1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đáp án + đề thi học kì II lớp 7 theo ma trận mới

8 379 13

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 45,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biểu thức đại số 19 tiết - Biết các khái niệm đa thức nhiều biến, đa thức một biến, bậc của một đa thức một biến - Biết cách tính giá trị của một biểu thức đại số.. - Hiểu và vận dụng đư

Trang 1

I Mục đích của đề kiểm tra

Thu thập thông tin đánh giá mức độ nắm kiến thức và kĩ năng, môn Toán lớp 7

II Hình thức đề kiểm tra

Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan

III Ma trận đề kiểm tra

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Cấp độ

Tên chủ đề

Nhận biết Thông

hiểu

1 Biểu thức

đại số

19 tiết

- Biết các khái niệm đa thức nhiều biến, đa thức một biến, bậc của một đa thức một biến

- Biết cách tính giá trị của một biểu thức đại số

- Biết tìm nghiệm của đao thức một biến bậc nhất

- Biết cách thu gọn đa thức, xác định bậc đa thức

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu Số điểm

Số câu 3,0

2 Thống kê

11 tiết

- Biết cách trình bày các số liệu thống kê bằng bảng tần số

- Hiểu và vận dụng được các

số trung bình cộng, mốt của dấu hiệu trong các tình huống thực tế

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu Số điểm

Số câu 2,0

3 Các dạng

tam giác

đặc biệt.

6 tiết

- Vận dụng được định lý Py-ta-go vào

tính toán

- Biết vận dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1,0

4 Quan hệ

gữa các yếu

tố trong

tam giác

Các đường

- Biết các khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên

- Biết quan hệ giữa góc

- Vận dụng các mối quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác

- Vận dụng mối quan hệ giữa đường vuông góc và đường

Trang 2

đồng quy

của tam

giác.

26 tiết

và cạnh đối diện trong một tam giác

xiên, giữa đường xiên và hình chiếu của nó

- Vận dụng được các định lí

về sự đồng quy của ba đường cao của một tam giác

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu Số điểm

Số câu 4,0

Tổng số câu

Tổng số

điểm

Tỉ lệ %

Số câu 1,0

Số câu 0,5

Số câu 8,5

Số câu 10

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Cấp độ

Tên chủ đề

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

1 Biểu

thức đại số

19 tiết

Số câu

Số điểm

Câu

2 0,5 C5, C6

2 0,5 C7, C8

1 1 C14a

1 0,25 C4

1 1 C14b

7 3,25

2 Thống

11 tiết

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2 0,5 C1, C2

1 0,25 C3

1 1,5 C13

4 2,25

3 Các

dạng tam

giác đặc

biệt.

6 tiết

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2 1 16ab

2 1

4 Quan hệ

gữa các yếu

tố trong

tam giác

Trang 3

Các đường

đồng quy

của tam

giác.

26 tiết

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2 0,5 C9, C11

2 0,5 C10,C12

2 2 C15ab

1 0,5 C15c

7 3,5

Tổng số câu

Tổng số

điểm

Tỉ lệ %

Số câu

Số điểm

%

Số câu

Số điểm

%

Số câu

Số điểm

%

20 10

IV. Đề kiểm tra

Trang 4

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SA PA

TRƯỜNG THCS HẦU THÀO

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

Môn : Toán lớp 7 Thời gian: 90 phút

I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3 điểm)

Khoanh tròn vào một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

1 Điểm thi đua các tháng trong một năm học của lớp 7a được liệt kê trong bảng:

Tần số của điểm 8 là:

2 Mốt của dấu hiệu điều tra trong câu 1 là :

3 Theo số liệu trong câu 1, điểm trung bình thi đua cả năm của lớp 7a là :

4 Giá trị của biểu thức 5x2y + 5xy2 tại x = -2 và y = -1 là :

5 Biểu thức nào sau đây được gọi là đơn thức

A (2 + x).x2 B 2 + x2 C -2 D 2y + 1

6 Đơn thức nào sau đây đồng dạng với đơn thức −23 x y2

A 3xy2 B 3(xy¿ ¿2 C −23 x2y D 23xy

7 Bậc của đa thức M = x6 + 8x5 – y4 +x4y3 – 1 là :

8 Số nào sau đây là nghiệm của đa thức g(y )=2

3 y +1

9 Trên hình 1 ta có MN là đường trung trực của đoạn thẳng AB và MI > NI Khi đó ta

có :

A MA = NB

B MA > NB

C MA < NB

D MA //NB

Hình 1

M

N I

Trang 6

10 Tam giác ABC có các số đo như trong hình 2, ta có :

A BC > AB > AC

B AB > BC > AC

C AC > AB > BC

D BC > AC > AB

11 Bộ ba số đo nào sau đây có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác ?

A 3cm, 9cm, 14cm B 2cm, 3cm, 5cm

C 4cm, 9cm, 12cm D 6cm, 8cm, 10cm

12 Cho hình 3, biết G là trọng tâm của tam giác ABC Đẳng thức nào sau đây không đúng ?

A GM GA= 1

C AM AG= 2

2

I TỰ LUẬN

13 Thời gian làm bài tập (phút) của học sinh một lớp học được ghi trong bảng sau :

a) Lớp học có bao nhiêu học sinh;

b) Hãy lập bảng tần số;

c) Tìm mốt và thời gian trung bình làm bài của học sinh lớp học đó

14 Cho các đa thức f(x) = x3 – 2x2 + 3x + 1

g(x) = x3 + x + 1 a) Tính : f(x) – g(x)

b) Tìm x sao cho f(x) – g(x) = 0

15 Cho tam giác ABC vuông tại A và có BD là đường phân giác của góc B, kẻ DE vuông góc với BC (E thuộc BC ) Gọi F là giao điểm của AB và DE Chứng minh rằng : a) BD là trung trực của AE

b) AD < DC

c) AE // FC

16 Cho tam giác ABC vuông cân tại A, M là trung điểm của BC, điểm I nằm giữa M và

C Kẻ BH và CK cùng vuông góc với đường thẳng AI (H và K thuộc AI) Chứng minh rằng :

a) BH = AK;

b) ^AMH=^ CMK

B

65 0 60 0

A C Hình 2

A

M G

Hình 3

Trang 7

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

Phần trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Mỗi câu đúng 1 điểm

Phần tự luận ( 7 điểm)

Câu 13

a) Lớp có 30 học sinh

b) Bảng tần số:

c) Mốt : M0 = 8

Thời gian làm bài trung binh của học sinh lớp đó là :

´

0,5

0,5

0,25 0,25

Câu 14

a) Tìm được f(x) – g(x) = -2x2 + 2x

b) Giải được f(x) – g(x) = 0  -2x2 + 2x = 0

 -2x(x-1) = 0

 x = 0 hoặc x = 1

1 1

Câu 15

a) Vì BD là phân giác của ^ABC nên ^ABD=^ EBD suy ra ABD = EBD ( cạnh

huyền chung và một góc nhòn bằng nhau) Do đó BA = BE hay BAE cân

tại B

Vậy phân giác BD đồng thời là đường trung trực hay BD là trung trực của

AE

b) Theo trên ABD = EBD nên DA = DE

Mặt khác DE là đường vuông góc, DC là đường xiên nên DE < DC Do đó

DA < DC

c) Trong tam giác BFC có CA và FE là hai đường cao cắt nhau tại D, nên BD là

đường cao thứ 3

Hay BD FC

Mà BD  AE

Nên AE // FC

1

1

0,5

Trang 8

Câu 16

a) Xét hai tam giác vuông HAB và KCA có:

AB = CA (vì tam giác ABC cân tại A)

Mà ^HBA+ ^HAB = 900

^

CAK+ ^KAB = 900

Nên ^HBA= CAK^

Do đó HBA = KAC (cạnh huyền và 1 góc

nhọn bằng nhau) Vậy BH = AK

b) Ta có ^MAH+ ^MIH = 900 ; ^HBA+ ^HAB = 900

Mà ^MIH+ ^KIC

Nên ^MAH= ^MCK

Theo trên HBA = KAC nên AH = CK

Tam giác ABC vuông cân tại A, M là trung điểm BC nên AM = MC

Vậy MHA = MKC

Nên ^AMH+ CMK^

0,5

0,5

A

H

K

Ngày đăng: 01/11/2015, 21:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w