Đặt vấn đề Dựa trên đặc tính của vườn cao su thời kỳ kiến thiết cơ bản KTCB có độ che phủ còn thấp, diện tích đất trống giữa các hàng cao su lớn nên có thể trồng xen một số cây hoa màu
Trang 1Mở đầu
1 Đặt vấn đề
Dựa trên đặc tính của vườn cao su thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB) có độ che phủ còn thấp, diện tích đất trống giữa các hàng cao
su lớn nên có thể trồng xen một số cây hoa màu, lương thực như ngô,
đậu đỗ và cây phủ đất Việc chọn những cây trồng xen vừa đảm bảo
có hiệu quả kinh tế, thực hiện mục tiêu "lấy ngắn nuôi dài" lại vừa che phủ được đất, hạn chế xói mòn là rất quan trọng và có ý nghĩa lớn trong kế hoạch phát triển cao su nông hộ
Những năm qua, cao su nông hộ tỉnh DakLak phát triển một cách
tự phát, hầu hết diện tích này đều là đất dốc, đa số thuộc hộ bà con dân tộc có đời sống khó khăn và chưa có điều kiện đầu tư kỹ thuật Vườn cao su nông hộ còn tồn tại một số bất cập cần phải kịp thời giải quyết những vấn đề sau đây:
- Vấn đề đời sống của nông hộ Trong điều kiện hỗ trợ của nhà nước quá hạn hẹp, người dân phải trồng cây lương thực, thực phẩm để
đảm bảo cuộc sống trước mắt trong khi chờ đợi thu nhập từ cây cao su
- Vấn đề ứng dụng các biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc thích hợp để rút ngắn thời gian KTCB
- Vấn đề che phủ khoảng đất trống giữa các hàng cao su trong thời kỳ KTCB để hạn chế xói mòn và tăng độ phì đất
Xuất phát từ thực tế và yêu cầu của sản xuất, chúng tôi tiến hành
đề tài: "Nghiên cứu một số cây trồng ngắn ngày và cây phủ đất xen
giữa các hàng cao su trên vườn cao su nông hộ ở thời kỳ kiến thiết cơ bản tại DakLak"
2 Mục tiêu của đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá và xác định các cây trồng xen, cây phủ đất có hiệu quả trong vườn cao su thời kỳ KTCB, phục vụ phát triển cao su, góp phần
Trang 2tạo nền sản xuất ổn định, bền vững của khu vực cao su nông hộ, nâng cao vị thế ngành cao su Việt Nam trên thị trường khu vực và quốc tế
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được hiện trạng phát triển cao su nông hộ tại DakLak
- Xác định một số cây trồng xen có hiệu quả kinh tế và ảnh hưởng của nó đến lý, hoá tính của đất và sinh trưởng của vườn cao su
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu tập trung vào một số cây trồng xen, cây phủ đất, triển khai cho khu vực vườn cao su nông hộ thời kỳ KTCB
4 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1 ý nghĩa khoa học
Đề tài đóng góp cơ sở khoa học để đánh giá ảnh hưởng, vai trò của cây trồng xen và cây phủ đất đến lý, hoá tính của đất, đến các chỉ tiêu sinh trưởng của cây cao su ở vườn cao su nông hộ thời kỳ KTCB
4.2 ý nghĩa thực tiễn
Đề tài cung cấp các giải pháp kỹ thuật trồng xen cây hoa màu lương thực và cây phủ đất trên vườn cao su ở thời kỳ kiến thiết cơ bản nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao, có ý nghĩa bảo vệ và cải tạo đất
5 Cấu trúc của luận án: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận
án gồm 3 chương được trình bày trên 121 trang đánh máy vi tính với
37 bảng biểu, 28 biểu đồ, 2 sơ đồ, 8 ảnh và 4 phụ lục
Trang 3CHƯƠNG 1 TổNG QUAN TàI LiệU 1.1 Vị trí kinh tế của cây cao su
Cây cao su được nhân trồng với quy mô lớn trên thế giới là nhờ vào sản phẩm đặc biệt là mủ cao su Ngoài ra, cây cao su còn cho các sản phẩm quan trọng như gỗ, dầu hạt Cây cao su còn có tác dụng bảo vệ môi trường sinh thái, cải thiện vấn đề kinh tế xã hội nhất là ở các vùng trung du, miền núi Ngoài mủ cao su và các sản phẩm phụ thu từ cây cao su còn có thể thu được các sản phẩm do các cây trồng xen giữa các hàng cao su trong thời kỳ KTCB như cây hoa màu lương thực, cây phủ đất họ đậu
1.2 Tình hình phát triển cao su nông hộ trên thế giới
Trên thế giới quy mô sản xuất cao su tùy thuộc từng quốc gia, có nơi trồng cao su trên những vùng đất rộng lớn từ 500 ha đến 10.000 ha hoặc hơn nữa và gọi là cao su đại điền, có nơi trồng cao su trên diện tích nhỏ 1 - 2 ha với quy mô nhỏ gọi là cao su nông hộ Cao su nông hộ
là một phần quan trọng chiếm khoảng 80 - 90% tổng diện tích và chiếm khoảng trên 70% tổng sản lượng cao su thiên nhiên trên thế giới
1.3 Tình hình phát triển cao su tại Việt Nam
Đến nay Việt Nam có khoảng 400.000 ha cao su, trong đó có khoảng 90.000 ha cao su nông hộ Chỉ tiêu Nhà nước giao cho ngành cao su đến năm 2010 cả nước đạt 700.000 ha trong đó 50% diện tích là cao su nông hộ
1.4 Những nghiên cứu về hệ thống cây trồng xen
1 4 1 Trồng xen hoa màu, lương thực trên vườn cao su KTCB
Lúa cạn, ngô, lạc và đậu xanh chiếm đa số diện tích trồng xen Số
vụ trồng xen có thể 1 hay 2 vụ tùy thuộc vào lượng mưa, giá cả và độ phì nhiêu của đất Các cây trồng xen có thể được trồng dưới hình thức
đơn canh, xen canh (lúa hoặc đậu + ngô) hoặc luân canh (lúa/đậu)
Trang 4Lựa chọn loại cây trồng xen tùy thuộc vào một số yếu tố, trong đó giá cả và chi phí đầu vào đóng vai trò quan trọng
Tại Indonesia (1989), xen canh bắp - lúa cạn, đậu nành - đậu bò trong cao su, sản phẩm thu được từ các loại cây trồng là khác nhau Năng suất lúa cạn giảm từ 1.950 kg/ha (năm thứ nhất) xuống 657 kg/ha (năm thứ 2) và 171 kg/ha (năm thứ 3) Năng suất ngô tăng từ
295 kg/ha trong năm thứ nhất lên 966 kg/ha trong năm thứ 3 Đậu tương có năng suất cao nhất ở năm thứ 2 là 657 kg/ha Nói chung thu nhập các sản phẩm phụ cũng rất đáng kể
Theo kết quả nghiên cứu của Hồ Công Trực (2000) trồng xen hoa màu lương thực trong vườn cao su KTCB có tác dụng giảm lượng đất
bị xói mòn, đồng thời thu được sản phẩm cây trồng xen rất đáng kể: lúa (7,35 tạ/ha/năm); ngô (17,8 tạ/ha/năm) và lạc (5,8 tạ/ha/năm)
Phạm Văn Hiền (1998) cho rằng các cây trồng xen không ảnh hưởng xấu đến dinh dưỡng đất, không tác động xấu đến sinh trưởng của cây cao su đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cao Mô hình 1 (vụ
1 trồng đậu xanh + 2 hàng ngô, vụ 2 trồng lạc) mang lại lợi nhuận cao nhất là 5,5 triệu đồng/ha/năm; Mô hình 4 (vụ 1 trồng đậu xanh + 5
hàng ngô, vụ 2 trồng đậu đỏ) có lợi nhuận 5,26 triệu đồng/ha/năm và
mô hình 3 (vụ 1 trồng đậu tương + 5 hàng ngô, vụ 2 trồng lạc) có lợi
nhuận 4,1 triệu đồng /năm
Đinh Xuân Trường (2000) xây dựng mô hình xen canh trên vườn cao su nông hộ ở Vĩnh Linh (Quảng Trị), Gia Huynh, Suối Kiết (Bình Thuận) cho thấy các nông hộ trồng cao su có thu nhập thêm rất đáng
kể Lợi nhuận thu từ ngô, khoai từ, lạc, bí đỏ trồng xen trong cao su kiến thiết cơ bản đạt bình quân 1.500.000 đồng/ha/năm
1 4 2 Trồng cây phủ đất trên vườn cao su ở thời kỳ KTCB
- Watson (1969) cho biết vào năm thứ hai sau khi trồng cây phủ
đất trên mỗi ha cao su tích lũy được 284 kg N; 25 kg P2O5; 110 kg
Trang 5K2O; 34 kg MgO và 114 kg CaO, khuyến cáo giảm lượng phân bón cho cao su
- Pushparajah (1970) cho rằng trên vườn cao su có trồng cây phủ
đất họ đậu có thể không cần bón đạm trong 6 năm kiến thiết cơ bản và
8 năm kinh doanh đầu Đồng thời rút ngắn thời gian KTCB từ 81 tháng xuống còn 61 - 56 tháng
- Hồ Công Trực (2000) cho rằng không trồng cây phủ đất trên vườn cao su KTCB có độ dốc 80 thì lượng đất xói mòn ở năm thứ 3 - 4
là 23,4 tấn/ha, lượng đất xói mòn tăng lên 57 tấn/ha khi độ dốc là 100 Trồng xen cây phủ đất trong vườn cao su KTCB đã hạn chế lượng đất
bị xói mòn xuống còn 51,7 - 90,2% so với không trồng cây phủ đất
- Ngô Thị Hồng Vân (2000) cho biết cây kudzu (Pueraria
phaseoloides) được ưa chuộng nhất để làm thảm phủ cho vườn cao su
KTCB tại Tây Nguyên và Đông Nam bộ Mỗi năm cung cấp cho đất: 106,43 kg N; 5,93 kg P; 51,61 kg K; 43,21 kg Ca và 9,16 kg Mg/ha nếu cày vùi thảm phủ
2001 (vườn cao su trồng mới)
2.1.2 Các loại cây trồng xen
- Cây hoa màu, lương thực: lúa cạn, đậu đỏ, đậu đen, lạc, ngô
- Cây phủ đất:
+ Nhóm thân bò: đậu mèo (Mucuna cochinchinensis), kudzu (Pueraria phaseoloides), đậu ma (Centrosema pubescens)
Trang 6+ Nhóm thân đứng: muồng hoa vàng (Crotalaria striata), muồng
dùi đục (Crotalaria anagyroides), cốt khí (Tephrosia candida), fleimingia (Fleimingia congesta)
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Điều tra hiện trạng phát triển cao su nông hộ và cây trồng xen tại DakLak
2.2.2 Thí nghiệm trồng xen trong vườn cao su kiến thiết cơ bản Thí nghiệm 1: Nghiên cứu trồng xen hoa màu, lương thực trong
vườn cao su những năm đầu thời kỳ KTCB trên vùng đất giàu dinh dưỡng
Thí nghiệm 2: Nghiên cứu trồng cây phủ đất họ đậu trong vườn
cao su những năm đầu thời kỳ KTCB trên vùng đất nghèo dinh dưỡng
Thí nghiệm 3: Nghiên cứu trồng cây phủ đất họ đậu trong vườn
cao su ở những năm cuối thời kỳ KTCB
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp điều tra
- Địa điểm: vườn cao su nông hộ tại tỉnh DakLak
- Thời gian: từ tháng 4/2001 đến tháng 8/2002
- Phương pháp điều tra: dùng phương pháp đánh giá nhanh nông
thôn RRA (Rapid Rural Appraisal)
2.3.2 Phần thí nghiệm
- Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng: các cây trồng xen đều
được bố trí giữa các hàng cao su trong thời kỳ KTCB của các nông hộ
- Bố trí theo khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD)
2.3.3 Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu
- Độ cao che phủ (cm)
- Tỷ lệ che phủ đất (%)
- Năng suất cây trồng xen (tạ/ha)
- Năng suất chất xanh, năng suất chất khô (tấn/ha)
Trang 7- Dinh dưỡng trong thân lá cây trồng xen và lá cao su: N, P, K,
Ca, Mg (% chất khô)
- Lý tính đất: Dung trọng, tỷ trọng, độ xốp; hóa tính đất: pH KCl , mùn, Nts, P 2 O 5 ts, K 2 Ots, P 2 O 5 dt, K 2 Odt, Ca ++ , Mg ++
Phương pháp phân tích mẫu đất và mẫu lá: thực hiện tại phòng
phân tích Nông hóa thổ nhưỡng Trường Đại học Tây Nguyên
+ Mẫu đất: lấy mẫu đất ở tầng 0 - 30 cm, mỗi ô cơ sở lấy 5 điểm
theo đường chéo, sau đó tổng hợp thành một mẫu để phân tích
+ Mẫu lá: mỗi ô cơ sở lấy 1 mẫu lá gồm 40 - 50 lá từ 20 cây
xung quanh vị trí lấy mẫu đất Mẫu lá được lấy trên cây có ít nhất 3 tầng lá ổn định, lấy 2 - 3 lá dưới cùng của tầng lá thứ 2 tính từ trên xuống Đối với cây đã phân cành cấp 1 thì lấy lá ở cành cấp 1 (ngoài
sáng), nếu cây phân cành cấp 2 thì lấy lá ở cành cấp 2
2.4 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được xử lý thống kê theo phần mềm EXCEL 7.0
2.5 Phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế
Dựa vào phương pháp hạch toán tài chính tổng quát
Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 3.1 Đánh giá hiện trạng vườn cao su nông hộ ở thời kỳ KTCB tại DakLak
3.1.1 Quy mô phát triển cao su nông hộ ở thời kỳ KTCB tại DakLak
Số hộ có diện tích nhỏ hơn 2 ha chiếm 59,74%, trồng được 1.493,65 ha cao su, chiếm 49,38% tổng diện tích cao su nông hộ tại DakLak Số hộ có diện tích từ 2 ha đến 4 ha chiếm 37,10%, trồng
được 1.227,60 ha cao su, chiếm 40,58% tổng diện tích cao su nông
hộ Như vậy có khoảng 97% số hộ trồng cao su có diện tích nhỏ hơn
4 ha/hộ và khoảng 3,16% số hộ còn lại có diện tích lớn hơn 4 ha/hộ
Trang 8Bảng 3.1 Quy mô phát triển cao su nông hộ ở thời kỳ KTCB
tại DakLak
Hộ nông dân Diện tích STT Quy mô
1.493,65 1.227,60 303,48
49,38 40,58 10,30 Tổng cộng 1.550 100,00 3.024,73 100,00
3.1.2 Tình hình sử dụng bộ giống cao su ở nông hộ tại DakLak
Trước năm 1990, giống cao su GT 1 chiếm khoảng 90% diện tích cao su tại DakLak Đến nay, nhiều giống mới đã được trồng như
PB 235 chiếm khoảng 14,31%, RRIM 600 chiếm khoảng 4,85%, VM
515 chiếm khoảng 2,73%, RRIC 110 chiếm khoảng 2,55% Đặc biệt những giống mới chọn lọc và lai tạo có khả năng sinh trưởng khỏe
và năng suất cao trong cơ cấu bộ giống cao su khuyến cáo giai đoạn
1999 - 2001 cũng được các nông hộ trồng với tỷ lệ khá cao như PB
260 chiếm khoảng 20,22%, RRIV 4 chiếm khoảng 1,41%
3.1.3 Tình hình ứng dụng kỹ thuật chăm sóc cao su nông hộ ở thời kỳ KTCB tại DakLak
Cao su nông hộ ở DakLak phát triển một cách tự phát, đến nay một số kỹ thuật tiến bộ như phương pháp trồng mới, bón phân, trồng xen cây hoa màu, lương thực trong vườn cao su ở thời kỳ KTCB, diệt
cỏ bằng hóa chất đã được các nông hộ ứng dụng khá phổ biến
Các nông hộ tại DakLak đã loại bỏ biện pháp trồng hạt và ghép trực tiếp tại lô Trong 3.024,73 ha cao su nông hộ có 84,78% diện tích trồng bằng stumps 10 tháng tuổi và 15,22% diện tích còn lại trồng bằng bầu cắt ngọn và stumps bầu 3 tầng lá
Kỹ thuật làm cỏ trên hàng cao su được vận dụng khác nhau tùy theo điều kiện từng nông hộ Khoảng 62,64% diện tích cao su nông
hộ làm cỏ bằng thủ công, 16,12% diện tích làm cỏ bằng máy cày tay
và 21,24% diện tích cao su có nhiều cỏ tranh được các nông hộ dùng
Trang 9hóa chất để diệt cỏ
Tùy theo khả năng từng hộ, lượng phân bón có thể bằng hoặc thấp hơn qui trình Khoảng 59,09% diện tích cao su bón đúng lượng phân theo qui trình, số còn lại bón phân ít hơn qui trình
3.1.4 Chất lượng vườn cao su nông hộ ở thời kỳ KTCB tại DakLak
Bảng 3.2 Hiện trạng sản xuất cao su nông hộ
ở thời kỳ kiến thiết cơ bản tại DakLak
Tỷ lệ (%) Chu vi thân
Địa điểm Năm
trồng
Diện tích (ha) Cây
sống
Cây ghép
X (cm) % so tiêu
chuẩn Nông
66,59 81,26 87,21 62,34 84,68
44,54 70,82 77,66 48,47 74,59
32,00 36,49 30,94 32,38 18,01
-
-
- 70,39 46,18 Trung tâm
88,47 87,39 52,79
72,07 73,87 37,29
39,80 28,60 1,2*
- 73,33 40,00 Huyện
78,51 80,16 90,07
70,26 75,28 85,47
8,67 4,26 1,5*
- 73,33 40,00 Huyện
Cư Jút
2001
2002
26,53 56,45
83,17 85,30
79,79 80,12
5,62 2,2*
80,29 73,23 Huyện Ea
H'leo
2001
2002
9,61 45,70
85,73 89,60
79,82 83,77
5,27 2,2*
80,29 73,33 Huyện
Đăk Song
2002 218,0 80,80 85,24 1,7* 56,57
Tổng cộng 3.024,73
Ghi chú: * : Số tầng lá
Trang 10Tổng diện tích cao su ở thời kỳ kiến thiết cơ bản tại tỉnh DakLak đến tháng 12 năm 2002 đạt khoảng 3.024,73 ha Chất lượng vườn cây không cao thể hiện ở tỷ lệ cây sống < 90%, cá biệt có vườn chỉ đạt khoảng 50%; tỷ lệ cây ghép nằm trong khoảng 37,29% đến 85,47% Vườn cao su sinh trưởng không đồng đều thể hiện ở hệ số biến động chu vi thân (CV%) giữa các cây cao su khá cao, thấp nhất
là 16,2% ở vườn cao su trồng năm 2000 tại huyện Cư Jút và cao nhất
là 42,51% ở vườn cao su trồng năm 1995 tại Nông trường Cư M’gar, trong khi hệ số biến động chu vi thân cho phép là CV < 15%
3.1.5 Chương trình khuyến nông cao su nông hộ tại DakLak
- Mô hình A: áp dụng tiến bộ kỹ thuật giống, sau 7 năm khai thác cho năng suất bình quân 1.272,8 kg/ha/năm
- Mô hình B: áp dụng tiến bộ kỹ thuật thâm canh vườn cao su KTCB, sau 7 năm khai thác cho năng suất bình quân 949,5 kg/ha/năm
- Mô hình C: Thực trạng chung của nông hộ, sau 6 năm khai thác cho năng suất bình quân 716,4 kg/ha/năm
3.1.6 Tình hình trồng xen trong vườn cao su KTCB
Nhìn chung các nông hộ đều tận dụng đất trống giữa hai hàng cao
su khi vườn cây chưa giao tán để trồng xen cây hoa màu, lương thực Sản phẩm cây trồng xen góp phần tăng thu nhập cho các nông hộ, thực hiện chủ trương lấy ngắn nuôi dài
3.1.7 Tình hình thu nhập của các nông hộ trồng xen hoa màu, lương thực trong vườn cao su ở thời kỳ KTCB tại DakLak
Thu nhập của nông hộ phụ thuộc vào từng loại cây trồng xen và từng vùng đất Các nông hộ trồng đậu tương xen ngô (vụ 1), lạc xen ngô (vụ 2) trên vườn cao su ở thời kỳ KTCB tại huyện Cư Jút có thu nhập cao nhất đạt 3.000.000 - 3.200.000 đồng/ha/năm Các nông hộ trồng lúa cạn tại nông trường 30/4 có thu nhập thấp nhất chỉ đạt 400.000 - 1.000.000 đồng/ha/năm Dù thu nhập cao hay thấp nhưng
Trang 11vẫn giải quyết được đời sống trước mắt trong khi phải đợi nguồn thu từ cây cao su trong vòng 7 - 8 năm kể từ khi trồng mới
3.2 Kết quả nghiên cứu trồng xen hoa màu, lương thực trong vườn cao su ở đầu thời kỳ KTCB trên đất giàu dinh dưỡng
3.2.1 ảnh hưởng của trồng xen cây hoa màu, lương thực đến lý, hoá tính đất trồng cao su
Sau năm đầu tiên, dung trọng đất của các công thức đều giảm, trong đó các công thức xen cây hoa màu, lương thực giảm còn 0,91 - 0,94 g/cm3 thấp hơn so với công thức đối chứng Dung trọng đất ở công thức 4 (vụ1: đậu đỏ + ngô, vụ 2: đậu đen + ngô) và công thức 3
(vụ 1: đậu đỏ + ngô, vụ 2: lạc + ngô) tiếp tục giảm ở năm thứ hai và
năm thứ ba làm cho đất tơi xốp hơn, đạt 62,82 - 63,79% so với công thức đối chứng và công thức 2 (lúa + ngô) chỉ đạt 60,50 - 61,54%
Bảng 3.3 ảnh hưởng của trồng xen cây hoa màu, lương thực
đến lý, hóa tính đất trồng cao su tại Nông trường 30/4
Dễ tiêu (mg/100g đất)
Thời điểm Công
thức
Dung trọng (g/cm3)
Độ xốp (%)
Mùn (%)
N (%)
P2O5 K2OTrước khi trồng 0,98 59,00 4,86 0,19 5,53 4,60Sau khi
trồng
18 tháng
CT1 CT2 CT3 CT4
0,96a 0,94a 0,90b 0,91b
60,00 60,17 61,70 61,44
4,56b4,91a 4,77ab 4,70ab
0,150,160,190,18
4,78b 4,87b 5,87a 5,72a
4,07c 4,12bc 4,33a 4,21abSau khi
trồng
25 tháng
CT1 CT2 CT3 CT4
0,94a 0,90b 0,84c 0,87bc
60,50c 61,54bc 63,79a 62,82ab
4,37c4,90a 4,82ab 4,75b
0,14c 0,16b 0,18a 0,18a
4,78c 4,88bc 5,55ab 5,69a
4,15bc 4,03c 4,35a 4,21ab
Trang 12- Về mặt hóa tính đất
Hàm lượng dinh dưỡng trong đất ở tất cả các công thức đều giảm qua các năm trồng Trồng lúa (CT2) trên vườn cao su đã làm giảm hàm lượng dinh dưỡng trong đất khá rõ ở năm thứ nhất, sau khi thu hoạch phần rơm rạ vùi trả lại cho đất nên hàm lượng mùn trong đất đạt 4,91%
ở năm thứ hai và 4,90% ở năm thứ ba, cao hơn các công thức khác
Các cây họ đậu ở công thức 3 (vụ 1: đậu đỏ xen ngô và vụ 2: lạc xen ngô) và công thức 4 (vụ 1: đậu đỏ xen ngô và vụ 2: đậu đen xen ngô), tuy có sử dụng dinh dưỡng trong đất nhưng cũng đã hoàn trả lại cho đất sau khi thu hoạch thông qua thân xác của chúng nên hàm lượng dinh dưỡng trong đất vẫn cao hơn so với đối chứng, đặc biệt là hàm lượng lân dễ tiêu
3.2.2 ảnh hưởng của trồng xen cây hoa màu, lương thực đến hàm lượng dinh dưỡng trong lá cao su
Hàm lượng dinh dưỡng trong lá cao su như N, P, K, Ca, Mg (%)
ở những công thức trồng xen có chênh lệch nhưng không có ý nghĩa về mặt thống kê (ở mức xác suất P > 0,05) Sau 3 năm trồng xen cây hoa màu, lương thực chưa ảnh hưởng rõ đến khả năng hấp thu dinh dưỡng của cây cao su
3.2.3 ảnh hưởng của trồng xen hoa màu, lương thực đến sinh trưởng cây cao su
Sinh trưởng của cây cao su ở các công thức sau 30 tháng trồng xen cây hoa màu, lương thực chênh lệch không có ý nghĩa về mặt thống kê (ở mức xác suất P > 0,05) Tuy nhiên xét về mức tăng chu vi thân (trong khoảng 12 tháng từ tháng 12/2002 đến tháng 12/2003) thì cây cao su ở các công thức trồng xen đều có mức tăng chu vi thân cao hơn công thức đối chứng Sinh trưởng của cây cao su được xếp theo thứ tự: CT2 > CT4 > CT3 > CT1 tương ứng với mức tăng chu vi thân sau 12 tháng là 6,74 cm > 6,60 cm > 6,59 cm > 6,12 cm
Trang 13Bảng 3.4: ảnh hưởng của trồng xen cây hoa màu, lương thực
đến sinh trưởng cây cao su tại nông trường 30/4
Thời điểm Sau 6 tháng Sau 18 tháng Sau 30 tháng
Công thức Số
tầng lá
CV% Chu vi
thân (cm)
CV% Chu vi
thân (cm)
CV%
Mức tăng chu vi thân (cm/12tháng)
3.2.4 Tình hình thu nhập của các nông hộ trồng xen hoa màu
lương thực trong vườn cao su ở ba năm đầu thời kỳ kiến thiết cơ bản
Bảng 3.5 Hiệu quả kinh tế của các công thức trồng xen
trong vườn cao su tại nông trường 30/4
Hiệu quả (1000 đồng/ha) Công
thức
Sản lượng
3 năm (tạ/ha)
Đơn giá
1000đ/tạ Tổng
thu
Tổng chi
Trang 14Trồng đậu đỏ xen ngô ở vụ 1 và trồng đậu đen hay cây lạc ở vụ 2 thì lợi nhuận đem lại cho nông hộ trên một ha trong 3 năm từ 4.256.800 đồng đến 5.088.700 đồng cao hơn trồng một vụ lúa xen ngô chỉ thu nhập 2.132.800 đồng
Ngoài ra việc trồng xen cây hoa màu, lương thực giữa các hàng cao su trong thời kỳ đầu KTCB đã làm giảm chi phí phát cỏ băng trên hàng là 1.200.000 đồng/3năm, đồng thời còn có tác dụng hạn chế xói mòn, bảo vệ độ phì đất
3.3 Kết quả nghiên cứu trồng cây phủ đất họ đậu trong vườn cao su ở đầu thời kỳ KTCB trên đất nghèo dinh dưỡng
3.3.1 ảnh hưởng của cây phủ đất đến lý, hóa tính đất trồng cao su
Bảng 3.6: ảnh hưởng của trồng xen thảm phủ thân bò
đến lý, hóa tính đất trồng cao su tại Trung tâm Đăk R'Lấp
Dễ tiêu (mg/100g đất)
Thời
điểm
Công thức
Dung trọng (g/cm3)
Độ xốp (%)
Mùn (%)
N (%)
P2O5 K2OTrước khi trồng 0,94 58,46 3,04 0,12 4,30 4,17
Sau khi
trồng
18 tháng
CT1 CT2 CT3 CT4 CT5
0,96a 0,92b 0,92b 0,91b 0,90b
58,26 59,11 58,74 61,44 60,18
2,87c3,21ab 3,12b 3,37a 3,20b
0,12c 0,15ab 0,13bc 0,16a0,16a
4,09 4,78 4,44 5,21 4,96
4,56 4,93 4,33 5,34 5,20
Sau khi
trồng
25tháng
CT1 CT2 CT3 CT4 CT5
0,94a 0,83cd 0,87b 0,85bc 0,81d
59,13e 62,95b 60,99d 62,22c 63,84a
2,90c3,34ab 3,16b 3,42a 3,40a
0,12c 0,15ab 0,14bc 0,16ab0,17a
4,26e 5,62c 5,12d 6,72a 5,97b
4,72d 6,27b 5,73c 6,50ab 6,72a
- Về mặt lý tính đất
Nhóm thân bò: Sau 6 tháng trồng, cây phủ đất thân bò chưa ảnh