ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN o0o -ĐỖ THỊ HƯỜNG VỀ DÁNG ĐIỆU TIỆM CẬN NGHIỆM CỦA CÁC PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN TRONG KHÔNG GIAN HILBERT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC H
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
o0o
-ĐỖ THỊ HƯỜNG
VỀ DÁNG ĐIỆU TIỆM CẬN NGHIỆM CỦA
CÁC PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN TRONG KHÔNG GIAN
HILBERT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
o0o
-ĐỖ THỊ HƯỜNG
VỀ DÁNG ĐIỆU TIỆM CẬN NGHIỆM CỦA
CÁC PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN TRONG KHÔNG GIAN
HILBERT
Chuyên ngành: TOÁN GIẢI TÍCH
Mã số: 60460102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS ĐẶNG ĐÌNH CHÂU
Hà Nội - 2014
Trang 3Mục lục
1 Dáng điệu tiệm cận nghiệm của phương trình vi phân trong
1.1 Toán tử Volterra và ứng dụng cho các PTVP tuyến tính trong
không gian Banach 5
1.1.1 Sự tồn tại duy nhất nghiệm của PTVP tuyến tính thuần nhất 10
1.1.2 Sự tồn tại duy nhất nghiệm của PTVP tuyến tính không thuần nhất 11
1.2 Phương trình tiến hóa và tính chất nghiệm của phương trình vi phân tuyến tính có nhiễu 11
1.2.1 Sự tồn tại duy nhất nghiệm của phương trình vi phân tuyến tính có nhiễu trong không gian Banach 11
1.2.2 Họ toán tử tiến hóa và phương trình tiến hóa 15
1.2.3 Ví dụ 19
1.2.4 Các phương trình so sánh tích phân được 20
2 Dáng điệu tiệm cận nghiệm phương trình vi phân trong không gian Hilbert 23 2.1 Phương trình vi phân trong không gian Hilbert 23
2.1.1 Sự tồn tại duy nhất nghiệm 23
2.1.2 Một số khái niệm ổn định nghiệm 25
2.2 Tính ổn định nghiệm của các phương trình vi phân với dạng tam giác trên trong tôpô yếu 29
2.2.1 Không gian L(H) và các khái niệm tôpô yếu, tôpô mạnh và tôpô đều 29
2.2.2 Khái niệm tính chính quy 30
2.2.3 Sự rút gọn về phương trình dạng tam giác trên 32
2.2.4 Tính ổn định nghiệm của phương trình vi phân dạng tam giác trên trong không gian Hilbert 34
2.3 Phương pháp hàm Lyapunov để nghiên cứu dáng điệu tiệm cận nghiệm của phương trình vi phân trong không gian Hilbert 37
2.3.1 Khái niệm hàm Lyapunov trong không gian Hilbert 37
Trang 42.3.2 Sử dụng định lí Lyapunov để nghiên cứu tính ổn định
nghiệm của một lớp các PTVP trong không gian Hilbert 402.4 Một số ví dụ áp dụng 45Kết luận 54Tài liệu tham khảo 55
Trang 5Mở Đầu
Việc nghiên cứu dáng điệu tiệm cận nghiêm của các phương trình vi phân(PTVP) trong không gian Hilbert có ý nghĩa hết sức quan trọng trong lý thuyếtđịnh tính các phương trình vi phân và trong các bài toán ứng dụng (xem [3]).Trong thời gian gần đây, lý thuyết PTVP trong không gian Banach nói chung
và PTVP trong không gian Hilbert được phát triển khá mạnh mẽ vì nó đáp ứngđược nhiều đòi hỏi đặt ra trong các mô hình ứng dụng Đặc biệt là các bài toán
mô tả bằng toán học các hiện tượng chuyển động của vật thể, quá trình sinhtrưởng và phát triển của các loài sinh vật (xem[6]) Trong bản luận văn này,tôi sẽ trình bày lại một cách hệ thống một số kết quả liên quan tới sự tồn tạinghiệm của phương trình vi phân tuyến tính có nhiễu và tính chất nghiệm củachúng Phương pháp nghiên cứu cơ bản của tôi là sử dụng tính chất của toán
tử Volterra kết hợp với việc sử dụng chuẩn Bielecki trong không gian Hilbert đểnghiên cứu sự tồn tai duy nhất nghiệm của các PTVP ở dạng phương trình toán
tử trong không gian hàm Để nghiên cứu tính chất nghiệm của PTVP trongkhông gian Hilbert, tôi đã sử dụng phương pháp xấp xỉ thứ nhất của Lyapunovcho các PTVP dạng tam giác trên trong không gian Hilbert Trong phần cuốicủa luận văn, tôi đã trình bày lại phương pháp hàm Lyapunov để nghiên cứutính ổn định của các PTVP phi tuyến và một số ví dụ ứng dụng
Nội dung chính của luận văn gồm 2 chương: chương một trình bày dáng điệutiệm cận nghiệm của phương trình vi phân trong không gian Banach, chươnghai trình bày dáng điệu tiệm cận nghiệm của phương trình vi phân trong khônggian Hilbert và một số ví dụ áp dụng
Bản luận văn này được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS TS ĐặngĐình Châu Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy, người đãdành nhiều công sức và thời gian để hướng dẫn, kiểm tra, giúp đỡ tôi trong việchoàn thành bản luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo và các thầy côtrong khoa Toán - Cơ - Tin học, trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội về
Trang 6các kiến thức và những điều tốt đẹp mang lại cho tôi trong thời gian học tậptại trường Đồng thời, tôi xin cảm ơn tới phòng Sau Đại học đã tạo những điềukiện thuận lợi trong việc hoàn thành thủ tục học tập và bảo vệ luận văn.Tôi muốn gửi lời cám ơn tới các thầy và các bạn trong seminar Phương trình
vi phân về những sự động viên và những ý kiến trao đổi quí báu đối với bảnthân tôi trong thời gian qua
Cuối cùng, tôi muốn tỏ lòng biết ơn gia đình, người thân là chỗ dựa vữngchắc về tinh thần và vật chất cho tôi trong cuộc sống và trong học tập để tôi cóthể hoàn thành xong bản luận văn này
Mặc dù, tôi đã có nhiều cố gắng nhưng bản luận văn khó tránh khỏi nhữngthiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy, cô và các bạn
Hà Nội, tháng 11 năm 2014
Đỗ Thị Hường
Trang 7Chương 1
Dáng điệu tiệm cận nghiệm của
phương trình vi phân trong không gian Banach
1.1 Toán tử Volterra và ứng dụng cho các PTVP tuyến tính
trong không gian Banach
Giả sử (X, ||.||) là một không gian Banach Xét PTVP trong không gian
(1.1)
trong đót ∈ [a; b], x : [a, b] →Xlà hàm (trừu tượng) phải tìm, hàmf : [a, b] ×X→
X liên tục thỏa mãn điều kiện Lipchitz tức là tồn tạiL : [a, b] →R+ khả tích địaphương sao cho với mọi x, y ∈X ta có
||f (t, x) − f (t, y)|| ≤ L(t)||x − y|| (1.2)
Để chứng minh định lí về sự tồn tại duy nhất nghiệm của (1.1) sau đây chúng
ta sẽ trình bày khái niệm toán tử Volterra và chuẩn Bielecki
Định nghĩa 1.1 Toán tử Volterra
Toán tử tích phân Volterra là toán tử V : C([a, b],X) → C([a, b],X) xác định bởi
Trang 8Kí hiệu C([a, b],X) là tập hợp tất cả các hàm liên tục từ [a; b] vào X.
Kí hiệu chuẩn Bielecki
Khi đó , ta có toán tử Volterra V : C([a, b],X) → C([a, b],X)
Bổ đề 1.1 Trong không gian C([a, b],X) toán tử Volterra V : C([a, b],X) → C([a, b],X) thỏa mãn điều kiện sau
Trang 9b) ||V [x(t)] − V [y(t)]|| ≤ 1
p||x(t) − y(t)||
Trang 11với 0 < L < 1 Khi đó, phương trình ˙x = Ax có nghiệm duy nhất
Định lý 1.1 (Định lí về sự tồn tại duy nhất nghiệm)
Giả sử f : [a, b] ×X→X là hàm liên tục, thỏa mãn điều kiện Lipchitz (1.2) Khi
đó, phương trình vi phân (1.1) có nghiệm duy nhất
s=t s=a
Xét phương trình vi phân
(
˙x(t) = f (t, x) x(t 0 ) = x 0
Trang 121.1.1 Sự tồn tại duy nhất nghiệm của PTVP tuyến tính thuần nhất
Trang 13Khi đó, áp dụng định lí (1.1) ta có điều cần chứng minh.
1.1.2 Sự tồn tại duy nhất nghiệm của PTVP tuyến tính không thuần nhất
Trong X xét phương trình
(
˙x(t) = A(t)x + f (t) x(t 0 ) = x 0
(1.6)
với t ∈R+, x : R+ →X là hàm cần tìm, A(t) :R+ → L(X) là toán tử bị chặn và
f (t) :R+ →X là hàm đo được mạnh và khả tích Bochner
Lấy T > 0, trên đoạn [0; T ] xét trên C([0, T ],X) phương trình
1.2 Phương trình tiến hóa và tính chất nghiệm của phương
trình vi phân tuyến tính có nhiễu
1.2.1 Sự tồn tại duy nhất nghiệm của phương trình vi phân tuyến tính có
nhiễu trong không gian Banach
Xét phương trình
˙x(t) = A(t)x + f (t, x) (1.9)với A(t) là toán tử tuyến tính liên tục và liên tục theo t và f (t, x) : [a, b] ×X→X
là hàm thỏa mãn điều kiện Lipchitz (1.2)
Trang 14Hệ quả 1.3 Phương trình vi phân (1.9) luôn có nghiệm duy nhất
Chứng minh Đặt F (t, x) = A(t)x + f (t, x) Ta có:
||F (t, x) − F (t, y)|| = ||A(t)x + f (t, x) − A(t)y − f (t, y)||
= ||[A(t)(x − y)] + [f (t, x) − f (t, y)]||
≤ ||A(t) + L(t)||.||x − y||
≤ (||A(t)|| + ||L(t)||).||x − y||
Do A(t) là hàm đo được mạnh và khả tích địa phương, L(t) là hàm khả tíchđịa phương nên theo định lí tồn tại duy nhất nghiệm thì phương trình (1.9) cónghiệm duy nhất
Sau đây, chúng ta sẽ chỉ rõ công thức nghiệm và một vài đánh giá nghiệmtrên khoảng vô hạn của phương trình vi phân sau trong không gian Banach X :
với x 0 = x(t 0 ) là nghiệm của (1.10)
Nếu f (t) liên tục vàA(t) là liên tục mạnh thì nghiệm của (1.11) là khả vi liêntục tại mọi t ∈ I và thỏa mãn (1.10) với mọi t ∈ I
Xét phương trình vi phân tổng quát
Trang 16Theo tiêu chuẩn Dalambert chuỗi P∞
n=0
[M 0 τ 1 ]nn! hội tụ
Trang 173 Ta có Rt1t 0 ||A(t)||dt ≤ M 1 nên theo cách chứng minh phần 2 ta có:
Trang 18trong đó U(t) : Z → A t Z − B r Z = A(t)Z − ZB(t) là toán tử tuyến tính Khi đó,phương trình (1.15) có duy nhất một nghiệm khả vi liên tục Z(t) mà thỏa mãnđiều kiện Z(t 0 ) = Z 0 , được biểu diễn bởi công thức
có nghiệm duy nhất thỏa mãn Z 2 (t) ≡ I
Ta xét bài toán Cauchy của phương trình vi phân không thuần nhất
(1.21)
Trang 19Việc xây dựng toán tửU(t) không phụ thuộc vào việc chọn giá trị t 0 Ta kí hiệu
U(t) = U(t, 0) là toán tử Cauchy Khi đó, sử dụng toán tử tiến hóa nghiệm củabài toán Cauchy cho phương trình thuần nhất dx
dt = A(t)x, x(τ ) = xτ có thể viếtdưới dạng
Trang 20Tương ứng với phương trình (1.23) và (1.24), ta có thể xét phương trình toántử
(d/dt)U(t, τ )X = A(t)U A (t, τ ).X.U B (τ, t) − U A (t, τ ).X.U B (τ, t)B(t)
= A(t)U(t, τ )X − U(t, τ )XB(t)
Từ đó ta có U(τ, τ )X = X và (1.28) là nghiệm toán tử của phương trình (1.18)
Do đó, nghiệm của phương trình
dX/dt = A(t)X − XB(t) + F (t) (1.29)
Trang 21là cơ sở trực chuẩn và đặt x k =< x, e k > (k = 1, 2, , n) theo thứ tự là vector
x ∈Cn và a jk =< Ae k , e j > là ma trận của toán tử A trong cơ sở này
Phương trình (1.10) tương đương với hệ phương trình
Trang 221.2.4 Các phương trình so sánh tích phân được
Giả sử trên nửa khoảng [0; ∞) , xét hai phương trình
Trang 23Trước tiên, ta sẽ xây dựng toán tử Volterra.
Với s ∈R+, ta xét dãy dãy V n (t) như sau:
V n (t) hội tụ tuyệt đối trên [s; t 0 ] trong đó t 0 ∈R+
Chứng minh Lấy τ ∈R+ Kí hiệu ∆τ 0 =(t; s)/t, s ∈R+; 0 ≤ s ≤ t ≤ τ 0
Xét phương trình (1.35) Từ tính chất của họ toán tử tiến hóa, ta suy ra
(U(t, s))t≥s là bị chặn mũ, tức là tồn tại M i 0 vàω i 0 sao cho
Trang 24có nghiệm duy nhất là y(t) = W (t, t 0 )y 0
Chứng minh: Tính duy nhất nghiệm được suy ra trực tiếp từ bổ đề 1.1 và 1.3Nhận xét 1.1 W (t; s) : X → X với (t; s) ∈ ∆τ 0 là họ các toán tử bị chặn mũthỏa mãn các điều kiện của định lí 1.3
Trang 25Chương 2
Dáng điệu tiệm cận nghiệm phương trình vi phân trong không gian
Hilbert
2.1 Phương trình vi phân trong không gian Hilbert
2.1.1 Sự tồn tại duy nhất nghiệm
Cho H là không gian Hilbert tách được với cơ sở trực chuẩn là {e n }∞1 Khi
Trong đó, f : [a; b] ×H→H với t ∈ [a; b], x ∈ H
Như vậy, trong cơ sở trực chuẩn này thì PTVP (2.1) có thể viết được dướidạng hệ vô hạn các PTVP như sau
dx n
dt = fn(t, x1, x2, )
(2.2)
Trang 26Từ nay về sau, nếu không nói gì thêm ta sẽ hiểu nghiệm của (2.1) là nghiệmtheo nghĩa cổ điển như sau:
Định nghĩa 2.1 Hàm trừu tượng x = x(t) với x : [a; b] → H xác định trên [a; b],khả vi liên tục theo t ∈ [a; b] được gọi là nghiệm của (2.1) nếu dx
dt = f (t, x), ∀t ∈[a; b]
Xét bài toán Cauchy
(
˙x(t) = f (t, x) x(t 0 ) = x 0
M là hằng số dương hữu hạn Khi đó, tồn tại lân cận của x 0 mà trong lân cận
đó (2.3) có duy nhất nghiệm x = x(t) thỏa mãn điều kiện x(t 0 ) = x 0
Nhận xét: Định lí trên chỉ ra rằng nghiệm x(t) chỉ tồn tại và duy nhất trên
|t − t 0 | ≤ ε, ||x − x 0 || ≤ η với ε, η đủ nhỏ Định lí sau đây sẽ chỉ ra sự tồn tạinghiệm trên toàn đoạn [a, b]
Định lý 2.2 (Tính duy nhất nghiệm toàn cục)
Giả sử tồn tại miền [a, b] ×H mà trên đó hàm f (t, x) liên tục theo t và thỏa mãnđiều kiện Lipschitz Khi đó, với mọi (t 0 , x 0 ) ∈ [a, b] ×H thì bài toán Cauchy cónghiệm duy nhất x = x(t, t 0 , x 0 ) xác định trên [a, b]
Trang 27Định lý 2.3 (Sự kéo dài nghiệm trong không gian Hilbert)
Giả sử với ||x|| < ∞, t ≤ t 0, hàm f (t, x) thỏa mãn điều kiện ||f (t, x(t))|| ≤ L(||x||),trong đó L(r) là hàm liên tục có tính chất Rr
r 0
dr L(r) → ∞ khi r → ∞ Khi đó,mọi nghiệm của PTVP (2.3) có thể kéo dài được trên khoảng thời gian vô hạn
Với r = x(t) Do Rr
r 0
dr L(r) → ∞ khi r → ∞ nên nếu ||x|| → ∞ thì t → ∞ Do đó,nghiệm có thể thác triển ra vô hạn
Sau đây, chúng ta sẽ trình bày một số khái niệm về tính ổn định nghiệm củaphương trình vi phân
2.1.2 Một số khái niệm ổn định nghiệm
Giả sử H là không gian Hilbert tách được và
D = {(t, x) ∈ (a, b) × H : |t − t0| ≤ T ; ||x − x0|| ≤ r}
Xét phương trình vi phân
dx
Trang 28trong đó, t ∈R+, x ∈ H, f : D → H là một hàm liên tục thỏa mãn f (t, 0) = 0 vàthỏa mãn điều kiện Lipschitz, tức là tồn tại L > 0 sao cho
∃L > 0, ∀(t, x 1 ), (t, x 2 ) ∈ D : ||f (t, x 1 ) − f (t, x 2 )|| ≤ L||x 1 − x 2 ||
Kí hiệu G = {x : x ∈ H, ||x|| ≤ h ≤ r < ∞} ; x(t) = x(t, t 0 , x 0 ) là nghiệm của(2.6) ; x(t 0 ) = x 0 , x 0 ∈ G
Định nghĩa 2.2 Nghiệm tầm thường x(t) ≡ 0 của phương trình (2.6) được gọi
là ổn định theo Lyapunov khi t → +∞ nếu ∀ε > 0, t 0 ∈R+∃δ = δ(t 0 , ε) > 0, ∀x 0 ∈
G, ||x 0 || ≤ δ → ||x(t, t 0 , x 0 )|| < ε, ∀t ≥ t 0
Định nghĩa 2.3 Nghiệm tầm thường x(t) ≡ 0 của phương trình (2.6) được gọi
là ổn định đều theo Lyapunov khi t → +∞ nếu
∀ε > 0, t 0 ∈R+, ∃δ = δ(ε) > 0 : ∀x 0 ∈ G, ||x 0 || ≤ δ → ||x(t, t 0 ), x 0 || < ε, ∀t ≥ t 0
Định nghĩa 2.4 Nghiệm tầm thường x(t) ≡ 0 của phương trình (2.6) được gọi
là ổn định tiệm cận khi t → +∞ nếu:
(i) nghiệm tầm thường x(t) ≡ 0 là ổn định
(ii) Tồn tại ∆ = ∆(t 0 ) > 0 sao cho với mọi x 0 ∈ G và ||x 0 || < ∆ thì
lim
t→∞ ||x(t, t 0 , x 0 )|| = 0
Định nghĩa 2.5 Nghiệm tầm thường x(t) ≡ 0 của phương trình (2.6) được gọi
là ổn định tiệm cận đều khi t → +∞ nếu:
(i) nghiệm tầm thường x(t) ≡ 0 là ổn định
(ii) Tồn tại ∆ > 0 (không phụ thuộc vào t 0) sao cho với mọi x 0 ∈ G và
||x 0 || < ∆ thì
lim
t→∞ ||x(t, t 0 , x 0 )|| = 0
Định nghĩa 2.6 Nghiệm tầm thường x(t) ≡ 0 của phương trình (2.6) được gọi
là ổn định mũ khi t → +∞ nếu đối với mỗi nghiệm x(t) = x(t, t 0 , x 0 ) của (2.6) ởtrong miền nào đó t 0 ≤ t < ∞, ||x|| ≤ h < M thỏa mãn bất đẳng thức
Trang 29trình vi phân:
Xét phương trình
dx
với A(t) đo được mạnh và khả tích Bochner t ≥ 0
Phương trình (2.7) được gọi là ổn định (nói riêng là ổn định bên phải) nếumọi nghiệm của nó bị chặn trên nửa khoảng [0; ∞)
Bổ đề 2.1 Điều kiện cần và đủ để phương trình (2.7) ổn định là toán tử Cauchycủa nó bị chặn đều
sup
t≥0
||U(t)|| < ∞
Chú ý 2.1 Điều kiện cần và đủ đối với sự ổn định bên phải là tồn tại hằng số
q > 0 sao cho với nghiệm x(t) bất kì của (2.7) thỏa mãn
t≥0
||U(t, t 0 )|| Hằng số q 0 phụ thuộc vào việc chọn t 0
Phương trình (2.7) được gọi là ổn định bên phải đều nếu tồn tại hằng số
N > 0 sao cho nghiệm x(t) bất kì thỏa mãn
trong đó N = sup
t≥s≥0
||U(t, s)|| < ∞
Chú ý 2.3 Giả sử A(t) = A là toán tử hằng Trong trường hợpU(t, s) = eA(t−s)
thì nghiệm x(t) ≡ 0 của phương trình ổn định đều nếu
Trang 30Tính ổn định bên trái rõ ràng tương đương với tính giới nội đều của toán tử
U−1(t)
q′= sup
t≥0
||U−1(t)|| < ∞
Ta chú ý rằng nghiệm của phương trình liên hợp dX
dt = −A(t)X được biểudiễn dưới dạng X(t) = X(0)U−1(t), tính ổn định bên trái của (2.7) tương đươngvới tính ổn định bên phải của phương trình liên hợp của nó
Ta nói tính ổn định bên trái đều của nghiệm nếu||x(s)|| ≤ N||x(t)||, ∀0 ≤ s ≤ t
và N không phụ thuộc vào s, t Rõ ràng, tính ổn định bên trái đều tương đươngvới điều kiện
thì nghiệm U(t, τ ) của phương trình (2.7) là song ổn định
Chứng minh Ta có: ||x(t)|| = p< x(t), x(t) > Ta cần chứng minh tồn tại ε saocho
Trang 31Do đó v(t) = c =const Chọn v(0) = c 0 = 1 Vậy v(t) = ||x(t)||2= 1 và
q||x(0)|| ≤ ||x(t)|| ≤ q′||x(0)||
Theo điều kiện (2.9) và (2.10) thì nghiệm x(t) ≡ 0 là song ổn định
2.2 Tính ổn định nghiệm của các phương trình vi phân với
dạng tam giác trên trong tôpô yếu
2.2.1 Không gian L(H) và các khái niệm tôpô yếu, tôpô mạnh và tôpô đều
Cho H là không gian Hilbert thực tách được (ta cũng coi H là không gianHilbert phức tương ứng) Kí hiệu L(H)là không gian của các toán tử tuyến tínhgiới nội trên H
Giả sử B(t) ∈ L(H) Khi đó, ta có các khái niệm sau:
1 B(t) hội tụ đều tới B(t 0 ) nếu |||B(t)|| − ||B(t 0 )||| → 0, t → t 0 nghĩa là
Ta viếtx′(x)thay cho< x, x′>và kí hiệuσ(H, H′)là một tôpô trênHvàσ(H′, H)
là một tôpô yếu trên H′ Không gian L(H) là không gian Banach với chuẩn
||T || = sup {||T x|| : ||x|| ≤ 1} , T ∈ L(H)
Trên L(H), ta xét hai tôpô như sau: ta viết L s (H)nếuL(H)là tôpô mạnh hội
tụ với chuẩn(H, ||.||)vàL σ (H)nếuL(H)là tôpô yếu hội tụ với chuẩn(H, σ(H, H′))
Bổ đề 2.3 Dãy (T α ) α ∈ A ⊂ L s (H) hội tụ tới T ∈ L s (H) nếu và chỉ nếu
1 ||T α − T || → 0 (hội tụ đều)
2 ||T α x − T x|| → 0, ∀x ∈ H ( hội tụ mạnh )
3 | < T α x − T x, x′ > | → 0, ∀x ∈ H, x′ ∈ H′ ( hội tụ yếu )