1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình giặt đến độ đàn hồi của một số loại bo cổ tay, cổ áo đang được sử dụng trên thị trường may mặc việt nam

88 901 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 24,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với các đặc tính quý của vải dệtkim ưu điểm nổi bật như độ co giãn đàn hồi tốt, mềm, xốp, thoáng khí, ít nhàu,người sử dụng dễ dàng, giá thành vừa phải…Bên cạnh đó, có những yếu tố khácđ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan luận văn này là do tác giả thực hiện dưới sự hướngdẫn của TS TRẦN THỊ PHƯƠNG THẢO Kết quả nội dung nghiên cứu trong luậnvăn này được thực hiện tại phòng thí nghiệm Vật liệu Dệt- Trường Đại Học BáchKhoa Hà Nội

Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm với nội dung của luận văn không có sự sao chép

từ luận văn khác.Tác giả xin cam đoan những điều trên là đúng sự thật, nếu có gì saitác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà nội, ngày 5 tháng10 năm 2015

Người thực hiện

Đặng Thị Lý

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS.TRẦN THỊ PHƯƠNG THẢO người thầy đã dành nhiều thời gian và tâm sức, độngviên khích lệ, tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong Viện Dệt May-Da Giày và ThờiTrang đã giảng dạy, truyền đạt những kiến thức mới, sâu về chuyên môn giúp đỡ

em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Trong suốt quá trình thực hiện luận văn, em đã không ngừng học hỏi trau dồikiến thức, tích cực thu thập tài liệu, tổng hợp các kiến thức cả về lý thuyết và thựchành Tuy nhiên khoảng thời gian ngắn, bản thân nỗ lực nhưng không tránh khỏi sơxuất trong quá trình nghiên cứu, em rất mong được sự góp ý của các thầy cô giáo

và các bạn

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 8

LỜI MỞ ĐẦU 9

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 11

1.1 Tổng quan về bo cổ áo, cổ tay 11

1.1.1 Yêu cầu chất lượng chung về các loại bo chun hiện nay 13

1.1.2 Giới thiệu về các vật liệu được sử dụng phổ biến làm bo cổ, bo cổ tay, cổ chân [ 3] 16

1.1.2.1 Xơ bông 16

1.1.2.2 Xơ Polyeste 19

1.1.2.3 Polyurethan 20

1 1.3 Giới thiệu sơ lược về cấu tạo vải dệt kim 21

1.2 Khái quát về độ giãn đàn hồi của vải dệt kim 32

1.2.1 Bản chất về các thành phần biến dạng của vật liệu dệt 34

1.2.2 Phương pháp xác định các đặc trưng đàn hồi của vật liệu 35

1.3 Kết luận phần tổng quan về bo cổ áo, cổ tay 38

1.4 Quá trình giặt giũ và bảo quản sản phẩm 38

1.4.1 Bản chất của quá trình nhiễm bẩn 39

1.4.2 Phân loại chất bẩn 39

1.4.3 Phân loại sản phẩm trước khi giặt 40

1.4.4 Phương pháp giặt 40

1.5 Một số loại máy giặt được sử dụng phổ biến tại thị trường VN hiện nay 41

1.6 Một số loại bột giặt đang được sử dụng phổ biến tại thị trường VN hiện nay 45

1.7 Kết luận chương 1 47

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM 49

Trang 4

2.1 Mục đích nghiên cứu 49

2.2 Đối tượng nghiên cứu 49

2.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 51

2.3.1 Phương pháp xác định thành phần cấu trúc của các loại bo vải 51

2.3.1.1 Phương pháp xác định mật độ 51

2.3.1.2 Phương pháp xác định khối lượng 52

2.3.1.3 Phương pháp xác định độ dày 53

2.3.1.3 Phương pháp xác định thành phần của vật liệu 55

2.3.2 Quá trình giặt mẫu 55

2.3.3 Phương pháp xác định độ đàn hồi E theo hướng ngang của bo vải 57

2.3.4 Nghiên cứu sự thay đổi kích thước sau giặt 59

2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu thực nghiệm 61

2.4 Kết luận chương 2 61

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 62

3.1 Kết quả khảo sát các loại bo hiện bán trên thị trường 62

3.2 Ảnh hưởng của quá trình giặt đến sự ổn định kích thước của các loại bo 65

3.2.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ giặt đến sự ổn định kích thước của các loại bo 65

3.2.2 Ảnh hưởng của tốc độ máy đến sự ổn định kích thước của các loại bo 68

3.2.3 Ảnh hưởng của số lần giặt đến sự ổn định kích thước của các loại bo 70

3.2.4 Kết luận ảnh hưởng của quá trình giặt đến sự thay đổi kích thước 72

3.3 Ảnh hưởng của quá trình giặt đến độ đàn hồi đến các loại bo 72

3.3.1 Độ đàn hồi ban đầu( Chưa qua giặt) 72

3.3.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ giặt đến độ đàn hồi của các loại bo 73

3.3.3 Ảnh hưởng của tốc độ giặt đến độ đàn hồi của các loại bo 75

3.3.4 Ảnh hưởng của số chu trình giặt đến độ đàn hồi của các loại bo 76

3.4 Kết luận chương 3: 76

KẾT LUẬN CHUNG 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU Danh mục bảng

Bảng 2.1: Các mẫu bo vải 50

Bảng 2.2 Các phương án thí nghiệm 57

Bảng 3.1.Thông số, tính chất của một số loại bo vải được bán trên thịt trường 63

Bảng 3.2.Kết quả khảo sát thông số công nghệ của 5 mẫu vải

Danh mục hình Hình 1.1 Một số sản phẩm có dùng bo cổ tay 11

Hình 1.2 Hình quả bông – cấu trúc Xenlulo 15

Hình 1.3 Mặt cắt xơ bông 16

Hình 1.5 Hình vẽ cấu trúc 1 loại vải dệt kim 20

Hình 1.6: Cấu trúc một vòng sợi 21

Hình 1.7 Hàng vòng- cột vòng 22

Hình 1.8 Vòng kín 23

Hình 1.9 Vải dệt kim đan ngang – Vải dệt kim đan dọc 23

Hình 10 Vải rib 1:1 25

Hình 1.11 Xác định các đặc trưng đàn hồi 32

Hình 1.12 Sự phụ thuộc chiều dài mẫu thử và ứng suất theo thời gian chịu tải và nghỉ 35

Hình 1.13.Sự phụ thuộc lực và chiều dài mẫu thử theo thời gian chịu tải và nghỉ 36

Hình 1.14 Bảng điều khiển máy giặt cửa trên 41

Hình 1.15 Bảng điều khiển máy giặt cửa ngang 42

Hình 1.16 Sơ đồ máy giặt cửa trên 43

Hình 1.17 Một số bột giặt trên thị trường 46

Hình 1.18 Bột giặt tay, bột giặt máy 47

Hình 2.1 Kính lúp 52

Hình 2.2 Kim gảy 52

Hình 2.3 Cân điện tử 53

Trang 6

Hình 2.4 Thiết bị đo độ dày 54

Hình 2.5 Máy giặt lồng ngang Electrolux 56

Hình 2.6 Máy kéo đứt đa năng RTC-1250A 57

Hình 3.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ thay đổi kích thước của vải theo hướng cột vòng 66

Hình 3.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ thay đổi kích thước của vải theo hướng hàng vòng 68

Hình 3.3 Ảnh hưởng của tốc độ máy vắt đến độ thay đổi kích thước của vải theo 69 Hình 3.4 Ảnh hưởng của tốc độ đến độ thay đổi kích thước của bo vải theo hướng hàng vòng .70

Hình 3.5 Ảnh hưởng của số lần giặt đến độ thay đổi kích thước của bo vải theo hướng cột vòng 71

Hình 3.6 Ảnh hưởng của số lần giặt đến độ thay đổi kích thước của bo vải theo hướng hàng vòng 72

Hình 3.7 Độ đàn hồi của các bo vải trước khi giặt 73

Hình 3.8 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ đàn hồi của các loại bo 75

Hình 3.9 Ảnh hưởng của tốc độ đến độ đàn hồi của các loại bo 76

Hình 3.10 Ảnh hưởng của số chu trình giặt đến độ đàn hồi của các loại bo 77

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Cot CottonCo/PU Cotton PolyuretanPES/PU Polyeste PolyuretanPES f Polyeste sợi filament texturePES s Polyeste sợi kéo từ xơ ngắn

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Ngành Dệt may đang trong giai đoạn phát triển tương đối nhanh chóngtrong thời gian gần đây khi cuộc sống của con người ngày càng được cải thiện thìvấn đề ăn mặc ngày càng được chú trọng hơn rất nhiều Hiện nay ngành dệt mayđóng một vai trò quan trọng, trong sự phát triển công nghiệp kinh tế của đất nước, làthước đo hiệu quả của hội nhập kinh tế quốc tế Với nhiều thương hiệu mạnh, kỹthuật sản xuất được nâng cao, sản phẩm xuất khẩu ngày càng nhiều vì vậy ngànhdệt may Việt Nam đang ngày càng khẳng định vị trí của mình trong khu vực và trênthế giới

Trên thị trường hiện nay xuất hiện rất nhiều sản phẩm may đáp ứng được nhucầu sử dụng như các sản phẩm: áo sơ mi, quần áo thể thao, quần áo khoác …trong

đó những sản phẩm từ vải dệt kim là một trong những mặt hàng có giá trị gia tăngkhá cao, rất cần thiết và đóng vai trò quan trọng Với các đặc tính quý của vải dệtkim ưu điểm nổi bật như độ co giãn đàn hồi tốt, mềm, xốp, thoáng khí, ít nhàu,người sử dụng dễ dàng, giá thành vừa phải…Bên cạnh đó, có những yếu tố khácđược đưa vào như cài sợi chun, kiểu dệt, vật liệu xơ, sợi, xử lý hoàn tất cũng đượcchú ý để tạo ra những sản phẩm đặc biệt

Độ đàn hồi là một trong những tính chất quan trọng của vải dệt kim, nó ảnhhưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm Độ đàn hồi giúp cho người mặc cửđộng một cách dễ dàng, thuận lợi Do vậy, vải dêt kim ngoài được sử dụng riêngbiệt, còn thường được sử dụng kết hợp với các mặt hàng dệt thoi ở những vị trí cần

có độ co giãn cao như cổ áo, bo tay, bo gấu

Ngày nay ngành công nghiệp phát triển nên hầu hết các gia đình đều sử dụngmáy giặt nên sau một thời gian sử dụng, chất lượng của quần áo có ảnh hưởng đếncác tính năng như độ giãn, độ co , độ nhàu….của sản phẩm Chính vì đó là lý do

luận văn tiến hành nghiên cứu đề tài với nội dung: Nghiên cứu ảnh hưởng của

quá trình giặt đến độ đàn hồi của một số loại bo cổ tay, cổ áo đang được sử dụng trên thị trường may mặc Việt Nam.

Trang 9

Để đạt được mục đích trên, đề tài đã khảo sát các loại bo cổ tay cổ áo đượcthương mại hoá rộng rãi trên thị trường Việt Nam hiện nay Khảo sát phân tích cấutrúc, kiểu dệt, khối lượng, thành phần của các loại bo chun, từ đó lựa chọn ra một sốloại bo chun thông dụng đại diện để nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số trongquá trình giặt, một số tính chất của bo chun Các thông số của quá trình giặt đượcnghiên cứu trong đề tài bao gồm: Nhiệt độ giặt, tốc độ vắt của máy và số chu trìnhgiặt

Băng chun sau khi giặt, được xác định sự thay đổi kích thước và độ đàn hồicủa băng chun, từ đó đưa ra những kết luận về ảnh hưởng của quá trình giặt đến sựthay đổi kích thước và độ đàn hồi của băng chun

Từ các kết quả nghiên cứu, đưa ra một số khuyến cáo cho nhà sản xuất cũngnhư người tiêu dùng về các chế độ giặt để đảm bảo chất lượng cho các sản phẩm có

bo chun ở cổ, gấu áo, cổ tay…

Để đạt mục đích trên, đề tài được triển khai gồm những phần sau:

Chương 1: Nghiên cứu tổng quan

Tổng quan về vải dệt kim, vải rib, các yếu tố ảnh hưởng đến dặc trưng kíchthước, độ đàn hồi của bo chun trong quá trình giặt

Chương 2: Nội dung phương pháp nghiên cứu

Khảo sát xác định các thành phần nguyên liệu, các thông số công nghệ của

bo vải khảo sát nghiên cứu độ đàn hồi của vải dệt kim, khảo sát sự thay đổi kíchthước sau giặt

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương này gồm các kết quả nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm đượctrình bày và giải thích dựa trên cơ sở khoa học

Trang 10

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về bo cổ áo, cổ tay.

Trong các sản phẩm quần áo cho trẻ em, quần áo thể thao, quần áo mặc sát người,

áo pull, áo gió, áo khoác v.v để thuận tiện cho việc mặc vào, cởi ra, dễ dàng cửđộng, nhưng vẫn đảm bảo vòng cổ, cổ tay bó sát, tạo phom dáng cho sản phẩm, thìtại các vị trí như cổ áo, cổ tay, gấu áo, các băng vải dệt kim có độ co giãn tốt thườngđược sử dụng để đảm bảo yêu cầu đề ra

a Áo pull trẻ em

Bo cổ

Bo cổ tay

Bo gấu

Trang 12

1.1.1 Yêu cầu chất lượng chung về các loại bo chun hiện nay

Cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, của văn hóa xãhội, mà yêu cầu chất lượng sản phẩm phải thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng.Nghiên cứu tính chất, đặc trưng của sản phẩm giúp xác định được quá trình giacông chế tạo thích hợp và trang bị những kiến thức để khảo sát, quy định các chỉtiêu chất lượng của sản phẩm, xác định những biện pháp, điều kiện bảo vệ chấtlượng sản phẩm trong quá trình sản xuất và lưu thông tiêu dùng Mỗi sản phẩm đều

có một giá trị sử dụng nhất định mà giá trị sử dụng của sản phẩm lại tạo thành từthuộc tính cụ thể

Có một số thuộc tính yêu cầu chất lượng sản phẩm như sau :

+ Nhóm thuộc tính có tính chất công dụng: Đây là một nhóm có thuộc

tính quyết định giá trị sử dụng của sản phẩm, nhằm thỏa mãn một loại nhu cầu nào

đó, trong trường hợp bo cổ, bo tay, bo gấu, thì công dụng chính là đảm bảo độ cogiãn, ổn định kích thước để đảm bảo phom dáng, dễ dàng khi mặc vào, và thoảimái trong suốt quá trình sử dụng Do đó, độ đàn hồi, độ thay đổi kích thước của bo

là một trong những tính chất quan trọng, cần được quan tâm

+ Nhóm độ tin cậy: Đặc trưng khả năng đảm bảo theo thời gian các chỉ tiêu ở

các giới hạn xác định, nó cũng gồm các phân nhóm chức năng nhưng ở đây là thờigian sử dụng, tuổi thọ, độ bền mài mòn, độ bền đường may, phần nhóm vệ sinh sẽ là

sự thay đổi tính truyền nhiệt, tính thẩm thấu theo thời gian sử dụng Phần nhóm bảo

vệ là độ bền phơi giặt, tính nóng lên của vải, độ bền vững dưới các tác dụng khác

Trong trường hợp sản phẩm bo cổ, bo tay, bo gấu, nhóm độ tin cậy ở các tínhchất sử dụng như độ co giãn, độ thay đổi kích thước, độ bền mài mòn, v.v sau cácchu trình giặt

+ Nhóm thuộc tính sinh thái : Sản phẩm phải đảm bảo các yêu cầu về môi

sinh, không gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng, phải đảm bảo tính an toàn, thuậntiện trong sử dụng, vận chuyển, bảo dưỡng Ngoài ra, sản phẩm còn thể hiện tínhphù hợp giữa sản phẩm với môi trường, với người sử dụng, đảm bảo vệ sinh, tâm lýcủa người sử dụng sản phẩm

Trang 13

Đối với các sản phẩm bo cổ, bo cổ tay, cổ chân, thì các tính chất thuộc nhóm sinhthái có thể là: độ pH của vải, hàm lượng formaldehid, hàm lượng kim loại nặng v.v

+ Nhóm thẩm mỹ : Các chỉ tiêu về thẩm mỹ đặc trưng cho tính chất thẩm

mỹ của sản phẩm như mức độ truyền cảm, tính độc đáo, sự hài hòa, tính chấtnguyên vẹn, sự phù hợp với môi trường, mốt…Bao gồm các chỉ tiêu về màu sắc,hoạ tiết, hình trang trí, kiểu dệt và độ bền lâu của các chỉ tiêu này Các chỉ tiêu thẩm

mỹ thường được đánh giá bằng phương pháp chuyên gia Khi đánh giá chuyên giacần chọn những chỉ tiêu quan trọng nhất đối với từng trường hợp cụ thể

Trong trường hợp của các loại bo cổ, bo cổ tay, cổ chân, thì các chỉ tiêu về thẩm

mỹ, có thể là màu sắc, sự phối màu (có kẻ hay không có kẻ), hiệu ứng kiểu dệt

+ Nhóm chỉ tiêu khuyết tật: Là các chỉ tiêu đặc trưng bắng số điểm lỗi,

điểm khuyết tật khi hình thành sản phẩm và phát sinh sau khi sử dụng nó Ví dụ: xùlông, vón cục bề mặt v.v

+ Nhóm chỉ tiêu thống nhất hoá: Xác định loại hàng được kích thước hoá

như khổ vải và kích thước sản phẩm v.v

Trong trường hợp bo, là sản phẩm được dệt đơn chiếc, có kích thước xácđịnh hoặc các băng bo có kích thước lớn được cắt nhỏ trong quá trình gia công.Kích thước của bo ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình công nghệ phía sau, như tínhđịnh mức

+ Nhóm chỉ tiêu công nghệ : Đặc trưng mức độ thuận tiện của vật liệu hoặc

sản phẩm cho quá trình gia công tiếp theo Đối với các loại bo, kiểu dệt, chất liệu,kích thước có ảnh hưởng rất nhiều đến các thông số công nghệ khi may, nối giápvới thân sản phẩm

+ Các chỉ tiêu về kinh tế : Các chỉ tiêu kinh tế phản ánh những chi phí cho

nghiên cứu, chế tạo, và sử dụng sản phẩm cũng như hiệu quả kinh tế do sử dụng sảnphẩm đó Các chỉ tiêu kinh tế là loại chỉ tiêu đặc biệt khi đánh giá mức chất lượngsản phẩm

Để đảm bảo đạt các yêu cầu chất lượng như trên, thông thường được làm từcác vật liệu: Polyamit (PA), Polyeste (PET), bông, Polyurethan (PU) hay còn gọi làspandex

Và đươc dệt theo phương pháp dệt kim đan ngang, kiểu dệt Rib để có độ cogiãn cao

Trang 16

- Giai đoạn 1: 30 ÷ 40 ngày, trong thời gian này xơ phát triển chủ yếu theo chiều dàikhi đó hàm lượng xenlulo trong xơ rất thấp chỉ chiếm 40 ÷ 50% thành xơ mỏngchứa xenlulo, rãnh xơ rộng chứa chất nguyên sinh, mật cắt ngang của xơ khi đó cóhình bầu dục kéo dài

b a

Hình 1.3 Mặt cắt ngang xơ bông

- Giai đoạn 2: Trong những ngày tiếp theo lúc này xơ phát triển chủ yếu theo chiềungang, xenlulo bồi đắp vào trong làm cho thành xơ dày lên, rãnh xơ thu hẹp lại tớikhi xơ bông chín, lượng xenlulo có thể lên đến 95 ÷ 96 %

Mặt cắt ngang trở lên gần tròn

* Hệ số độ chín xơ bông: Được đánh giá bằng tỷ lệ giữa rãnh xơ và thành xơ

Nhìn theo chiều dọc của xơ, khi còn trên hạt, nó gần giống hình trụ Sau khi khô

đi, xơ tự xoắn lại và quăn Căn cứ vào độ chín người ta thường chia xơ bông ra làm

Hình thái và cấu trúc của xơ bông

Mặt cắt ngang xơ bônga.Thành xơ

b.Chất nguyên sinh

Trang 17

- Xơ bông có hình dải dẹt, một đầu nhọn, một đầu nhẵn gắn với hạt bông, mỗi xơbông là một tế bào Xơ bông có cấu trúc xốp, được cấu tạo từ nhiều lớp phân tửđồng tâm như một hình trụ có nhiều lớp/ tầng

Môi trường không khí khô W= 5- 5.5 %

Môi trường không khí ẩm W= 12 %

Ở điều kiện tiêu chuẩn: T0 = 250C ± 2, độ ẩm φ= 65 % ± 2

W = 8%

- Độ bền nhiệt tương đối cao T0 < 130oC các tính chất không biến đối

- Ngoài ra không gây dị ứng, rất mềm mại, dễ nhuộm màu, thoáng khí nhưnggiữ nhiệt tốt, không tích điện

- Nhược điểm: Rất dễ nhàu, dễ cháy và khá đắt

Trang 18

Liên Xô cũ – Lapxan

 Nguyên liệu:

Được chế tạo từ axit terephtatic HOOC – (C6H4 )– COOH và Ethylenglycol

HO – (CH2)2 – OH (sản phẩm của công nghiệp hóa dầu) Hai chất trên thực hiệnphản ứng đa tụ (260-270oC) tạo ra Poly Ethylen Terephtalat (nhựa PES)

Công thức cấu tạo: Polyeste

HO[- C - - C – O – (CH2)2 – O –]n H

O O

* Sản xuất bằng phương pháp nóng chảy

Xơ được sử dụng ở dạng: filament, staple, textual

 Tính chất:

+ Khối lượng riêng γ =1,39g/cm3

+ Độ bền đứt khi khô Gđkhô = 85Kglực/mm2 Có độ bền cơ học rất cao, là mộttrong những xơ có độ bền cao nhất

+ Trong trạng thái ướt không giảm bền

+ Độ giãn đứt khá cao ε = 10÷25%

+ W = 0,1%, gần như không hút ẩm nên khó nhuộm màu (Phải nhuộm ởnhiệt độ cao > 130oC)

+ Tính chất nhiệt: Độ bền nhiệt rất cao Bền vững ở nhiệt độ 160oC

Đây là xơ nhiệt dẻo có nhiệt độ chảy lỏng 235 - 250oC

+ Độ bền ma sát cao, chỉ thua PA

+ Độ đàn hồi cao, vải không nhàu

+ Độ bền ánh sáng rất cao chỉ thua PAN

+ Độ tĩnh điện cao khó nhuộm màu

+ Hoàn toàn không bị vi khuẩn tấn công

1.1.2.3 Polyurethan

Trang 19

Một số tên gọi: Lycra (Mỹ Du pont), Spandex, Dorlastan (Đức – Bayer), Espa

(Nhật – Toyobo)

Nguyên liệu: Được chế tạo Polyme Polyuretan với các liên kết COONH

Công thức cấu tạo

- (CH2)m - COONH -(CH2)m - COONH -

Tính chất:

+ Khối lượng riêng γ =1g/cm3

+ Các tính chất cơ học đều kém PA, độ bền thấp

+ Trong trang thái ướt giảm bền 15%

+ Độ kéo giãn cực cao, cao nhất trong các xơ ε = 500 ÷ 700%

+ Hầu như không hút nước, sờ tay có cảm giác cứng thô W = 0.5 ÷1%

+ Bền vững ở nhiệt độ 100oC

+ Đây là xơ nhiệt dẻo có nhiệt độ mềm 175÷230oC và chảy lỏng ở 230÷

290oC

+ Ít bị lão hóa trong môi trường tự nhiên

+ Nhược điểm: Tính vệ sinh rất kém

Sử dụng:

Để sử dụng được tính co giãn của sợi spandex trong may mặc người tathường phải tạo ra một loại sợi lõi trong đó lõi là sợi spandex ngoài bọc bông hoặcvisco…khi nhuộm người ta chỉ quan tâm nhuộm thành phần bọc bên ngoài

Trong quá trình sử dụng chính thành phần bên ngoài là thành phần tiếp xúcvới cơ thể Sản phẩm may từ loại sợi lõi này vừa có tính sử dụng rất cao vừa có tính

co giãn cử động tốt

Tỷ lệ spandex: 2 – 25%

Quần áo bó sát: 15 – 20%

Quần áo lót: 5%

Quần áo mặc ngoài: 2-3%

1 1.3 Giới thiệu sơ lược về cấu tạo vải dệt kim [1]

Trang 20

Bo vải với nhóm yêu cầu chất lượng là co giãn tốt, sau khi giãn ra, khả năng phụchồi về kích thước ban đầu nhanh Để đáp ứng yêu cầu này, thông thường vải làm bothường là vải dệt kim

Khái niệm vải dệt kim [1]

Vải dệt kim được tạo ra bằng sự liên kết các vòng sợi với nhau theo một quy luậtnhất định.Quá trình dệt kim là quá trình đem sợi gia công trên máy dệt kim thànhcác loại vải dệt kim Do được tạo thành bởi các vòng sợi và chịu ảnh hưởng của cáctính chất của sợi nên vải dệt kim thường có tính co giãn, đàn hồi, xốp, mềm mại,thoáng khí và nhiều đặc tính khác hẳn so với vải dệt thoi và vải không dệt

Hình 1.5 Hình vẽ cấu trúc 1 loại vải dệt kim

Cấu trúc cơ bản vải dệt kim:

Đơn vị cấu trúc nhỏ nhất của vải dệt kim là vòng sợi Vòng sợi trong vải có dạngđường cong không gian và được chia ra làm ba phần : cung kim, hai trụ vòng, cáccung platin hay còn được gọi là các chân vòng

Trang 21

Hình 1.6: Cấu trúc một vòng sợi

Trong đó: Head-Cung kim

Legs- Trụ vòng

Foot- Cung platin

Cung kim và hai trụ vòng là bộ phận ít thay đổi được gọi là khung vòng Cungplatin hoặc đoạn liên kết có thể thay đổi tùy theo kiểu đan

Chiều dài vòng sợi được tính theo công thức:

l = chiều dài cung kim + 2 lần chiều dài trụ vòng + chiều dài cung platin.

Hàng vòng là một hàng các vòng sợi liên kết theo chiều ngang, được tạo ra bỏi cáckim liền kề nhau trong một chu kỳ tạo vòng

Cột vòng là một cột theo chiều dọc các vòng sợi được lồng với nhau, thường docùng một kim tạo ra qua các chu kỳ tạo vòng lên tiếp

Trang 22

- Mật độ ngang của vải Pn:

Mật độ ngang của vải cho biết số lượng cột vòng của đoạn vải có khổ rộng đúng bằng 100mm Đối với vải hai mặt phải , mật độ ngang được hiểu là tổng các mật độ ngang của cả hai mặt vải ( Pn = Pn1 + Pn2 )

Trang 23

Hệ số tương quan mật độ ( ký hiệu C): là tỷ số giữa mật độ ngang và mật độ dọc củavải.

Vòng sợi có thể dạng vòng kín ( hai chân vòng được thắt kín hoặc vắt chéo quanhau) hoặc vòng hở (hai chân vòng không được thắt kín và cũng không vắt chéoqua nhau)

Hình 1.8 Vòng kín

Phân loại vải dệt kim [ 1 ]

 Căn cứ vào phương pháp liên kết tạo vải, vải dệt kim được phân thành 2nhóm lớn là dệt kim đan ngang và dệt kim đan dọc

Hình 1.9 Vải dệt kim đan ngang- Vải dệt kim đan dọc

Trang 24

+ Vải dệt kim đan ngang: Các vòng sợi được liên kết với nhau theo hướng ngang.Các vòng sợi trong một hàng vòng được tạo thành nối tiếp nhau trong quá trình dệt.Dệt kim đan ngang có 3 kiểu dệt cơ bản là vải dệt trơn (single), vải dệt chun (Rib),vải kép (intelock) và các kiểu dệt biến đổi.

+ Vải dệt kim đan dọc: Các vòng sợi liên kết với nhau theo hướng dọc hoặc hướngchéo Mỗi hàng vòng được tạo thành từ một hay nhiều hệ sợi và mỗi hệ sợi thườngchỉ tạo ra một vòng sợi của hàng vòng Tất cả các vòng sợi của một hàng vòng đềuđồng loạt được tạo thành trong quá trình dệt Dệt kim đan dọc có các kiểu dệt: dệtxích, Tricot, Atlas và các kiểu dệt biến đổi

 Căn cứ theo thiết bị dệt vải , vải dệt kim được phân thành 2 nhóm :

+ Vải dệt đơn : Là các loại vải được dệt trên máy một giường kim, có hai mặt vảikhác nhau, thường gọi là một mặt phải và một mặt trái

+ Vải dệt kép : Là các loại vải được dệt trên máy hai giường kim Hai mặt vải cóngoại quan khá giống nhau Nếu ngoại quan của hai mặt vải giống mặt phải của vảiđơn thì đó là vải hai mặt phải Nếu ngoại quan hai mặt vải giống mặt trái của vảiđơn thì đó là vải hai mặt trái

 Căn cứ theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3879- 83, vải dệt kim được phân thành

3 nhóm :

+ Nhóm kiểu đan cơ bản : Gồm các kiểu đan đơn giản nhất có cấu tạo khácnhau.Mỗi kiểu đan cơ bản bao gồm những vòng sợi giống nhau, được liên kết theomột quy luật nhất định Sự tạo vòng của các kiểu đan cơ bản theo các nguyên lý xácđịnh và đơn giản nhất

+Nhóm kiểu đan dẫn xuất : Gồm những kiểu đan do hai ( hoặc nhiều ) kiểu đan cơbản cùng loại tập hợp thành bằng cách sắp xếp xen giữa hai cột vòng ( hoặc 2 hàngvòng ) kề nhau của kiểu đan cơ bản thứ nhất với một hoặc nhiều cột ( một hoặcnhiều hàng vòng ) của kiểu cơ bản thứ hai

+Nhóm kiểu đan tạo hoa : Gồm được tạo nên trên nền của các kiểu đan cơ bản vàkiểu đan dẫn xuất bằng cách thay đổi cấu trúc tạo vòng sợi, hoặc thêm sợi phụ hoặc

Trang 25

dùng màu sắc khác nhau, hoặc thay đổi quá trình tạo vòng và gia công hóa lý saukhi dệt để mảnh vải có hiệu ứng tạo rõ rệt.

Thông thường, để đạt độ đàn hồi cao, không quăn mép, các bo vải thường có cấutrúc dệt kim đan ngang, kiểu dệt Rib Do vậy trong phần tiếp theo sẽ đi sâu vàophân tích các tính chất của vải Rib

Vải Rib

Cấu tạo của vải rib.

Vải rib là kiểu đan ngang cơ bản, là kiểu vải kép có có cấu tạo như hình vẽ dướiđây :

Hình 1.10 Vải rib 1:1Trên mặt vải ta thấy:

- Mỗi hàng vòng do một sợi tạo thành, lần lượt có một vòng phải lại một vòngtrái xen kẽ nhau

- Mỗi cột vòng là một loại vòng sợi, cứ một cột phải xen kẽ một trái

- Các cột vòng phải và cột vòng trái không cùng nằm trên một mặt phẳng

Do đó trên cả hai mặt vải chỉ nổi lên các cột vòng phải, các cột vòng trái nằm ở phíasau các cột vòng phải không hiện rõ, nên được gọi là vải hai mặt phải

Tính đàn hồi co giãn.

Trang 26

Vải rib có tính đàn hồi, co giãn theo chiều ngang rất lớn Kéo vải theo chiềungang, vải giãn rộng ra, bỏ lực kéo đi, vải co lại kích thước ban đầu Sợi dệt có tínhđàn hồi càng cao thì vải cũng có tính đàn hồi càng lớn Nguyên nhân của đặc tínhnày là: Ở trạng thái tự do, các cung platin nằm vuông góc với mặt vải để giảm ứngsuất tới mức thấp nhất, làm cho các cột vòng phải dồn sát với nhau, che lấp cộtvòng trái ở phía sau.

Khi bị kéo theo chiều ngang, cung platin bị duỗi ra theo hướng hàng vòng để vòngphải và trái nằm giữa trên cùng mặt phẳng, làm cho vải giãn rộng ra Lực kéo tạonên sự biến dạng của cung vòng, chủ yếu là cung platin, làm tăng thế năng chốnguốn cho cung platin lại quay về trạng thái vuông góc với mặt vải, tới mức cân bằng

về nội lực để cấu tạo vải ổn định

Tính tuột vòng.

- Vải rib chỉ kéo tuột vòng được theo hướng ngược chiều đan Theo mép dưới thuậnchiều đan không tuột vòng vì các cung platin nối trụ vòng phải với vòng trái, chúnggiao chéo nhau giữ nhau lại

- Lợi dụng đặc tính này, người ta không cần viền mép dưới của các mảnh sản phẩm

có kiểu đan rib (1:1) như gấu áo, bo cổ, cổ tất, vải lót , vải mặc ngoài… và dệt đoạntách biệt giữa các sản phẩm trên các máy dệt tự động

- Các tổ hợp rib khác (2:2), (2:3)… có hiện tượng tuột vòng theo hướng thuậnchiều đan theo từng sọc gồm các cột vòng cùng loại cuối cùng trở về trạng thái rib1:1 thì không tuột nữa

Tính quăn mép.

Vải rib (1:1) không quăn mép đó là do các cung vòng bằng nhau và xếp trái chiềunhau nên tự cân bằng về ứng suất Mép ngang vải có các vòng sợi quay về hai phía

do hướng trút vòng ngược chiều nhau

Độ dày của vải.

- Rib (1:1) dày gấp đôi vải trơn δ = 4F

-Các tổ hợp rib khác có thể dày hơn vải rib (1:1) do hiện tượng cuộn ống trong sọccác cột vòng cùng loại, đồng thời vải co hẹp lại

Trang 27

Độ dày của vải tùy thuộc vào loại vải và cách tổ hợp của các loại cột vòng trong vảirib.

Chiều rộng của vải.

Rib (1:1) có các cột vòng cùng loại dồn sát vào nhau làm cho vải thu hẹp lại nếusợi dệt có đàn tính cao mật độ vải lớn và ổn định thì mỗi rappo kiểu đan có mộtvòng trái bị khuất sau vòng phải Nói cách khác là mỗi rappo có một bước vòngtrùng nhau

Nếu gọi : n là số vòng sợi trên một hàng ( vòng phải + vòng trái)

là số vòng sợi trên một rappo

A là bước vòng trên một mặt vải (là khoảng cách tương ứng giữa hai vị trítương ứng của hai vòng sợi cùng loại kề nhau trên một hàng) thì chiều rộng vải là

M = ( 1- ) tới 30%

Mật độ vải hai mặt phải.

Trang 28

Thường xác định bằng phương pháp đo đếm số vòng trong một chiều dài 100mm của vải.

Pn2 = 10 x 1 =10

Mật độ ngang rib = + = 20+ 10 = 30 cột/100mm

+ Mật độ ngang tính đổi: Như ở trên đã phân tích, tổ hợp rib khác nhau dẫn tới sự khác nhau về chiều rộng vải, tùy điều kiện công nghệ là giống nhau

Chiều dài vòng sợi.

Rib (1:1) dệt từ sợi có đàn tính cao tạo thành vải rib có các cung platin vuông gócvới mặt vải, các cung kim giãn rộng ra và các cung kim các vòng phải dồn sát vớinhau, tiếp xúc nhau và coi như chiều rộng của vòng sợi chính là bước vòng A vòngsợi có chiều dài l bằng tổng các cung và các trụ vòng

Trang 29

Độ giãn của vải.

- Kéo theo chiều dọc, độ giãn của vải hai mặt phải tương tự như vải một mặt phải cóthể tính theo công thức :

= hoặc = nếu tính độ giãn của sợi ŋ

Độ giãn dọc tuơng đối = = hoặc =

- Khi bị kéo theo chiều ngang, lực tác dụng đầu tiên làm cho các cung platinduỗi thẳng để các vòng phải trái đều nằm trên một mặt phẳng Sau đó, lực kéolàm cho các vòng sợi phải và trái biến dạng, các đoạn sợi chuyển dịch tương đốivới nhau, tạo nên bước vòng lớn nhất

- Độ giãn ngang tương đối En: Ở trạng thái tự do, băng vải có n vòng sợi với

Trang 30

Nếu C = 0,8 thì E n = 3,2 E d có nghĩa là độ giãn ngang của rib (1 :1) lớn hơn 3 lần độ

co dọc

Độ bền vải rib.

Thường dùng độ bền đứt của băng vải có kích thước mẫu 100mm x 50mm Với

băng vải dọc rộng 50mm có chiều rộng là M = số cột vòng chịu lực là

Trang 31

mép, ít tuột vòng, kiểu đan hai mặt phải được sử dụng rộng rãi để dệt làm quần áo,

bo gấu…

Các đặc tính của vải dệt kim.

Phân loại các tính chất của vải dêt kim [1]

Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại các tính chất của vải dệt kim Đối vớilĩnh vực công nghệ là có các tiêu chí sau:

o Phạm vi ứng dụng của các tính chất: Các tính chất của vải dệt kim mộtmặt có thể biểu hiện trong quá trình gia công, mặt khác cũng có thể biểuhiện trong quá trình sử dụng do vậy có thể được phân thành:

Sự biến dạng của vải dệt kim trong quá trình sử dụng

Vải dệt kim được cấu tạo từ những vòng sợi Vòng sợi là một đoạn sợi bị uốncong 3 chiều Các vòng sợi nối liền với nhau tạo thành hàng vòng.Các hàngvòng lần lượt lồng qua nhau mà tạo thành vải Cấu tạo hình học của vòng sợi cóảnh hưởng trực tiếp tới các thông số công nghệ khi sản xuất vải và tính chất cơ

lý của vải

Vải dệt kim được tạo nên từ một hoặc nhiều sợi bằng cách tạo thành các vòngrồi liên kết các vòng sợi với nhau Trong vải, các vòng sợi có dạng đường cong

Trang 32

không gian So với vải dệt thoi về mặt cấu trúc ta thấy vải dệt thoi do hai hệ sợidọc và ngang đan vuông góc với nhau tạo thành, cả hai hệ sợi trong vải đều ởtrạng thái gần như duỗi thẳng, mỗi hệ sợi đều được tạo thành từ nhiều sợi songsong với nhau Do đó đặc điểm cấu tạo vải như trên, vải dệt kim có cấu trúc kémchặt chẽ hơn vải dệt thoi, cũng vì vậy vải dệt kim xốp hơn, mềm, đàn hồi, cogiãn và thoáng khí hơn so với vải dệt thoi Đó là những ưu điểm xong cũng lànhược điểm của vải dệt kim.

Vải dệt kim co giãn mạnh, không ổn định về kích thước, hình dạng khi sử dụng

Nguyên nhân sự co giãn của vải dệt kim đan ngang.[1]

Độ co giãn của vải dệt kim do nhiều nguyên nhân khác nhau: Từ chi số sợi, kiểudệt, mật độ sợi, độ chứa đầy.v.v

Sự co giãn của vải đan ngang là kết quả sự tác động tổng hợp của hai nhóm yếutố

+ Nhóm yếu tố liên quan tới cấu trúc vật liệu, bao gồm cấu trúc xơ, cấu trúc sợi,cấu trúc vải

+ Nhóm yếu tố tác động lên cấu trúc vật liệu trong quá trình gia công và sử dụngsản phẩm

1.2 Khái quát về độ giãn đàn hồi của vải dệt kim.[13]

Dưới tác dụng của lực kéo, vải bị giãn dài ra Tùy theo phương tác dụng củalực, độ giãn của vải thể hiện khác nhau Dùng sự thay đổi kích thước của bước vòng

A và chiều cao hàng vòng B để biểu thị sự biến dạng của vòng sợi khi chịu lực kéogiãn

Khả năng đàn hồi là tính chất quan trọng của vật liệu dệt thể hiện vật liệu có

xu hướng hồi phục lại hình dáng và kích thước ban đầu sau khi bị biến dạng Nhờ

có tính chất này mà quần áo sử dụng rất thuận tiện trong sử dụng, tạo điều kiện cho

cơ thể cử động được dễ dàng Tính chất đàn hồi của vật liệu dệt được thể hiện thôngqua các đặc trưng sau:

Trang 33

Giả sử một mẫu có chiều dài ban đầu là A, khi bị kéo giãn với tải trọng xácđịnh, mẫu bị kéo dài ra với chiều dài B, khi bỏ tải trọng, chiều dài mẫu là C và saukhi để mẫu nghỉ trong một khoảng thời gian nhất định, chiều dài mẫu là D.

1: Cặp kẹp mẫu trên 2: Cặp kẹp mẫu dưới 3: Mẫu bo vải

Mẫu ban đầu Mẫu bị kéo giãn với Mẫu sau khi bỏ Mẫu sau khi để nghỉ tải trọng xác định tải trọng

Hình 1.11 Xác định các đặc trưng đàn hồi

Trang 34

Ta có các đặc trưng xác định tính chất đàn hồi của vật liệu như sau:

- Biến dạng toàn phần: là thông số đánh giá phạm vi độ giãn mà vật liệu giãn

ra được khi chịu tác dụng một lực nhất định , trên hình 1.11 là khoảng cách (B- A)

Độ giãn thường được thể hiện bằng phần trăm so với độ dài ban đầu của mẫu thửdưới tải trọng

- Biến dạng đàn hồi(còn gọi là biến dạng đàn hồi nhanh): là thông số thể hiện

khả năng mà vật liệu có thể hồi phục lại kích thước ban đầu sau khi ngừng tác dụnglực, trên hình 1.11 là khoảng cách (B-C) Biến dạng đàn hồi có sự hồi phục tức thờitrong một khoảng thời gian ngắn cụ thể là vào khoảng 30 giây sau khi bỏ tải trọng

- Biến dạng dẻo( còn gọi là biến dạng đàn hồi chậm) sau khi bỏ lực tác dụng,

người ta để mẫu nghỉ trong một khoảng thời gian nhất định ( thường sau 30 phút)

và đo chiều dài mẫu còn lại Giá trị D này nhỏ hơn giá trị C nhưng vẫn lớn hơnchiều dài ban đầu A Khoảng cách (C-D) được gọi là biến dạng dẻo hay biến dạngđàn hồi chậm Đây là biến dạng xuất hiện khi vật liệu chịu tác dụng của lực, vàcũng mất đi sau khi bỏ lực Nhưng khác với biến dạng đàn hồi như đã nói ở trên sẽbiến mất ngay sau khi bỏ lực, biến dạng dẻo cần có thời gian để phục hồi

- Biến dạng nhão( còn gọi là biến dạng dư): là thông số đánh giá phạm vi độ

giãn mà vật liệu không thể trở lại kích thước ban đầu sau khi ngừng tác dụng lực và

để mẫu nghỉ trong một khoảng thời gian nhất định (thường sau 30 phút), trên hình

đó là khoảng cách (D-A)

- Hệ số đàn hồi: được tính bằng tỷ lệ giữa độ đàn hồi trên tổng độ giãn, trên

hình đó là tỷ lệ [ (B-C)/(B-A)] Vật liệu đàn hồi hoàn hảo sẽ có hệ số hồi phục đànhồi bằng 1, trong khi đó vật liệu hoàn toàn không có khả năng hồi phục đàn hồi sẽ

có hệ số hồi phục đàn hồi bằng 0 Hệ số hồi phục đàn hồi bị ảnh hưởng nhiều yếu

tố, bao gồm thời gian cho phép sự hồi phục, độ ẩm của mẫu và độ giãn tổng củaquá trình thí nghiệm Vì vậy để so sánh hệ số hồi phục đàn hồi giữa các vật liệukhác nhau, cần thiết xác định trong điều kiện cụ thể khi xác định hệ số hồi phụcđàn hồi

1.2.1 Bản chất về các thành phần biến dạng của vật liệu dệt.

Trang 35

Khi kéo giãn vật liệu có thể nhận được các thành phần biến dạng sau:

- Biến dạng dàn hồi: xuất hiện khi có lực tải trọng làm thay đổi khoảng

cách nhỏ giữa các phân tử cấu tạo nên xơ dệt, giữa các vòng cơ bản sát cạnhnhau và giữa các nguyên tử trong đại phân tử Khi đó lực liên kết giữa các phân

tử vẫn còn tồn tại Do có sự thay đổi khoảng cách giữa các phân tử cấu tạo nên

xơ bị biến dạng, tích lũy được năng lượng gọi là năng lượng đàn hồi Chính nhờnăng lượng đó và lực liên kết giữa các phân tử vẫn tồn tại cho nên sau khi bỏ lựctác dụng, biến dạng đàn hồi lại mất với tốc độ nhanh như khi xuất hiện

- Biến dạng dẻo: xuất hiện khi có lực tải trọng tác dụng, khi đó làm thay

đổi hình dạng cũng như sự sắp xếp các đại phân tử cấu tạo nên xơ sợi Các đạiphân tử chuyển sang trạng thái duỗi thẳng hơn sắp xếp ổn định theo hướng lựctác dụng Chỉ có sự dịch chuyển ở những phần tử nhỏ của các phân tử polymer

và ở những vị trí liên kết giữa các phân tử bị phá vỡ lập tức có lực liên kết mớithay thế Sau khi bỏ lực tác dụng, do dao động nhiệt của các phân tử làm cho cácđại phân tử lại có xu hướng trở về trạng thái gấp khúc ban đầu và cũng cần cóthời gian đáng kể để trở về trạng thái cân bằng ổn định Cho nên biến dạng dẻocũng là biến dạng biến mất sau khi bỏ lực tác dụng nhưng với tốc độ chậm hơn

so với biến dạng đàn hồi

- Biến dạng nhão: xuất hiện khi có tải trọng Khi đó có sự dịch chuyển

với khoảng cách lớn, giữa các vòng cơ bản của đại phân tử Biến dạng nhão pháttriển với tốc độ chậm hơn biến dạng dẻo Biến dạng nhão là loại biến dạngkhông biến mất, bởi vì sau khi bỏ lực tác dụng không có nguyên nhân nào làmcho loại biến dạng biến mất

Khi có ngoại lực tác dụng, cả ba thành phần biến dạng nói trên đều xuất hiện cùng một lúc nhưng với tốc độ khác nhau Việc phân chia ra các thành phần biến dạng trên đây mang tính chất quy ước, bởi vì rất khó phân định rõ ràng các thành phần biến dạng riêng biệt Biến dạng đàn hồi nhanh thực chỉ biến mất trong một phần chục nghìn giây, còn dụng cụ đo tính được nhanh nhất là

Trang 36

vài giây Bởi vậy, trong thành phần biến dạng đàn hồi còn có một phần biến dạng dẻo Mặc khác thời gian quan sát mẫu không thể kéo dài, nên thành phần biến dạng dẻo cũng có mặt trong biến dạng nhão.

1.2.2.Phương pháp xác định các đặc trưng đàn hồi của vật liệu.

đó, nội lực sẽ tiến bằng ngoại lực và có thể ghi nhận bằng cái cảm biến điện –cơ

Hình 1.12 Sự phụ thuộc chiều dài mẫu thử và ứng suất theo thời gian

chịu tải và nghỉSau khi thôi tác dụng lực, lượng biến dạng sẽ giảm đi rất nhiều trong thờigian nghỉ, ứng suất bên trong mẫu cũng giảm Dụng cụ chuyên dùng để thử theophương pháp này là giãn kế Nhờ có các cảm biến điện- cơ xác định được ứng lực

và thiết bị xác định được độ giãn dư của phép thử

Trang 37

Phương pháp này thường được dùng để đánh giá khả năng đàn hồi của vậtliệu sau một thời gian dài chịu kéo giãn với độ giãn không đổi trong suốt quá trình

Hình 1.13 Sự phụ thuộc lực và chiều dài mẫu thử theo thời gian chịu tải và nghỉ

Phương pháp này thường được sử dụng để xác định độ giãn và độ giãn dư của vảikhi bị kéo dưới một lực xác định Ngoài ra, người ta còn sử dụng để xác định giá trịlực kéo của vật liệu bao nhiêu để không làm cho vật liệu vượt quá biến dạng chophép

Trang 38

Hai phương pháp trên được thực hiện trên máy YP- 2M hoặc dụng cụ xác định sựhồi phục “đứng” với tải trọng không đổi và dụng cụ xác định sự hồi phục “ đứng”với độ giãn không đổi.

- Ảnh hưởng độ giãn và độ đàn hồi của bo chun trong quá trình giặt.Trong quá trình công nghệ, có nhiều thông số công nghệ ảnh hưởng tới co giãncủa vải như: Chất lượng sợi, độ cứng của búp sợi, sức căng, độ kéo giãn, khốilượng, độ dày, mật độ vải…Tất cả các thông số đó có ảnh hưởng tới độ co giãncủa bo vải

Khi nền kinh tế phát triển, thu nhập của người dân được nâng cao thì nhu cầu làmđẹp càng được chú trọng hơn Không thỏa mãn với chất lượng cũng như mẫu mãcủa những mặt hàng thời trang phổ thông, người tiêu dùng thường chọn cho mìnhcác sản phẩm của những thương hiệu nổi tiếng đi kèm với nó là sự đảm bảo về chấtlượng

Hầu hết các gia đình hiện nay sử dụng giặt quần áo bằng máy giặt, nên chất lượngyêu cầu rất khắt khe Chính vì vậy các nhà nghiên cứu vật liệu đang tập chungnghiên cứu cải tiến về chất liệu, kiểu dệt để đưa ra những sản phẩm phù hợp với cácdòng máy giặt trên thị trường đảm bảo tính thẩm mỹ, tính tiện dùng

1.3 Kết luận phần tổng quan về bo cổ áo, cổ tay

Hiện nay có rất nhiều các loại bo cổ, tay áo, gấu quần v.v mà các nhà sản xuất đưa

ra trên thị trường để phục phụ người tiêu dùng Chính vì vậy người tiêu dùng cũngchưa nắm bắt hết được các tính chất của từng loại nguyên liệu, phạm vi sử dụng vàbảo quản của sản phẩm Do vật liệu sử dụng được giặt đi giặt lại nhiều lần nên sảnphẩm sẽ bị biến dạng sẽ không có giá trị nếu trang phục không tạo sự thoải mái,không đáp ứng được nhu cầu chức năng sử dụng, điều đó đồng nghĩa với việckhông tạo ra được giá trị sử dụng của sản phẩm

Chính vì lý do trên, trong phần tiếp theo sẽ đi nghiên cứu về quá trình giặt giũ vàbảo quản sản phẩm, bản chất của quá trình, các bước tiến hành, các chất giặt tẩy v.v

1.4 Quá trình giặt giũ và bảo quản sản phẩm [4]

Trang 39

Trong may mặc sản phẩm có cấu trúc phức tạp, có nhiều chi tiết nên không thuầnnhất về chất liệu và chịu tác động trong quá trình sử dụng Để nâng cao hiệu quả sửdụng sản phẩm, các nhà sản xuất và người tiêu dùng cũng cần có những kiến thức

cơ bản về quá trình giặt giũ và bảo quản sản phẩm đúng cách

Sự thay đổi một số tính chất của vải trong quá trình sử dụng, tùy theo mục đích sửdụng khác nhau mà sản phẩm may mặc chịu tác động ảnh hưởng của các điều kiệnrất đa dạng Tuy nhiên chúng cùng chịu chung các tác động của các yếu tố ngoạicảnh làm thay đổi hình dạng bên ngoài, kích thước, cấu trúc bên trong…Theo thờigian, sản phẩm bị hao mòn cũ kỹ và giảm giá trị sử dụng do những tác động cơ bảnsau

- Tác động của ánh sáng và môi trường sử dụng

-Tác động của vi sinh vật và côn trùng

- Tác động của bụi bẩn

- Tác động của sự cọ xát

1.4.1 Bản chất của quá trình nhiễm bẩn.[4]

Trong quá trình sử dụng, tác động của bụi bẩn lên sản phảm may mặc có thể phân

bố không đều Sự phân bố bụi bẩn đều trên toàn bộ sản phẩm là điều tất yếu khôngthể tránh được và việc xử lý chúng tuân theo những nguyên tắc chung Bên cạnh

đó , có những vết bẩn cục bộ trên sản phẩm do các quá trình sử dụng gây nên Trênquần áo thường gặp những điểm bẩn cục bộ đó là những chỗ bị cọ xát nhiều như :

cổ áo, cửa tay, bo gấu, cạp quần…hoặc trong trường hợp bất khả kháng tạo nên cácvết bẩn cục bộ như phấn vẽ, dầu mỡ máy trong quá trình sản xuất và vận chuyển,chất bẩn dây lên quần áo từ người lao động các loại thức ăn, nước uống Như vậy,khác với quá trình nhiễm bẩn toàn bộ xảy ra từ môi trường khí và bề mặt rắn tiếpxúc, quá trình nhiễm bẩn cục bộ xảy ra từ môi trường lỏng với bề mặt tiếp xúc.Nhưng các quá trình này đều có bản chất như nhau và bao gồm bốn giai đoạn xảyra:

- Bản chất khuếch tán từ môi trường lên bề mặt vải

- Chất bẩn hấp phụ trên bề mặt vải

Trang 40

- Chất bẩn khuếch tán vào sâu trong lõi sợi, vải.

- Chất bẩn cố định trong sợi, vải bằng các liên kết

Để lựa chọn phương pháp tẩy sạch vết bẩn đạt hiệu quả cao nhất, trước hết phải xácđịnh chính xác loại chất bẩn tồn tại trên vải

1.4.2 Phân loại chất bẩn.[4]

Để phân biệt các chất bẩn trên quần áo, phương pháp thông dụng và đơn giản nhất

là quan sát hình dạng bên ngoài, hình thái màu sắc, độ cứng và mùi của vết bẩn Sựphân biệt sơ bộ sẽ giúp cho việc định hướng để tiếp tục xác định cụ thể hơn vàquyết định phương pháp tẩy sạch chúng

- Vết mực: mực bút bi, mực bút máy, mực in

- Vết sơn, dầu mỡ

- Vết gỉ sắt, đồng chì

- Vết nước uống, thức ăn

Ngoài các vết bẩn kể trên còn tồn tại rất nhiều loại vết bẩn khác cần xác định nguồngốc phát sinh để có phương pháp tẩy sạch chúng một cách hiệu quả

Khi đã nhận biết chính xác loại vết bẩn, có thể sử dụng một hoặc nhiều cơ chế phốihợp để tấy.Sau đây là một số cơ chế tẩy sạch vết bẩn

- Cơ chế hòa tan

1.4.3 Phân loại sản phẩm trước khi giặt

Sau mỗi lần mặt quần áo hoặc sử dụng các loại sản phẩm may mặc nhấtthiết phải thường xuyên giặt giũ để đảm bảo tính vệ sinh tối thiểu.Tại các xíngiệp giặt là, quy mô giặt mang tính công nghiệp hơn nên cần có những nguyêntắc cơ bản để đảm bảo không gây hỏng sản phẩm.Trước hết, cần phân loại mặt

Ngày đăng: 01/11/2015, 22:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Hữu Chiến (2003), Cấu trúc vải dệt kim, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Khác
2. Đặng Văn Giáp (1997), Phân tích dữ liệu khoa học bằng chương trình MS- Excel, Nhà xuất bản giáo dục Khác
3. Nguyễn Văn Lân (2002), Vật liệu dệt, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia thành phố HỒ CHÍ MINH Khác
4. Hoàng Thị Lĩnh (2013), Xử lý hoàn tất sản phẩm dệt may, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Khác
5. Cao Hữu Trượng (1994) Giáo trình công nghệ hóa học dệt sợi; ĐHBK Hà Nội Khác
6. Nguyễn Trung Thu (1990), Vật liệu dệt, Đại học Bách Khoa Hà Nội Khác
8.TCVN 1748: 2007. Phương pháp xác định mật độ Khác
9. TCVN 5793 – 1994. Phương pháp xác định khối lượng Khác
10. TCVN 5071:2007. Phương pháp xác định độ dày Khác
11. Độ đàn hồi E theo hướng ngang của vải được xác định theo tiêu chuẩn Pháp NF G07-196 Khác
12. TCVN 8041: 2009; ISO 5077: 2007. Xác định độ thay đổi kích thước trong quá trình giặt và làm khô Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Một số sản phẩn có dùng bo cổ tay - Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình giặt đến độ đàn hồi của một số loại bo cổ tay, cổ áo đang được sử dụng trên thị trường may mặc việt nam
Hình 1.1. Một số sản phẩn có dùng bo cổ tay (Trang 9)
Sơ đồ chất lượng bo vải - Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình giặt đến độ đàn hồi của một số loại bo cổ tay, cổ áo đang được sử dụng trên thị trường may mặc việt nam
Sơ đồ ch ất lượng bo vải (Trang 12)
Hình 1.2. Hình quả bông- Cấu trúc xenlulo      Cây bông phát triển thuận lợi trong điều kiện ấm áp và đủ ánh sáng, bông vẫn là loại nguyên liệu dệt may chủ yếu hiện nay, kết hợp pha trộn với các loại xơ hoá học bằng các sản phẩm may. - Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình giặt đến độ đàn hồi của một số loại bo cổ tay, cổ áo đang được sử dụng trên thị trường may mặc việt nam
Hình 1.2. Hình quả bông- Cấu trúc xenlulo Cây bông phát triển thuận lợi trong điều kiện ấm áp và đủ ánh sáng, bông vẫn là loại nguyên liệu dệt may chủ yếu hiện nay, kết hợp pha trộn với các loại xơ hoá học bằng các sản phẩm may (Trang 13)
Hình 1.7. Hàng vòng- cột vòng. - Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình giặt đến độ đàn hồi của một số loại bo cổ tay, cổ áo đang được sử dụng trên thị trường may mặc việt nam
Hình 1.7. Hàng vòng- cột vòng (Trang 20)
Hình 1.8. Vòng kín - Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình giặt đến độ đàn hồi của một số loại bo cổ tay, cổ áo đang được sử dụng trên thị trường may mặc việt nam
Hình 1.8. Vòng kín (Trang 21)
Hình 1.9. Vải dệt kim đan ngang- Vải dệt kim đan dọc - Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình giặt đến độ đàn hồi của một số loại bo cổ tay, cổ áo đang được sử dụng trên thị trường may mặc việt nam
Hình 1.9. Vải dệt kim đan ngang- Vải dệt kim đan dọc (Trang 21)
Hình 1.10. Vải rib 1:1 Trên mặt vải ta thấy: - Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình giặt đến độ đàn hồi của một số loại bo cổ tay, cổ áo đang được sử dụng trên thị trường may mặc việt nam
Hình 1.10. Vải rib 1:1 Trên mặt vải ta thấy: (Trang 23)
Hình 1.11. Xác định các đặc trưng đàn hồi. - Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình giặt đến độ đàn hồi của một số loại bo cổ tay, cổ áo đang được sử dụng trên thị trường may mặc việt nam
Hình 1.11. Xác định các đặc trưng đàn hồi (Trang 31)
Hình 1.12. Sự phụ thuộc chiều dài mẫu thử và ứng suất theo thời gian - Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình giặt đến độ đàn hồi của một số loại bo cổ tay, cổ áo đang được sử dụng trên thị trường may mặc việt nam
Hình 1.12. Sự phụ thuộc chiều dài mẫu thử và ứng suất theo thời gian (Trang 34)
Hình 1.14. Máy giặt cửa ngang- Máy giặt của trên. - Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình giặt đến độ đàn hồi của một số loại bo cổ tay, cổ áo đang được sử dụng trên thị trường may mặc việt nam
Hình 1.14. Máy giặt cửa ngang- Máy giặt của trên (Trang 39)
Hình 1.15. Bảng điều khiển máy giặt cửa ngang. - Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình giặt đến độ đàn hồi của một số loại bo cổ tay, cổ áo đang được sử dụng trên thị trường may mặc việt nam
Hình 1.15. Bảng điều khiển máy giặt cửa ngang (Trang 40)
Hình 1.16. Sơ đồ máy giặt cửa trên - Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình giặt đến độ đàn hồi của một số loại bo cổ tay, cổ áo đang được sử dụng trên thị trường may mặc việt nam
Hình 1.16. Sơ đồ máy giặt cửa trên (Trang 41)
Hình 1.17. Một số bột giặt trên thị trường. - Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình giặt đến độ đàn hồi của một số loại bo cổ tay, cổ áo đang được sử dụng trên thị trường may mặc việt nam
Hình 1.17. Một số bột giặt trên thị trường (Trang 44)
Hình 1.18. Bột giặt tay- Bột giặt máy .Khi sử dụng bột giặt dùng đúng loại bột giặt riêng cho từng loại máy giặt cửa trên máy giặt cửa ngang - Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình giặt đến độ đàn hồi của một số loại bo cổ tay, cổ áo đang được sử dụng trên thị trường may mặc việt nam
Hình 1.18. Bột giặt tay- Bột giặt máy .Khi sử dụng bột giặt dùng đúng loại bột giặt riêng cho từng loại máy giặt cửa trên máy giặt cửa ngang (Trang 45)
Bảng 2.1. Các mẫu bo vải - Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình giặt đến độ đàn hồi của một số loại bo cổ tay, cổ áo đang được sử dụng trên thị trường may mặc việt nam
Bảng 2.1. Các mẫu bo vải (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w