Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001:2004 tại nhà máy vật liệu chịu lửa kiềm tính việt nam
Trang 1QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
hệ thống quản lý môi trường, tập trung vào kiểm soát, phòng ngừa, giảm thiểunhững tác động đến môi trường trong quá trình sản xuất và hỗ trợ cho hoạt độngsản xuất của nhà máy, xí nghiệp Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp ở Việt Nam chưa
thực sự thấy rõ lợi ích việc áp dụng tiêu chuẩn này Do đó “Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001:2004 tại nhà máy vật liệu chịu lửa kiềm tính Việt Nam” sẽ giúp chúng ta có một cách nhìn nhận đúng đắn
về những thuận lợi và khó khăn mà nhà máy sẽ gặp phải khi áp dụng bộ tiêu chuẩnnày ở nước ta
Trang 2CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NHÀ MÁY VẬT
LIỆU CHỊU LỬA KIỀM TÍNH VIỆT NAM 1.1 Giới thiệu chung về nhà máy vật liệu chịu lửa kiềm tính Việt Nam
1.1.1 Lịch sử phát triển của nhà máy
Nhà máy Vật liệu chịu lửa kiềm tính Việt Nam (Công ty Xi măng HoàngThạch), trước đây thuộc Tổng công ty Gốm sứ và Thuỷ tinh (Viglacera), đi vàohoạt động từ năm 2001 Do đặc thù sản phẩm của Nhà máy được ứng dụng nhiềutrong các ngành công nghiệp xi măng, hoá chất, luyện kim, năm 2003, Bộ Xâydựng quyết định chuyển Nhà máy sang Tổng công ty Công nghiệp Xi măng ViệtNam (Vicem), đơn vị trực tiếp quản lý là Công ty Xi măng Hoàng Thạch Bắt đầu
từ đây, hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy đã dần đi vào ổn định.
Nhà máy Vật liệu chịu lửa kiềm tính Việt Nam là nhà máy sản xuất và kinhdoanh vật liệu chịu lửa kiềm tính đầu tiên tại Việt Nam Sản phẩm của nhà máyđược sản xuất theo chuyển giao công nghệ của hãng Harbison Walker (Hoa Kỳ),trên dây chuyền hiện đại đồng bộ, tự động hóa cao của hãng Laeis Bucher (Đức).Sản phẩm của nhà máy đạt tiêu chuẩn quốc tế về vật liệu chịu lửa kiềm tính vàđược cấp chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001- 2008
Mục tiêu của nhà máy là sản xuất các loại vât liệu chịu lửa kiềm tính caocấp, vì vậy hầu hết các nguyên liệu chính đều được nhập khẩu với chất lượng tốt,
độ ổn định cao và được kiểm soát chặt chẽ trước khi đưa vào sản xuất
Với công suất xây dựng 16500 tấn vật liệu chịu lửa kiềm tính/ năm, nhà máysản xuất các sản phẩm phục vụ cho các ngành xi măng, luyện kim, thủy tinh, hóachất và một số ngành công nghiệp khác
Trang 3Giám đốc
Phó giám đốc
PX Gia công – Tạo hình
PX Sấy nung – Bao gói
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Gạch chịu lửa Magnesia – Spinel Gạch chịu lửa Magnesia Cacbon
Hình1.1: Một số sản phẩm của nhà máy Vật liệu chịu lửa kiềm tính Việt Nam
[nguồn www.ximanghoangthach.com]
1.1.2 Cơ cấu tổ chức của nhà máy
Tổng số cán bộ công nhân viên của nhà máy là 163 người được chia thànhcác phòng ban như sau:
Hình 1.2: Cơ cấu tổ chức của nhà máy
Trong đó:
Trang 4Ban Giám đốc gồm:
01 Giám đốc phụ trách chung, phụ trách về lĩnh vực công nghệ sản xuất
01 Phó giám đốc phụ trách về lĩnh vực thiết bị sản xuất
Các phòng bao gồm:
Phòng Tổ chức – Hành chính: làm công tác tổ chức lao động, hành chínhquản trị, đời sống, bảo vệ - quân sự, y tế
Phòng Tài chính – Kế toán: làm công tác tài chính kế toán, thống kê
Phòng Kế hoạch – Vật tư: làm công tác lập kế hoạch sản xuất, vật tưnguyên liệu và phụ tùng
Phòng Kỹ thuật – KCS: làm công tác kỹ thuật, công nghệ sản xuất và kiểmtra chất lượng nguyên liệu, nhiên liệu, sản phẩm
Phòng Kinh doanh: làm công tác tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm
Phòng Quản lý vật tư và thành phẩm: quản lý các kho vật tư, nguyên liệu,nhiên liệu và thành phẩm
Các phân xưởng sản xuất bao gồm:
Phân xưởng Gia công – Tạo hình: làm công tác gia công nguyên liệu, phốiliệu và tạo hình sản phẩm
Phân xưởng Sấy nung – Bao gói: làm công tác sấy, nung, phân loại vàđóng gói sản phẩm
Phân xưởng Cơ điện: đảm bảo nhiệm vụ cung cấp điện, nước và sửa chữabảo dưỡng các thiết bị về cơ, điện trong toàn nhà máy
Trang 5QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
1.1.3 Dây chuyền công nghệ sản xuất của nhà máy
Hình 1.3: Dây chuyền công nghệ sản xuất của nhà máy Vật liệu chịu lửa kiềm tính Việt Nam
Trang 6Các công đoạn chính trong dây chuyền sản xuất:
a Công đoạn gia công nguyên liệu, phối liệu và tạo hình sản phẩm
Công đoạn gia công nguyên liệu
Nguyên liệu chính được sử dụng để sản xuất vật liệu chịu lửa là oxit magie.Trong đó thành phần của gạch Magnesia – Spinel bao gồm MgO 40%, 5
Al2O3 25% ; thành phần của gạch Magnesia chứa MgO 80%
Các nguyên liệu dùng cho sản xuất các loại vật liệu chịu lửa được bảo quảntrong hệ thống kho chứa Từ hệ thống kho chứa này, các nguyên liệu được vậnchuyển bằng xe xúc đổ vào các phễu cấp liệu để vận chuyển đến các silo chứa
Công đoạn gia công phế
Phế liệu các loại được cấp vào phễu chứa bằng xe xúc, qua băng tải, máyđập búa rồi đổ vào gầu nâng Từ đây phế liệu được phân loại qua sàng rung để có
cỡ hạt yêu cầu rồi được đóng gói và cất vào kho hoặc silo chứa phục vụ mục đíchtái sử dụng sản xuất gạch hoặc để sản xuất vật liệu đầm
Công đoạn phối liệu cân trộn
Bài phối liệu được thực hiện bởi công nghệ do phòng Kỹ thuật đề ra ứng vớitừng chủng loại sản phẩm Người ta dùng xe cân di động để thực hiện việc địnhlượng về thành phần cỡ hạt của bài phối liệu từ hệ thống 33 silo
Đối với các mẻ cân có sai xót về thành phần cỡ hạt, khối lượng vì nhiều lý
do khác nhau sẽ được xe cân chuyển đến vị trí xả ra ngoài mà không đưa vào trộn.Đối với các mẻ cân đạt yêu cầu sẽ được xe cân chuyển đến vị trí xả xuống máytrộn
Tại máy trộn, tuy theo mục đích sản xuất bột vữa hay gạch chịu lửa mà cóthêm các thành phần như chất kết dính hay dầu gạch để đưa vào trộn và các thànhphần này cũng được định lượng tùy theo từng chủng loại sản phẩm
Trang 7QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Với các mẻ trộn bị hỏng như không đảm bảo độ ẩm… sẽ được xả xuống gầuray để xả ra ngoài cửa xả Còn các mẻ trộn đạt yêu cầu sẽ được gầu ray đưa vàomáy ép phục vụ ép gạch (đối với các mẻ trộn cho ép gạch) hoặc đưa vào phễu đểđóng gói bột vữa chịu lửa (đối với những mẻ trộn cho bột vữa) qua hệ thống địnhlượng cơ khí
Công đoạn tạo hình sản phẩm
Các mẻ trộn cho ép gạch đạt yêu cầu được đưa vào máy ép để ép gạch mộc.Gạch mộc đạt tiêu chuẩn sau máy ép được bốc xếp thủ công lên (hoặc được bốcxếp tự động lên xe goòng nhờ rôbốt) xe goòng đối với gạch chịu lửa sử dụng chocông nghiệp luyện kim, thủy tinh, hóa chất…Đối với gạch mộc không đạt tiêuchuẩn kỹ thuật thì máy ép tự động loại ra ngoài
Hình 1.4: Xe cân tự động
[nguồnwww.ximanghoangthach.com]
Hình 1.5: Công nhân bốc xếp gạch lên xe
phà để đưa sang lò sấy
b Công đoạn sấy, nung và đóng gói sản phẩm:
Những xe goòng gạch mộc đạt yêu cầu được xe phà đưa sang hệ thốngđường ray vào lò sấy trước khi đưa vào lò nung Tại lò sấy gạch mộc được sấy đếnnhiệt độ xấp xỉ 2000C sau đó được xe phà đưa vào lò nung
Trang 8Hình 1.6: Lò nung [nguồn www.ximanghoangthach.com]
Trong lò nung, gạch mộc được nung với nhiệt độ được nâng dần và có thểnhiệt độ lên đến 1600 – 1700oC Sau khi đi qua các vùng đốt, nhiệt độ giảm dần doquá trình làm nguội Sau khi ra khỏi lò, xe goòng gạch được làm mát tự nhiên vàđưa vào phục vụ công tác phân loại, đóng gói
Hình 1.7: Công nhân vận hành lò nung
[nguồn Bacninh Portal]
Hình 1.8: Phân loại trước khi đóng gói sản phẩm
Trang 9Nước làm mát cho thiết bị đo nhiệt độ lò nung
Nước có nhiệt độ cao
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
1.2 Hiện trạng môi trường trong hoạt động sản xuất của nhà máy
Hình 1.9: Dây chuyền công nghệ sản xuất kèm dòng thải của nhà máy
Trang 101.2.1 Môi trường không khí và tiếng ồn
1.2.1.1 Môi trường không khí
Vấn đề môi trường không khí chủ yếu của nhà máy là bụi và khí thải
a Bụi
Bụi chủ yếu phát sinh từ hai quá trình nghiền, sàng rung và một số quá trình khác.Hàm lượng bụi tại khu vực để nguyên vật liệu và khu vực phối liệu tương đối cao
Hình 1.10: Sơ đồ các khâu phát sinh bụi chủ yếu
Các vị trí phát sinh bụi chủ yếu: vị trí đổ liệu (nạp nguyên liệu đầu vào),chuyển liệu (từ gầu nâng đến vị trí các sàng), các vị trí đỉnh gầu, các vị trí từ gầunâng đổ vào các máy gia công và tại các máy gia công (máy đập búa, máy nghiềntrục)
Để giảm thiểu hàm lượng bụi phát sinh trong các công đoạn sản xuất, nhàmáy đã lắp đặt hệ thống các đường ống hút bụi tại các khu vực phát sinh bụi lớn vàđược đưa đến thiết bị xử lý bụi – Lọc tay áo Lọc tay áo được sử dụng rất phổ biến
để xử lý các loại bụi mịn, khô khó tách khỏi không khí nhờ lực quán tính và ly tâm
Trang 11QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Để lọc được bụi cho luồng không khí có nhiễm bụi đi qua các túi vải mịn, túi vải sẽngăn các hạt bụi lại và để không khí sạch đi thoát qua.[9]
Hình 1.11: Mô hình thiết kế thiết bị lọc tay áo
Nhà máy có sáu thiết bị lọc tay áo được lắp đặt tại các vị trí khác nhau trongphân xưởng sản xuất Các thiết bị lọc tay áo có số lượng các tay áo khác nhau, phụthuộc lưu lượng bụi được đưa đến xử lý Trong đó, bụi phát sinh từ các vị trí đổliệu, chuyển liệu, các vị trí đỉnh gầu, các vị trí đổ vào các máy gia công được đưa
về lọc bụi D1 xử lý.(Lọc bụi D1 có 240 ống tay áo, mỗi ống có chiều dài 2,5m,đường kính 12cm)
Hình 1.12: Một số hình ảnh của thiết bị lọc bụi D1
Trang 12STT Vị trí lấy mẫu Tiêu chuẩn so sánh Đơn vị Kết quả
1 Cuối khu vực sấy, nung TC 3733-2002 BYT-QĐ Mg/m3 0.2
2 Khu vực sấy, nung TC 3733-2002 BYT-QĐ Mg/m3 0.21
3 Đầu khu vực sấy, nung TC 3733-2002 BYT-QĐ Mg/m3 0.2
4 Khu vực kiểm tra chất
3 0.19
5 Khu vực để nguyên vật liệu TC 3733-2002 BYT-QĐ Mg/m3 0.44
6 Khu vực phối liệu TC 3733-2002 BYT-QĐ Mg/m3 0.26
7 Khu vực gần hồ sinh thái
11 Sân gần xưởng sản xuất
phía bên trái cổng QCVN 05:2009/BTNMT g/m
Trang 13QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Khí thải phát sinh chủ yếu trong công đoạn sấy gạch mộc và đầu công đoạnnung, do quá trình bay hơi của chất kết dính (keo CLS) tạo ra mùi rất khó chịu, ảnhhưởng tới công nhân làm việc trong nhà máy và người dân xung quanh khu vựcnhà máy Mặc dù nồng độ các thành phần khí vẫn nằm trong giới hạn cho phép
Keo CLS (calci lignosulphonate) nhận được từ nước thải của công nghiệpsản xuất giấy CLS được gây nên do sự có mặt của chùm xích nhỏ axitsulpholignin, các axit này được nối liền với nhau qua nhóm sulpho calci
Công thức hóa học của CLS:
R-CH2-CH-R
|
SO3
|Ca
|
SO3
|R-CH2-CH-R
Trang 14Keo CLS được trộn cùng với nguyên liệu trong máy trộn Qua quá trình sấy
và nung gạch ở nhiệt độ cao CLS sẽ bay hơi, vì vậy khi gạch được đưa ra khỏi lòsấy không chứa keo CLS
Thành phần khí khải chủ yếu bao gồm: SO2, NOX, CO, CO2, O2
Để giảm mùi do khí thải gây ra, nhà máy đã lắp đặt hệ thống đường ống thukhí thải và đưa đến thiết bị xử lý
ST
Phươngpháp thử
QCVN19:2009/BTNMT(A)
Kếtquả
Máy đo khíđộc Testo
c Quá trình xử lý mùi được thực hiện qua hai giai đoạn
Giai đoạn hạ nhiệt độ của khí thải:
Khí thải được thu từ các khu vực phát sinh khí bằng các đường ống thu khí,sau đó được đưa vào tháp hấp thụ Trong tháp được lắp đặt các vòi phun nước (50vòi) ở dạng sương và hai tầng đá sỏi (để tăng diện tích tiếp xúc và tăng thời gianlưu khí trong tháp) Khi đi vào tháp vận tốc của khí giảm do tiếp xúc với nước,nhiệt độ của nước nhỏ hơn nhiều so với nhiệt độ của khí do đó sẽ lấy đi một phần
Trang 15QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
nhiệt của dòng khí thải, làm nhiệt độ của dòng khí giảm đi Đồng thời, trong tháp
sẽ diễn ra quá trình hấp thụ khí thải của dòng nước, do trong khí thải chủ yếu chứa
SO2 và NOx nên nước thải có tính axit Nước thải sau quá trình hấp thụ được đưavào bể chứa Để trung hòa nước thải từ quá trình hấp thụ, nhà máy cho thêm vôivào bể chứa để tăng pH của nước trước khi đưa vào hệ thống nước thải chung
Hình 1.13: Tháp hấp thụ
Giai đoạn hấp phụ khí thải bằng than hoạt tính:
Khí thải đi vào tháp hấp phụ chia làm bốn ngăn nhỏ, trong mỗi ngăn là cáctầng chứa than hoạt tính, khí thải sẽ bị giữ lại trong các lớp than hoạt tính này Sau
đó khí sạch được bơm hút đưa lên ống khói và đưa ra ngoài
Trang 16Hình 1.16: Thiết bị xử lý mùi của nhà máy
ST
Phươngpháp thử
QCVN19:2009/BTNMT(A)
Kếtquả
Máy đo khíđộc Testo
Trang 17QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Tiếng ồn chủ yếu phát sinh trong công đoạn nghiền và sàng rung, do hoạtđộng của một số máy móc (máy nghiền trục, máy đập búa, sàng rung… )
STT Vị trí lấy mẫu Tiêu chuẩn so sánh Đơn vị Kết quả
1 Cuối khu vực sấy, nung TC 3733-2002 BYT-QĐ dBA 78-83
2 Khu vực sấy, nung TC 3733-2002 BYT-QĐ dBA 77-83
3 Đầu khu vực sấy, nung TC 3733-2002 BYT-QĐ dBA 75-80
4 Khu vực kiểm tra chất lượng
5 Khu vực để nguyên vật liệu TC 3733-2002 BYT-QĐ dBA 65-79
6 Khu vực phối liệu TC 3733-2002 BYT-QĐ dBA 79-84
7 Khu vực gần hồ sinh thái
8 Khu vực gần cổng nhà máy TCVN 5949:1998 dBA 62-73
9 Khu vực cách nhà máy 200m
10 Khu vực cách nhà máy 600m TCVN 5949:1998 dBA 61-69
11 Sân gần xưởng sản xuất phía
12 Khu vực sân công ty (gần
13 Sân cuối xưởng sản xuất TCVN 5949:1998 dBA 54-62
Bảng 1.4: Kết quả quan trắc tiếng ồn ngày 30/12/2010 tại các khu vực trong nhà máy
Nói chung, vấn đề tiếng ồn trong phân xưởng nhà máy rất khó giải quyết,nhà máy đã có một số giải pháp như sau để giảm bớt tiếng ồn:
Trang 18Hình 1.14: Sơ đồ hệ thống cấp nước của nhà máy
A
B E
E
C
Lắp hệ thống chống ồn cho một số thiết bị: máy phát điện được trang bị cáctấm xốp chống ồn ngay trong vỏ máy, máy nghiền bi (là thiết bị gây ra tiếng ồn rấtlớn khi hoạt động) được đưa vào phòng cách âm
Công nhân làm việc được trang bị bảo hộ (nút bịt, chụp chống ồn)
1.2.2 Môi trường nước
Nguồn nước nhà máy VLCLKTVN sử dụng là nguồn nước ngầm được lấy
từ một giếng khoan Việc vận chuyển nước từ giếng khoan đến cụm xử lý đượcthực hiện từ một bơm chìm có lưu lượng tối đa 20 m3/ h qua hệ thống đường ống
Trong đó: 1- Giếng khoan 2- Bể lắng 3- Bể lọc 4- Bể chứa5- Trạm bơm 6- Đài điều hòa 7-Đường ống 8- Nơi tiêu thụ
Bể lọc nhanh của trạm xử lý được thiết kế thành sáu bể, trong đó ba bể lọcđợt I ba bể lọc đợt I Trong bể lọc nhanh chứa các lớp cát thạch anh với các cỡ hạtkhác nhau từ 0.9 20 mm, mục đích để khử sắt và mangan có trong nước
Bể chứa ngầm có thể tích 150m3
Đài nước có thể tích 120m3, cao 25m
Trang 19bơm kớch
bỡnh Clo Nhà trực
Nhà đặt bơm chìm Nhà chứa
C C
11
QUẢN Lí MễI TRƯỜNG
Hỡnh 2.15: Sơ đồ hệ thống bơm và xử lý nước
Trong đú:
Van một chiều Van Van một chiều một Van một chiều chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van Van một chiều chặn Van một chiều bơm Van một chiều chìm
Van một chiều Đồng hồ đo áp bơm chìm ồng Van một chiều hồ Van một chiều đo Van một chiều áp Van một chiều bơm Van một chiều chìm Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Lỗ Van một chiều khoan Van một chiều và Van một chiều bơm Van một chiều chìm Van một chiều
Van một chiều Bình Van một chiều hoá Van một chiều chất Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Bơm Van một chiều kích Van một chiều Booster Van một chiều Pump
Van một chiều Giàn Van một chiều ma Van một chiều cao Van một chiều tải Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Bể Van một chiều lắng
Van một chiều Van Van một chiều chặn Van một chiều đờng Van một chiều rửa Van một chiều lọc Van một chiều từ Van một chiều đài Van một chiều xuống Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van Van một chiều xả Van một chiều nớc Van một chiều đã Van một chiều lọc Van một chiều vào Van một chiều bể Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van Van một chiều xả Van một chiều bùn Van một chiều sang Van một chiều bể Van một chiều chứa Van một chiều bùn
V n h nh h th ng: ận hành hệ thống: ành hệ thống: ệ thống: ống:
1 Van một chiều Bật Van một chiều áptômát Van một chiều cấp Van một chiều điện Van một chiều cho Van một chiều bơm Van một chiều chìm
2 Van một chiều Mở Van một chiều van Van một chiều Van một chiều của Van một chiều máy Van một chiều bơm Van một chiều chìm, Van một chiều các Van một chiều van Van một chiều còn Van một chiều lại Van một chiều đều Van một chiều ở Van một chiều vị Van một chiều trí Van một chiều đóng
3 Van một chiều ấn Van một chiều nút Van một chiều “ Van một chiều ON Van một chiều ” Van một chiều màu Van một chiều xanh Van một chiều cho Van một chiều chạy Van một chiều bơm Van một chiều chìm
4 Van một chiều Đồng hồ đo áp bơm chìm iều Van một chiều chỉnh Van một chiều van Van một chiều áp Van một chiều Van một chiều để Van một chiều đồng Van một chiều hồ Van một chiều đo Van một chiều áp Van một chiều Van một chiều chỉ Van một chiều ở Van một chiều 2,0 Van một chiều kg/cm2 Van một chiều Lu Van một chiều lợng Van một chiều racủa Van một chiều máy Van một chiều bơm Van một chiều chìm Van một chiều lúc Van một chiều đó Van một chiều sẽ Van một chiều chỉ Van một chiều tơng Van một chiều ứng Van một chiều 20 Van một chiều m3/h
Trang 205 Van một chiều Quan Van một chiều sát Van một chiều xem Van một chiều trong Van một chiều bình Van một chiều hoá Van một chiều chất Van một chiều Van một chiều có Van một chiều đủ Van một chiều hoá Van một chiều chất Van một chiều không Van một chiều Nếu Van một chiều trongbình Van một chiều hết Van một chiều hoá Van một chiều chất, Van một chiều cần Van một chiều phải Van một chiều thay Van một chiều thế Van một chiều bình Van một chiều hoá Van một chiều chất Van một chiều khác Van một chiều ( Van một chiều sổ Van một chiều theo Van một chiều dõi Van một chiều kèm Van một chiều theo Van một chiều ).
6 Van một chiều Đồng hồ đo áp bơm chìm ể Van một chiều bơm Van một chiều chìm Van một chiều hoạt Van một chiều động, Van một chiều quan Van một chiều sát Van một chiều mực Van một chiều nớc Van một chiều trong Van một chiều bể Van một chiều lắng Van một chiều , Van một chiều khi Van một chiều mức Van một chiều nớc
ở Van một chiều bể Van một chiều lắng Van một chiều ngang Van một chiều mức Van một chiều ống Van một chiều sang Van một chiều các Van một chiều bình Van một chiều lọc Van một chiều đợt Van một chiều 1 Van một chiều thì Van một chiều bắt Van một chiều đầu Van một chiều cho Van một chiều lọc
7 Van một chiều Mở Van một chiều hết Van một chiều cỡ Van một chiều các Van một chiều van Van một chiều A, Van một chiều B, Van một chiều C
8 Van một chiều Mở Van một chiều van Van một chiều (G) Van một chiều cho Van một chiều từng Van một chiều bình Van một chiều lọc Van một chiều đợt Van một chiều 1, Van một chiều quan Van một chiều sát Van một chiều bằng Van một chiều mắt Van một chiều thờng Van một chiều thấy Van một chiều nớctrong Van một chiều thì Van một chiều đóng Van một chiều van Van một chiều (G) Van một chiều lại Van một chiều Đồng hồ đo áp bơm chìm iều Van một chiều chỉnh Van một chiều các Van một chiều van Van một chiều B Van một chiều cho Van một chiều từng Van một chiều bình Van một chiều lọc Van một chiều đợt Van một chiều 1 Van một chiều sao Van một chiều chomực Van một chiều nớc Van một chiều trong Van một chiều các Van một chiều bình Van một chiều ổn Van một chiều định Van một chiều cát Van một chiều máng Van một chiều xả Van một chiều tràn Van một chiều :
Nớc Van một chiều chảy Van một chiều sang Van một chiều bình Van một chiều lọc Van một chiều đợt Van một chiều 2
Thực Van một chiều hiện Van một chiều tơng Van một chiều tự Van một chiều đối Van một chiều với Van một chiều bình Van một chiều lọc Van một chiều đợt Van một chiều 2, Van một chiều xả Van một chiều ống Van một chiều bằng Van một chiều van Van một chiều G Van một chiều cho Van một chiều từng Van một chiều bình
đến Van một chiều khi Van một chiều nớc Van một chiều trong
Vặn Van một chiều hết Van một chiều cỡ Van một chiều các Van một chiều van Van một chiều D Van một chiều ở Van một chiều các Van một chiều bình Van một chiều lọc Van một chiều đợt Van một chiều 2
Mở Van một chiều dần Van một chiều dần Van một chiều van Van một chiều Van một chiều để Van một chiều lấy Van một chiều nớc Van một chiều sạch Van một chiều cho Van một chiều vào Van một chiều bể Van một chiều chứa Van một chiều Đồng hồ đo áp bơm chìm iều Van một chiều chỉnh Van một chiều van Van một chiều vừa Van một chiều đủ
để Van một chiều mực Van một chiều nớc Van một chiều trong Van một chiều các Van một chiều bình Van một chiều lọc Van một chiều đợt Van một chiều 2 Van một chiều ổn Van một chiều định Van một chiều dới Van một chiều sát Van một chiều đáy Van một chiều máng Van một chiều xả Van một chiều tràn, Van một chiều khôngnâng, Van một chiều không Van một chiều hạ
Trong Van một chiều quá Van một chiều trình Van một chiều chạy, Van một chiều quan Van một chiều sát Van một chiều các Van một chiều bình Van một chiều lọc, Van một chiều nếu Van một chiều thấy Van một chiều nớc Van một chiều tràn Van một chiều chảy Van một chiều ra Van một chiều ở Van một chiều cácmiệng Van một chiều tràn Van một chiều thì Van một chiều mở Van một chiều thêm Van một chiều van Van một chiều B Van một chiều ( Van một chiều Bình Van một chiều lọc Van một chiều đợt Van một chiều 1 Van một chiều ) Van một chiều và Van một chiều van Van một chiều Van một chiều ( Van một chiều Bình Van một chiều lọc Van một chiều đợt Van một chiều 2 Van một chiều ) Van một chiều để Van một chiều nớckhông Van một chiều chảy Van một chiều ra Van một chiều nữa Van một chiều Chú Van một chiều ý Van một chiều đảm Van một chiều bảo Van một chiều mực Van một chiều nớc Van một chiều trong Van một chiều các Van một chiều bình Van một chiều luôn Van một chiều ổn Van một chiều định
9 Van một chiều Vận Van một chiều hành Van một chiều hệ Van một chiều thống Van một chiều châm Van một chiều hoá Van một chiều chất Van một chiều :
Bật Van một chiều bơm Van một chiều kích Van một chiều Booster Van một chiều Pump Van một chiều
Mở Van một chiều van Van một chiều bình Van một chiều Clo Van một chiều , Van một chiều điều Van một chiều chỉnh Van một chiều lợng Van một chiều khí Van một chiều châm Van một chiều vào Van một chiều bằng Van một chiều van Van một chiều khí Van một chiều Clo Van một chiều tới Van một chiều khihòn Van một chiều bi Van một chiều chỉ Van một chiều thị Van một chiều dòng Van một chiều chảy Van một chiều ( Van một chiều trên Van một chiều Ecometrics Van một chiều ) Van một chiều chỉ Van một chiều ở Van một chiều số Van một chiều 4 Van một chiều hoặc Van một chiều số Van một chiều 5
Kiểm Van một chiều tra Van một chiều đồng Van một chiều hồ Van một chiều ở Van một chiều thiết Van một chiều bị Van một chiều châm Van một chiều để Van một chiều xác Van một chiều định Van một chiều nồng Van một chiều độ Van một chiều Clo Van một chiều có Van một chiều trong Van một chiều nớc Van một chiều ( Van một chiều nồng Van một chiều độ Van một chiều Clo Van một chiều trong Van một chiều nớc Van một chiều đạt Van một chiều 4g/giờ Van một chiều )
10 Van một chiều Trong Van một chiều quá Van một chiều trình Van một chiều hệ Van một chiều thống Van một chiều vận Van một chiều hành, Van một chiều chỉnh Van một chiều van Van một chiều A, Van một chiều B, Van một chiều C, Van một chiều D Van một chiều , Van một chiều Van một chiều để Van một chiều lợng Van một chiều nớctràn Van một chiều Van một chiều mất Van một chiều đi Van một chiều không Van một chiều đáng Van một chiều kể
11 Van một chiều Trong Van một chiều quá Van một chiều trình Van một chiều hoạt Van một chiều động, Van một chiều cứ Van một chiều 60 Van một chiều phút Van một chiều thì Van một chiều xả Van một chiều van Van một chiều đáy Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều Van một chiều của Van một chiều bể Van một chiều lắng Van một chiều mộtlần Van một chiều trong Van một chiều vòng Van một chiều 3-5 Van một chiều phút Van một chiều để Van một chiều xả Van một chiều bớt Van một chiều cặn Van một chiều lắng Van một chiều trong Van một chiều bể
12 Van một chiều Khi Van một chiều hết Van một chiều giờ Van một chiều làm Van một chiều việc Van một chiều hoặc Van một chiều khi Van một chiều nớc Van một chiều trong Van một chiều bể Van một chiều đầy Van một chiều cho Van một chiều dừng Van một chiều máy Van một chiều bơm Van một chiều chìmbằng Van một chiều cách Van một chiều ấn Van một chiều nút Van một chiều “ Van một chiều OFF Van một chiều ” Van một chiều trên Van một chiều tủ Van một chiều điện Van một chiều phần Van một chiều bơm Van một chiều chìm, Van một chiều sau Van một chiều đó Van một chiều tắt Van một chiều bơm Van một chiều kích Van một chiều BoosterPump Van một chiều bằng Van một chiều cách Van một chiều rút Van một chiều phích Van một chiều cắm Van một chiều hoặc Van một chiều tắt Van một chiều Aptômát, Van một chiều khoá Van một chiều chặt Van một chiều van Van một chiều A, Van một chiều B, Van một chiều C, Van một chiều D, Van một chiều Van một chiều ( Van một chiều lúc
Trang 21QUẢN Lí MễI TRƯỜNG
đó Van một chiều đang Van một chiều mở Van một chiều ) Van một chiều để Van một chiều giữ Van một chiều nớc Van một chiều trong Van một chiều bình Van một chiều lọc Van một chiều luôn Van một chiều cao Van một chiều hơn Van một chiều mặt Van một chiều thoáng Van một chiều thu Van một chiều nớc Van một chiều ở Van một chiều trongbình Van một chiều lọc
13 Van một chiều Chú Van một chiều ý Van một chiều : Van một chiều Khi Van một chiều dừng Van một chiều hệ Van một chiều thống Van một chiều phải Van một chiều đóng Van một chiều tất Van một chiều cả Van một chiều các Van một chiều van Van một chiều thu Van một chiều đáy Van một chiều bình Van một chiều lọc Van một chiều lại
để Van một chiều đảm Van một chiều bảo Van một chiều mức Van một chiều nớc Van một chiều trong Van một chiều bình Van một chiều lọc Van một chiều luôn Van một chiều cao Van một chiều hơn Van một chiều mặt Van một chiều cát Van một chiều Nếu Van một chiều bình Van một chiều lọc Van một chiều đầy Van một chiều nớc,thời Van một chiều gian Van một chiều xả Van một chiều nớc Van một chiều lọc Van một chiều đầu Van một chiều sẽ Van một chiều rất Van một chiều ngắn, Van một chiều còn Van một chiều nếu Van một chiều bình Van một chiều lọc Van một chiều hết Van một chiều nớc Van một chiều thì Van một chiều thời Van một chiều gian Van một chiều xả Van một chiều nớclọc Van một chiều dầu Van một chiều có Van một chiều thể Van một chiều từ Van một chiều 10 Van một chiều –15 Van một chiều phút Van một chiều hoặc Van một chiều hơn
Vấn đề sử dụng nước trong nhà mỏy:
Nước được sử dụng cho mục đớch sinh hoạt, để làm mỏt cho mỏy múc, động
cơ (mỏy ộp gạch và thiết bị đo nhiệt độ lũ nung), và dự phũng cứu hỏa
Đối với nước thải sinh hoạt của cụng nhõn: nhà mỏy cú hệ thống xử lý (tựhoại) trước khi đưa vào hệ thống nước thải chung
Đối với nước thải cụng nghiệp: nước thải chủ yếu là nước làm mỏt nờn thànhphần nước tương đối sạch, chỉ cú nhiệt độ nước cao (khoảng 35- 40oC) Nước nàyđược sử dụng vào quỏ trỡnh khử mựi của khớ thải Sau đú được dẫn ra hệ thống cỏc
bể để xử lý trước khi thải ra hồ điều hũa
Hỡnh 1.16: Nước thải sau hệ thống khử mựi được đưa ra hệ thống bể xử lý trước khi đưa
vào bể điều hũa
Trang 22Bảng 2.5: Kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước ngày 30/12/2010 tại nhà máy
Theo kết quả quan trắc trên thì tất cả các chỉ tiêu phân tích đều nằm tronggiới hạn cho phép theo QCVN 24:2009/ BTNMT
1.2.3 Môi trường đất
Theo kết quả quan trắc môi trường đất ngày 30/12/2010, hàm lượng các chỉtiêu phân tích đều có giá trị nằm trong quy chuẩn cho phép QCVN03:2008/BTNMT
STT Chỉ tiêu Đơn vị QCVN 03:2008/BTNMT Kết quả
Trang 23QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Bảng 2.6: Kết quả quan trắc chất lượng môi trường đất ngày 30/12/2010 tại nhà máy
1.2.4 Chất thải rắn và chất thải nguy hại
Chất thải rắn sản xuất: chủ yếu là gạch vỡ với khối lượng khoảng 1000kg/tháng, được Nhà máy thu gom theo quy định
b Chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại của Nhà máy bao gồm: găng tay, giẻ lau dính dầu mỡ vớikhối lượng khoảng 10 kg/tháng Nhà máy thuê công ty TNHH Hùng Hưng môitrường xanh tổ chức thu gom và vận chuyển đến nơi quy định
Nhà máy đã đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại với Chi cục Bảo vệmôi trường – Sở Tài nguyên môi trường tỉnh Bắc Ninh
Trang 24Chính sách môi trường
Khía cạnh môi trường
Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác
Mục tiêu và chỉ tiêu
Chương trình quản lý môi trường
Cơ cấu và trách nhiệm
Đào tạo nhận thức và kỹ năng
Tài liệu của HTQLMT
Kiểm soát tài liệu
Xem xét của lãnh đạo Đánh giá HTQLMT
Hồ sơ
Sự không phù hợp và hành động khắc phục phòng ngừa
Giám sát và đo lường
Sẵn sàng ứng phó với tình huống khẩn cấp
Kiểm soát điều hành
Thông tin liên lạc
CHƯƠNG II: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ ISO 14001:2004 TẠI NHÀ MÁY VẬT
LIỆU CHỊU LỬA KIỀM TÍNH VIỆT NAM 2.1 Các yêu cầu chung
Nhà máy vật liệu chịu lửa kiềm tính Việt Nam phải thiết lập, thực hiện, duytrì và cải tiến liên tục HTQLMT theo các yêu cầu của tiêu chuẩn iso 14001:2005
và xác định cách thức đáp ứng các yêu cầu đó
Các yêu cầu chung đối với HTQLMT theo tiêu chuẩn iso 14001:2005:
Trang 25QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
2.2 Thành lập nhóm chuyên trách về môi trường
Sau khi tiếp cận và đánh giá khả năng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩnISO 14001 Ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên của xí nghiệp tiếp tục thực hiệnviệc xây dựng HTQLMT nhằm đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001
Thành lập Ban ISO 14001 bao gồm : Một đại diện của lãnh đạo của xínghiệp và ISO 14001, các trưởng phòng ban và các thành viên của các ban ngànhkhác được chỉ định Ban ISO có trách nhiệm và quyền hạn trong việc thúc đẩy xâydựng và thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 Đảm bảo rằng các thànhviên trong Ban ISO của công ty được đào tạo về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO
14001, nhận thức được các hoạt động môi trường chủ yếu và các vấn đề môitrường của xí nghiệp
Các hoạt động của Ban ISO : Xây dựng quy trình đáp ứng được các yêu cầucủa tiêu chuẩn ISO 14001 đưa ra và nhận thức được các cơ hội, nhiệm vụ, giảipháp và quy trình thực hiện nó Đặc biệt Ban ISO phải có sự trợ giúp của cácchuyên gia tư vấn ISO 14001 từ bên ngoài và được sự quan tâm, động viên và ủng
hộ của ban lãnh đạo và toàn bộ công nhân viên trong xí nghiệp
2.3 Chính sách môi trường
Chính sách môi trường được xây dựng dựa trên yêu cầu 4.2 của tiêu chuẩnISO 14001 – 2004.Sau khi tiến hành các cuộc họp với ban lãnh đạo nhà máy và tổchức các cuộc thảo luận nhóm, Ban ISO của nhà máy sẽ đưa ra chính sách môitrường Chính sách môi trường của nhà máy phải có sự cam kết của lãnh đạo caonhất và được công bố tới tất cả các cán bộ công nhân viên trong nhà máy và cácbên có liên quan Chính sách môi trường phải được lập thành văn bản, thực hiện,duy trì và thông tin liên tục
2.3.1 Nội dung
Chính sách môi trường của nhà máy vật liệu chị lửa kiềm tính Việt Nam:
Trang 26- Tuân thủ các yêu cầu của luật pháp về môi trường của quốc gia, các yêucầu của HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và các yêu cầu khác của cácbên liên quan.
- Đưa ra các biện pháp nhằm bảo vệ môi trường đối với toàn thể cán bộ côngnhân viên trong nhà máy
- Tiến hành cải tiến liên tục và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường thông quaviệc đánh giá hiệu quả của HTQLMT
- Sử dụng tiết kiệm năng lượng và tài nguyên thiên nhiên sao cho có hiệuquả nhất
- Sử dụng nguồn nguyên liệu thân thiện với môi trường
- Nghiên cứu kĩ lưỡng các công nghệ và thiết bị trước khi đưa và sản xuất
- Hạn chế nguồn nước sử dụng và nước thải làm ô nhiễm môi trường
- Đào tạo và huấn luyện có hệ thống cho tất cả các nhân viên trong nhà máytuân theo yêu cầu của HTQLMT
- Học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm với các doanh nghiệp và các công ty kháctrong việc quản lý môi trường
- Giảm đến mức thấp nhất các tác động môi trường do các hoạt động, sảnphẩm của nhà máy tạo ra
- Giải quyết các vấn đề môi trường ở nhà máy và không ngừng thực hiệnviệc cải tiến liên tục về môi trường bằng cách sử dụng nguyên tắc phòng chống ônhiễm
2.3.2 Thực hiện
Chính sách môi trường được lập thành văn bản
Thực hiện, duy trì và thông tin liên lạc tới các nhân viên và các bên liênquan bằng cách:
Trang 27QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
- Phổ biến chính sách môi trường cho nhân viên, các bên liên quan mới
- Phổ biến lại chính sách môi trường trong các cuộc họp với nhân viên hoặccác bên liên quan
- Đưa chính sách môi trường lên các bảng thông báo, các biểu ngữ hoặcdạng thẻ trong căn tin, đính kèm phía sau thẻ nhân viện,
- Cung cấp thông tin về chính sách môi trường trên các bản tin của côngnhân
- Đưa chính sách môi trường vào hợp đồng làm việc
Công bố rộng rãi chính sách môi trường ra cộng đồng bằng cách đưa chínhsách môi trường vào báo cáo cho các bên liên quan, tài liệu quảng bá của công ty,trên trang Web
2.4 Lập kế hoạch
2.4.1 Xác định khía cạnh môi trường
Xác định khía cạnh môi trường được xây dựng dựa trên yêu cầu 4.3.1 củatiêu chuẩn ISO 14001 – 2004
Khía cạnh môi trường là kết quả của các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của
tổ chức có thể tạo ra các tác động có lợi hoặc có hại tới môi trường
Các trưởng phòng ban hoặc người được chỉ định trong nhà máy phải cótrách nhiệm nhận biết được các khía cạnh môi trường gắn với hoạt động sản xuấtkinh doanh tại nhà máy
Căn cứ vào tình hình thực tế tại nhà máy ta tiến hành đưa ra các khía cạnhmôi trường và đánh giá các khía cạnh môi trường nhằm mục đích xác định các khíacạnh môi trường chính của nhà máy như sau:
Trang 28- Tiêu hao điện năng
- Vật liệu rơi vãi
- Vị trí đổ liệu (nạpnguyên liệu đầu vào)
- Chuyển liệu (từ gầunâng đến vị trí cácsàng)
- Các vị trí đỉnh gầu,các vị trí từ gầu nâng
đổ vào các máy giacông
- Gây ô nhiễm môitrường không khí
- Tiêu tốn nhiên liệu
- Cạn kiệt tài nguyên
- Ảnh hưởng đến sứckhỏe công nhân
Thườngxuyên
Phân xưởng sảnxuất
2 Nghiền
nguyên liệu
- Phát sinh bụi
- Tiếng ồn
- Tiêu hao điện năng
- Vật liệu rơi vãi
- Các máy gia công(máy đập búa, máynghiền trục)
- Gây ô nhiễm môitrường không khí
- Tiêu tốn nhiên liệu
- Cạn kiệt tài nguyên
- Ảnh hưởng đến sứckhỏe công nhân
- Gây ô nhiễm tiếngồn
Liên tục Phân xưởng sản
xuất