Kiểm tra tính mẫn cảm, tính kháng thuốc của Salmonella Sp, E.coli phân lập từ phân chó viêm ruột tiêu chảy do vi khuẩn với một số thuốc kháng sinh và thuốc hoá học trị liệu bằng phương
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp I
Người hướng dẫn khoa học: TS Bùi thị Tho
Hà nội - 2006
Trang 2lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu
và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và ch−a từng đ−ợc ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã đ−ợc cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Lê Hồng Vinh
Trang 3Lời cảm ơn
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin chân thành cảm ơn Ban
lãnh đạo, các thầy cô giáo Trường Đại học nông nghiệp I đã tạo điều
kiện cho tôi học tập và trau dồi những kiến thức quý báu trong những
năm học vừa qua
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới cô giáo TS.Bùi Thị
Tho đã hết lòng hướng dẫn giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và
hoàn thiện tốt đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Nội - Chẩn -
Dược - Độc chất khoa Chăn nuôi - Thú y, cùng toàn thể các cán bộ,
nhân viên tại Trung tâm nghiên cứu chó nghiệp vụ Trường Đại học
Nông nghiệp I
Nhân dịp này, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới toàn
thể gia đình, cơ quan, bạn bè đã tạo điều kiện và động viên giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành tốt đề tài
Trang 41.2 Mục đích 9
2.2 Đặc điểm của viêm ruột tiêu chảy do vi khuẩn 16
2.3 Các vi khuẩn hiếu khí thường gặp trong đường ruột 17
2.4 Những hiểu biết về thuốc kháng sinh 29
2.5 Hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn 33
2.6 Hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn Salmonella 37 2.7 Hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn E.coli 39
3 Đối tượng, nguyên liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu 40
3.4.3 Phương pháp phân lập giám định từng loại vi khuẩn 44
3.4.4 Kiểm tra tính mẫn cảm, tính kháng thuốc của Salmonella Sp, E.coli phân
lập từ phân chó viêm ruột tiêu chảy do vi khuẩn với một số thuốc kháng
sinh và thuốc hoá học trị liệu bằng phương pháp làm kháng sinh đồ 44
4.1 Xác định sự biến động về số lượng, số loại vi khuẩn hiếu khí trong
4.1.1 Số lượng, tỉ lệ vi khuẩn hiếu khí trong 1 gram phân chó bình thường 49
4.1.2 Số lượng, tỉ lệ vi khuẩn hiếu khí trong 1 gam phân chó bị viêm ruột tiêu
chảy cấp tính 52
4.1.3 Số lượng, tỉ lệ vi khuẩn hiếu khí trong 1 gram phân chó viêm ruột tiêu
Trang 54.2 KiÓm tra tÝnh mÉn c¶m cña Salmonella Sp, E.coli ph©n lËp tõ ph©n chã
bÞ bÖnh viªm ruét tiªu ch¶y cÊp, m¹n tÝnh víi c¸c thuèc kh¸ng sinh
vµ ho¸ häc trÞ liÖu th−êng dïng trong ®iÒu trÞ 59
4.2.1 KiÓm tra tÝnh mÉn c¶m cña Salmonella Sp ph©n lËp tõ ph©n chã bÞ bÖnh
viªm ruét tiªu ch¶y cÊp víi c¸c thuèc kh¸ng sinh vµ ho¸ häc trÞ liÖu
4.2.2 KiÓm tra tÝnh mÉn c¶m cña E.coli ph©n lËp tõ ph©n chã bÞ bÖnh viªm ruét
tiªu ch¶y cÊp vµ m¹n tÝnh víi c¸c thuèc kh¸ng sinh vµ ho¸ häc trÞ liÖu
4.3 KiÓm tra tÝnh kh¸ng thuèc cña Salmonella Sp, E.coli ph©n lËp tõ
ph©n chã viªm ruét tiªu ch¶y cÊp vµ m¹n tÝnh víi mét sè thuèc
kh¸ng sinh vµ thuèc ho¸ häc trÞ liÖu 72
4.3.1 KiÓm tra tÝnh kh¸ng thuèc cña Salmonella Sp ph©n lËp tõ ph©n chã viªm
ruét tiªu ch¶y cÊp vµ m¹n tÝnh víi mét sè thuèc kh¸ng sinh vµ thuèc ho¸
4.3.1 KiÓm tra tÝnh kh¸ng thuèc cña E.coli ph©n lËp tõ ph©n chã viªm ruét tiªu
ch¶y cÊp tÝnh, m¹n tÝnh víi mét sè thuèc kh¸ng sinh vµ thuèc ho¸ häc trÞ
liÖu 78
Trang 6Danh môc c¸c tõ viÕt t¾t trong b¸o c¸o
AMC: amoxicillin/clavulanic acid
BGA: Brilliant Green Agar
CFU: Colony Forming Unit
LT: Heat Labiletoxin - §éc tè chÞu nhiÖt
RPF: Rapid Permeability Factor - §éc tè thÈm xuÊt nhanh ST: Heat Stabiletoxin - §éc tè kh«ng chÞu nhiÖt
S: Smooth - d¹ng khuÈn l¹c trßn, tr¬n, bãng l¸ng
SXT: sulfamethoxazol - trimethoprim
R: Resistant - kh¸ng
Vvk: vßng v« khuÈn
Trang 7Danh mục bảng biểu
Bảng 4.1 Số lượng, tỉ lệ các vi khuẩn hiếu khí phân lập từ phân chó bình
thường 50 Bảng 4.2 Số lượng, tỉ lệ vi khuẩn hiếu khí phân lập từ phân chó viêm ruột
Bảng 4.3 Số lượng, tỉ lệ các vi khuẩn hiếu khí phân lập được từ phân chó
Bảng 4.4 Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm của Salmonella Sp phân lập từ
phân chó viêm ruột tiêu chảy cấp tính (n=9) 61
Bảng 4.5 Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm của Salmonella Sp phân lập từ
phân chó viêm ruột tiêu chảy mạn tính (n=9) 63
Bảng 4.6 So sánh tỉ lệ mẫn cảm của Salmonella Sp phân lập từ phân chó
viêm ruột tiêu chảy cấp tính và mạn tính ( n= 18) 65
Bảng 4.7 Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm của E.coli phân lập từ phân chó
bị viêm ruột tiêu chảy cấp tính (n=11) 68
Bảng 4.8 Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm của E.coli phân lập từ phân chó
viêm ruột tiêu chảy mạn tính (n= 15) 69
Bảng 4.9 So sánh tỉ lệ mẫn cảm của E.coli phân lập từ phân chó viêm
ruột tiêu chảy cấp tính và mạn tính ( n= 26) 71
Bảng 4.10 Kết quả kiểm tra tính đơn kháng của Salmonella Sp phân lập từ
phân chó viêm ruột tiêu chảy cấp tính và mạn tính 73
Bảng 4.11 Tính đa kháng của Salmonella Sp phân lập từ phân chó viêm
ruột tiêu chảy cấp tính, mạn tính với các loại thuốc kháng sinh 76
Bảng 4.12 Kết quả kiểm tra tính đơn kháng của E.coli phân lập từ phân
chó viêm ruột tiêu chảy cấp tính và mạn tính 79
Bảng 4.13 Tính đa kháng của E.coli phân lập từ phân chó viêm ruột tiêu
chảy cấp tính, mạn tính với các loại thuốc kháng sinh 83
Trang 8Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 4.1 So sánh tính mẫn cảm của các chủng Salmonella phân lập
đ−ợc từ hai thể cấp và mạn tính với các thuốc kháng sinh 66
Biểu đồ 4.2 So sánh tỉ lệ mẫn cảm của E.coli phân lập từ phân chó viêm
Biểu đồ 4.3 So sánh tính đơn kháng của Salmonella Sp phân lập từ phân
chó viêm ruột tiêu chảy cấp tính và mạn tính 74
Biểu đồ 4.4 So sánh tính đơn kháng của E.coli phân lập từ phân chó viêm
ruột tiêu chảy cấp tính và mạn tính 80
Trang 91 Mở đầu
1.1 Đặt vấn đề
Nước ta đang trong thời kì phát triển theo xu hướng hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực, kéo theo đó là sự phát triển của ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi chó nói riêng Theo xu hướng mở cửa hội nhập toàn cầu, nhiều giống vật nuôi quý hiếm được nhập vào nước ta làm phong phú hơn
sự đa dạng sinh học các giống vật nuôi trong nước
Chó là vật nuôi thân thiện và gần gũi với con người Chó có nhiều đặc tính quý, các giống chó được nhập vào nước ta ngày càng nhiều nhằm thoả mãn nhu cầu thị hiếu của con người, đặc biệt là các giống chó nghiệp vụ Chó nghiệp vụ
đã và đang chứng tỏ vai trò của mình trong đời sống xã hội (giữ nhà, bảo vệ ), an ninh quốc phòng (đánh hơi truy tìm tội phạm, phát hiện ma túy )
Hiện nay, đa phần chó nghiệp vụ ở nước ta là các giống chó ngoại hoặc lai Khả năng thích nghi của chúng chưa thật tốt với điều kiện khí hậu cũng như phương thức chăn nuôi ở nước ta Do vậy mà tình hình bệnh tật của chúng vẫn đang là mối quan tâm lo lắng của các nhà chăn nuôi thú y
Một số bệnh do virus, kí sinh trùng của chó đã có được biện pháp phòng hữu hiệu bằng vaccine, thuốc tẩy kí sinh trùng Nhưng các bệnh gây ra do vi khuẩn vẫn thường xuyên xẩy ra Một trong số những bệnh phổ biến và gây nhiều thiệt hại cho chăn nuôi chó đó là viêm ruột tiêu chảy do vi khuẩn Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi, tỉ lệ mắc và tỉ lệ chết khá cao đối với đàn chó con Trong số những vi khuẩn được coi là nguyên nhân gây viêm ruột tiêu
chảy ở chó thì hai loại vi khuẩn Eschrichia coli và Salmonella Sp được coi là
một nhân tố quan trọng và khá phổ biến
Trang 10Với sự lựa chọn và sử dụng thuốc kháng sinh phù hợp, chúng ta sẽ thu
được hiệu quả điều trị bệnh cao Nhưng sự lạm dụng thuốc ngày càng gia tăng,
sử dụng thuốc kháng sinh một cách bừa bãi không theo nguyên tắc đã dẫn tới
sự tăng nhanh tính kháng thuốc của vi khuẩn Do vậy mà việc dùng kháng sinh để chữa các bệnh nói chung và bệnh viêm ruột tiêu chảy do vi khuẩn nói riêng sẽ gặp không ít những khó khăn
Nghiên cứu tính mẫn cảm và tính kháng thuốc của Eschrichia coli, Salmonella spp gây viêm ruột tiêu chảy đối với một số kháng sinh và thuốc
hoá học trị liệu Trên cơ sở khoa học đó sẽ lựa chọn được loại thuốc kháng sinh có tác dụng tốt đối với vi khuẩn, đồng thời còn xác định sự phát triển tính
kháng thuốc của Eschrichia coli, Salmonella spp phân lập được Chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài:
"Kiểm tra tính mẫn cảm, tính kháng thuốc của E coli và Salmonella spp phân lập từ chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy do vi khuẩn"
1.2 mục đích
Đề tài thực hiện nhằm các mục đích sau:
1 Xác định sự biến động khu hệ vi sinh vật trong phân chó bình thường và khi bị viêm ruột tiêu chảy do vi khuẩn
1.1 Xác định tổng số loại vi khuẩn hiếu khí có trong 1 gram phân chó bình thường so với khi bị bệnh viêm ruột tiêu chảy cấp và mạn tính
1.2 Đếm số lượng từng loại vi khuẩn có trong 1gram phân của chó bình thường , so sánh với khi bị bệnh viêm ruột tiêu chảy cấp tính và mạn tính
2 Kiểm tra tính mẫn cảm của Salmonella spp, E.coli phân lập từ phân chó bị
bệnh viêm ruột tiêu chảy cấp và mạn tính với các thuốc kháng sinh và hoá học trị liệu thường dùng trong điều trị
2.1 Kiểm tra tính mẫn cảm của Salmonella spp phân lập từ phân chó bị bệnh
Trang 11viêm ruột tiêu chảy cấp, mạn tính với các thuốc kháng sinh và hoá học trị liệu thường dùng trong điều trị
2.2 Kiểm tra tính mẫn cảm của E.coli phân lập từ phân chó bị bệnh viêm ruột
tiêu chảy cấp và mạn tính với các thuốc kháng sinh và hoá học trị liệu thường dùng trong điều trị
3 Kiểm tra tính kháng thuốc của Salmonella spp, E.coli phân lập từ phân chó
bị viêm ruột tiêu chảy cấp và mạn tính với các thuốc kháng sinh và hoá học trị liệu thường dùng trong điều trị
3.1 Kiểm tra tính kháng thuốc của Salmonella spp phân lập từ phân chó bị
viêm ruột tiêu chảy cấp và mạn tính với các thuốc kháng sinh và hoá học trị liệu thường dùng trong điều trị
3.2 Kiểm tra tính kháng thuốc của E.coli phân lập từ phân chó bị viêm ruột
tiêu chảy cấp và mạn tính với các thuốc kháng sinh và hoá học trị liệu thường dùng trong điều trị
3.3 So sánh mức độ kháng thuốc của các chủng Salmonella spp, E.coli phân
lập từ phân chó bị viêm ruột tiêu chảy ở 2 thể bệnh cấp tính và mạn tính Đề tài được thực hiện tại Trung tâm Nghiên cứu Chó nghiệp vụ và phòng thí nghiệm Bộ môn Nội - Chẩn - Dược - Độc chất, khoa Chăn nuôi - Thú y trường Đại học Nông nghiệp I
Trang 122 Tổng quan tài liệu
2.1 bệnh tiêu chảy ở chó
Bệnh viêm ruột tiêu chảy phổ biến ở các loài chó cảnh và chó nghiệp vụ
đặc biệt là bệnh viêm ruột cấp Bệnh có quanh năm, nhưng thường xảy ra vào mùa hè, mùa thu khi thời tiết ấm nóng và ẩm ướt Theo dõi dịch bệnh của chó nghiệp vụ khu vực Hà Nội, thấy khoảng 80% số chó bị chết là do mắc bệnh viêm dạ dày, ruột cấp Chó con dưới 6 tháng tuổi khi mắc bệnh sẽ bị chết với
tỉ lệ rất cao (60-70%) (Trần Minh Châu)
Fairbrother (1992) [46] đã nhận xét: tiêu chảy là một bệnh gây thiệt hại
đáng kể cho ngành chăn nuôi trên thế giới
Bệnh tiêu chảy là hiện tượng ỉa nhanh, nhiều lần, trong phân có nhiều nước do ruột tăng cường co bóp (Tạ Thị Vịnh, 1990) [37]
Theo David McClugge (2005) [43], ở chó, ỉa chảy theo nghĩa hẹp là ỉa phân lẫn nước Song trong thực tế định nghĩa này rộng hơn, bao gồm phân nhão hơn bình thường; có khi phân lẫn rất nhiều nước; phân rất lỏng; phân có màu sắc khác thường; cũng có khi là dạng bánh như phân bò “cow pie” 2.1.1 Nguyên nhân gây tiêu chảy
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tiêu chảy Việc xác định đâu là nguyên nhân gây tiêu chảy chỉ mang tính chất tương đối Song cho dù bất cứ nguyên nhân nào gây tiêu chảy cũng dẫn đến hậu quả là gây viêm nhiễm, tổn thương thực thể đường tiêu hóa, và cuối cùng là một quá trình nhiễm trùng
Theo Trịnh văn Thịnh (1964) [33], Vũ Văn Ngữ (1979) [18], do một tác nhân nào đó, trạng thái cân bằng của khu hệ vi sinh vật đường ruột bị phá vỡ, tất cả hoặc chỉ một loài nào đósinh sản lên quá nhiều sẽ gây ra hiện tượng loạn khuẩn Nguyễn Vĩnh Phước và cs (1970) [21] cho biết: khi sức đề kháng của cơ thể giảm sút, vi khuẩn gây thối là nguồn gây bệnh đường ruột
Trang 13Các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tiêu chảy ở chó bao gồm nguyên nhân do vi khuẩn, nguyên nhân do virus, do ký sinh trùng hay đơn giản do thời tiết khí hậu, chế độ chăm sóc nuôi dưõng Noconxki V.V (1986) [24]
Đoàn Băng Tâm (1987) [25], cho biết, mầm bệnh trong tự nhiên xâm nhập vào cơ thể độnh vật chủ yếu thông qua thức ăn, nước uống bị nhiễm khuẩn
Các loại virus thường gây tiêu chảy cho chó đó là Parvovirus, Distemper virus Hai loại virus này gây tiêu chảy cấp tính, phân nhiều nước,
chó sốt cao, nhanh chết
Theo Phạm Khuê (1996) [14] các loại ký sinh trùng đường ruột gây tổn thương niêm mạc ruột cũng là một nguyên nhân dẫn đến tiêu chảy
Những con chó đã đựơc tiêm vaccine phòng bệnh do virus hay được
định kì tẩy ký sinh trùng thì khi bị tiêu chảy có thể kết luận chó bị viêm ruột tiêu chảy do vi khuẩn
2.1.2 Nguyên nhân do vi khuẩn
Đây là nguyên nhân chủ yếu mà đề tài đề cập đến, cho đến nay các nhà khoa học ở nhiều nước đã xác nhận một số nhóm vi khuẩn có thể gây ra hội chứng viêm ruột cấp ở chó ( theo Manniger, Janos Mocsy)
Trong lĩnh vực vi sinh vật, có nhiều nguyên nhân dẫn đến tiêu chảy, tuy nhiên bất cứ nguyên nhân nào dẫn đến tiêu chảy, tác nhân phổ biến nhất vẫn
là vi khuẩn, hoặc với vai trò kế phát, hoặc nguyên phát (Nguyễn Bá Hiên, 2001) [7] Theo Nguyễn Như Thanh và cs (2001) [27] bình thường có thể phát
hiện Salmonella trong đường ruột của nhiều loài gia súc, gia cầm…và một số
động vật khoẻ mạnh Khi sức đề kháng của động vật bị giảm sút, vi khuẩn xâm nhập vào nội tạng và gây bệnh
Trong đường ruột của động vật có rất nhiều vi khuẩn, chúng được gọi là
“vi khuẩn chí đường ruột” Chúng tồn tại ở một trạng thái cân bằng với nhau
và với cơ thể vật chủ Do một nguyên nhân nào đó dẫn đến trạng thái cân bằng
Trang 14của khu hệ vi sinh vật bị phá vỡ, tất cả hoặc chỉ một loại nào đó sản sinh lên quá nhiều, gây hiện tượng loạn khuẩn (Vũ Văn Ngữ và cs, 1979) [18] Loạn khuẩn là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bệnh ở đường tiêu hóa, đặc biệt là gây tiêu chảy
Bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó diễn ra theo 2 quá trình, đầu tiên là rối loạn tiêu hóa và sau đó là quá trình nhiễm trùng
Giai đoạn đầu, thường do các yếu tố bất lợi như gặp lạnh đột ngột, phẩm chất thức ăn kém, các stress có hại: nóng, lạnh, ẩm… làm cơ năng tiêu hóa ở đường ruột bị rối loạn, thức ăn không được tiêu hóa sẽ lên men, phân giải các chất hữu cơ sinh ra chất độc như Indol, Scatol, H2S Các sản phẩm
độc này làm cho pH trong đường ruột thay đổi gây trở ngại về tiêu hóa và hấp thu trong đường ruột (Hồ Văn Nam, 1997) [15], Sử An Ninh (1993) [19], Đào Trọng Đạt và cs (1996) [6], Phạm Khắc Hiếu (1998) [10] cũng nhắc đến Những chất độc này tác động lên niêm mạc ruột gây xung huyết, tăng nhu
động ruột gây tiêu chảy (Vũ Triệu An , 1978) [1]
Giai đoạn tiếp theo, trong điều kiện rối loạn tiêu hóa, những vi khuẩn trong đường ruột gặp điều kiện thuận lợi, sinh sôi nảy nở Chúng phát triển nhanh về số lượng làm phá vỡ trạng thái cân bằng của khu hệ vi sinh vật
đường ruột, các vi khuẩn có lợi giảm đi, thay vào đó là vi khuẩn có hại Các vi khuẩn này sẽ tăng cường độc lực, sản sinh độc tố tác động vào niêm mạc ruột gây tình trạng bệnh lý trầm trọng thêm
Cho đến nay, các nhà khoa học ở nhiều nước đã xác nhận các vi khuẩn sau đây có thể gây viêm ruột tiêu chảy cho chó (theo Manager, Janos mocsy dẫn theo Đào Trọng Đạt (1997) [5]
-Nhóm vi khuẩn thương hàn: ở chó đã tìm thấy các chủng Salmonella enteritidis, S.paratyphy A, B; S.typhimurium Nhóm vi khuẩn này có nhiều
serotype khác nhau Chúng là tác nhân gây bệnh cho hầu hết các loài động
Trang 15vật có vú kể cả con người Chó có thể nhiễm khuẩn do uống phải nước bẩn hoặc ăn thức ăn bị nhiễm vi khuẩn (thức ăn sống không qua chế biến) (Galton
và cộng sự)
-Nhóm vi khuẩn E.coli
Đây là nhóm vi khuẩn rất phong phú sống hoại sinh ở khu vực ruột già trong đường tiêu hóa của chó và tất cả những động vật máu nóng Trong đó có nhiều chủng gây dung huyết và gây bệnh đường tiêu hoá Bệnh ở chó thường
do những E.coli có kháng nguyên O và K chiếm ưu thế Các chủng E.coli sản
sinh độc tố Shiga-toxin (thường phân lập được ở lợn mắc bệnh phù đầu) (Beutin, 1999)
- Nhóm vi khuẩn Shigella: gây bệnh kiết lị ở người, có 6 chủng chủ yếu
Shigella dysenteria, S.flexneri, S.boydii, S.sonnei,… mỗi nhóm lại chia ra nhiều subtype Shigella tiết ra nội độc tố làm tăng sự phân tiết dịch ruột, kết hợp với sự
xâm nhập và làm tổn thương tế bào biểu mô ruột gây hoại tử, xuất huyết ruột
-Nhóm tụ cầu và nhóm liên cầu khuẩn
Hai nhóm vi khuẩn này gây bệnh cho hầu hết các cơ quan nội tạng của
động vật máu nóng, trong đó có chó, mèo Chó bị viêm ruột cấp, người ta
đã xác nhận vai trò gây bệnh của Staphylococcus aureus và Streptococcus fealis, Streptococcus pyogenes
-Nhóm vi khuẩn yếm khí
Một số chủng vi khuẩn yếm khí như: Clostridium perfringens, Clostridium necrophorus cũng gây viêm ruột rất nặng cho chó, nhất là chó nhỏ
- Những vi khuẩn khác
Ngoài các nhóm kể trên, một số vi khuẩn khác cũng tham gia vào quá
trình gây viêm ruột của chó và các thú ăn thịt khác như Proteus vulgaris, Klebsiela, Literia monocitigenes, Campylobacter,
Trang 16Khi sức đề kháng của cơ thể giảm, chó có thể bị viêm ruột do các loài vi khuẩn có sẵn trong đường tiêu hóa trở nên cường độc và gây bệnh ( Vương
Đức Chất, Lê Thị Tài, 2004) Song có khoảng 50% trường hợp viêm ruột cấp
là do nhiễm khuẩn thứ phát, mà nguyên nhân đầu tiên là do các loài ký sinh trùng gây tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập, gây bệnh
2.1.3 Các nguyên nhân khác
- Điều kiện ngoại cảnh:
Điều kiện khí hậu thay đổi đột ngột: quá nóng, quá lạnh, mưa gió, ẩm
ướt… kết hợp với chuồng trại không hợp vệ sinh Niconxki V.V (1986) [24],
Hồ Văn Nam và cộng sự cho biết: khi gia súc bị lạnh, ẩm ướt kéo dài sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm tác dụng thực bào, do đó dễ bị nhiễm khuẩn gây bệnh
- Chế độ chăm sóc nuôi dưỡng: thức ăn chất lượng kém, ẩm mốc, ôi thiu là nguyên nhân gây ỉa chảy ở gia súc (Hồ Văn Nam và cộng sự, 1997 ) [15]
- Nguyên nhân do ký sinh trùng:
+ Các loài ký sinh trùng thường gặp ở chó: sán dây gồm có Teania hydatiggena, T.fisiformis, Dipilidium canium ; giun đũa thường gồm Toxocara canis Đặc biệt là giun móc Ancylostoma canium có những móc
nhọn bằng kitin cắm vào ruột non phần tá tràng, không tràng để hút máu gây tổn thương, làm xuất huyết ruột tạo điều kiện cho các vi sinh vật xâm nhập gây viêm ruột ỉa chảy (Phạm Văn Khuê, Phan Lục, 1996) [14]
+ Có thể do các đơn bào ký sinh như: Amip Entaoeba hystotitica gây bệnh lị, trùng roi Giardia intestinalis
- Nguyên nhân do virus: các loại virus như Pavovirus virus gây bệnh care Adenovirus, Coronavirus thường là những loài gây bệnh tiêu chảy ở chó
Trang 172.1.4 Cơ chế gây viêm ruột tiêu chảy do vi khuẩn
Các vi sinh vật gây bệnh không giống hệ vi khuẩn cư trú thường xuyên trong đường ruột thường do một nguyên nhân nào đó các vi khuẩn phát triển nhanh chóng cả về số lượng và độc lực Một số loại vi khuẩn có khả năng xâm nhập vào lớp tế bào biểu mô, ở đây chúng phát triển nhanh về số lượng, kích thích các tế bào gây viêm, dịch rỉ viêm tiết ra đi vào khoang ruột làm tăng áp lực kích thích gây tiêu chảy Phần lớn là do các vi khuẩn độc lực tăng lên mạnh, chúng tiết ra các loại độc tố Khi các độc tố được tiết ra, nó gây kích thích các AMP vòng nội bào, chất này làm tăng tiết Cl-
và giảm hấp thu Na+
áp lực thẩm thấu thu hút nước vào trong xoang ruột tạo ra áp lực lớn trong ống tiêu hoá kích thích gây tiêu chảy Hậu quả là một lượng nước lớn cùng với các chất điện giải mất đi theo phân (Craige E Green, 1984) [41]
2.2 Đặc điểm của viêm ruột tiêu chảy do vi khuẩn
2.2.1 Bệnh Colibacillosis ở chó con
Bệnh Colibacillosis xảy ra ở nhiều loài trong đó có chó con (Fox và Haynes,1966) Đặc trưng chó mắc trong tuần đầu tiên và tỉ lệ chết rất cao Chó thường bị suy sụp nhanh, yếu, giảm nhiệt độ, mất nước và điện giải gây triệu
chứng thần kinh rồi chết E.coli cũng có thể qua hàng rào biểu mô ruột từ
48-72 giờ sau khi sinh Ngay sau đó, các tế bào biểu mô ruột cũng ngừng hấp thu globulin miễn dịch (Staley, 1969)
Viêm ruột tiêu chảy ở chó xảy ra ở 2 thể: cấp tính và mạn tính
2.2.2 Viêm ruột cấp tính
Viêm ruột thể cấp tính xảy ra đột ngột, kéo dài một vài ngày đến 7 ngày Vi khuẩn sau khi xâm nhập vào đường tiêu hoá của chó, sẽ đến cư trú ở niêm mạc dạ dày, ruột Chúng phát triển nhanh về số lượng và tăng tiết các loại men, độc tố gây viêm, phá hoại tổ chức ruột, kích thích làm tăng nhu
động ruột, khiến cho chó ỉa chảy Độc tố của vi khuẩn còn vào máu tác động
Trang 18đến hệ thần kinh trung ương gây sốt Đặc biệt hiện tượng này hay xảy ra với
sự bội nhiễm Salmonella Sp, chó thường sốt cao 40 - 41o
C, chó nằm li bì và run rảy từng cơn
Sau 24 - 36 giờ, vi khuẩn phát triển với số lượng lớn trong đường tiêu hoá, chó sẽ có những triệu chứng lâm sàng điển hình của viêm ruột cấp như nôn mửa, ỉa chảy dữ dội, phân lúc đầu táo, sau lỏng như nước, màu vàng hoặc màu xanh xám, lẫn niêm mac ruột lày nhày, mùi tanh khắm Mỗi ngày chó có thể đi ỉa từ 4 - 6 lần Do nôn mửa và ỉa chảy liên tục nên chó bị mất nước và chất điện giải rất nhanh Thời kì cuối chó thường bị chảy máu ruột nên phân thường có màu nâu thẫm như bã cà phê hoặc màu đỏ tươi Nếu không điều trị kịp thời, chó bị mất nước, trụy tim mạch, kiệt sức, chết rất nhanh
2.3 Các vi khuẩn hiếu khí thường gặp trong đường ruột
Tất cả các vi sinh vật có mặt ở ống tiêu hóa được gọi là cụm từ ‘vi khuẩn chí đường ruột ’ (Vũ Văn Ngữ, 1979) [18] Trong đường tiêu hóa của
động vật có nhiều loại vi khuẩn Mật độ vi khuẩn trong ruột non và dạ dày thấp do chịu ảnh hưởng của acid dạ dày và dịch mật Mật độ vi khuẩn tăng dần theo chiều dài ống tiêu hóa Tổng số vi khuẩn trong tá tràng dao động từ 102- 103 vi khuẩn/ 1gram chất chứa và tăng lên đến 105-107 vi khuẩn/1gram
Trang 19chất chứa ở hồi tràng ở ruột già số lượng vi khuẩn tăng lên đáng kể khoảng 1010- 1011 vi khuẩn/1gram chất chứa ( Craig.E.Green, 1984) [41], trong đó vi khuẩn hiếm khí chiếm trên 90% Số lượng vi khuẩn ở ống tiêu hóa thường ổn
định, không bị tăng lên sau khi ăn Nhưng khi hàng rào bảo vệ bị tổn thương
số lượng vi khuẩn sẽ tăng lên, ở ruột non có quá nhiều acid trung hòa và trở ngại quá trình tiết dịch mật hay tăng tiết dịch mật cũng làm cho số lượng vi khuẩn tăng lên
2.3.1 Một số hiểu biết về E.coli
Trong các vi khuẩn đường ruột, E.coli là loại phổ biến nhất Theo Nguyễn Như Thanh (1974) [28], bình thường E.coli cư trú ở phần sau của ruột,
ít khi có mặt ở dạ dày hay phía trước của ruột non Chỉ khi nào sức đề kháng
của vật chủ yếu đi, E.coli mới phát triển mạnh về số lượng và tăng cường độc
lực, gây bệnh cho vật chủ
2.3.1.1 Đặc tính sinh vật học
Hình thái và tính chất bắt màu
E.coli là loại trực khuẩn hình gậy ngắn, hai đầu tròn, có lông, di động
được, không hình thành nha bào, bắt màu gram (-) thường thẫm ở 2 đầu, ở giữa nhạt Trong cơ thể, vi khuẩn có hình cầu trực khuẩn, đứng riêng rẽ, đôi khi xếp thành chuỗi ngắn
2.3.1.2 Đặc tính nuôi cấy
E.coli là vi khuẩn hiếu khí hay kị khí tuỳ tiện, dễ dàng nuôi cấy ở các môi
trường thông thường, nhiệt độ thích hợp là 37o
C, pH thích hợp 7,2 - 7,4 Nhưng vẫn phát triển được trong môi trường pH 5,5- 8
- Môi trường nước thịt: E.coli phát triển rất nhanh, môi trường đục đều,
có cặn lắng xuống đáy, màu tro nhạt, trên mặt có màng mỏng màu ghi nhạt dính vào thành ống nghiệm, canh trùng có mùi phân thối
Trang 20- Môi trường thạch thường: nuôi cấy ở 370C/24h, vi khuẩn hình thành khuẩn lạc tròn, ướt, không trong suốt màu tro nhạt, hơi lồi, đường kính khuẩn lạc khoảng 2 - 3 mm
- Môi trường MacConkey: E.coli hình thành những khuẩn lạc dạng S,
nhanh và sinh hơi, đó là một đặc điểm quan trọng, dựa vào đó để phân biệt
E.coli và Salmonella sp Có thể lên men không sinh hơi: Saccaroza, Rafinoza,
Xanixin, Glyxezol ít khi lên men: Inulin, Pectin, Adonid, không lên men
Dextrin, Glycogen, Xenlobioza
Các phản ứng sinh hoá: Indol (+), MR (+); VP(+), phản ứng sinh khí
H2S, hoàn nguyên nitrat thành nitrit
2.3.1.4 Cấu trúc kháng nguyên
E.coli có cấu trúc kháng nguyên rất phức tạp, bao gồm kháng nguyên
thân O, kháng nguyên lông H, kháng nguyên K, kháng nguyên bám dính F Ngày nay người ta phát hiện một cách nhanh chóng số lượng các kháng nguyên F Chức năng của kháng nguyên này là giúp vi khuẩn bám giữ vào giá thể (màng nhầy của đường tiêu hoá) hay còn gọi là bám dính Yếu tố bám dính có vai trò quan trọng trong việc tạo ra độc tố đường ruột, và kích thích cơ thể gia súc thực hiện đáp ứng miễn dịch Phần lớn các kháng nguyên bám dính
đều sản sinh độc tố (Vũ Khắc Hùng, 2005) [11]
Trang 21Đây là yếu tố gây bệnh đặc biệt quan trọng, nó giúp vi khuẩn thực hiện bước đầu tiên của quá trình gây bệnh là bám dính lên niêm mạc ruột nhờ 1
hay nhiều yếu tố bám dính E.coli có 4 loại yếu tố bám dính, đặc biệt quan
trọng là F4 (K88), F5( K99), F6(987p), F41
- Khả năng xâm nhập:
Là khả năng của vi khuẩn qua được hàng rào bảo vệ lớp mucosa trên bề mặt niêm mạc ruột non và tế bào biểu mô, đồng thời sản sinh và phát triển trong lớp tế bào này, tránh các tế bào đại thực bào
- Khả năng gây dung huyết:
Khả năng sản sinh ra Haemolysin của E.coli có thể được coi như là một
yếu tố độc lực quan trọng, nhằm mục đích dung giải hồng cầu giải phóng sắt trong nhân Hem và tranferin để cung cấp cho quá trình trao đổi chất của vi khuẩn Có 4 kiểu dung huyết tố nhưng quan trọng nhất là 2 kiểu α và β
- Khả năng tạo Colicin V:
Trong quá trình phát triển, E.coli thường xuyên sản sinh ra Colicin V
khi tồn tại cộng sinh với các loại vi khuẩn khác và trở nên chiếm ưu thế trong
đường ruột Colicin V là một loại chất kháng khuẩn có khả năng ức chế hoặc
tiêu diệt các loại vi khuẩn khác E.coli sản sinh Colicin V thông qua plasmid
col Colicin V được coi là một bacteriocin, chất này chỉ có tác dụng độc với
các vi khuẩn trong họ Enterobacteriacea Có khoảng 40% số chủng E.coli của
Trang 22người và động vật có khả năng sản sinh Colicingenic Nếu Colicin V được sản
sinh ra từ các chủng E.coli cường độc ký sinh trong cơ thể vật chủ thì trong
trường hợp này có thể coi Colicin V là một yếu tố gây bệnh Đào Trọng Đạt và
cs (1996) [6], Brown V (1981) [40] trong hầu hết các chủng E.coli gây bệnh
đều có Colicin V
- Tính kháng kháng sinh:
Yếu tố quy định khả năng kháng kháng sinh của E.coli nằm trong
plasmid Các plasmid có trong tế bào vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn đường ruột
nói chung và E.coli nói riêng có khả năng tồn tại, nhân lên và chuyển giao
giữa các chủng vi khuẩn Do vậy nó có vai trò hết sức quan trọng trong việc gieo rắc tính kháng thuốc Sử dụng một loại thuốc hoá học trị liệu nào điều trị
E.coli trong một thời gian dài dẫn đến khả năng kháng không chỉ thuốc đó còn
kháng cả các thuốc khác nữa (Bùi Thị Tho, 1996) [31], Phạm Khắc Hiếu
(1998) [10] cho biết 5% số chủng E.coli kháng lại 7 loại kháng sinh, 25%
kháng lại 4 loại đồng thời tác giả cũng đã chứng minh khả năng truyền tính
kháng khang sinh của E.coli cho nhiều loại vi khuẩn khác
- Khả năng sản sinh độc tố:
Sản sinh độc tố được xem như là một khả năng đặc biệt quan trọng của
E.coli Cũng như khả năng bám dính, khả năng sản sinh độc tố là một nhân tố gây bệnh quan trọng của vi khuẩn E.coli
E.coli tạo ra 2 loại độc tố: ngoại độc tố và nội độc tố
Các chủng E.coli gây độc được chia ra các loại ETEC (Enterotoxigenic)
và VTEC (Verotixigenic), gần đây người ta thấy rằng các chủng thuộc nhóm AAggEC cũng sản sinh ra độc tố EAST1
Fairbother J.M và cs (1992) [47] cho biết: độc tố đường ruột
Enterotoxin do E.coli tạo (ETEC) gây ỉa chảy trầm trọngcho lợn sơ sinh từ 1-4
ngày tuổi
Trang 23Các chủng ETEC gây bệnh bằng cách bám dính và xâm nhập vào các tế bào biểu mô niêm mạc ruột của vật chủ rồi sản xuất độc tố đường ruột Bao gồm độc tố chịu nhiệt (STa và STb), độc tố không chịu nhiệt (L) Các độc tố này làm thay đổi cân bằng nước và điện giải ở tế bào niêm mạc ruột của vật chủ gây nên tiêu chảy (Vũ Khắc Hùng, 2005) [11]
Các chủng VTEC sản sinh độc tố Shigatoxin (Stx2e), độc tố này gây phá huỷ các mạch máu ở nhiều cơ quan khác nhau Độc tố gây dung huyết đường niệu ở người và gây chứng phù đầu ở lợn con
Nhóm sản sinh độc tố EAST1: EAST1 là độc tố bán chịu nhiệt, có gen quy định nằm trên plasmid Vai trò của độc tố này đến nay vẫn chưa được biết
rõ Tuy nhiên khi nghiên cứu về mối tương quan giữa EAST1 với yếu tố bám dính và độc tố chịu nhiệt STb, người ta thấy giữa chúng có mối tương quan thuận cho phép nhận định vai trò gây nên tiêu chảy của EAST1 (Vũ Khắc Hùng, 2005) [11]
2.3.2 Salmonella
Salmonella Sp là vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn đường ruột Theo tổ chức
y tế thế giới, người ta đã phân lập được trên 2000 chủng Salmonella, nhưng
thực tế chỉ có khoảng 5% trong số đó gây bệnh cho người và động vật Những
chủng chủ yếu gây bệnh cho người và động vật là S.cholerasuis, S arizonea, S enteritidis, S.typhimurium Người ta gọi các bệnh do Salmonella gây ra ở động
vậtvới tên chung là Salmonellosis ( Nguyễn Vĩnh Phước, 1978) [22], Đoàn Băng Tâm (1987) [25], Nguyễn Như Thanh (1990) [30])
2.3.2.1 Đặc điểm hình thái
Salmonella Sp là những trực khuẩn ngắn, gram (-), hai đầu tròn Vi
khuẩn có từ 7 - 12 lông xung quanh thân nên chúng có khả năng di động
mạnh, trừ Salmonella pullorum và Salmonella gallinarum gây bệnh cho gia
cầm không có lông Salmonella Sp không hình thành nha bào và giáp mô
Trang 242.3.2.2 Đặc tính nuôi cấy
Salmonella là loại vi khuẩn hiếu khí hoặc yếm khí tuỳ tiện Nhiệt độ
thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển là 370
C, pH thích hợp 7,2 Vi khuẩn Salmonella dễ dàng phát triển ở các môi trường dinh dưỡng thông thường
- Môi trường nước thịt: nuôi cấy ở 370
C/24h môi trường đục đều, có cặn, không có màng
- Môi trường thạch thường: sau 24h nuôi cấy, hình thành những khuẩn lạc dạng S, tròn, ướt, có thể trong sáng, hoặc xám, mặt lồi, nhẵn bóng, nhỏ
hơn khuẩn lạc của E.coli
- Môi trường MacConkey: bồi dưỡng ở 370
C/24h vi khuẩn Salmonella
mọc thành những khuẩn lạc tròn, trong, không màu, nhẵn bóng, hơi lồi ở giữa
- Môi trường thạch Birilliant Green Agar, vi khuẩn Salmonella hình
thành những khuẩn lạc dạng S, màu hồng nhạt
2.3.2.3 Đặc tính sinh hoá
Salmonella Sp lên men sinh hơi glucose, không lên men lactose,
saccarose Urease, Indol, VP (-) Không làm tan chảy gelatin, MR và H2S (-), hoàn nguyên citrate thành citrite
2.3.2.4 Cấu trúc kháng nguyên
Salmonella có ba loại kháng nguyên là: kháng nguyên O , H, K Kháng
nguyên O là thành phần của lớp màng liposaccharid - thành phần cơ bản cấu tạo nên màng ngoài tế bào Đây là yếu tố độc lực của vi khuẩn gram (-) nói
chung và Salmonella nói riêng (Đỗ Trung Cứ, 2003) [2] Nó giúp vi khuẩn
chống lại mọi khả năng phòng vệ của vật chủ Kháng nguyên K lại có 2 nhiệm
vụ chính là hỗ trợ phản ứng ngưng kết cùng kháng nguyên O và tạo hàng rào bảo vệ vi khuẩn chống lại ngoại cảnh và hiện tượng thực bào Kháng nguyên
H không có vai trò trong việc tạo độc lực cho vi khuẩn
Trang 252.3.2.5 Yếu tố bám dính (Fimbriae)
Sự bám dính của vi khuẩn gây bệnh trên nhung mao của niêm mạc ruột (tế bào Epitel) là bước đầu tiên và cơ bản cho việc gây bệnh ở phần lớn các loài vi khuẩn gây bệnh, nó giúp cho vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể vật chủ và gây bệnh Những vi khuẩn có độc lực cao có khả năng bám dính tốt hơn là vi khuẩn có độc lực thấp
2.3.2.6 Khả năng xâm nhập và nhân lên trong tế bào
Sau khi tiếp cận tế bào vật chủ, vi khuẩn Salmonella tác động làm biến
đổi bề mặt màng tế bào bằng cách thay đổi hình dạng các sợi actin dẫn tới hình thành giả túc bao vây tế bào vi khuẩn dưới dạng các không bào chứa vi khuẩn Cơ chế làm biến dạng các sợi actin màng tế bào vật chủ là do tác động của vi khuẩn làm tăng hàm lượng Ca2+
nội bào, tín hiệu đó hoạt hoá actin depolimerizing enzymes dẫn tới sắp xếp lại cấu trúc sợi actin Sau khi hoàn
thành các không bào chứa vi khuẩn, Salmonella được hấp thu vào trong tế bào
dưới hình thức hấp thu nội bào ở trong tế bào, vi khuẩn tiếp tục tồn tại trong không bào sẽ nhân lên với số lượng lớn và phá vỡ tế bào vật chủ
2.3.2.7 Khả năng kháng kháng sinh
Khả năng này là một trong những yếu tố độc lực của Salmonella Hiện
tượng kháng thuốc của vi khuẩn này phát triển gây nhiều khó khăn cho việc
điều trị Salmonelosis ở động vật Nếu hệ vi khuẩn có lợi trong đường ruột bị tiêu diệt sẽ tạo điều kiện cho Salmonella kháng thuốc nhân lên gấp bội
2.3.2.8 Khả năng sản sinh độc tố
Ngoài các yếu tố gây bệnh giúp vi khuẩn Salmonella bám dính, xâm
nhập tế bào, chúng còn sản sinh ra ít nhất ba loại độc tố chính đó là độc tố
đường ruột (Enterotoxin), nội độc tố (Endotoxin) và độc tố tế bào (Cytoxin)
- Enterotoxins
Trang 26Là loại độc tố thường xuyên được vi khuẩn tiết vào môi trường Các
Enterotoxin của Salmonella có cấu trúc giống Enterotoxin do E.coli sản sinh
Gen quy định khả năng sản sinh Enterotoxin nằm trên plasmid, di truyền bằng
tiếp hợp, có thể truyền từ Salmonella typhimurium sang cho Eschrichia coli
Enterotoxin tạo ra sự rút nước từ cơ thể vào lòng ruột gây tiêu chảy Độc tố Enterotoxin của vi khuẩn có hai thành phần chính là độc tố thẩm xuất nhanh (RPF) và độc tố thẩm xuất chậm (DPF)
Độc tố thẩm xuất chậm có thành phần cấu trúc giống độc tố không
chịu nhiệt của E.coli, nên được gọi là độc tố không chịu nhiệt của Salmonella
( Heat - labiletoxin: LT) Độc tố LT bị phá huỷ ở 70o
C trong vòng 30 phút và
ở 56o
C trong vòng 4h, thẩm xuất chậm từ 18 - 24h, có thể kéo dài tới 36 - 48h
Độc tố thẩm xuất nhanh có thành phần cấu trúc giống với độc tố chịu
nhiệt của E.coli, nên được gọi là độc tố chịu nhiệt của Salmonella (Heat -
Stabiletoxin: ST), có khả năng chịu được nhiệt độ 100o
C trong 4h, bền vững ở nhiệt độ thấp, có thể bảo quản ở nhiệt độ 20oC Độc tố ST thẩm xuất nhanh sau 1 - 2h, có thể kéo dài tới 48h
- Cytotoxins
Thành phần của cytotoxin không phải là lipopolysaccaride (Non - LPS)
nằm ở màng ngoài vi khuẩn Salmonella Đặc tính chung của cytotoxin là khả
năng ức chế tổng hợp protein của tế bào eukaryotic, đặc tính quan trọng là làm tổn thương tế bào biểu mô Đa phần độc tính của chúng bị phá huỷ bởi nhiệt
- Endotoxins
Thành phần chủ yếu của endotoxins là lipopolysaccaride LPS là một
thành phần cơ bản cấu tạo màng ngoài tế bào vi khuẩn Salmonella , giữ vai trò
là một yếu tố độc lực quan trọng của chúng Endotoxins được giải phóng từ tế bào vi khuẩn trong quá trình phát triển hoặc do tế bào vi khuẩn bị phân giải Trước khi thể hiện độc tính của mình, LPS cần phải liên kết với các thụ
Trang 27thể tế bào (các receptors bề mặt tế bào) Trên bề mặt tế bào mẫn cảm với LPS như tế bào lympho B, lympho T, tế bào đại thực bào, tiểu cầu, tế bào gan, lách… tồn tại các receptors liên kết với LPS
2.3.2.9 Plasmid - cơ quan di truyền các yếu tố độc lực của vi khuẩn Salmonella
Plasmid là cơ quan cần thiết di truyền các yếu tố độc lực của rất nhiều
chủng Salmonella Mỗi serotyp chứa một số lượng lớn khoảng từ 50-100
plasmid Những vi khuẩn có các plasmid di truyền yếu tố độc lực có khả năng trao đổi cho nhau làm cho yếu tố độc lực được nhân rộng nhanh trong quần
thể vi khuẩn
2.3.3 Staphylococcus
Trong số các Staphylococcus spp thì Staphylococcus aureus là loài gây bệnh thường gặp nhất Theo Đào Trọng Đạt (1997) [5], Staphylococcus
aureus là loài có khả năng gây tiêu chảy cho chó
2.3.3.1 Hình thái và tính chất bắt màu
Staphylococcus spp (tụ cầu) là loại cầu khuẩn, bắt màu gram (+), không
di động, không sinh nha bào và thường không có vỏ, hay xếp thành đám như hình chùm nho
Trang 28sắc khuẩn lạc, Nguyễn Vĩnh Phước (1976) [20] cho rằng chỉ có Staphylococcus aureus là có độc lực và có khả năng gây bệnh cho động vật,
còn khuẩn lạc màu vàng chanh hoặc màu trắng không có độc lực và không gây bệnh
- Môi trường thạch máu: vi khuẩn mọc rất tốt, sau 24 giờ, hình thành những khuẩn lạc dạng S Nếu là loại gây bệnh sẽ gây dung huyết
- Môi trường thạch Chapman: đây là môi trường chuyên dụng để phân lập và xác định độc lực của tụ cầu Nếu tụ cầu gây bệnh sẽ lên men đường mannit làm pH thay đổi (pH 6,8), môi trường trở nên vàng Nếu tụ cầu không gây bệnh sẽ không lên men đường mannit (pH 8,4), môi trường Chapman có màu đỏ
2.3.3.3 Đặc tính sinh hoá
Staphylococcus spp lên men sinh hơi đường glucoza, mannit, mantoza, lactoza, không lên men đường galactoza
2.3.3.4 Các độc tố do Staphylococcus tiết ra
- Độc tố dung huyết: Staphylococcus có 4 loại dung huyết: alpha (α),
beta (β), delta (δ), gamma (γ) Trong các dung huyết tố trên thì dung huyết tố anpha là đặc điểm cần thiết của các chủng tụ cầu có khả năng gây bệnh
- Nhân tố diệt bạch cầu (leucocidin): dưới tác động của nhân tố này, bạch cầu mất tính di động, mất hạt và nhân bị phá huỷ Nó giữ vai trò quan trọng trong cơ chế sinh bệnh của tụ cầu
- Độc tố ruột (Enterotoxin): độc tố ruột chỉ do một số chủng tụ cầu tiết
ra, gây bệnh đường tiêu hoá: nhiễm độc do thức ăn, viêm ruột câp Đây là những ngoại độc tố, bền với nhiệt độ, không bị phá huỷ bởi dịch vị Độc tố ruột có 4 loại, trong đó có 2 loại đã biết: độc tố ruột A tạo ra do một chủng phân lập trong quá trình nhiễm độc thức ăn; độc tố ruột B tạo ra do một chủng phân lập trong các bệnh nhân viêm ruột
Trang 292.3.4.1 Hình thái và tính chất bắt màu
Streptococcus có dạng hình cầu hoặc hình bầu dục, bắt màu gram (+),
không di động, thường xếp thành chuỗi
2.3.4.2 Đặc tính nuôi cấy
Streptococcus là những vi khuẩn hiếu khí hoặc yếm khí tuỳ tiện, mọc được
ở tất cả các môi trường, phần lớn các liên cầu gây bệnh thích hợp ở nhiệt độ 37o
- Môi trường thạch máu: dựa vào tính chất dung huyết thấy liên cầu có
3 typ khuẩn lạc: typ alpha (α) , typ beta (β), typ gamma (γ)
- Môi trường Edwards: là môi trường để phân lập Streptococcus, 37o
Streptococcus có sẵn trên da và niêm mạc, khi sức đề kháng của cơ thể
giảm sút, hoặc tổn thương cục bộ, vi khuẩn xâm nhập rồi phát triển nhanh để gây bệnh
Trang 302.4 Những hiểu biết về thuốc kháng sinh
2.4.1 Khái niệm
Kháng sinh là những hợp chất đặc biệt do vi sinh vật, động vật và thực vật hay do người tổng hợp ra Có tác dụng tiêu diệt, ức chế vi sinh vật với nồng độ rất thấp mà không gây độc cho người và vật chủ (Bùi Thị Tho, 2003) [32]
Một số thuốc hoá học trị liệu (các Sulfamid, dẫn xuất 5 - Nitrofurantoin, nhóm Quinolon…) cũng có tác dụng chống vi khuẩn, theo cơ chế "bắt chước" kiểu tác dụng của thuốc kháng sinh Sự khác nhau ở chỗ: kháng sinh có tác dụng ức chế sự phát triển hoặc tiêu diệt vi khuẩn ở liều nhỏ hơn rất nhiều so với các thuốc hoá học trị liệu
Penicillin thiên nhiên: Penicillin G; Penicillin O; Penicillin K, Penicillin V
và các Penicillin G có tác dụng chậm như quinin Penicillin, procain Penicillin G… Penicillin bán tổng hợp: Oxacillin, Cloxacillin, Ampicillin, Amoxicillin,… Các Cephalosporin: gồm Cephalosporin thiên nhiên và bán tổng hợp hay tổng hợp như Cephalotin, Cephaloridin, Cephacetril, Cephapirin…
2.4.2.2 Nhóm Aminozid
Các kháng sinh thường gặp ở nhóm này: Streptomycin, Gentamycin, Neomycin, Kanamycin,…
Trang 31Các thuốc hay gặp: Bacitracin, Colistin, Polymycin,…
2.4.2.7 Nhóm thuốc hoá học tri liệu có cơ chế tác dụng kiểu bắt chước kháng sinh
độ ức chế tối thiểu có khả năng làm cho các chủng vi khuẩn chỉ còn sống sót
ít hơn 0,01% sau 24 giờ Theo cách này gia súc bị nhiễm khuẩn nặng bao giờ cũng chọn những kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn Các kháng sinh thuộc nhóm này bao gồm: Penicillin, Cephalosporin, Polymycin, Aminoglycoside,
Trang 32Trimethoprim - Sulfonamide
Nhóm kháng sinh có tác dụng kìm khuẩn: Tetracyclin, Chloramphenicol, Macrolid, Trimethoprim, Erythromycin, Sulphamid, Nitrofurantoin
2.4.3 Cơ chế tác dụng của thuốc kháng sinh
2.4.3.1 Kháng sinh ức chế tổng hợp màng vách tế bào vi khuẩn
Chất kháng sinh ức chế tổng hợp mucopeptid ở vách tế bào vi khuẩn Thuộc nhóm này gồm có các β - Lactamin, Cephalosporin… Penicillin và các dẫn xuất β - Lactamin có cấu trúc giống như các chuỗi peptit do vi khuẩn tổng hợp nên để tạo màng tế bào Do vậy, khi tổng hợp màng tế bào vi khuẩn, vi khuẩn tạo phức hợp nhầm với các chất đó, phức hợp này bền vững và không hồi phục Phản ứng xuyên mạch tạo màng bị cản trở
Một số kháng sinh lại có tác dụng vào việc vận chuyển, trùng hợp mucopeptid Chúng có tác dụng phá hoại chức năng màng nguyên sinh chất của tế bào vi khuẩn Thuộc nhóm này có 30 chất, trong đó có: Polymycin B, Colistin, Baccitracin, Anbomycin, Vancomycin, Ristomycin
2.4.3.2 Kháng sinh ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn
- Kháng sinh làm tổng hợp protein bất thường
Đại diện nhóm này là Streptomycin, nó gây ức chế sự tổng hợp protein của vi khuẩn ở mức ribosom Thuốc gắn vào tiểu phần 30s của ribosom Qua
đó làm đọc sai mã di truyền, dẫn đến việc tổng hợp tích luỹ những polypeptid sai lạc Thuốc có tác dụng kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn
- Kháng sinh phong bế tổng hợp protein
Đại diện của nhóm này là Chloramphenicol, thuốc gắn vào tiểu phần 50s, 70s của ribosom trong tế bào, ngăn cản mạch peptid kéo dài Chloramphenicol làm quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn bị đình trệ ngay Các thuốc thuộc nhóm Tetracyclin lại gây ức chế quá trình tổng hợp
Trang 33protein của vi khuẩn bằng cách ngăn cản cả hai tiểu phần 30s, 50s của ribosom
2.4.3.3 Kháng sinh ức chế quá trình tổng hợp nucleotid
Hiện nay có khoảng 30 chất có tác dụng phá huỷ sự trao đổi RNA và khoảng 20 chất có tác dụng phá huỷ sự trao đổi chất DNA như Actinomycin, Mitomycin, Novobiocin… Các kháng sinh này tạo phức không hoà tan với acid nucleic Các acid nucleic là thành phần chung của mọi tế bào vi khuẩn, người và
động vật Kháng sinh thuộc nhóm này rất độc, chỉ dùng khi thật cần thiết
2.4.4 Phương pháp xác định độ mẫn cảm của vi khuẩn gây bệnh đối với một
số thuốc kháng sinh và thuốc hoá học trị liệu
Ngày nay nhiều loại kháng sinh mới ưu việt hơn ra đời đã có tác dụng rất tốt trong việc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn Nhưng bên cạnh đó sự lạm dụng thuốc kháng sinh, sử dụng một cách bừa bãi không theo nguyên tắc đã dẫn đến tình trạng kháng thuốc của vi khuẩn ngày càng phát triển Nó đã gây khó khăn cho công tác điều trị lâm sàng trong nhân y cũng như thú y Việc sử dụng kháng sinh để chữa bệnh gặp nhiều thất bại do không dễ dàng lựa chọn được loại thuốc thích hợp, có tác dụng tốt đối với loại vi khuẩn gây bệnh đó
Trong lâm sàng việc lựa chọn kháng sinh để điều trị sao cho có hiệu quả là một việc làm không đơn giản Một trong những hướng lựa chọn thuốc
đó là thí nghiệm xác định sự mẫn cảm của các vi khuẩn gây bệnh với một số thuốc kháng sinh (Antimicrobial sensitivity test) hay còn gọi là kháng sinh đồ Kháng sinh đồ là kĩ thuật tìm hiểu và đánh giá mức độ mẫn cảm của vi khuẩn đối với các loại kháng sinh Trong thực tế lâm sàng, kháng sinh đồ có ý nghĩa định hướng cho thầy thuốc phương cách sử dụng kháng sinh một cách bài bản và khoa học từ đó nâng cao hiệu quả điều trị, hạn chế hiện tượng nhờn thuốc và kháng thuốc của vi khuẩn
Có nhiều cách để đánh giá sự mẫn cảm của vi khuẩn với thuốc kháng sinh trong đó kĩ thuật khoanh giấy khuếch tán dựa theo nguyên lí của Kirby -
Trang 34Bauer là kĩ thuật phổ biến nhất Ưu điểm của kĩ thuật này là có thể cùng lúc thử tác dụng của nhiều loại kháng sinh trên cùng một loại vi khuẩn Kĩ thuật này dựa trên nguyên lí khuếch tán kháng sinh từ các khoanh giấy vào môi trường thạch Mức độ khuếch tán phụ thuộc vào phân tử lượng của từng loại kháng sinh và vào độ dày của môi trường thạch trên đĩa petri Do đó nồng độ kháng sinh càng gần khoanh giấy càng cao, càng xa khoanh giấy càng thấp Những vùng xung quanh khoanh giấy là vùng ức chế Đường kính của vòng này càng lớn thì chứng tỏ khả năng mẫn cảm của vi khuẩn đối với loại kháng sinh đó càng cao, tức vi khuẩn đó nhạy cảm với kháng sinh Ngược lại nếu
đường kính nhỏ hay vi khuẩn mọc sát vào mép khoanh giấy thì vi khuẩn đó không nhạy cảm với loại kháng sinh có tẩm trong khoanh giấy
2.5 Hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn
Các nghiên cứu về tính kháng thuốc của vi khuẩn phân lập từ chó, mèo Luca Guardabassi (2004) cho biết: các nghiêm cứu đã chỉ ra nhiều vi khuẩn phân lập từ chó xuất hiện sự đa kháng với nhiều lọai thuốc kháng sinh thường
được sử dụng (như: E.coli, Staphylococcus intermedius, Enterococci, Salmonella typhimurium) Nhóm Flouroquinolon mới được sử dụng rộng dãi ở
những năm gần đây nhưng cũng đã xuất hiện nhiều vi khuẩn có xu hướng
kháng với thuốc: Pseudomonas, Staphylococcus intermedius, E.coli, Streptococcus phân lập từ chó bị viêm đường tiết niệu và bị viêm ruột Nghiên cứu tính kháng thuốc của 752 chủng E.coli được phân lập ở người và
động vật, Carl M Schroeder et al (2002) cho biết: với các chủng phân lập ở người có 56% chủng kháng với Ampicillin, 38% kháng với SXT, 34% kháng với Chloramphenicol, 34% kháng với AMC Với các chủng phân lập từ gia
súc gia cầm có 71% chủng kháng với Streptomycin, 63% chủng kháng với
Tetracyclin, 20% kháng với Gentamycin, 16% kháng với SXT và Ampicillin Còn các chủng phân lập từ chó, mèo thì cho thấy tỉ lệ kháng thuốc khá cao có
Trang 3582% chủng kháng với Sulfamethoxazole/Trimethoprime, 76% chủng kháng với Streptomycin, 67% kháng với Tetracyclin
Việc sử dụng rộng rãi các loại kháng sinh điều trị, kích thích sinh trưởng, bảo quản thực vật, xử lí môi trường nước… đã tạo ra nhiều giống vi khuẩn có khả năng kháng thuốc, mang plasmid có chứa gen kháng thuốc sống rất lâu trong động vật cũng như trong môi trường sống Do vậy ngày nay mọi thuốc kháng sinh đi vào thị trường đều nhanh chóng bị đánh bại bởi những gen đề kháng mới mà chúng xuất hiện ngẫu nhiên do những đột biến ở vi khuẩn (Nguyễn Phước Tương, 2002) [26]
2.5.1 Khái niệm
Hiện nay các nhà khoa học trên thế giới đã công nhận rằng hiện tượng kháng thuốc cũng là một trong những độc lực gây bệnh quan trọng của vi khuẩn Theo Jacob A.E (1997), Sukupolvi S (1990), đã nghiên cứu các plasmid độc có tính di truyền cũng như khả năng truyền ngang các yếu tố này
của E.coli Trong đó ông có nói nhiều đến các plasmid kháng thuốc Các yếu
tố kháng thuốc được tạo ra dưới ảnh hưởng của thiên nhiên có bàn tay con người tác động Theo Nguyễn Vĩnh Phước (1976) [20], một cá thể hoặc một loài vi khuẩn thuộc một loài nhất định, được gọi là đề kháng nếu có thể sống
và sinh sản trong môi trường có nồng độ kháng sinh cao hơn nồng độ ức chế
sự sinh sản của phần lớn những cá thể khác trong cùng một canh khuẩn hoặc những nòi khác cùng loài
2.5.2 Phân loại hiện tượng kháng thuốc
Dựa vào nguồn gốc chia hiện tượng kháng thuốc làm hai loại:
2.5.2.1 Kháng thuốc tự nhiên
Là hiện tượng kháng thuốc của bản thân vi khuẩn vốn bình thường
đã có sẵn một chất nào đó có khả năng chống lại tác dụng của chất kháng sinh
Trang 362.5.2.2 Kháng thuốc thu được
Là hiện tượng kháng thuốc phát sinh do sự tiếp xúc nhiều lần với chất kháng sinh hoặc lây truyền từ vi khuẩn đề kháng sang vi khuẩn mẫn cảm Bao gồm: Đột biến kháng: là sự đột biến xuất hiện dưới ảnh hưởng của tác nhân chọn lọc ở đây tác nhân gây đột biến là các thuốc hoá học trị liệu Các tác nhân này đã gây nên những biến đổi ở bộ máy di truyền của tế bào vi khuẩn Kháng thuốc lây lan: hiện tượng kháng thuốc này do các đơn vị di truyền plasmid tạo nên Các plasmid nằm ngoài nhiễm sắc thể, trong tế bào chất và có thể truyền từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác
2.5.3 Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn
Khả năng kháng thuốc của vi khuẩn có được do các biến đổi ở hệ gen của chúng, đó là sự gia tăng về tần số gen kháng thuốc gây ra, do chọn lọc rồi truyền theo chiều dọc (vertical transfer) từ bố mẹ di truyền cho con cái Trong thực tế
sự nảy sinh khả năng kháng thuốc của vi khuẩn chủ yếu lại do khả năng truyền các gen kháng thuốc theo chiều ngang (horizontal transfer) giữa các vi khuẩn với nhau trong cùng một thế hệ, hoặc giữa các loài vi khuẩn khác họ với nhau
Sự thay đổi này cụ thể là thay đổi trình tự xắp sếp các bazơ nitơ trong phân tử ADN đã dẫn đến hàng loạt các sự kiện khác nhau (Đỗ Trung Cứ, 2003) [2] đó là:
-Làm thành tế bào có khả năng giữ lại chất kháng sinh ngoài tế bào vi khuẩn, không cho chúng xâm nhập vào trong tế bào
-Làm tăng cường tổng hợp các men phân huỷ chất kháng sinh, kháng sinh không kịp tác động lên vi khuẩn gây bệnh
Sự nảy sinh khả năng kháng thuốc của vi khuẩn là rất nhanh và ở diện rộng Trước đây điều này chỉ được giải thích bằng một cơ chế là sự gia tăng về tần số gen kháng thuốc do chọn lọc rồi truyền theo chiều dọc (vertical transfer)
từ bố mẹ cho con cái Trong thực tế sự nảy sinh khả năng kháng thuốc của vi
Trang 37khuẩn chủ yếu là do khả năng truyền các gen kháng thuốc theo chiều ngang (horizontal transfer) giữa các vi khuẩn với nhau trong cùng một thế hệ, hoặc giữa các loài vi khuẩn khác họ với nhau Có 3 phương thức giúp cho vi khuẩn
có thể truyền gen kháng thuốc theo chiều ngang:
Tải nạp (transformation): sự truyền đạt một đoạn ADN từ tế bào sang cho tế bào nhận, thông qua một thực khuẩn thể (Bacteriophage)
Sự biến nạp (transdution): là hiện tượng một đoạn ADN trần từ tế bào cho
được một tế bào khác nhận thông qua các lỗ hổng trên màng tế bào vi khuẩn
Sự tiếp hợp (conjugation): sự truyền đạt một đoạn ADN từ tế bào này sang tế bào khác do sự liên kết của hai tế bào vi khuẩn
Có hai đặc trưng của plasmid kháng thuốc đã giúp chúng hình thành sự kháng thuốc và gieo rắc sự kháng thuốc trong tự nhiên: khả năng tiếp hợp của plasmid và sự có mặt của transposoms (các nhân tố chuyển hoán) trong bộ gen của plasmid Nhân tố chuyển hoán là một mảng ADN có thể di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác bên trong nhiễm sắc thể cũng như giữa các NST với nhau Nó có thể di chuyển bên trong tế bào, giữa các plasmid hay giữa các NST của tế bào Ngoài ra nó cũng có thể tự chèn vào bên trong ADN của thể thực khuẩn và tự di chuyển ra khỏi ADN của thể thực khuẩn
Trong ba phương thức kể trên thì phương thức sinh sản tiếp hợp là quan trọng nhất Quá trình này bao gồm quá trình truyền các phiên bản của plasmid
từ tế bào này sang tế bào khác Vai trò quan trọng của sự sinh sản tiếp hợp là ở chỗ có nhiều gen quan trọng tham gia vào quá trình kháng thuốc kháng sinh nằm trong plasmid Các gen kháng thuốc nằm trên các plasmid hay các nhân
tố chuyển hoán làm lan rộng các gen kháng thuốc giữa các vi khuẩn Theo Luca Guardabassi (2004) [52], sự kháng thuốc của vi khuẩn có thể được truyền từ vật chủ này sang một vật chủ khác chỉ bởi một lượng nhỏ vi khuẩn
Đôi khi chỉ một tế bào vi khuẩn cũng có thể truyền tính kháng thuốc cho hệ vi khuẩn đường ruột của vật chủ khác
Trang 382.6 Hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn Salmonella
Cũng giống như các vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn đường ruột khác, vi
khuẩn Salmonella có các gen kháng thuốc nằm trong plasmid, chúng có thể
tồn tại, nhân lên và phát tán rộng rãi trong quần thể vi sinh vật Hiện tượng
kháng thuốc của vi khuẩn Salmonella đã thu hút sự nghiên cứu của nhiều nhà
khoa học trong và ngoài nước
Bochner và cs (1980) [39] nghiên cứu tác dụng của thuốc kháng sinh đẫ cho biết khi điều trị cho gia súc bằng một số thuốc thấy thuốc này bị vi khuẩn kháng lại
Griggs và cs (1994) [49] nhận xét rằng việc sử dụng thường xuyên một số loại kháng sinh phòng và trị bệnh gia súc, gia cầm dẫn tới làm tăng khả năng kháng kháng sinh của nhiều chủng vi khuẩn Theo Gibb và cs (1991) [48] thì có
nhiều chủng Salmonella gây bệnh Salmonellosis ở người được phân lập tại nhiều
nước một hay nhiều loại xác định có mang đặc tính kháng kháng sinh
Theo nghiên cứu của Dean và cs (1992) [44] đã công bố, kết quả nghiên cứu Cho thấy khả năng kháng lại các ion kim loại nặng như Ag, As, Hg của vi khuẩn
đường ruột, trong đó có vi khuẩn Salmonella Theo nghiên cứu của Erhard Tietze
Và cs (1983) [45] đã cho biết các chủng Salmonella cholere suis phân lập được
từ 1972-1980 ở Đức có mang plasmid kháng kháng sinh
ở cộng hoà liên bang Đức, Heisig, Graser và cs đã phát hiện nhiều chủng
Salmonella mang các gen kháng kháng sinh tồn tịa ở người và động vật
Theo tác giả Alain Douart (2004) [38], các chủng đa kháng hầu hết thuộc
serovar typhymurium Nhiều chủng Salmonella typhymurium cho đến nay kháng
lại 4 loại kháng sinh là Ampicillin, Streptomycin, Dehydrochlotetracyclin và Sulfamid; chỉ còn kháng sinh thuộc nhóm polypeptid trong đó có Polymycin B vẫn còn tác dụng invitro với tất cả các chủng phân lập được trong các ca bệnh
Trang 39Theo Phạm Văn Chức (1997) [4] sự ra đời của nhiều thế hệ kháng sinh
đã gây không ít khó khăn cho người điều trị, vì thế cần thiết phải cập nhật kiến thức cho người sử dụng thường xuyên
Theo Đinh bích Thuý, Nguyễn Thị Thạo (1995) [34] một số thuốc được dùng nhiều nhất trong thú y như Streptomycin, Tetracyclin là thuốc có ít tác dụng nhất
Trong báo cáo về tình trạng kháng thuốc ghi nhận tại một số nước Châu
Âu Luca Guardabassi và cộng sự (2004) [52], cho biết các chủng đa kháng Salmonella typhymurium DT 104 thường kháng với ít nhất 5 loại kháng sinh
bao gồm: Ampicillin, Chloramphenicol, Streptomycin, Sulfonamid và
Tetracyclin Cũng theo tác giả, trong số 80 con chó tiêu chảy phân lập được Salmonella có 14% kháng Amoxicillin/Clavulanic Acid (AMC), 6% kháng
Sulphamethoxazol - Trimethoprim (SXT)
Theo CJ Teale (2002) [42], tại Anh, năm 2002 trong số 3425 chủng Salmonella thí nghiệm có 61,1% chủng mẫn cảm với cả 16 loại kháng sinh;
15,1% kháng Ampicillin; 19,4% kháng SXT; 14,8% kháng Chloramphenicol; 16,6% kháng Streptomycin Đóng vai trò chủ yếu trong tỉ lệ kháng thuốc là
các chủng Salmonella typhymurium, trong số 533 chủng Salmonella typhymurium phân lập được chỉ có 14,5% mẫn cảm với cả 16 kháng sinh thí
nghiệm; tỉ lệ kháng với SXT từ 16% - 24% trong khoảng thời gian 1996 -
2001 lên 44,1% năm 2002; 61% kháng Streptomycin; 70% kháng Ampicillin;
62,1% kháng Chloramphenicol Đối với Salmonella enteritidis Definitive Type
4 (DT4) có 60,3% mẫn cảm với cả 16 loại kháng sinh Trong đó 11,2% kháng Streptomycin; 6,5% kháng Ampicillin; 19,5% kháng SXT và 8% kháng Chloramphenicol
Theo Đinh Bích Thuý và cs (1995) [35], có 37,4% - 68,1% số chủng Salmonella kháng lại Chloramphenicol; 74,6% - 89,24% kháng lại
Trang 40Streptomycin, 4,26% kháng lại Gentamycin
Theo Bùi Thị Tho (1996) [31], có 44,45% số chủng Salmonella kháng lại
Chloramphenicol; 44,45% kháng lại Ampicillin; 63,64% kháng lại Streptomycin; 72,73% kháng Sulfonamid; và chưa có chủng nào kháng Furazolidon
2.7 Hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn E.coli
Yếu tố quy định khả năng kháng kháng sinh của E.coli nằm trong plasmid
Các plasmid có trong tế bào vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn đường ruột nói chung và
E.coli nói riêng có khả năng tồn tại, nhân lên và chuyển giao giữa các chủng vi
khuẩn Do vậy nó có vai trò hết sức quan trọng trong việc gieo rắc tính kháng
thuốc Sử dụng một loại thuốc hóa học trị liệu nào điều trị E.coli trong một thời
gian dài thì vi khuẩn đó sẽ có khả năng kháng không chỉ thuốc đó mà cả các thuốc khác nữa (Bùi Thị Tho, 2003) [32] Theo Susan Sanchez (2002), khi phân
lập các chủng E.coli từ vết thương nhiễm trùng ở chó, thấy xuất hiện chủng E.coli đa kháng với 12 loại thuốc kháng sinh kiểm tra Các gen quy định tính kháng thuốc thường là: gen blaCMY2 kháng với các kháng sinh nhóm
Cephalosporin, gen flo kháng với nhóm Flofenicol, gen dfA17 kháng với Trimethoprim, gen aadA5 kháng với Spectinomycin Việc sử dụng kết hợp nhiều
lọai kháng sinh và sử dụng các kháng sinh hoạt phổ rộng dẫn tới ngày càng xuất
hiện các chủng E.coli đa kháng với nhiều loại thuốc kháng sinh, đặc biệt là ở các
bệnh viện thú y Ngoài ra chúng còn có khả năng truyền kháng cho nhiều loại vi
khuẩn khác như: Salmonella, Klebsiella pneumonia, Proteus
Theo Phạm Khắc Hiếu và cs (1995) [8] trong 20 năm từ năm 1975-
1995 cho thấy các chủng E.coli kháng thuốc tăng lên nhanh