1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề đề xuất thi Học Sinh giỏi lớp 12 môn Sinh học, có giải chi tiết từng bài

11 582 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 95,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung: Đề đề xuất thi Học Sinh giỏi lớp 12 môn Sinh học, có giải chi tiết từng bài. Năm học 2015 Đề đề xuất thi Học Sinh giỏi lớp 12 môn Sinh học, có giải chi tiết từng bài. Năm học 2015 50 câu trắc nghiệm khách quan có giải chi tiết

Trang 1

Sở GD và ĐT Thái Bình

Trường THPT Nguyễn Du

Thời gian làm bài 90 phút

Số câu: 50 câu HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ ĐỀ XUẤT

THI HỌC SINH GIỎI LỚP 12

MÔN SINH HỌC NĂM HỌC 2013-2014

Câu 1 Người ta nuôi một tế bào vi khuẩn E.coli

trong môi trường chứa N 14 ( lần thứ 1) Sau một thế

hệ người ta chuyển sang môi trường nuôi cấy có

chứa N 15 ( lần thứ 2) để cho mỗi tế bào nhân đôi 2

lần Sau đó lại chuyển các tế bào đã được tạo ra

sang nuôi cấy trong môi trường có N 14 ( lần thứ 3)

để chúng nhân đôi 1 lần nữa số phân tử ADN chỉ

chứa N 14 ; chỉ chứa N 15 ; chứa cả N 14 và N 15 ở lần

thứ 3 lần lượt là

A 2 phân tử, 0 phân tử và 6 phân tử.

C 2 phân tử, 0 phân tử và 4 phân tử.

B 4 phân tử, 0 phân tử và 12 phân tử

D 4 phân tử, 0 phân tử và

4 phân tử

Giải

Theo nguyên tắc bán bảo toàn, NTBS (học sinh có

thể vẽ hình để dễ hình dung)  Đáp án B

Lần nhân đôi 1 Lần nhân đôi 2

phân tử ADN chứa cả N 14 và N 15 0 4

Câu 2: Ở đậu Hà Lan, gen A nằm trên NST

thường qui định thân cao là trội hoàn toàn so với

alen a qui định thân thấp Sự phân tính kiểu hình

khi cho lai cây tứ bội Aaaa với cây tứ bội AAaa là

A 3 cao : 1 thấp B 35 cao : 1 thấp

C 11 cao : 1 thấp D 1 cao : 1 thấp

Giải Thân thấp ở đời con có tỉ lệ = 1/2aa x 1/6aa

= 1/12aaaa  Đáp án C 11 cao : 1 thấp

Câu 3 Phân tử ADN ở vùng nhân của E.coli có tổng

số liên kết hidro là 3450 liên kết Trên mạch 1 có số

lượng nu loại G bằng loại X va số X gấp 3 lần nu

loại A trên mạch đó Số lượng nu loại A trên mạch 2

gấp 5 lần số lượng A trên mạch 1 Xác định

phương án trả lời sai:

A khi phân tử ADN nhân đôi 2 lần đã lấy từ môi

trường 2070 nu loại A và 2070 nu loại X

B phân tử ADN có A = T = G = X = 690

C số lượng liên kết hóa trị giữa các nu trong phân tử ADN trên là 2758

D mạch 2 có số lượng các loại nu A=575; T=115; G= 345; X= 345

Giải : Dữ kiện : 2A+ 3G = 3450 ; G1 = X1 = 3A1 ;

A2 = 5A1

 2(A1+A2) + 3 (G1+X1)= 2x6A1 + 3.6A1 = 15A1 = 3450  A1 = 115  A2 = 575

A = 690

 X=G=G1+X1=6A1=690  Đáp án B

Câu 4 Xét 2 cặp NST số 22 và 23 trong tế bào sinh tinh, người ta thấy có 2 cặp gen dị hợp trên NST số

22 và 2 gen lặn trên NST X không có alen trên NST

Y Tính theo lí thuyết nếu giảm phân xảy ra bình thường thì tối đa có bao nhiêu loại tinh trùng tạo thành từ cá thể trên?

D 4

Giải : Gp bình thường là có thể xảy ra hoán vị gen hoặc không

2 cặp gen dị hợp trên NST số 22 cho tối đa 4 loại giao tử (nếu có hoán vị)

2 gen lặn trên X cho 2 loại giao tử

 Tối đa cho 4 x 2=8 loại tinh trung  đáp án B

Câu 5 Ở vi khuẩn gen cấu trúc mã hóa loại protein

A bị đột biến, gen đột biến điều khiển tổng hợp protein B Cho biết phân tử protein B ít hơn A 1 axit amin và có 3 axit amin mới Giả sử không có hiện tượng dư thừa mã di truyền và đột biến không làm xuất hiện mã kết thúc, loại đột biến đã xảy ra trong gen mã hóa protein A là:

A mất 3 cặp nu thuộc 3 codon liên tiếp

B mất 3 cặp nu thuộc 4 codon liên tiếp

C mất 3 cặp nu liên tiếp

D thay thế 15 nu liên tiếp Giải:

A Loại vì mất 3 cặp nu thuộc 3 codon liên tiếp  phân

tử protein B ít hơn A 1 axit amin và có tối đa 2 axit amin mới

C loại vì mất 3 cặp nu liên tiếp  phân tử protein B ít hơn A 1 axit amin và không có axit amin mới

D loại vì thay thế 15 nu liên tiếp không mất axitxmin nào  Đáp án B

Câu 6 Tế bào ban đầu có 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng kí hiệu là AaBbDd tham gia nguyên

Trang 2

phân Giả sử một NST của cặp Aa và một NST của

cặp Bb không phân li Không thể gặp các tế bào con

có thành phần nhiễm sắc thể là

A AAaBBbDd và abDd B

AAaBBbDd và AbDd

C AAaBbbDd và aBDd D AaaBbbDd

và ABDd

Giải: AaBbDd AAaaBBbbDDdd  AAaBBbDd

và abDd hoặc AaaBBbDd và AbDd hoặc AAaBbbDd

và aBDd hoặc AaaBbbDd và ABDd  Đáp án B

Câu 7 Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa

đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định hoa

trắng Cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây

hoa trắng thuần chủng Lứa thứ nhất thu được

toàn cây hoa đỏ Lứa thứ hai có đa số cây hoa đỏ,

trong đó có một cây hoa trắng Biết không có gen

gây chết, bộ NST không thay đổi Kết luận nào

sau đây đúng?

A Sự biến dị tổ hợp tạo nên cây hoa trắng.

B Có đột biến cấu trúc NST xảy ra trong quá

trình phát sinh giao tử ở cây hoa đỏ.

C Có đột biến gen, xảy ra trong quá trình

phát sinh giao tử ở cây hoa đỏ.

D Có đột biến dị bội xảy ra trong quá trình

phát sinh giao tử ở cây hoa đỏ.

Giải Đáp án C

Câu 8 Trong quá trình nhân đôi ADN, Guanin

dạng hiếm gặp bắt đôi với nucleôtit bình thường

nào dưới đây có thể gây nên đột biết gen?

Đáp án B

Câu 9 Trong thực tế cơ thể tam bội thường bất

thụ vì

A các giao tử bất thường sẽ mất cân bằng hệ

gen có khả năng thụ tinh bình thường sinh ra

con chỉ có khả năng sinh sản sinh dưỡng.

B trong quá trình giảm phân tạo ra giao tử

đơn bội không thể thụ tinh với các loại giao tử

khác.

C không có sự tiếp hợp và trao đổi chéo

trong giảm phân nên không tạo ra giao tử bình

thường.

D xác suất để tạo ra giao tử đơn bội của cơ

thể tam bội là rất nhỏ nên xác suất để các giao tử

bình thường kết hợp với nhau tạo ra hợp tử 2n

lại nhỏ hơn nữa.

Đáp án D

Câu 10 Mỗi loại NST trong tế bào của thể song nhị bội đều có

A 4n nhiễm sắc thể B 2 nhiễm sắc thể

C 2n nhiễm sắc thể D 4 nhiễm sắc thể

Đáp án B, song nhị bội là dạng 2nA + 2nB tức là mang bộ NST lưỡng bội của 2 loài

Câu 11.Biết tằm có bộ NST 2n = 28 Để phân biệt đực cái ngay từ giai đoạn trứng người ta đã dùng cách gây đột biến chuyển đoạn

A không tương hỗ gen quy định màu trứng từ NST 10 sang NST X.

B tương hỗ gen quy định màu trứng từ NST X sang NST số 10.

C không tương hỗ gen quy định màu trứng từ NST X sang NST số 10.

D tương hỗ gen quy định màu trứng từ NST số 10 sang NST X.

Đáp án A

Câu 12 Dạng đột biến nào sau đây không xảy ra trong hệ gen tế bào chất của sinh vật nhân thực?

A Mất đoạn B Chuyển đoạn tương hỗ

C Mất một cặp nu D Lặp đoạn.

Giải: Trong TBC, ti thể hoặc lạp thể chỉ có 1 NST

 không thể chuyển đoạn tương hỗ  Đáp án B

Câu 13: chức năng của gen điều hòa là:

A Kích thích hoạt động điều khiển tổng hợp protein của gen cấu trúc

B Luôn luôn ức chế quá trình điều khiển tổng hợp protein của các gen cấu trúc

C Kiểm soát hoạt động của gen cấu trúc thông qua sản phẩm do chính gen điều hòa tạo ra

D Tạo tính hiệu để báo hiệu kết thúc quá trình điều khiển tổng hợp protein của gen cấu trúc

 Đáp án C (gen điều hòa tạo ra protein ức chế)

Câu 14 Một phân tử ARN chỉ chứa 3 loại ribonu là ađênin, uraxin và guanin Nhóm các

bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đả phiên mã ra phân tử ARN nói trên?

A AAA, XXA, TAA, TXT B AAG, GTT, TXX, XAA

C TAG, GAA, ATA, ATG D ATX, TAG, GXA, GAA

Trang 3

mARN A U G

Mạch gốc T A X

Mạch bổ sung A T G

Nhận thấy: mạch bổ sung có G, không có X → Loại

A, B và D  Đáp án C

Câu 15 Một phân tử ARN có tỉ lệ các

ribonucleotit như sau: A: U: G: X = 1: 2: 3: 4

Tính theo lý thuyết tỉ lệ bộ ba chứa 2 A là:

A 3/1000 B 1/1000 C

27/1000 D 3/64

Giải

Tỉ lệ các rN: A : U : G : X = 1 : 2 : 3 : 4

→ Tỉ lệ các loại rN: A = 1/10, U = 2/ 10, G =

3/10, X = 4/ 10

Bộ mã có 2A gồm: 2A + 1U = (3/10)2 x 2/10 =

6/1000

2A + 1G = (3/10)2 x 3/10 =

9/1000

2A + 1X = (3/10)2 x 4/10 =

12/1000

Tỉ lệ các bộ ba chứa 2A = 6/1000 + 9/1000 +

12/1000 = 27/1000  Đáp án C

Câu 16 Ở một loài thực vật, từ các dạng lưỡng

bội người ta tạo ra các thể tứ bội có kiểu gen

sau: (1) AAaa; (2) AAAa; (3) Aaaa; (4) aaaa

Trong điều kiện không phát sinh đột biến gen,

những thể tứ bội có thể được tạo ra bằng cách

đa bội hoá bộ nhiễm sắc thể trong lần nguyên

phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội là

A (1) và (3) B (1) và (4) C (2) và

(4) D (3) và (4).

Đáp án B

Câu 17 Tế bào sinh tinh của một loài động vật

có trình tự các gen như sau:

+ Trên cặp NST tương đồng số 1: NST

thứ nhất là ABCDE và NST thứ hai là abcde.

+ Trên cặp NST tương đồng số 2: NST

thứ nhất là FGHIK và NST thứ hai là fghik.

Loại tinh trùng có kiểu gen ABCde và

Fghik xuất hiện do cơ chế:

A Chuyển đoạn không tương hỗ.

B Phân li độc lập của các NST.

C Trao đổi chéo.

D Đảo đoạn.

Giải: đáp án C

Câu 18 Do đột biến lệch bội, ở người có dạng XXY Bệnh mù màu do đột biến gen lặn m trên NST X Một người phụ nữ bị mù màu, kết hôn với người chồng mắt bình thường Họ sinh được một con trai XXY nhưng không bị mù màu.

Điều giải thích nào sau đây là đúng ?

A Con trai đó có kiểu gen X M X M Y và bị lệch bội do mẹ.

B Con trai đó có kiểu gen X M X m Y và bị lệch bội do mẹ.

C Con trai đó có kiểu gen X M X M Y và bị lệch bội do bố.

D Con trai đó có kiểu gen X M X m Y và bị lệch bội do bố.

Giải: P: XmXm x XMY  Con trai không mù màu có kg XMX mY  chỉ có thể nhận XMY từ bố bị lệch bội và Xm từ mẹ  Đáp án D

Câu 19 Điều nào sau đây nói về tần số hoán vị gen

là không đúng:

A Tần số hoán vị gen thể hiện khoảng cách tương đối giữa các gen.

B Có thể xác định được tần số hoán vị gen dựa vào kết quả của phép lai phân tích và phép lai tạp giao.

C Các gen nằm xa nhau tần số hoán vị gen càng lớn.

D Tần số hoán vị gen là tỉ lệ số cá thể có kiểu hình nhỏ trên tổng sổ kiểu hình thu được

Giải: Đáp án D (chỉ dùng trong phép lai phân tích)

Câu 20: Cho các quy luật di truyền sau đây:

1 Quy luật phân li

2 Quy luật phân

li độc lập.

3 Quy luật tương tác gen.

4 Quy luật liên kết gen.

Các quy luật di truyền nào dưới đây phản ánh hiện tượng kiểu hình ở con có sự tổ hợp lại các tính trạng ở đời bố mẹ?

A 1,2,4,5 B 2, 4,5 C 2, 5.

D 2,3,5.

Giải: Đáp án B

Câu 21 Ở một loài thực vật, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Gen trội A át chế sự biểu hiện của B và b (kiểu gen

có chứa A sẽ cho kiểu hình hoa trắng), alen lặn a không át chế Gen D quy định hạt vàng, trội hoàn

Trang 4

toàn so với d quy định hạt xanh Gen A nằm trên

NST số 2, gen B và D cùng nằm trên NST số 4 Cho

cây dị hợp về tất cả các cặp gen (P) tự thụ phấn, đời

con (F1) thu được 2000 cây 4 loại kiểu hình, trong

đó, kiểu hình hoa đỏ, hạt xanh có số lượng 105 cây.

Hãy xác định kiểu gen của P và tần số hoán vị gen?

(Biết rằng tần số hoán vị gen ở tế bào sinh hạt phấn

và sinh noãn như nhau và không có đột biến xảy

ra).

A P: Aa × Aa , f = 20%

B P: Aa × Aa , f = 10%

C P: Aa × Aa , f = 40%

D P: Aa × Aa , f = 20%

Giải

aaBB: Đỏ, A-B- , A-bb, aabb: Trắng

D: Hat Vàng, d: Hạt Xanh

Aa(B-dd) = 105/2000= 0,525

Tách riêng trên từng cặp NST: AaxAa 1/4aa

(Bd/-d) = 0,21 Bd/Bd + 2Bd/bd = 0,21

Bd2 + 2 Bd (50-bd) = 0,21

Gọi tỉ lệ giao tử Bd là x ta có: x2 + x – 2x2 = 0.21

 x= 0,3 0,25  f = 0,4

 C P: Aa × Aa , f = 40%

Câu 22 Ở một loài đậu, alen A quy định hoa đỏ,

alen a quy định hoa trắng cho các cây hoa đỏ dị

hợp tự thụ phấn Ở đời sau, người ta lấy ngẫu

nhiên 7 hạt đem gieo Xác suất để trong số 7 cây

con có 5 cây hoa đỏ và 2 cây hoa trắng là:

A 35,25% B 31,2% C 29,5% D 33,5%

Giải

(P) Aa x Aa

F1: 3/4 hoa đỏ : 1/4 hoa trắng

Chọn 7 hạt F1 đem gieo

XS xuất hiện 5 cây hoa đỏ và 2 cây hoa trắng: C5

7 x (3/4)5 x (1/4)2 = 0,31146 ~ 31,2%  Đáp án B

Câu 23 Tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 : 1 : 1 : 1

không thể xuất hiện trong phép lai thuộc quy

luật di truyền nào sau đây?

A Quy luật phân li độc lập.

B Quy luật tương tác gen.

C Quy luât phân li.

D Quy luật liên kết gen và hoán vị gen.

Đáp án C vì: Quy luật phân ly: P t/c khác nhau 

F1 đồng tính

Câu 24 Ở người bệnh mù màu và bệnh máu khó đông là do đột biến gen lặn trên NST X không có đoạn tương ứng trên Y Nếu bố bình thường, mẹ bình thường có kiểu gen X Ab X aB sinh con mắc cả hai bệnh trên thì giải thích nào sau đây là hợp lý nhất?

A Chỉ xuất hiện ở con trai do trong giảm phân của mẹ có xảy ra hoán vị gen.

B Quá trình giảm phân của mẹ bị đột biến.

C Trong quá trình giảm phân của người bố xuất hiện đột biến cặp NSTgiới tính không phân li.

D Quá trình giảm phân của cả bố, mẹ bình thường và có xảy ra hoán vị gen.

 Đáp án A vì mẹ hoán vị gen cho gt X ab kêt hợp

Y của bố giảm phân bình thường  con trai bị cả 2 bênh trên

Câu 25 Ở phép lai giữa ruồi giấm ab

AB

X D X d và

ruồi giấm ab

AB

X D Y cho F1 có kiều hình lặn về tất

cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 4,375% Cho biết mỗi gen chi phối 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn Tần số hoán vị gen là

C 40%.

D 30%.

Giải: Gọi tỉ lệ ab là m, hvg chỉ xảy ra ở ruồi cái,

ta có ab/ab X d X d + ab/ab X d Y = 0,4375  abX d x abX d + abX d x abY = m x 0.5 x 0.5x0.5 + m x 0.5 x 0.5 x 0.5 = 0.04375  m = 0.175 < 25%  f = 35% 

Đáp án B

Câu 26 Ở một loài thực vật, nếu trong kiểu gen

có mặt cả hai alen trội A và B thì cho kiểu hình thân cao, nếu thiếu một hoặc cả hai alen trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp Alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng Cho giao phấn giữa các cây dị hợp về

3 cặp gen trên thu được đời con phân li theo tỉ lệ

9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân thấp, hoa đỏ :

4 cây thân thấp, hoa trắng Biết các gen quy định

Trang 5

các tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể

thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột

biến và hoán vị gen Phép lai nào sau đây là phù

hợp với kết quả trên?

A abd

ABD

× aBd

AbD

B ad

AD

Bb × ad

AD

Bb

C AabD

Bd

× AabD

Bd

D aBD

Abd

× aBD

Abd

Giải:

Quy ước gen A-B-: Thân Cao aaB-, Aabb, aabb:

Thân Thấp (tương tác)

D: Đỏ, d: Trắng

 P: (AaBbDd) x (AaBbDd)  (9:7)(3:1) > tỉ

lệ bài cho  1 trong 2 cặp Aa hoặc Bb liên

kêt hoàn toàn với Dd  Đáp án B hoặc D

Không có kiểu hình Cao Trắng ở F1 không

xuất hiện giao tử (Ad) hoặc (Bd) ở P  Đáp án

B

Câu 27 Cơ sở tế bào học của hiện tượng liên kết

hoàn toàn là:

A Sự phân li của NST tương đồng trong giảm

phân.

B trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 crômatic

cùng nguồn gốc ở kì đầu I của giảm phân.

C sự phân li đồng đều của các alen về các

giao tử trong giảm phân

D Các gen trong nhóm liên kết cùng phân li

với NST trong quá trình phân bào.

Giải: Đáp án D

Câu 28 Biết mỗi gen quy định một tính trạng

Gen trội là trội hoàn toàn Khi thực hiện phép lai

giữa bố AaBbCcDd và mẹ AabbCcDd Tỉ lệ phân

ly ở F1 của kiểu hình không giống bố cũng

không giống mẹ là :

A 31/64; B.37/64;

Giải:

KH giống bố và mẹ là A-B-C-D- và

A-bbC-D-Tách riêng từng cặp tính trang = 3/4x1/2x3/4x3/4 + 3/4x1/2x3/4x3/4 = 54/128

 Tỉ lệ KH không giống bố cũng không giống

mẹ là 37/64  Đáp án B

Câu 29: Những căn cứ nào sau đây được sử dụng

để lập bản đồ gen?

1 Đột biến lệch bội 4 Đột biến chuyển đoạn NST 2 Đột biến đảo đoạn NST

5 Đột biến mất đoạn NST 3 Tần số HVG

A 2, 3, 4 B 1, 3, 5 C 1, 2, 3 D 3, 4,

5

Giải: Đáp án B

Câu 30 Bằng cách nào phân biệt đột biến gen ngoài nhân trên ADN của lục lạp ở thực vật làm lục lạp mất khả năng tổng hợp diệp lục với đột biến của gen trên ADN ở trong nhân gây bệnh bạch tạng của cây ?

A Đột biến gen ngoài nhân sẽ sinh ra hiện tượng có cây lá xanh, có cây lá trắng; đột biến gen trong nhân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng.

B Đột biến gen ngoài nhân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng; đột biến gen trong nhân sẽ làm toàn bộ lá có màu trắng.

C Đột biến gen ngoài nhân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng; đột biến gen trong nhân sẽ làm toàn thân có màu trắng.

D Đột biến gen ngoài nhân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng; đột biến gen trong nhân sẽ sinh ra hiện tượng có cây lá xanh,

có cây lá màu trắng.

Giải: Đáp án C

Câu 31 Ở gà, gen A quy định lông vằn, a: không vằn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y Trong chăn nuôi người ta

bố trí cặp lai phù hợp nhằm dựa vào màu lông biểu hiện có thể phân biệt gà trống, mái ngay từ lúc mới nở Cặp lai phù hợp đó là:

A X A X a x X a Y B X A X A x X a Y

C X A X a x X A Y

D X a X a x X A Y

Giải: để phân biệt gà trống, mái ngay từ lúc mới

nở, tức là F1 có 2 kiểu hình, kiểu hình chỉ có ở 1 giới xác định  sẽ có 2 tổ hợp giao tử  gà trống đồng hợp lặn đáp án D

Trang 6

Câu 32 Xét một gen có 2 alen, quá trình giao

phối ngẫu nhiên đã tạo ra 5 kiểu gen khác nhau

trong quần thể

Cho rằng không có đột biến xảy ra, quần thể

và gen nói trên có đặc điểm gì?

A Quần thể tứ bội, gen nằm trên NST

thường.

B Quần thể lưỡng bội, gen nằm trên NST X ở

đoạn không tương đồng với Y.

C Quần thể tứ bội, gen nằm trên NST thường

hoặc quần thể lưỡng bội, gen nằm trên X ở đoạn

không tương đồng với Y.

D Quần thể ngũ bội, gen nằm trên NST thường

Giải: Đáp án C

Câu 33 Ở ruồi giấm, A quy định mắt đỏ, alen a

quy định mắt trắng, alen b quy định cánh dài,

alen b quy định cánh cụt gen quy định màu mắt

nằm ở vùng không tương đồng trên NST X Gen

quy định dạng cánh nằm trên NST thường Số

kiểu giao phối có thể có trong quần thể ruồi giấm

về hai tính trạng trên là bao nhiêu?

A 15 B 9 C 27

D 54

Giải

Số KG của giới cái: 2.(2 + 1)/2 x 2(2+1)/2 = 9

Số KG của giới đực: 2 x 2(2+1)/2 = 6

Số kiểu giao phối: 9 x 6 = 54  Chọn D

Câu 34 Cho phép lai P ab

AB

DdX E X e x aB

AB

DdX e Y Biết rằng có hoán vị gen ở cả 2 giới, mỗi

gen qui định một tính trạng và các gen trội hoàn

toàn Nếu xét cả về giới tính thì số loại kiểu gen

và kiểu hình ở đời con là:

A 120 loại kiểu gen, 32 loại kiểu hình.

B 84 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình.

C 120 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình.

D 84 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.

Giải

Xét riêng từng cặp tính trạng

ab

AB

x aB

AB

cho ra 7 k.gen, 2 k hình ; Dd x Dd cho 3

k.gen, 2 k hình

XEXe x XeY cho 4 k.gen và 4 k.hình

ab

AB

DdXEXe x aB

AB

DdXeY cho ra số kgen

là 7x3x4 = 84 và số k.hình là 2x2x4 = 16

 Đáp án B 84 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình

Câu 35 Người ta dùng kĩ thuật chuyển gen để chuyển gen kháng thuốc kháng sinh penixiclin

vào vi khuẩn E.coli không mang gen kháng

thuốc kháng sinh Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn, người

ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ penixiclin thích hợp Dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn sẽ

A bị tiêu diệt hoàn toàn

B sinh trưởng và phát triển bình thường

C tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển

D sinh trưởng và phát triển tốt khi thêm vào môi trường loại thuốc kháng sinh khác.

Giải: Đáp án B

Câu 36 Trong việc tạo ưu thế lai, lai thuận và lai nghịch giữa các dòng thuần chủng có mục đích:

A Đánh giá vai trò của tế bào chất lên sự biểu hiện tính trạng

B Để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất

C Phát hiện biến dị tổ hợp

D Xác định vai trò của các gen di truyền liên kết với giới tính.

Giải: Đáp án A

Câu 37: Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được trong các tế bào sinh dưỡng của một cây đều có 48 nhiễm sắc thể Người ta lại thấy tại một

mô, các tế bào có 72 NST Khả năng lớn nhất là

A Mô đó là một lá non.

B Đó là những tế bào phôi nhũ.

C Đó là mô bị đột biến đa bội

D Đó là một cây thuộc bộ dương xỉ.

Giải: đáp án B vì tế bào tạo mô là tb sinh dướng,

không giảm phân  không thể tạo 3n

Câu 38 Kĩ thuật cấy truyền phôi là:

A Chia cắt mô động vật thành nhiều tế bào rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật

Trang 7

khác nhau tạo ra nhiều con vật có kiểu gen giống

nhau.

B Chia cắt phôi động vật thành nhiều tế bào

rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật

khác nhau tạo ra nhiều con vật có kiểu gen giống

nhau.

C Chia cắt mô động vật thành nhiều tế bào

rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật

khác nhau tạo ra nhiều con vật có kiểu gen khác

nhau.

D Chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi

rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật

khác nhau tạo ra nhiều con vật có kiểu gen khác

nhau

 Đáp án B

Câu 39 ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin

tạo ra bằng kĩ thuật di truyền được đưa vào trong

tế bào E.coli nhằm:

A ức chế hoạt động hệ gen của tế bào E.coli.

B làm bất hoạt các enzim cần cho sự nhân đôi

ADN của E.coli.

C tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu

hiện.

D làm cho ADN tái tổ hợp kết hợp với ADN vi

khuẩn

 Đáp án C

Câu 40 Công nghệ tế bào thực vật không có khả

năng

A Nhân nhanh các giống hiếm

B tổ hợp được hai nguồn gen có nguồn gốc rất

khác nhau

C Tạo dòng mà tất các cặp gen đều ở trạng thái

đồng hợp

D Tạo ưu thế lai

 Đáp án D

Câu 41 Những quá trình nào sau đây không tạo

ra được biến dị di truyền?

A Cấy truyền phôi.

B Chuyển gen từ tế bào thực vật vào tế bào vi

khuẩn.

C Cho lai hữu tính giữa các cá thể có kiểu gen

khác nhau.

D Dung hợp tế bào trần, nuôi cấy hạt phấn

sau đó lưỡng bội hoá.

 Đáp án A

Câu 42 Cho phả hệ sau

Cặp vợ chồng (1) và (2) ở thế hệ thứ II mong muốn sinh hai người con có cả trai, gái và đều không bị bệnh trên Cho rằng không có đột biến xảy ra, gen thuộc NST thường, khả năng để họ thực hiện được mong muốn là bao nhiêu?

C 8,33%

D 3,13%

Giải Đời I, bố mẹ bệnh sinh ra con bình thương  gen qđ bệnh là trội (A), gen bình thương là lặn (a) Cặp vợ chồng 1,2 muốn sinh con bình thương  chồng có kg Aa, vợ aa

Xác suất 1 có kg Aa là 2/3 Sinh con không bệnh có kiểu gen aa với xác suât

= 2/3x1/2a(nhận từ 1)x1a(nhận từ 2)=1/3

 Xác suất sinh con trai không bị bệnh = Xác suất sinh con gái không bị bệnh = 1/3 x 1/2 = 1/6

Xác suất sinh hai người con có cả trai, gái và đều không bị bệnh = 1/6 x 1/6 x 2 ~ 0,56 ~ 56%

(2 trường hợp: sinh con trai trước, con gái sau hoặc ngược lại)  Đáp án A

Câu 43 Bệnh phêninkêtô niệu ở người do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường Người mắc bệnh có thể biểu hiện ở nhiều mức độ năng nhẹ khác nhau phụ thuộc trực tiếp vào

A khả năng chuyển hoá phêninalanin thành tirôxin.

B hàm lượng phêninalanin có trong khẩu phần ăn.

C khả năng thích ứng của tế bào thần kinh não.

D hàm lượng phêninalanin có trong máu.

Đáp án D

Câu 44 Bố bị rối loạn giảm phân II ở cặp NST giới tính tạo ra giao tử bị đột biến, khi giao tử này được thụ tinh với giao tử bình thường, chắc chắn không tạo ta thể đột biến nào?

Trang 8

C 3X D Tơcno hoặc 3X

Trang 9

F Giải: Bố rối loạn GP II  giao tử XX, Y và O mẹ cho giao tử X  không thể tạo XXY  Đáp án A

G.

I.

J

K

L

M

N

O

P

Q

R

S

T Giải:

U Quan sát thấy hiện tượng di truyền chéo  gen trội nằm trên X, trên Y không có gen tương ứng  Đáp án D

V

W Bài 46: Một loài thực vật D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với d quy định quả dài, R quy định quả màu đỏ trội hoàn toàn so với r quy định quả màu trắng Hai cặp gen nằm trên c¸c cÆp nhiễm sắc thể thường kh¸c nhau Ở thế hệ F1 cân bằng DT có 14,25% cây tròn, đỏ ; 4,75% tròn, trắng; 60,75% dài, đỏ ; 20,25% dài, trắng Cho các cây dài, đỏ F1 giao phấn ngẫu nhiên Sự phân tính kiểu hình ở F2

X A 3 dài, đỏ: 1 dài trắng B 13 dài, đỏ: 3 dài trắng.

Y C 8 dài, đỏ: 1 dài, trắng D 15 dài, đỏ: 1 dài, trắng.

Z

AA Giải

AB QT cân bằng ở F1  tìm tần số alen như sau

AC Gọi p,q là tần số alen D,d ; gọi h,s là tần số alen R,r

AD Tách riêng từng cặp tính trạng ta có

AE Hình dang quả - Dài = 60,75%+ 20,25% = 81%  q=0.9 ;p = 0.1

AF Màu sắc quả - Trắng = 4,75% + 20.25% = 25%  s= 0.5; h= 0,5

AG cây dài, đỏ F1 thụ phấn ngẫu nhiên (ddR-) = ddRR+ddRr = q2 h2 + 2 q2 hs = 0,2025 + 0,405 = 0.6075

 ddRR = 1/3 cho giao tử dR; ddRr = 2/3 cho giao tử dR = dr = 1/3  dR = 2/3, dr = 1/3

 ngẫu phối (2/3dR + 1/3dr) (2/3dR + 1/3dr)

 ddrr = 1/9  ddR- = 8/9  đáp án C 8 dài, đỏ: 1 dài, trắng

AH.

AI Bài 47 Tính trạng màu hoa do hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu

bổ sung, trong đó có cả hai gen A và B thì quy định hoa đỏ, thiếu một trong 2 gen A hoặc B thì quy định hoa vàng, kiểu gen aabb quy định hoa trắng Ở một quần thể đang cân bằng về di truyền, trong đó A có tần số 0,4 và B có tần số 0,3 Theo lí thuyết, kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ

AJ A 32,64% B 56,25% C 1,44% D 12%.

AK.

AL Giải: A=0,4 a= 0,6; B = 0,3  b= 0,7

AM QTCB  cấu trúc QT là: (0,16AA: 0,48Aa:0,36aa)(0,09BB: 0,42Bb:0,49bb)

A- = 0,64; B- = 0,51

AN Hoa đỏ: A-B- chiếm tỉ lệ 0,64 x 0,51 = 0.3264  đáp án A: 32,64%

AO

AP Câu 48 Có 1 đột biến lặn trên nhiễm sắc thể thường làm cho mỏ dưới của gà dài hơn mỏ trên Những con gà như vậy mổ được ít thức ăn nên yếu ớt Những chủ chăn nuôi thường phải liên tục loại chúng khỏi đàn Khi cho giao phối ngẫu nhiên 100 cặp gà bố mẹ

mỏ bình thường, thu được 1000 gà con, trong đó có 10 gà biểu hiện đột biến trên Giả sử không

Bệnh di truyền này nhiều khả năng tuân theo quy luật

di truyền nào hơn cả?

A Di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường

B Di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường

C Di truyền lặn liên kết nhiễm sắc thể giới tính X

D Di truyền trội liên kết nhiễm sắc thể giới tính X.

Trang 10

có đột biến mới xảy ra, sè lîng gà bố mẹ (sè c¸ thÓ) dị hợp tử về đột biến trên lµ

AS 100 cặp gà bình thường  10 g à có biểu hiện đột biến  P mang kiểu gen

AA và Aa với tỉ lệ xAA:yAa

 Tần số a = y/2

AT QT ngẫu phối CBDT  q2aa = 10/1000 = 0,01 q=0,1  ở F1: a = 0,1

 y/2 = 0,1  y = 0.2  số cá thể dị hợp = 0,2x 200 (100 cặp gà) = 40 cá thể  Đáp án C

AU.

AV Bài 49 Xét một locus gồm 2 alen(A và a) Tần số alen a ở thế hệ xuất phát = 38% Qua mỗi thế

hệ ngẫu phối, đột biến làm cho a chuyển thành A với tần số 10% Sau 3 thế hệ thì tần số A của quần thể bằng

AW A 69,2% B 71,6% C 75,1% D 72,3%

AX.

AY Giải:

AZ Thông thường, qua các thế hệ ngẫu phối, tần số alen không đổi, vì có đột biến làm 10% a  A nên ta

BA Po: A = 0,62; a=0,38

BB P1: A = 0,658; a=0,342

BC P2: A = 0,6922; a=0,3078

BD P3: A = 0,72298; a=0,27702

 Đáp án D: 72,3%

BE

BF.Bài 50 Ở người, alen A quy định thuận tay phải trội hoàn toàn so với alen a quy định thuận tay trái Các gen nằm trên NST thường Một người phụ nữ thuận tay trái kết hôn với một người đàn ông thuận tay phải thuộc quần thể này Biết xác suất bắt gặp người thuận tay phải là trong quần thể là 64% Tính theo lý thuyết, xác suất sinh đứa con trai thuận tay phải của họ là bao nhiêu?

BG A 0.06 B 0,04 C 0,625 D 0,3125

BH

BI Giải:

BJ Tỉ lệ người thuận tay trái: 100% - 64% = 36% = 0,36

BK q2 = 0,36 → q= 0,6 , p = 0,4

BL.Cấu trúc DT quần thể: 0,16AA + 0,48Aa + 0,36aa = 1

BM (P) ♂ thuận tay phải x ♀ thuận tay trái → Con: tay phải

BN TH1: ♂ AA x ♀ aa → 100% Aa ( thuận tay phải)

BO → Xs: 0,16/ (0,16 + 0,48) = 0,25

BP TH2: ♂ Aa x ♀ aa → 1/2 Aa : 1/2aa (1/2 con thuận tay phải)

BQ → Xs: 0,48/ (0,16 + 0,48) x 1/2 = 0,375

BR Xs sinh con thuận tay phải: 0,25 + 0,375 = 0,625

BS Vì tỉ lệ trai : gái = 1 : 1  Xs sinh con trai thuận tay phải: 0,625 : 2 = 0,3125

Ngày đăng: 01/11/2015, 21:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w