trong một đơn [20] Tại bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011 có đến 46,3% đơn thuốc ngoại trú và 43,5% hồ sơ bệnh án có chỉ định vitamin [24] Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang 2011

tỉ lệ đơn ngoại trú BHYT kê vitamin là 36,9%, tỉ lệ đơn ngoại trú tự nguyện

có kê vitamin là 57,1% [18]

Việc thực hiện quy chế kê đơn trong điều trị ngoại trú, theo kết quả khảo sát tại bệnh viện phổi TW năm 2009 tỉ lệ thực hiện quy chế về ghi các thông tin về bệnh nhân và thông tin về thuốc là chưa cao Có 35% đơn khảo sát ghi rõ và đầy đủ thông tin về bệnh nhân như số nhà, đường phố hoặc thôn xã, 100% ghi đầy đủ cả họ và tên, chẩn đoán bệnh nhưng còn

Trang 15

7

nhiều viết tắt, 62% số đơn ghi tên thuốc theo hoạt chất, 83% số đơn ghi đầy

đủ nồng độ, hàm lượng, số lượng thuốc, 99% số đơn ghi đầy đủ hướng dẫn

sử dụng trong đơn, 100% số đơn ghi đầy đủ liều dùng, 95% số đơn ghi thời điểm dùng thuốc [19] Một nghiên cứu khác ở bệnh viện Tim Hà Nội năm

2010 cũng cho kết quả là 43,50% số đơn ghi rõ ràng đầy đủ địa chỉ bệnh nhân chính xác đến số nhà, đường phố hoặc thôn xã, 100% số đơn ghi đầy

đủ họ tên bệnh nhân, 100% số đơn ghi chẩn đoán bệnh nhưng viết tắt nhiều, 95% số đơn ghi liều dùng, thời gian dùng nhưng đa số chưa có hướng dẫn cụ thể [20] Tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang năm 2011 tỉ

lệ thực hiện quy chế về ghi các thông tin về bệnh nhân và thông tin về thuốc như sau: Có 85% đơn khảo sát ghi rõ và đầy đủ thông tin về bệnh nhân như số nhà, đường phố hoặc thôn xã, 100% ghi đầy đủ cả họ và tên bệnh nhân, chẩn đoán bệnh Có 20,5% số đơn ghi tên thuốc theo tên chung quốc tế với thuốc một hoạt chất, 94,5% số đơn ghi đầy đủ nồng độ, hàm lượng, số lượng thuốc; 100% số đơn ghi đầy đủ liều dùng, 93,2% số đơn ghi thời điểm dùng thuốc [18]

Hiện nay, nhiều bệnh viện đã ứng dụng phần mềm trong kê đơn nên

đã thực hiện tốt quy chế kê đơn ngoại trú, nhất là danh pháp thuốc, nồng độ hàm lượng đã lấy từ phần mềm ra nên đảm bảo độ chính xác cao, tên bệnh nhân địa chỉ được in ra từ máy tính nên độ chính xác cao Một nghiên cứu tại bệnh viện nhân dân 115 cho thấy việc áp dụng kê đơn điện tử đã cải thiện rõ rệt chất lượng đơn thuốc tại khoa khám bệnh Số đơn ghi thiếu thông tin về bệnh nhân giảm từ 98% xuống còn 33,60%, các thông tin về

họ tên tuổi giới tính giảm từ 96,25% xuống còn 0% Các sai sót về ghi chỉ định, tên hoạt chất và tên thuốc đã được hạn chế tối đa xuống 0% khi áp dụng kê đơn điện tử Tỉ lệ đơn ghi thiếu thông tin về thời điểm dùng thuốc giảm từ 54,00% xuống còn 33,50% [37]

Theo nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa Vĩnh Phúc năm 2011 về việc thực hiện kê đơn điện tử cũng giảm được nhiều sai sót trong kê đơn 100% đơn thuốc khảo sát đã ghi đúng, đầy đủ các thông tin về họ tên bệnh nhân, chẩn đoán bệnh, hàm lượng, số lượng, liều dùng của thuốc Tuy nhiên vẫn còn 13,70% số đơn chưa ghi rõ thời điểm dùng thuốc, cách dùng thuốc,

Trang 16

8

29,50% số đơn chưa ghi đầy đủ địa chỉ bệnh nhân chính xác đến số nhà, đường phố hoặc thôn xã, vẫn có đơn chưa ghi tuổi bệnh nhân và thiếu chữ

ký của bác sĩ kê đơn [24]

1.2 Hoạt động kê đơn và sử dụng thuốc tại bệnh viện

1.2.1 Một số căn cứ pháp lý của việc kê đơn và sử dụng thuốc:

Sau khi khám bệnh xong, người thầy thuốc sẽ kết luận bệnh nhân mắc bệnh gì và sau đó là kê đơn thuốc

Đơn thuốc là chỉ định điều trị của bác sỹ đối với bệnh nhân, nhằm giúp bệnh nhân có được những loại thuốc theo đúng phác đồ điều trị, cách dùng thuốc như thế nào để đạt mục tiêu điều trị bệnh [2]

Để tăng cường hoạt động kê đơn và sử dụng thuốc cho người bệnh một cách hợp lý, an toàn và hiệu quả; các cơ quan quản lý nhà nước đã ban hành hệ thống những văn bản quy phạm pháp luật Có thể điểm qua những văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc kê đơn và sử dụng thuốc sau đây:

* Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú: Ban hành kèm theo

Quyết định số 04/2008/QĐ- BYT ngày 01/02/2008 của Bộ trưởng BYT [2]

* Thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế:

Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở Y tế có giường bệnh [3]

*Thông tư 19/2014/TT-BYT ngày 02/6/2014 của Bộ Y tế:

Quy định các hoạt động liên quan đến thuốc gây nghiện, thuốc hướng

tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc [12]

Việc kê đơn thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm hướng tâm thần và thuốc thành phẩm tiền chất cho người bệnh ngoại trú thực hiện theo quy định tại “Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú” ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ- BYT ngày 01/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế Đối với người bệnh nội trú, thực hiện theo quy định của Thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế

* Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế :

Trang 17

9

Quy định hoạt động, tổ chức của khoa Dược bệnh viện [5] với 14 chức năng nhiệm vụ, Ngoài việc lập kế hoach, tổ chức cung ứng, theo dõi quản lý xuất nhập thì Khoa Dược có nhiệm vụ phối hợp với các khoa Lâm sàng và Cận lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc; tổ chức hoạt động thông tin để phổ biến, tuyên truyền sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả

* Thông tư 31/2011/TT-BYT ngày 11/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế:

Thông tư này ban hành và hướng dẫn thực hiện “Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ BHYT thanh toán” Danh mục thuốc bao gồm 900 thuốc hay hoạt chất, được sắp xếp theo

mã ATC (giải phẫu, điều trị, hóa học); được ghi theo tên chung quốc tế và theo quy định của Dược thư Quốc gia Việt Nam [6]

* Thông tư số 21/2013/TT-BYT:

Thông tư số 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện [11]

Một số phương pháp phân tích dữ liệu về sử dụng thuốc [11]

Phân tích ABC

 Khái niệm

Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách cho thuốc của bệnh viện

 Ý nghĩa

Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường Thông tin được sử dụng để:

- Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí thấp hơn

- Tìm ra những liệu pháp điều trị để thay thế

- Thương lượng với nhà cung cấp, hoặc tổ chức đấu thầu giữa các nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn

Trang 18

10

Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng động và từ đó phát hiện những điểm chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh

Phân tích nhóm điều trị

 Ý nghĩa

Phân tích nhóm điều trị giúp chúng ta:

Xác định những nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất

Dựa trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề

sử dụng thuốc bất hợp lý

Xác định những thuốc bị lạm dụng, hoặc những thuốc mà mức độ tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể như sốt rét, sốt xuất huyết,…

Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí đạt hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế

Phân tích thuốc tối cần, thiết yếu và không thiết yếu (VEN)

 Khái niệm

Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 3 hạng mục cụ thể như sau:

 Thuốc tối cần (V- Vital drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục

vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện

Trang 19

11

 Thuốc thiết yếu (E -Essential drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện

 Thuốc không thiết yếu (N -Non-Essential drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc

1.2.2 Quy định kê đơn thuốc

Để thống nhất trong quản lý và đạt hiệu quả sử dụng thuốc cao nhất,

Bộ Y tế đã ban hành Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ- BYT ngày 01/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế [2] và Thông tư số 23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của

Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh [3], có một số quy định cụ thể như sau:

 Kê đơn thuốc cho bệnh nhân

 Thuốc chỉ định cho người bệnh cần bảo đảm các yêu cầu sau:

- Phù hợp với chẩn đoán và diễn biến bệnh

- Phù hợp tình trạng bệnh lý và cơ địa người bệnh

- Phù hợp với tuổi và cân nặng

- Phù hợp với hướng dẫn điều trị (nếu có)

Trang 20

12

- Không lạm dụng thuốc

 Cách ghi chỉ định thuốc

- Chỉ định dùng thuốc phải ghi đầy đủ, rõ ràng vào đơn thuốc, bệnh

án, không viết tắt tên thuốc, không ghi ký hiệu Trường hợp sửa chữa bất

kỳ nội dung nào phải ký xác nhận bên cạnh

- Nội dung chỉ định thuốc bao gồm: tên thuốc, nồng độ (hàm lượng), liều dùng một lần, số lần dùng thuốc trong 24 giờ, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc, thời điểm dùng thuốc, đường dùng thuốc và những chú ý đặc biệt khi dùng thuốc

- Ghi chỉ định thuốc theo trình tự: đường tiêm, uống, đặt, dùng ngoài

và các đường dùng khác

 Đối với kê đơn thuốc ngoại trú:

- Kê đơn thuốc vào mẫu đơn, mẫu sổ quy định

- Ghi đủ các mục in trong đơn; chữ viết rõ ràng, dễ đọc, chính xác

- Địa chỉ người bệnh ghi chính xác số nhà, đường phố hoặc thôn, xã

- Với trẻ dưới 72 tháng tuổi: ghi số tháng tuổi và ghi tên bố hoặc mẹ;

- Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic name) hoặc nếu ghi tên biệt dược phải ghi tên chung quốc tế trong ngoặc đơn (trừ trường hợp thuốc có nhiều hoạt chất);

- Ghi tên thuốc, hàm lượng, số lượng, liều dùng, cách dùng của mỗi thuốc

- Nếu có sửa chữa đơn phải ký, ghi rõ họ tên, ngày bên cạnh;

- Gạch chéo phần đơn còn giấy trắng Ký, ghi, họ tên người kê đơn

1.3 Vài nét về bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc Thanh Hóa

1.3.1 Lịch sử hình thành

Bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc tiền thân là bệnh viện huyện Ngọc Lặc Thanh Hoá được thành lập tháng 5 năm 1961 Tháng 6 năm 1994 chuyển thành Trung tâm y tế huyện Ngọc Lặc Nhiệm vụ ban đầu là khám chữa bệnh cho cán bộ và nhân dân các dân tộc huyện Ngọc Lặc Năm 2004 thực

Trang 21

13

hiện quyết định số: 355/QĐ - CT của chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá nâng cấp Trung tâm y tế huyện Ngọc Lặc thành bệnh viện ĐKKV hạng II trực thuộc ở Y tế Thanh Hoá có nhiệm vụ khám và chữa bệnh cho cán bộ, nhân dân huyện Ngọc Lặc và các huyện miền núi phía tây tỉnh Thanh Hoá

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện

Theo quy chế bệnh viện năm 1998 Bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc được xếp là bệnh viện hạng II, trực thuộc Sở Y tế Thanh Hoá

Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc Thanh Hoá là khám, chữa bệnh cho nhân dân các dân tộc huyện nhà và các huyện miền núi phía tây tỉnh Thanh Hoá: Tham gia đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học, làm công tác chỉ đạo tuyến theo nhiệm vụ được phân công, triển khai ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, hiện đại để phục vụ sức khoẻ nhân dân

Bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc căn cứ vào quyết định trên để đưa ra nhiệm vụ cụ thể cho bệnh viện

Nhiệm vụ thứ nhất của bệnh viện là: Khám chữa bệnh cho bệnh nhân các huyện miền núi phía tây tỉnh Thanh Hoá Bệnh viện còn phối hợp với các cơ sở y tế trên địa bàn để phát hiện và dập tắt các dịnh bệnh

Nhiệm vụ thứ hai là đào tạo cán bộ Bệnh viện là cơ sở thực hành cho sinh viên các trường Cao đẳng y dược, tổ chức đào tạo lại và đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ, công chức trong bệnh viện và tuyến Y tế cơ sở Nhiệm vụ thứ ba là chỉ đạo tuyến dưới đặc biệt là tuyến Y tế cơ sở về chuyên môn kỹ thuật Bệnh viện có nhiệm vụ lập kế hoạch và tổ chức chỉ đạo tuyến dưới đồng thời tổ chức triển khai các chương trình, dự án y tế Nhiệm vụ cuối cùng là quản lý bệnh viện Bệnh viện có nhiệm vụ quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của bệnh viện về nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế

Trang 22

14

Mô hình tổ chức bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc Thanh Hoá

Hiện nay, mô hình tổ chức của bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc được thể

hiện như hình 1 1

Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức của bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc

Bệnh viện có 28 khoa phòng tổ phân thành khối lâm sàng, khối cận lâm sàng và các phòng chức năng

CÁC KHOA CẬN LÂM SÀNG

- Khoa Nội

- Khoa Nội tiết Da liễu

- Khoa Nhi

- Khoa Thận

- Khoa Hồi sức cấp cứu

- Khoa Phục hồi chức năng

- Khoa Dược

- Khoa Khám bệnh

- Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn

Trang 23

15

Bệnh viện còn thành lập các tổ chức đoàn thể: Công đoàn, đoàn thanh niên, hội phụ nữ, hội điều dưỡng, và các hội đồng: Hội đồng thuốc và điều trị, hội đồng khoa học kỹ thuật, Hội đồng thi đua khen thưởng và kỷ luật, ban dự án và xây dựng để giúp hoạt động của bệnh viện được tốt hơn

Cơ cấu nhân lực bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc Thanh Hoá

Nhân lực là yếu tố quan trọng nhất liên quan trực tiếp đến chất lượng khám bệnh, điều trị bệnh và sử dụng thuốc của bệnh viện Cơ cấu nhân lực bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc Thanh Hoá năm 2014, xin được trình bày ở bảng sau

Bảng 1.1 Cơ cấu nhân lực Bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc năm 2014

- Tổng biên chế của BV 2014 là 569

- Số lượng Dược sĩ đại học/ Bác sĩ là 3,92%

- Số lượng bác sĩ chiếm 17,92% trên tổng cán bộ nhân viên trong toàn bệnh viện

- Số lượng cán bộ dược, trên tổng biên chế toàn bệnh viện là 5,62%

Trang 24

16

1.3.3 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc năm 2014

Mô hình bệnh tật được sắp xếp theo phân loại quốc tế bệnh tật (ICD) lần thứ 10 Trong quá trình xây dựng danh mục thuốc, HĐT&ĐT sẽ xem xét

cụ thể mô hình bệnh tật để thông qua phác đồ điều trị phù hợp với Mô hình bệnh tật Mô hình bệnh tật của Bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc năm 2014 được thể hiện qua bảng sau

Bảng 1.2 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc năm 2014

13 Bệnh của hệ cơ, xương khớp và

mô liên kết

16 Một số bệnh xuất phát trong thời

Trang 25

17

18 Triệu chứng và các dấu hiệu bất

thường phát hiện qua lâm sàng

20 Nguyên nhân bên ngoài của bệnh

tật và tử vong

V01-V99 W20-W64 X20-X85 Y09-Y98

1.3.4 Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT)

HĐT&ĐT của bệnh viện gồm 13 người, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, do Giám đốc bệnh viện ra quyết định thành lập Thành phần của HĐT&ĐT gồm có:

- Chủ tịch HĐT&ĐT là Giám đốc bệnh viện

- Phó Chủ tịch HĐT&ĐT là dược sỹ đại học, trưởng khoa Dược bệnh viện

- Thư ký HĐT&ĐT là trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp

Trang 26

18

- Uỷ viên là các Trưởng khoa điều trị chủ chốt, Điều dưỡng trưởng bệnh viện, Trưởng phòng Tài chính kế toán là ủy viên không thường xuyên

HĐT&ĐT họp định kỳ tháng một lần và họp đột xuất khi cần

Chức năng:

HĐT&ĐT làm nhiệm vụ tư vấn thường xuyên cho Giám đốc về cung ứng, sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả Cụ thể hóa các phác đồ điều trị phù hợp với điều kiện của bệnh viện và mô hình bệnh tật

Như vậy, HĐT&ĐT có ảnh hưởng đến tất cả các khâu cung ứng thuốc, cụ thể là có ảnh hưởng trực tiếp đến khâu lựa chọn thuốc dùng cho bệnh viện và khâu sử dụng thuốc, đồng thời ảnh hưởng gián tiếp đến khâu mua và cấp phát thuốc

1.3.5 Khoa Dược bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc Thanh Hoá

Khoa Dược là một khoa thuộc quản lý, điều hành trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Là một tổ chức chuyên môn, kỹ thuật, kinh tế tham gia vào quá trình điều trị, góp phần trách nhiệm với bệnh viện về hiệu quả điều trị Khoa Dược thuộc khối cận lâm sàng, là nơi thực thi các chính sách quốc gia về thuốc

Trang 27

19

Sơ đồ tổ chức của khoa Dược được thể hiện như hình 1.2

B

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức của khoa Dược bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc

Chức năng, nhiệm vụ của khoa Dược:

Được quy định trong quy chế bệnh viện 1998 và theo Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ y tế quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện, khoa dược có nhiệm vụ sau:

- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và các yêu cầu khám chữa bệnh khác

- Quản lý, theo dõi việc nhập, cấp phát thuốc

- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của HĐT&ĐT

- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”

TRƯỞNG KHOA DƯỢC

Bộ phận

thống kê

Bộ phận cấp phát

Bộ phận thông tin thuốc, DLS

Bộ phận cung ứng

Cấp phát

thuốc BN

nội trú

Cấp phát thuốc BN ngoại trú

Kiểm tra quy chế công tác dược, kiểm duyệt thuốc

Thông tin thuốc DLS Theo dõi ADR

Trang 28

20

- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR)

- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện và nhà thuốc bệnh viện

- Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược

- Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh

- Quản lý hoạt động của nhà thuốc theo đúng quy định

- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc

Trang 29

21

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện năm 2014 lưu tại khoa Dược

- Đơn thuốc ngoại trú BHYT lưu trữ tại khoa Dược

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Năm 2014

- Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 01 năm 2015 đến tháng 5 năm

2015

- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc Thanh Hóa

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả hồi cứu

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu

- Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện năm 2014: Lấy từ báo cáo

lưu tại khoa Dược bệnh viện

- Thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú được BHYT chi trả tại Bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc năm 2014:

* Xác định cỡ mẫu:

Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ:

Trong đó:

n: Số đơn thuốc cần lấy

Z: Độ sai lệch của hệ số giới hạn tin cậy z=1,96

α: Mức độ ý nghĩa thống kê, chọn α = 0,05 ứng với độ tin cậy 95% d: Độ sai số chấp nhận được so với thực tế cộng đồng, chọn d= 0,05

Trang 30

Đơn ngoại trú lưu trữ được xếp theo tháng thành 12 nhóm riêng biệt, mỗi tháng rút 35 đơn để tiến hành nghiên cứu bằng cách chọn mẫu ngẫu nhiên đơn, riêng tháng 02 có nghỉ tết âm lịch do đó chọn 15 đơn, tổng cộng

ta thu được 400 đơn

2.3.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu

- Phương pháp phân tích ABC:

Các bước tiến hành

Bước 1: Liệt kê sản phẩm

Bước 2: Điền thông tin cho mỗi thuốc gồm: đơn giá và số lượng thuốc

Bước 3: Tính giá trị tiền cho mỗi thuốc bằng cách nhân đơn giá với số lượng thuốc Tổng số tiền bẳng tổng lượng tiền của mỗi thuốc

Bước 4: Tính giá trị phần trăm của mỗi thuốc bằng cách lấy số tiền của mỗi thuốc chia cho tổng số tiền

Bước 5: Sắp xếp lại các thuốc theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần

Trang 31

23

Bước 6: Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị mỗi thuốc, bắt đầu với sản phẩm số 1, sau đó cộng với thuốc tiếp theo trong danh sách Bước 7: Phân hạng các thuốc như sau:

Hạng A: Gồm các thuốc chiếm 75-80% tổng giá trị tiền Hạng B: Gồm các thuốc chiếm 15-20% tổng giá trị tiền Hạng C: Gồm các thuốc chiếm 5-10% tổng giá trị tiền

Thông thường, thuốc hạng A chiếm 10-20% tổng số thuốc, hạng B

chiếm 10-20% tổng số thuốc và 60-80% còn lại là hạng C

- Phương pháp phân tích nhóm điều trị:

- Phương pháp tính tỉ lệ: Tính tỉ lệ phần trăm của các số liệu thu được

ứng với từng chỉ số nghiên cứu so với tổng mẫu điều tra

2.4 Các biến số nghiên cứu

Bảng 2.3 Các biến số nghiên cứu

Trang 32

Thuốc trong từng nhóm tác dụng dược lý theo Thông tư

31/2011/

TT-BYT v/v ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh được quỹ BHYT thanh toán

Phụ lục 1

5 Thuốc đơn thành

phần

Nhị phân Có:Thuốc có 1 hoạt chất Phụ lục 1

* Các chỉ số của đơn thuốc ngoại trú

1 Ghi đầy đủ họ tên

bệnh nhân

Nhị phân

Có: Họ tên bệnh nhân được ghi đầy đủ vào đơn thuốc Phụ lục 2

2 Ghi đầy đủ giới tính

bệnh nhân

Nhị phân

Có: Giới tính bệnh nhân được ghi đầy đủ vào đơn

Có: Địa chỉ bệnh nhân được ghi đầy đủ đến tận thôn xã, đường phố, số nhà

Có: đơn thuốc ghi chẩn đoán

5 Thuốc trong một

đơn

Thứ hạng

Số thuốc được kê trong từng

6 Đơn thuốc có kê

kháng sinh

Nhị phân

Có: Trong đơn có kê từ 1 kháng sinh trở lên Phụ lục 2

7 Đơn thuốc có kê

vitamin

Nhị phân Có: Trong đơn có kê vitamin Phụ lục 2

8 Đơn thuốc có kê

thuốc tiêm

Nhị phân

Có: Trong đơn có kê thuốc

9 Đơn thuốc có kê

corticoid

Nhị phân

Có: Trong đơn có kê corticoid Phụ lục 2

Trang 33

25

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Phân tích cơ cấu thuốc được tiêu thụ

3.1.1 Tỉ lệ giá trị tiền thuốc tiêu thụ so với chi phí của bệnh viện

Theo báo cáo tổng kết công tác Bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc năm

2014 thì tổng kinh phí thuốc đã sử dụng là 27.793.670.921 đồng/tổng chi phí bệnh viện 107.137.184.000 đồng, chiếm tỉ lệ 25,94% được thể hiện như bảng sau:

Bảng 3.4 Giá trị tiền thuốc sử dụng tại Bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc năm 2014

3.1.2 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ

Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước và nhập khẩu, sử dụng tại bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc năm 2014 được thể hiện như bảng sau

Bảng 3.5 Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước – thuốc nhập khẩu

Trang 34

26

về giá trị Thuốc nhập khẩu gồm 177 khoản mục tương đương tỉ lệ 35,90%

về số lượng và tương đương 33,71% về giá trị tiền

3.1.3 Cơ cấu thuốc sử dụng theo thành phần

Bảng 3.6 Cơ cấu thuốc sử dụng theo thành phần

Nội dung Số khoản

mục

Tỉ lệ (%) Giá trị (đồng)

Tỉ lệ (%)

3.1.4 Cơ cấu thuốc sử dụng theo tên INN - tên biệt dược

Bảng 3.7 Cơ cấu thuốc sử dụng theo INN - tên biệt dược

Nội dung Số khoản

mục

Tỉ lệ (%) Giá trị (đồng)

Tỉ lệ (%)

Thuốc mang tên biệt

Trang 35

27

Nhận xét:

Số thuốc sử dụng mang tên INN gồm 176 khoản mục tương đương 35,70% so với tổng số các khoản mục trong danh mục và chiếm 22,28% giá trị tiền Còn lại là thuốc mang tên biệt dược gồm 317 khoản mục tương đương 64,30% so với tổng số các khoản mục trong danh mục nhưng chiếm tới 77,72% giá trị Số khoản mục thuốc mang tên biệt dược nhiều hơn số khoản mục thuốc mang tên gốc chưa tới 2 lần, nhưng giá trị lại gấp 3,5 lần,

từ đó cho thấy nếu sử dụng nhiều thuốc biệt dược thì kinh phí sẽ đội lên nhiều

3.1.5 Cơ cấu thuốc sử dụng theo Danh mục thuốc thiết yếu tân dược lần VI của Bộ Y tế

Bảng 3.8 Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân loại thuốc thiết yếu

Nội dung Số khoản

mục

Tỉ lệ (%) Giá trị (đồng)

Tỉ lệ (%)

Thuốc trong danh

Thuốc không trong

danh mục thuốc thiết

3.1.6 Giá trị sử dụng thuốc theo phương pháp phân tích ABC

Ngày đăng: 02/11/2015, 10:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ y tế (2005), Đánh giá một năm thực hiện chỉ thị 05/2004/CT-BYT 2. Bộ y tế (2008), Quyết định số 04/2008/QĐ-BYT về việc ban hànhquy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá một năm thực hiện chỉ thị 05/2004/CT-BYT" 2. Bộ y tế (2008), "Quyết định số 04/2008/QĐ-BYT về việc ban hành
Tác giả: Bộ y tế (2005), Đánh giá một năm thực hiện chỉ thị 05/2004/CT-BYT 2. Bộ y tế
Năm: 2008
9. Bộ Y Tế (2012), Đề án “người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam”, Ban hành kèm theo Quyết định số 4824/QĐ-BYT ngày 03/12/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án “người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2012
12. Bộ y tế (2014), Thông tư 19/2014/TT-BYT , Quy định các hoạt động liên quan đến thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 19/2014/TT-BYT , Quy định các hoạt động liên quan đến "thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2014
15. Nhóm nghiên cứu quốc gia GARP- Việt Nam (2010), Phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh và kháng kháng sinh ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhóm nghiên cứu quốc gia GARP- Việt Nam (2010), Phân tích thực trạng
Tác giả: Nhóm nghiên cứu quốc gia GARP- Việt Nam
Năm: 2010
16. Trương Quốc Cường (2008), Kiện toàn công tác quản lý nhà nước về Dược trong bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế, Báo cáo Hội nghị ngành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiện toàn công tác quản lý nhà nước về Dược trong bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế
Tác giả: Trương Quốc Cường
Năm: 2008
18. Nguyễn Văn Dũng (2013), Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang năm 2011, Luận văn Thạc sĩ dược học, trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang năm 2011
Tác giả: Nguyễn Văn Dũng
Năm: 2013
19. Nguyễn Thị Song Hà (2010), “Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện phổi TW năm 2009”, Tạp chí dược học số 418 tháng 02/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện phổi TW năm 2009”, "Tạp chí dược học
Tác giả: Nguyễn Thị Song Hà
Năm: 2010
20. Nguyễn Thị Song Hà, Nguyễn Thị Phương Lan (2011) “Nghiên cứu một số hoạt động sử dụng thuốc tại Bệnh viện Tim Hà Nội giai đoạn 2008-2010”, Tạp chí Dược học số 426 tháng 10/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số hoạt động sử dụng thuốc tại Bệnh viện Tim Hà Nội giai đoạn 2008-2010”, "Tạp chí Dược học
21. Nguyễn Thị Song Hà, Hà Văn Thúy, Dương Ngọc Ngà (2012), “ Phân tích một số hoạt đống sử dụng thuốc tại bệnh viện C tỉnh Thái Nguyên năm 2011”, Tạp chí dược học số 435 tháng 7/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Phân tích một số hoạt đống sử dụng thuốc tại bệnh viện C tỉnh Thái Nguyên năm 2011”, Tạp chí dược học
Tác giả: Nguyễn Thị Song Hà, Hà Văn Thúy, Dương Ngọc Ngà
Năm: 2012
22. Nguyễn Trung Hà, Nguyễn Sơn Nam (2011), “phân tích sử dụng kinh phí một số nhóm thuốc tại bệnh viện Trung ương quân đội 108 trong 2 năm 2008-2009”, Tạp chí dược học, số 426 tháng 10 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"phân tích sử dụng kinh phí một số nhóm thuốc tại bệnh viện Trung ương quân đội 108 trong 2 năm 2008-2009”," Tạp chí dược học
Tác giả: Nguyễn Trung Hà, Nguyễn Sơn Nam
Năm: 2011
23. Vũ Bích Hạnh (2010), Nghiên cứu hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện đa khoa Sanit paul Hà Nội giai đoạn 2006- 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Bích Hạnh" (2010)
Tác giả: Vũ Bích Hạnh
Năm: 2010
24. Trần Thị Hằng ( 2012) , Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc và thông tin thuốc tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011, Luận văn thạc sĩ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Thị Hằng ( 2012) , Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc và thông tin thuốc tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011, Luận văn thạc sĩ dược học, Trường Đại học Dược Hà
25. Hoàng Thị Minh Hiền (2012), Hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh viện Hữu Nghị - Thực trạng và một số giải pháp, Luận án tiến sĩ dược học, trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh viện Hữu Nghị - Thực trạng và một số giải pháp
Tác giả: Hoàng Thị Minh Hiền
Năm: 2012
26. Vũ Thị Thu Hương, Nguyễn Thanh Bình (2011), “Đánh giá hoạt động xây dựng danh mục thuốc của bệnh viện E năm 2009”, Tạp chí Dược học số 428 tháng 12 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hoạt động xây dựng danh mục thuốc của bệnh viện E năm 2009”, "Tạp chí Dược học
Tác giả: Vũ Thị Thu Hương, Nguyễn Thanh Bình
Năm: 2011
27. Vũ Thị Thu Hương (2012), Đánh giá hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong xây dựng và thực hiện danh mục thuốc tại một số bệnh viện đa khoa, luận án tiến sĩ dược học, trường đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong xây dựng và thực hiện danh mục thuốc tại một số bệnh viện đa khoa
Tác giả: Vũ Thị Thu Hương
Năm: 2012
28. Lương Ngọc Khuê (2010), Báo cáo tổng quan tình hình quản lý và sử dụng thuốc trong các cơ sở khám chữa bệnh, Cục quản lý khám chữa bệnh Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng quan tình hình quản lý và sử dụng thuốc trong các cơ sở khám chữa bệnh
Tác giả: Lương Ngọc Khuê
Năm: 2010
31. Đào Thanh Phú (2014), Phân tích thực trạng kê đơn và tồn trữ cấp phát thuốc tại bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Vĩnh Phúc 2012, Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn và tồn trữ cấp phát thuốc tại bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Vĩnh Phúc 2012
Tác giả: Đào Thanh Phú
Năm: 2014
32. Phạm Lương Sơn (2012), Nghiên cứu hoạt động đấu thầu mua thuốc bảo hiểm y tế cho các cơ sở khám, chữa bệnh công lập ở Việt Nam, luận án tiến sĩ dược học, Trường đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoạt động đấu thầu mua thuốc bảo hiểm y tế cho các cơ sở khám, chữa bệnh công lập ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Lương Sơn
Năm: 2012
34. Lê Thị Thu Thủy (2014), Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện Phù Ninh năm 2012, Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện Phù Ninh năm 2012
Tác giả: Lê Thị Thu Thủy
Năm: 2014
36. Huỳnh Hiền Trung, Đoàn Minh Phúc, Nguyễn Thị Thúy Hà, Nguyễn Thanh Bình, Từ Minh Koóng (2009, “Phân tích tình hình sử dụng thuốc tại khoa khám bệnh – Bệnh viện nhân dân 115”, Tạp chí Dược học, số 393 tháng 01/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình sử dụng thuốc tại khoa khám bệnh – Bệnh viện nhân dân 115”, "Tạp chí Dược học

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  Tên hình  Trang - Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa năm 2014
nh Tên hình Trang (Trang 8)
Hình 1.1. Cơ cấu tổ chức của bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc - Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa năm 2014
Hình 1.1. Cơ cấu tổ chức của bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc (Trang 22)
Bảng 1.1. Cơ cấu nhân lực Bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc năm 2014. - Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa năm 2014
Bảng 1.1. Cơ cấu nhân lực Bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc năm 2014 (Trang 23)
Bảng 1.2. Mô hình bệnh tật của Bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc năm 2014 - Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa năm 2014
Bảng 1.2. Mô hình bệnh tật của Bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc năm 2014 (Trang 24)
Sơ đồ tổ chức của khoa Dược được thể hiện như hình 1.2 - Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa năm 2014
Sơ đồ t ổ chức của khoa Dược được thể hiện như hình 1.2 (Trang 27)
Bảng 2.3.  Các biến số nghiên cứu - Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa năm 2014
Bảng 2.3. Các biến số nghiên cứu (Trang 31)
Bảng 3.7. Cơ cấu thuốc sử dụng theo INN -  tên biệt dược - Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa năm 2014
Bảng 3.7. Cơ cấu thuốc sử dụng theo INN - tên biệt dược (Trang 34)
Bảng 3.8. Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân loại thuốc thiết yếu - Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa năm 2014
Bảng 3.8. Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân loại thuốc thiết yếu (Trang 35)
Bảng  3.11.  Cơ  cấu  nhóm  thuốc  điều  trị  ký  sinh  trùng  và  chống  nhiễm khuẩn - Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa năm 2014
ng 3.11. Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn (Trang 39)
Bảng 3.12. Cơ cấu nhóm  điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng - Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa năm 2014
Bảng 3.12. Cơ cấu nhóm điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng (Trang 40)
Bảng 3.13. Cơ cấu nhóm thuốc tim mạch - Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa năm 2014
Bảng 3.13. Cơ cấu nhóm thuốc tim mạch (Trang 41)
Bảng 3.14. Cơ cấu nhóm vitamin và khoáng chất - Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa năm 2014
Bảng 3.14. Cơ cấu nhóm vitamin và khoáng chất (Trang 42)
Bảng 3.15. Cơ cấu nhóm Hocmon nội tiết - Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa năm 2014
Bảng 3.15. Cơ cấu nhóm Hocmon nội tiết (Trang 42)
Bảng 3.16. Cơ cấu nhóm thuốc đường tiêu hóa - Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa năm 2014
Bảng 3.16. Cơ cấu nhóm thuốc đường tiêu hóa (Trang 43)
Bảng 3.23. Tỉ lệ sử dụng kháng sinh theo các nhóm bệnh lý - Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa năm 2014
Bảng 3.23. Tỉ lệ sử dụng kháng sinh theo các nhóm bệnh lý (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w