1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BỒI HUẤN KIẾN THỨC kỹ THUẬT AN TOÀN về vật LIỆU nổ CÔNG NGHIỆP và NGHIỆP vụ CHỈ HUY nổ mìn

149 958 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nhân nổ mìn và công nhân làm công việc phục vụ công tác nổ mìn Cũng theo Thông tư Số: 02/2005/TT-BCN ban hành ngày 29/3/2005: Thợ mìn hoặc người lao động làm công việc có liên quan

Trang 1

SỞ CÔNG THƯƠNG THANH HOÁ TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ THƯƠNG MẠI DU LỊCH

TÀI LIỆU

BỒI HUẤN KIẾN THỨC KỸ THUẬT AN TOÀN VỀ VẬT LIỆU

NỔ CÔNG NGHIỆP VÀ NGHIỆP VỤ CHỈ HUY NỔ MÌN

Thanh Hoá, tháng 10 năm 2015

Trang 2

KỸ THUẬT AN TOÀN VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP

BÀI 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC

KỸ THUẬT AN TOÀN - BẢO HỘ LAO ĐỘNG

I - MỤC ĐÍCH - Ý NGHĨA - NỘI DUNG - TÍNH CHẤT CỦA CÔNG TÁC KTAT - BHLĐ:

1 - Mục đích:

Trong quá trình lao động thường phát sinh và tiềm ẩn những yếu tố nguyhiểm có hại gây tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động,làm giảm sút hoặc mất khả năng lao động hoặc tử vong Việc chăm lo cải thiệnđiều kiện lao động bảo đảm nơi làm việc an toàn - vệ sinh, đây là nhiệm vụ chủyếu quyết định sự phát triển sản xuất và tăng năng suất lao động ở mỗi doanhnghiệp Vì vậy Đảng, nhà nước luôn coi trọng công tác AT-BHLĐ nhằm:

- Bảo đảm an toàn thân thể người lao động hạn chế đến mức thấp nhấthoặc không để sẩy ra tai nạn lao động, gây chấn thương, tàn phế hoặc tử vongtrong lao động

Bảo đảm người lao động khoẻ không mắc bệnh nghề nghiệp do điều kiệnlao động xấu gây nên

Bồi dưỡng phụ hồi kịp thời và duy trì sức khoẻ, khả năng lao động, nó cómột vị trí rất quan trọng là một trong những yếu tố khách quan của hoạt độngsản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp

2 - Ý nghĩa:

Công tác AT-BHLĐ có những ý nghĩa sau:

- Ý nghĩa chính trị: KTAT - BHLĐ thể hiện quan điểm coi người lao động

là động lực, mục tiêu của sự phát triển, một đất nước một doanh nghiệp có tỷ lệtai nạn lao động thấp, người lao động khoẻ mạnh, ít mắc bệnh nghề nghiệp, thểhiện rõ sự quý trọng con người của Đảng, nhà nước

+ Nhà nước và xã hội giảm bớt tổn thất trong việc khắc phục hậu quả màtập trung đầu tư các công trình phúc lợi xã hội

- Lợi ích kinh tế: Làm tốt công tác KTAT-BHLĐ người lao động luôn

Trang 3

phấn khởi sản xuất có ngày giờ công cao, năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốtluôn hoàn thành kế hoạch sản xuất thì phúc lợi xã hội được tăng lên có điều kiện

để cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, ngược lại chi phíchăm sóc người lao động, chi phí bồi thường nhiều dẫn tới thiệt hại về người,thiết bị gây trở ngại cho sản xuất

3 - Nội dung tính chất của công tác KTAT-BHLĐ:

a - Công tác KTAT-BHLĐ gồm những nội dung sau:

- Kỹ thuật an toàn

- Vệ sinh lao động

- Các chính sách chế độ BHLĐ

(Tham khảo trang 25, 26, 27, 28 quyển BHLĐ tài liệu huấn luyện)

b - Tính chất của công tác KTAT-BHLĐ:

*/ Tính khoa học công nghệ: KTAT-BHLĐ gắn liền với sản xuất, khoahọc kỹ thuật về BHLĐ gắn liền với khoa học công nghệ sản xuất

Người lao động trực tiếp trong dây chuyền sản xuất chịu ảnh hưởng cácyếu tố nguy hiểm và những nguy cơ sẩy ra tai nạn lao động Vậy muốn khắcphục chúng ta phải áp dụng các biện pháp khoa học công nghệ KTAT-BHLĐ làmột môn khoa học tổng hợp, dựa trên thành tịu khoa học của các môn: Cơ, lý,hoá, sinh vật và cơ khí, điện mỏ

*/ KTAT-BHLĐ mang tính quần chúng: Người lao động trực tiếp thựchiện các quy trình, quy phạm các biện pháp công nghệ vì vậy chỉ có quần chúng

tự giác thực hiện quy phạm, quy trình thì mới ngăn chặn được tai nạn lao động

Trang 4

5 - Nhiệm vụ của công tác KTAT-BHLĐ:

Tạo ra các điều kiện vật chất kỹ thuật môi trường của sản xuất để không

có yếu tố nguy hiểm hoặc không chúng tác động đến người lao động

6 - Điều kiện lao động:

Là tập hợp tổng thể các yếu tố tự nhiên, kỹ thuật, kinh tế xã hội, đượcbiểu hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động, đối tượng lao độngquá trình công nghệ, môi trường lao động và sự sắp xếp bố trí lao động, chúngtác động qua lại trong mối quan hệ với con người lao động tạo lên điều kiện nhấtđịnh cho con người trong quá trình lao động

7 - Mục tiêu của công tác KTAT-BHLĐ:

Là phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm gây chấn thươngngay từ những hiện tượng bất thường, loại trừ sự nặng nhọc căng thẳng về tâm

lý, sinh lý đối với người lao động

Trang 5

BÀI 2 CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM CÓ HẠI TRONG LAO ĐỘNG

Để công tác KTAT-BHLĐ được tốt điều cơ bản là phải đánh giá được cácyếu tố điều kiện lao động, đặc biệt là phát hiện và xử lý kịp thời những điều kiệnlao động không có lợi trực tiếp đe doạ đến an toàn và sức khoẻ của người laođộng trong quá trình lao động

1 - Các yếu tố:

- Máy móc thiết bị

- Gian xưởng

- Năng lượng, nguyên, nhiên vật liệu

- Đối tượng lao động

- Người lao động

2 - Các yếu tố khác liên đới:

- Các yếu tố tự nhiên tại nơi làm việc

- Các yếu tố kinh tế, xã hội , quan hệ gia đình người lao động

3 - Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương trong lao động:

* Các bộ phận truyền động, chuyển động:

- Trục máy, bánh răng, dây đai các loại cầu truyền động

- Sự chuyển động của bản thân máy móc: Ô tô, máy trục, tầu điện, đoàngoòng tạo ra nguy cơ (Uốn, cán, kẹp, cắt có thể gây cho người lao động,chấn thương, hoặc tử vong)

Trang 6

Khi áp suất của mỗi chất trong các thiết bị chịu áp, các bình chứa khí nén,vượt quá giới hạn bền cho phép của các vỏ hoặc bình thiết bị bị ăn mòn do sửdụng lâu ngày không được kiểm định.

b - Nổ hoá học:

Sự biến đổi về mặt hoá học của các chất diễn ra trong một thời gian ngắnvới tốc độ rất lớn tạo ra lượng sản phẩm cháy lớn, nhiệt độ cao làm huỷ hoại làmhuỷ hoại các vật cản

* Chiếu sáng không hơp lý:

- Chói quá, tối quá: Đơn vị là lux

* Bụi: Lượng bụi trong không trung người lao động hít phải gây bệnh phổi, hay bệnh bụi phổi.

VD:- Bụi hữu cơ từ động vật, thực vật

- Bụi nhân tạo: Nhựa, cao su

- Bụi kim loại: Sắt, đồng

- Bụi vô cơ: Si líc, Amiăng

* Các hoá chất:

- Chì, asen, crôm, benzen, rượu

- Các khí bụi: SO, NO, CO, axít, bazơ, kiềm, muối

* Các yếu tố vi sinh vật có hại: Vi khuẩn, siêu vi khuẩn.

Trang 7

- Ký sinh trùng, côn trùng, nấm mốc, chăn nuôi.

Thường gặp: Chăn nuôi, sát sinh, chế biến thực phẩm, người làm vệ sinh

đô thị, làm lâm trường, phục vụ ở các bệnh viện, điều trị, điều dưỡng, phục hồichức năng, làm việc ở các nghĩa trang

* Các yếu tố về cường độ lao động:

Người lao động phải lao động với cường độ quá mức quy định

* Tư thế lao động: Tư thế làm việc gò bó như: Ngửa người, vẹo người, trèo trên cao, mang vác nặng

Ngoài ra còn có các yếu tố khác như: Bục nước, đổ lò , trượt tầng, đi lại vấp ngã.

II - PHÂN LOẠI CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY CHẤN THƯƠNG: CÓ 3 NHÓM

1 - Nhóm các nguyên nhân kỹ thuật

2 - Nhóm các nguyên nhân về tổ chức kỹ thuật

3 - Nhóm các nguyên nhân về vệ sinh công nghiệp

III - CÁC BIỆN PHÁP VÀ PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT AN TOÀN:

1- Biện pháp an toàn dự phòng tính đến yếu tố con người

2 - Thiết bị che chắn an toàn

3 - Thiết bị cơ cấu phòng ngừa

4 - Tín hiệu an toàn

5 - Khoảng cách và kích thước an toàn

6 - Cơ khí hoá, tự động hoá

7 - Phương tiện bảo vệ cá nhân

2 - Nội dung vệ sinh lao động

- Xác định khoảng cách an toàn về vệ sinh lao động

- Xác định các yếu tố có hại tới sức khoẻ

- Biện pháp tổ chức tuyên truyền, giáo dục ý thức, kiến thức vệ sinh laođộng đồng thời quan tâm việc theo dõi, quản lý sức khoẻ người lao động

- Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh, kỹ thuật thông gió, điều hoà nhiệt độ,chống bụi, chống khí độc, chống ồn, chiếu sáng, chống bức xạ

Tất cả đều phải quán triệt ngay từ khi bắt đầu thiết kế, xây dựng các côngtrình, gian xưởng, tổ chức nơi sản xuất, khi chế tạo thiết bị, quá trình công nghệ

Trang 8

V - BỆNH NGHỀ NGHIỆP:

1 - Định nghĩa:

Là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác độngtới người lao động Việt Nam từ năm 1976, tới nay đã có 21 bệnh thuộc bệnhnghề nghiệp

2 - Một số bệnh nghề nghiệp điển hình:

- Bệnh bụi phổi silíc

- Bệnh bụi phổi Amiăng

- Bệnh bụi phổi bông

- Bệnh nhiễm đục chì, các hợp chất của chì

- Bệnh nhiễm đoc bezen

- Bệnh nhiễm độc thuỷ ngân

- Bệnh nhiễm độc măng gan

- Bệnh nhiễm độc các tia phóng xạ, X quang

- Bệnh điếc nghề nghiệp

- Bệnh xạm da nghề nghiệp

- Bệnh loét da

- Bệnh lao nghề nghiệp

- Bệnh viêm gan do vi rút nghề nghiệp

- Bệnh nhiễm hoá chất trừ sâu

- Bệnh áp suất nghề nghiệp

- Bệnh viêm phế mãn tính

Trang 9

BÀI 3 TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN

Công tác trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động làm việctrong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại giữ vai trò rất quan trọng nhằmngăn ngừa tai nạn lao động và bảo vệ sức khoẻ con người lao động Đây là chế

độ của nhà nước trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động (Thông tư số /98/TT-BLĐTBXH ký ngày 28/5/98 của bộ Lao động - Thươngbinh Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân)

I - ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI ÁP DỤNG:

Tất cả công nhân làm việc trong môi trường có yếu tố nguy hiểm, độc hại,cán bộ quản lý nghiên cứu, giáo viên, học sinh, sinh viên đào tạo trong cáctrường dạy nghề, đại học, công nhân thử việc

II - ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC TRANG BỊ:

Phương tiện bảo vệ cá nhân: Người lao động khi làm việc tiếp xúc với một trong những yếu tố nguy hiểm, độc hại được trang bị phương tiện bảo

1 - Đối với người sử dụng lao động:

- Phải sử dụng các biện pháp kỹ thuật để loại trừ hoặc hạn chế tối đa cáctác hại của các yếu tố nguy hiểm cải thiện điều kiện lao động

- Phải tổ chức hướng dẫn người lao động sử dụng thành thạo các phươngtiện bảo vệ cá nhân trước khi trang cấp và kiểm tra việc sử dụng

- Phải căn cứ vào mức độ yêu cầu từng ngành nghề, từng công việc củađơn vị mình mà quyết định thời gian sử dụng cho phù hợp tính chất công việc,chất lượng phương tiện bảo vệ cá nhân

- Phương tiện bảo vệ cá nhân có yêu cầu kỹ thuật cao: Găng tay cáchđiện, ủng cách điện, mặt nạ phòng độc, dây an toàn, người sử dụng lao động vàngười lao động cùng kiểm tra , để đảm bảo chất lượng trước khi cấp và định kỳ

Trang 10

kiểm tra trong quá trình sử dụng có ghi sổ theo dõi, các phương tiện sử dụng ởnghề dễ nhiễm độc, nhiễm trùng phải có biện pháp khử sau khi dùng.

- Kiểm tra sự sử dụng của người lao động (các phương tiện bảo vệ cánhân): Trong quá trình làm việc đúng quy định, cấm sử dụng cho mục đíchkhác, nếu người lao động vi phạm phải kỷ luật theo đúng nội quy lao động củađơn vị mình

- Cấm người sử dụng lao động cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân chongười lao động bằng tiền để tự đi mua, những thiết bị phục vụ nếu công nhânlàm mất, hư hỏng không có lý phải bồi thường, tuy nhiên nếu người lao độngthiếu cần ngay thì người sử dụng lao động cấp cho họ và giải quyết sau

2 - Đối với lao động:

Đối với người lao động khi được trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhânphải:

- Tham gia đầy đủ các buổi hướng dẫn quy trình sử dụng và phương phápbảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân, sử dụng đúng quy định, nếu làm hỏngmất phải bồi thường

- Các phương tiện bảo vệ cá nhân có yêu cầu kỹ thuật cao phải kết hợp vớingười sử dụng lao động, định kỳ kiểm tra có ghi sổ theo rõi ngày tháng nămkiểm tra

- Người lao động trước khi sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân phải kiểmtra đề phòng hỏng hóc bất ngờ

Trang 11

BÀI 4 CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

VỆ SINH LAO ĐỘNG

1 - Đối tượng huấn luyện:

Đối tượng huấn luyện gồm:

- Người sử dụng lao động

- Người lao động Làm việc trong các Doanh nghiệp, Cơ quan, Tổ chức

Ví dụ:

- Doanh nghiệp nhiều nước

- Doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác và tổ chức cá nhân có thuêmướn lao động

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn laođộng

- Các đơn vị sự nghiệp, Kinh doanh, Dịch vụ thuộc cơ quan hành chính sựnghiệp, đoàn thể nhân dân, tổ chức Chính trị khác kể cả của Quân đội

2 - Huấn luyện đối với người lao động:

a - Nguyên tắc về huấn luyện cho công nhân - Cán bộ KTAT- BHLĐ:

- Công nhân phải có những hiểu biết về KTAT bảo hộ lao động của đơn vịmình

- Phải nắm những điều quy định trong các quy trình, quy phạm KTAT liênquan đến công việc mình đang làm và những nội quy, những chỉ dẫn kỹ thuật ởnơi mình đang công tác Trên cơ sở đó có thể tránh không để sẩy ra tai nạn laođộng trong việc mình đảm nhận và khi sẩy ra tai nạn lao động thì biết xử lý, biếtcấp cứu người bị nạn

- Công nhân mới vào làm việc (không phân biệt công nhân tuyển dụngchính thức hay tuyển dụng tạm thời, dài hạn hay ngắn hạn) bất kỳ ngành nghề gìtrước khi được giao việc phải huấn luyện và sát hạch KTAT - BHLĐ

- Đối với những công nhân thuộc những ngành nghề mà điều kiện làmviệc đặc biệt nguy hiểm hoặc có hại nhiều đến sức khoẻ, xí nghiệp, đơn vị phải

tổ chức huấn luyện định kỳ và sát hạch lại

- Đối với cán bộ trực tiếp chỉ đạo sản xuất phải nắm vững các quy phạm,quy trình về KTAT - BHLĐ hiện hành có liên quan đến bộ phận (Phạm vi mìnhphụ trách) biết phương pháp tổ chức thực hiện theo quy trình, quy phạm nhằmbảo đảm an toàn lao động cho công nhân

b - Người sử dụng lao động:

- Người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo việc huấn luyện

về KTAT và BHLĐ cho toàn thể CBCNV trong đơn vị (hay Xí nghiệp)

Trang 12

- Việc huấn luyện phải được đưa vào kế hoạch BHLĐ hàng năm của đơn

vị mình, hàng năm phải giành kinh phí huấn luyện vào kế hoạch BHLĐ năm

- Quy định đối với công nhân mới tuyển dụng hoặc mới đào tạo ở cácTrường ra hay chuyển nghề (Từ nghề này sang nghề khác) chế độ huấn luyệntheo 3 bước

Bước I:

Huấn luyện khi công nhân mới đến làm việc bước này do đ/c phụ trách antoàn đơn vị giảng với nội dung theo quy định của LĐ-TBXH

Sau khi huấn luyện xong phải sát hạch và có chữ ký của người huấn luyện

và người được huấn luyện vào sổ lưu kể cả bài kiểm tra

Bước II: Bước này do quản đốc Phân xưởng giảng nội dung huấn luyện.

- Nội quy Phân xưởng

- Những quy định chung về an toàn lao động và vệ sinh lao động

- Theo quy trình,quy phạm kỹ thuật cơ bản, quy phạm máy móc thiết bị(các ngành nghề mà đơn vị công trường, phân xưởng có)

- Phổ biến các biện pháp thi công thật cụ thể từng công việc

- Các yếu tố độc hại

- Các biện pháp lao động đảm bảo an toàn

VD: Quy trình chống giữ lò cái than bằng gỗ bao gồm:

+ Công tác chuẩn bị trước khi làm việc và kiểm tra củng cố

+ Khoan lỗ mìn

+ Bắn mìn

+ Bốc xúc, vận tải, gia công vì chống

+ Xác định vị trí đào lỗ cột, đào lỗ cột, sửa gương

+ Lên cột - xà

+ Hiệu chỉnh vì chống Nêm - Đánh văng

+ Cài chèn - Đào rãnh nước - Thu dọn dụng cụ, thiết bị

+ Dọn vệ sinh công nghiệp

sổ ký tên đã học và đã hướng dẫn vào sổ của tổ sản xuất để lưu

c - Huấn luyện an toàn định kỳ cấp thẻ:

Chủ doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức huấn luyện về KTAT-BHLĐcho công nhân hình thức tổ chức này thường huấn luyện tập trung, công nhân có

Trang 13

cùng ngành nghề.

Nội dung chủ yếu là ôn tập đi sâu vào quy trình, quy phạm ngành nghề,thiết bị máy móc mà công nhân thực hiện hay điều khiển, kết hợp giữa quy trình,quy phạm, biện pháp thi công giảng viên cần phải liên hệ thực tiễn, phân tíchthêm những nguyên nhân gây tai nạn lao động ở đơn vị, xí nghiệp mình hay xínghiệp bạn, thông qua đó công nhân, rút kinh nghiệm phòng ngừa Để đánh giákết quả huấn luyện và nhận thức của công nhân, giáo viên ra đề kiểm tra kết quảghi vào sổ theo dõi của đơn vị, gửi kết quả cho phòng An toàn Doanh nghiệp, raquyết định cấp thẻ an toàn cho học viên đạt yêu cầu, công nhân không đạt buộcphải huấn luyện lại (nghiêm cấm phân công công việc cho những công nhânhuấn luyện định kỳ không đạt yêu cầu

Trang 14

BÀI 5

AN TOÀN VỀ ĐIỆN

I - KHÁI NIỆM AN TOÀN ĐIỆN:

1 - Tác hại của dòng điện đối với cơ thể người:

Dòng điện qua người gây ra tác động nhiệt điện phân, tác động sinh lý gâykích thích các tổ chức tế bào, kèm theo sự co giật các cơ bắp, đặc biệt là cơ tim

và cơ phổi, gây tổn thương cơ thể sống hoặc làm ngừng trệ cơ quan hô hấp và hệtuần hoàn

Dòng điện chạy qua cơ thể gây kích thích gọi là dòng điện cảm giác:

- Đối với Nữ khoảng 0,7 mA

- Đối với Nam khoảng 1,1 mA

Dòng điện cảm giác chưa gây nguy hiểm cho cơ thể, chúng lên tới 10 mA

sẽ co giật (gọi là dòng điện co giật) ; Dòng điện khoảng 100mA gây rung tim(gọi là dòng điện rung tim) Mức độ tai nạn điện phụ thuộc vào các yếu tố:

- Điện trở người

- Loại và trị số dòng điện

- Thời gian dòng điện qua người

- Tần số dòng điện

- Đường đi của dòng điện qua cơ thể người

- Đặc điểm của người tai nạn

Điện trở người chủ yếu là điện trở lớp da ngoài, nếu da khô, sạch điện trởngười  300  trong tính toán thường lấy điện trở người là 1000 Khi lớp dangười bị mất thì điện trở chỉ còn 1  200 Dòng điện qua cơ thể phụ thuộc vàođiện áp đặt lên cơ thể đó Tác động của dòng điện lên cơ thể người là:

Dòng điện

(mA)

Mức độ tác động lên cơ thểDòng điện xoay chiều Dòng điện 1 chiều0,6  15 Bắt đầu cảm giác chân tay run nhẹ Không cảm giác

2  3 Ngón tay bị giật mạnh Không cảm giác

5  7 Bàn tay bị co giật Cảm giác nóng, ngứa

8  10 Khó rút tay ra khỏi vật dẫn, xương tay chân đau Cảm giác thấy tăng lên

50  80 Tê liệt hô hấp, tâm thất tim bắt đầu rung Rất nóng, cơ bắp co giật,

khó thở

90  100 Bị tê liệt hô hấp, tâm thất tim bị rung mạnh

khoảng 3 giây, có thể tê liệt tim

Tê liệt hô hấp

3000  Tê liệt hô hấp, tim bị phá hoại tế bào do tác

Trang 15

Như vậy việc giảm thời gian dòng điện qua người là phóng thích nạnnhân khỏi lưới điện thật nhanh.

2 - Các biện pháp bảo vệ:

a - Biện pháp tổ chức quản lý:

Đây là biện pháp quan trọng nhất bao gồm: Quy định trách nhiệm củaquản đốc, cán bộ, công nhân , quy định về vận hành, về thủ tục giao nhận ca,quản lý hồ sơ, quy định về tổ chức kiểm tra , quy định về chế độ giám sát

b - Các biện pháp kỹ thuật:

- Chống chạm vào các bộ phận mang điện gồm:

+ Cọc cách điện

+ Che chắn

+ Giữ khoảng cách an toàn

Yêu cầu cơ bản hàng đầu để bảo đảm an toàn là cách điện của thiết bị phảitốt, phải phù hợp

- Hàng năm phải tiến hành kiểm tra cách điện các thiết bị bằng mê gôm

- Che chắn: Bảo đảm người không chạm vào các phần dẫn điện

- Giữ khoảng cách an toàn

- Không để xuất hiện điện áp chạm bao gồm các biện pháp:

+ Tăng cường cách điện

+ Dùng điện áp thấp 12v, 24v, 36v, nơi đặc biệt nguy hiểm

+ Dòng mang điện cách ly

- Không thể tồn tại điện áp cao, vì chạm vỏ là trường hợp hay sẩy ra, đềphòng tai nạn cho người phải áp dụng biện pháp giảm nhỏ điện áp chạm vào, cắtnhanh nguồn điện dẫn tới chỗ chạm vỏ bằng biện pháp:

+ Nối không

+ Nối đất bảo vệ

Nơi yêu cầu an toàn cao, mỏ hầm lò phải áp dụng mạng điện hạ áp 3 pha

có trung tính cách ly , có dùng thiết bị kiểm tra cách điện làm biện pháp bảo vệchính Để nâng cao chất lượng an toàn cho người và thiết bị điện cần phải đượcnối đất bảo vệ Nối đất bảo vệ là tạo ra mạch rẽ để giảm điện áp chạm đất lênngười khi có chạm vỏ, đồng thời còn tạo ra chạm đất khi có chạm vỏ để thiết bịkiểm tra cách điện tác động kịp thời cắt ngừa điện dẫn tới chỗ chạm vỏ

c - Kỹ thuật nối đất:

Dây nối đất là thép ống 30  50 mm, thép góc 40 x5  60 x 5, L = 2,5

 3m đóng thẳng vào đất, đầu trên chìm sâu 0,8  1 m, nếu đóng nhiều cọc nốiđất thì dùng thép dẹt 40 x 5 hay thép tròn 16, đặt nằm ngang sâu từ 0,8  1m ởtrong đất để làm cực nối đất

II - CẤP CỨU TAI NẠN ĐIỆN:

Trang 16

Hiệu quả của cấp cứu tai nạn điện phụ thuộc vào sự nhanh nhẹn, tháo vát

và đúng cách, có những trường hợp không biết cách cứu thì có thể cả người cứu

và người bị tai nạn đều bị chết Đối với công nhân phải được phổ biến về sựnguy hiểm của dòng điện và cách cấp cứu khi gặp người bị tai nạn về điện, biếtphương pháp hô hấp nhân tạo và xoa bóp tim ngoài lồng ngực

1 - Tách nạn nhân ra khỏi mạch điện:

- Nếu mạng cao áp thì phải cắt cầu dao trước, sau đó tiến hành phóngthích nạn nhân ra khỏi lưới điện Chỉ có thợ điện có đủ trang bị đầy đủ và đượchuấn luyện thì mới được dùng dụng cụ gạt dây điện ra khỏi nạn nhân hay làmngắn mạch đường dây điện

- Trường hợp bị tai nạn ở trên cao phải có người đỡ người bị nạn rơixuống khi phóng thích

- Nếu là mạng hạ áp có thể rút phích cắm, giật đứt cầu chì, công tắc haydùng gỗ khô, quần áo khô gạt hoặc lót vật cách điện nắm vào tay người bị nạnkéo ra Khi tách nạn nhân cần chú ý:

+ Không chạm vào các phần dẫn điện nhất là dây gần nạn nhân

+ Không nắm vào người nạn nhân bằng tay không

+ Để nạn nhân nằm yên tĩnh nơi thoáng mát và theo dõi sự hoạt động củatim và phổi nếu hoạt động bình thường nhưng ngất thì phải có người theo dõi,bàn giao cho Y tế, nếu tim, phổi ngừng trệ phải tiến hành hô hấp nhân tạo hayxoa bóp tim ở lồng ngực

2 - Hô hấp nhân tạo:

* - Hà hơi thổi ngạt: Do 1 người làm bằng cách.

Đặt nạn nhân nằm, người cứu quỳ bên cạnh, sau khi moi sạch đờm dãi, đặtmột tay lên trán nạn nhân đẩy về phía sau, tay kia ấn vào mồm nạn nhân rồi thổimạnh, vừa thổi vừa chú ý xem lồng ngực người nạn nhân có phồng lên không,rồi để khí từ phổi nạn nhân tự thoát ra và chuẩn bị cho lần thổi khác, thổi khoảng

20 lần/phút lúc đầu và sau rút xuống 16 lần/phút cho tới khi nạn nhân tự thởđược

* - Xoa bóp tim ngoài lồng ngực:

Đặt một tay lên trên phần tim, dùng tay kia ấn lên tay này 3 cái, có trườnghợp ấn xong thì tim hoạt động trở lại

Nếu không đặt hai tay chéo nhau lên trên vị trí tim dùng cả sức nặng thân

cơ thể đè lên làm cho lồng ngực nạn nhân bị nén từ 3  4 cm làm 60 lần/phút

Khi có hai người cứu thì một người thổi ngạt, một người xoa bóp tim, cứ 5lần xoa bóp tim thì 1 lần thổi ngạt, cứ thế làm đến khi tim, phổi nạn nhân hoạtđộng trở lại Phải làm liên tục kể cả khi đang đưa nạn nhân trên đường tới bệnhviện

Trang 17

IV - CÔNG VIỆC KIỂM TRA AN TOÀN ĐIỆN TẠI CƠ SỞ:

1 - Quản lý hồ sơ văn bản:

- Hồ sơ hệ thống điện: Bản thiết kế, biện pháp thi công, biên bản nghiệmthu, sơ đồ phân phối điện, sơ đồ mặt bằng đánh dấu tuyến cáp (nếu có)

- Hồ sơ hệ thống chống sét (thiết kế, biện pháp thi công, biên bản nghiệmthu, văn bản kiểm tra hàng năm

- Hệ thống nối đất

- Hồ sơ máy móc, thiết bị của đơn vị quản lý

2 - Công tác kiểm tra: Công tác kiểm tra gồm:

Kiểm tra, nghiệm thu, kiểm tra định kỳ, kiểm tra bất thường

- Kiểm tra hệ thống điện: Cáp ngầm, đường dây trần, trạm, tủ phân phối,các cầu dao

- Kiểm tra hệ thống nối đất: Quy phạm nối đất , nối không các thiết bị

- Kiểm tra hệ thống chống sét: Kim thu sét, dây dẫn sét

- Kiểm tra hồ sơ máy móc thiết bị, phương tiện và chất lượng máy móc,thời gian hoạt động, thời gian sửa chữa, tiểu tu, trung đại tu, sửa chữa thay thếhay bảo dưỡng định kỳ

- Kiểm tra việc thực hiện chế độ: Làm vệ sinh các thiết bị, trạm điệnthường xuyên

Trang 18

BÀI 6 TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CẤP CÁC NGÀNH

VÀ TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN TRONG CÔNG TÁC BHLĐ

I - TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN TRONG CÔNG TÁC BHLĐ:

Tính chất quần chúng trong công tác BHLĐ, vì nó liên quan đến tất cảmọi người (Từ người quản lý lao động, cán bộ quản lý các ngành, các cấp, đặcbiệt là người lao động) Vì vậy cần thực hiện tốt cơ chế 3 bên

Nhà nước - người sử dụng lao động và công đoàn trong công tác BHLĐ.Trong nghị định 6 /CP chương 6 điều 20, 21 quy định trách nhiệm của tổ chứccông đoàn

- Tổ chức công đoàn lao động Việt Nam tham gia với cơ quan nhà nướctrong việc xây dựng chương trình Quốc gia, chương trình nghiên cứu khoahọc,pháp luật, chính sách chế độ về BHLĐ, an toàn lao động, vệ sinh lao động

- Công đoàn phối hợp với cơ quan Lao động - Thương binh - Xã hội và Y

tế cùng cấp tham gia kiểm tra giám sát việc quản lý nhà nước, việc thi hành phápluật an toàn - vệ sinh lao động và điều tra tai nạn lao động

- Công đoàn cơ sở có trách nhiệm giáo dục vận động người lao động chấphành các quy định về an toàn - vệ sinh lao động, xây dựng phong trào đảm bảo

an toàn vệ sinh lao động trong Doanh nghiệp và duy trì hoạt động của mạng lưới

an toàn viên, vệ sinh viên

Căn cứ hiến pháp, luật công đoàn, luật lao động và nghị quyết số 01/TCĐngày 21/4/1995 của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam quy định nội dung hoạtđộng của tổ chức Công đoàn các cấp từ TCĐ, tổng liên đoàn, công đoàn ngànhnghề toàn quốc, liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, côngđoàn cấp trên cơ sở xí nghiệp, công đoàn cơ sở, theo quyết định này công đoàn

cơ sở, kể cả công đoàn lâm thời, có nhiệm vụ sau:

1 - Thay mặt người lao động ký bản thoả ước lao động tập thể với người

sử dụng lao động trong đó có nội dung về BHLĐ

2 - Tuyên truyền giáo dục về BHLĐ cho người lao động và người sử dụnglao động, huấn luyện BHLĐ cho người lao động

3 - Tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch BHLĐ, các biệnpháp an toàn - vệ sinh lao động, tham gia xây dựng quy chế, phân công tráchnhiệm, thưởng phạt về BHLĐ

4 - Kiểm tra giám sát việc thực hiện các chế độ, quy định về BHLĐ

5- Tham gia xử lý, theo dõi, thống kê, báo cáo tình hình tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp với công đoàn cấp trên

Trang 19

6 -Tổ chức phong trào bảo đảm an toàn - vệ sinh lao động và quản lý chỉđạo hoạt động của mạng lưới an toàn viên vệ sinh viên cơ sở.

II - PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN

1- Phương thức trực tiếp với người lao động: Tiến hành tổ chức đại hộicông nhân viên chức, hội nghị dân chủ, đối thoại, tọa đàm giữa người lao động

4- Phương thức hành chính: Tổ chức kiểm tra, điều tra, lập hồ sơ để xử lý

vi phạm can thiệp giải quyết khiếu nại tố cáo của quần chúng, thực hiện chế độthưởng phạt

5- Phương thức hoạt động dịch vụ theo "đơn đặt hàng" của quần chúng vềphương tiện bảo vệ cá nhân, pháp lý đo đạc kiểm tra môi trường lao động

III - QUYỀN - NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TÁC KTAT-BHLĐ:

1 - Quyền - Nghĩa vụ của người sử dụng lao động:

- Phân công nhiệm vụ và cử người: Giám sát việc thực hiện quy định, cácbiện pháp an toàn vệ sinh lao động trong Doanh nghiệp, phổi hợp với Công đoànxây dựng và duy trì sự hoạt động mạng lưới ATV - VSV

- Xây dựng nội quy và quy trình về AT-VSLĐ cho các thiết bị, máy móc,các công nghệ , vật tư, nơi làm việc theo tiêu chuẩn quy định của nhà nước

- Thực hiện huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, các quy định, các biệnpháp AT-VSLĐ đối với người lao động

Trang 20

- Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ hàng năm theo tiêu chuẩn chế độ nhànước quy định.

- Chấp hành nghiêm chỉnh quy định báo cáo, điều tra tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp, tình hình thực hiện KTAT-BHLĐ, cải thiện điều kiện laođộng với các cấp quản lý Doanh nghiệp

2 - Quyền - Nghĩa vụ của người lao động:

a - Quyền:

- Yêu cầu người sử dụng bảo đảm điều kiện làm việc AT-VSLĐ, cải thiệnđiều kiện lao động, trang cấp đủ, chất lượng các phương tiện bảo vệ cá nhân,huấn luyện thực hiện các biện pháp biện pháp AT-VSLĐ

- Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy cơ sẩy

ra tai nạn lao động, đe doạ nghiêm trọng đến tính mạng, sức khoẻ của mình,nhưng phải báo cáo ngay với người phụ trách trực tiếp, chỉ trở lại vị trí làm việckhi các yếu tố nói trên được giải quyết

- Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, khi người

sử dụng lao động vi phạm quy định của nhà nước hoặc không thực hiện các giaokết về AT-VSLĐ trong hợp đồng lao động thoả ước

- Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơgây ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm.Tham gia cấp cứu khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người sửdụng lao động

Trang 21

BÀI 7 QUY ĐỊNH VỀ VẬN CHUYỂN, BẢO QUẢN VÀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU

NỔ CÔNG NHGIỆP

I/ - QUI ĐỊNH ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG KHI TIẾP XÚC VỚI VLNCN

1 Giám đốc điều hành mỏ

Bộ Công Thương đã có quyết định số:37/2002 /QĐ-BCN ký ngày

13/9/2002 về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn trình độ và năng lực của

Giám đốc điều hành mỏ

Giám đốc điều hành mỏ là người trực tiếp điều hành các hoạt động khaithác khoáng sản, chịu trách nhiệm về những nhiệm vụ được giao theo quy địnhcủa pháp luật (Xem phụ lục 1 đính kèm)

2 Chỉ huy nổ mìn

Thông tư số 02/2005/TT-BCN ngày 29/3/2005 của Bộ Công Thương v/v:

Hướng dẫn quản lý, sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ côngnghiệp, định nghĩa:

2.1 “Người chỉ huy nổ mìn” là người chịu trách nhiệm tổ chức và

trực tiếp chỉ huy đơn vị thực hiện việc nổ mìn theo thiết kế hoặc phương án nổ mìn đã được duyệt, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện đầy đủ các quy định về kỹ thuật và an toàn trong quá trình nổ mìn.

Người chỉ huy nổ mìn do Thủ trưởng đơn vị sử dụng VLNCN ký Quyết định bổ nhiệm và phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

- Tốt nghiệp từ trung cấp trở lên một trong các ngành: khai thác mỏ, hóa chất, sỹ quan công binh, vũ khí đạn, công nghệ hóa thuốc phóng, thuốc nổ và có thâm niên công tác tại lĩnh vực có sử dụng hoặc liên quan tới VLNCN ít nhất hai năm đối với trình độ đại học, cao đẳng và ba năm đối với trình độ trung cấp kỹ thuật.

Ngoài ra còn một số trường hợp khác có thể bổ nhiệm là người chỉ huy

nổ mìn song đều phải được Sở Công Thương phối hợp với các cơ quan chức năng đào tạo về lĩnh vực VLNCN tổ chức huấn luyện, kiểm tra sát hạch về kỹ thuật an toàn và được cấp giấy chứng nhận Nội dung huấn luyện tại Phụ lục C của TCVN 4586-1997.

Trách nhiệm cụ thể của người chỉ huy nổ mìn như sau:

+ Chỉ đạo theo dõi việc sử dụng chất nổ Kiểm tra hộ chiếu khoan nổ mìn,vận chuyển và bảo quản VLN

+ Chỉ đạo kỹ thuật công tác nổ mìn

+ Áp dụng và kiểm tra việc thực hiện mọi biện pháp để bảo đảm an toàn.+ Kiểm tra giám sát đội nổ mìn; số lượng VLN sử dụng trong từng đợt nổ

Trang 22

+ Kiểm tra tình trạng kho tàng, công việc của thủ kho và bảo vệ.

+ Kiểm tra việc xuất nhập VLNCN

+ Kiểm tra việc thử và huỷ VLNCN khi cần thiết

+ Lưu giữ các tài liệu và làm các báo cáo về sử dụng VLNCN

3 Tổ trưởng tổ nổ mìn

Là người trực tiếp thực hiện công tác nổ mìn Phân công và giám sát từkhi nhận VLN, chuyển ra khai trường và thi công theo đúng hộ chiếu đã đượcphê duyệt, đến tổ chức canh gác và xử lý sự cố sau khi điểm hỏa

4 Công nhân nổ mìn và công nhân làm công việc phục vụ công tác nổ mìn

Cũng theo Thông tư Số: 02/2005/TT-BCN ban hành ngày 29/3/2005:

Thợ mìn hoặc người lao động làm công việc có liên quan đến tới VLNCN như: vận chuyển, bốc xếp, điều khiển phương tiện vận chuyển, áp tải, bảo vệ, thủ kho, phục vụ thi công bãi mìn, ngoài việc được đào tạo và có chứng chỉ chuyên môn phù hợp, còn phải được Sở Công Thương phối hợp với các cơ quan chức năng đào tạo về lĩnh vực VLNCN tổ chức huấn luyện, kiểm tra sát hạch về

kỹ thuật an toàn và được cấp giấy chứng nhận Nội dung huấn luyện tại Phụ lục

C của TCVN 4586-1997.

Trước khi tham gia công tác nổ mìn, tất cả mọi người phải trong tình trạngsức khỏe tốt, không uống rượu bia hay sử dụng chất kích thích Trang bị bảo hộlao động đầy đủ theo quy định

Không mang vũ khí, các vật phát lửa hay nguồn điện vào bãi mìn Không

sử dụng ĐTDĐ trong bãi mìn…

Kiên quyết không cho người không có nhiệm vụ vào bãi mìn

II/-QUY ĐỊNH VỀ VẬN CHUYỂN VLN CÔNG NGHIỆP

1, Chế độ cho phép vận chuyển:

Trừ việc vận chuyển trong phạm vi kho hoặc trong phạm vi công trường

mỏ, việc vận chuyển vật liệu nổ đều phải có giấy phép của cơ quant công an Khivận chuyển, bốc dỡ vật liệu nổ ở các địa điểm như ga bến …đều phải báo trướccho cơ quant thanh tra, kiểm tra kỹ thuật an toàn và cơ quant công an nơi đi quahoặc bốc dỡ để các cơ quan này giám sát và giúp đỡ khi cần thiết

2, Nguyên tắc khi vận chuyển:

- Có thể vận chuyển vật liệu nổ bằng ôtô hoặc bằng những phương tiệnkhác theo “quy phạm an toàn về bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổTCVN 4586-1997”

- Throng cùng một phương tiện vận tải không được chở vật liệu nổ cùngvới các vật liệu dễ bắt lửa hoặc các loại hàng hóa khác Vật liệu nổ nhóm nào thìchở riêng nhóm ấy, khong được chở vật liệu nổ cùng to axe, ôtô, tàu hoặcthuyền Riêng giây cháy chậm cho phép chở chung với nhóm III, IV, dây nổ cho

Trang 23

phép chở chung với kíp mìn.

- Khi vận chuyển vật liệu nổ phải tuân theo những quy định về an toàn,phải có người áp tải bảo vệ (tài xế và áp tải bảo vệ chở vật liệu phải am hiểuthông thạo về Tinh chất và điều kiện chuyên chở vật liệu nổ) Khi có nhiều ôtôvận chuyển thì phải có người lãnh đạo đoàn ôtô vận chuyển VLN, người lãnhđạo ngồi trong cabin của ôtô đầu tiên, còn trên ôtô cuối cùng là một trong nhữngngười bảo vệ

- Tài xế và người bảo vệ không có quyền dừng xe khi không có lệnh củangười lãnh đạo

- ở trong toa xe, tàu, ôtô…chở vật liệu nổ không được chở người Ngượclại toa chở người không được chở vật liệu nổ dù xách tay theo người

- Vật liệu nổ khi vận chuyển phải được đóng gói kỹ trong các hòm baochắc chắn Hòm bao chứa vật liệu nổ phải được sắp xếp vững chãi, tránh va đậptrong quá trình vận chuyển

- Tàu xe vận chuyển vật liệu nổ phải tránh xa đầu máy xe lửa, xe lănđường…có tàn lửa, tránh xa các đống lửa một khoảng cách không nhỏ hơn 30m,khi gặp dông bão, các phương tiện vận tải chở vật liệu nổ phải dừng lại ở chỗtrống trải, các xe đỗ xa nhau không dưới 100m và phảix a làng mạc, cây to…ítnhất 200m Trừ nhân viên bảo vệ, những người khác phải tránh xa đoàn xe ítnhất 200m

- Nếu xe chở VLN gặp sự cố hỏng hóc trên đường vận chuyển mà khôngkhắc phục được (phải chuyển vật liệu nổ sang xe khác) thì bảo vệ phải báo cho

cơ quant công an ởni xe gặp sự cố đồng thời tìm cách báo về cơ quan của mình

và cơ quant công an cấp giấy phép vận chuyển VLN biết và xin thay giấy phépmới phù hợp với phương tiện vận chuyển thay thế

- Việc bốc dỡ VLN ở ga, bến phải đảm bảo những khoảng cách antoànnhất định, tùy thuộc loại phương tiện vận chuyển và phải tuân theo nhữngquy định riêng

- Ôtô dùng chuyên chở VLN cần đáp ứng những yêu cầu chính sau đây:+Khung mui thùng, bệ chắc chắn, thùng xe có cửa khóa

+Trang bị đầy đủ phương tiện PCCC (gồm bình CO2, xẻng, dụng cụchống lầy, chống trượt)

+Có bộ phận giảm âm, trang bị bộ phận dập tắt tia lửa

+Thùng xe sạch và khong có khe hở

+Thiết bị điện và hệ thống phanh hoạt động tốt

+Trên thing xe phải có dấu hiệu nhận biết đặc biệt

+Throng điều kiện thành phố và tụ điểm dân cư chỉ cho phép chuyên chởVLN trong những ô kín

Trang 24

+Trong một ôtô không được chở VLN cùng với những hàng hóa khác.Khi chở phương tiện nổ đến vị trí nổ mìn hoặc từ kho chính đến kho tiêuthụ thì kíp nổ phải chứa trong hòm kín đặc biệt, các phía được lát bằng phớt,cao su, tấm dẻo hoặc những vật liệu mềm khác.Hòm đựng kíp được đặt ở phầntrước của thing xe, không chở chung kíp với thuốc nổ.

1- Quy định về vận chuyển VLNCN từ kho đến nơi sử dụng:

Khi vận chuyển VLNCN phải để trong các hòm có khoá, túi kín tránh rơi.Chất nổ và phưng tiện nổ phải để trong các hòm, túi hoặc bao bì riêng, kíp nổphải để trong hòm gỗ chuyên dùng và được chèn lót kỹ

Người thợ mìn vừa là người đưa vật liệu nổ từ kho đến nơi sử dụng vừa làngười trông coi vật liệu nổ công nghiệp từ khi lĩnh vật liệu nổ đến khi đưa vào

sử dụng Khi khoan hoàn chỉnh các lỗ khoan trên gương rút hết công nhân ra vịtrí an toàn đảm bảo không còn người nào trong khu vực nguy hiểm, đồng thời bốtrí gác theo quy định ghi trong hộ chiếu khoan nổ mìn thợ mìn mới được phéptiến hành làm mìn mồi và nạp lỗ mìn ngay tại gương

Khi cùng mang một lần chất nổ và phưng tiện nổ, một thợ mìn khôngđược mang quá 12 kg, thuốc nổ và phương tiện nổ không được để chung trongmột hòm, nếu chỉ mang thuốc nổ một thợ mìn cho phép mang không quá 20 kg

Khi chất nổ ở dạng nguyên bao kiện của nơi sản xuất cho phép mỗi thợmìn mang không quá 40 kg, nhưng với đoạn đường dài không quá 300m và độdốc < 2%

Khi vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp bằng gánh cho phép gánh đến 40

kg, nếu đường trơn, qua suối khối lượng gánh phải giảm đi 1/4 , dụng cụ gánhphải chắc chắn

Khi vận chuyển vào lò phải khai báo để bảo vệ cửa lò kiểm tra xác định sốlượng ghi sổ theo dõi

Khi thưc hiên xong ca nổ thuốc nổ thừa mang trả kho qua bảo vệ cửa lòkhai báo xác định số lượng ghi sổ theo dõi

III/- QUY ĐỊNH VỀ VIỆC BẢO QUẢN VLNCN

1/ Qui định chung

1.1- Vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN): bao gồm các loại thuốc nổ và phụkiện gây nổ (kíp nổ, ngòi nổ, mồi nổ, dây cháy chậm, dây nổ ) dùng trong sảnxuất công nghiệp và các mục đích dân dụng khác

1.2- Tất cả các đơn vị được phép sử dụng VLNCN hàng năm phải lập kếhoạch sử dụng VLNCN gửi về Sở Công Thương tổng hợp trước ngày 15 tháng

12 của năm trước

1.3- Việc bảo quản vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN) phải bảo đảmchống mất cắp, giữ được chất lượng, nhập vào xuất ra thuận tiện, nhanh chóng

Trang 25

Chỉ bảo quản VLNCN trong các kho đã được các cơ quan nhà nước cóthẩm quyền cho phép và được chế tạo phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩnViệt Nam 4586-1997.

1.4- Đối với doanh nghiệp sử dụng và cung ứng VLNCN:

+ Các doanh nghiệp được phép sử dụng VLNCN chỉ được mua ở cácdoanh nghiệp kinh doanh cung ứng VLNCN Trường hợp sử dụng không hếthoặc không sử dụng thì bán lại cho đơn vị cung ứng ban đầu, không được bán lạicho bất cứ đối tượng nào khác

+ Việc mua bán phải ký kết và thanh lý hợp đồng theo đúng quy định củapháp luật Các doanh nghiệp mua VLNCN phải cung cấp bản sao hợp đồng muabán và thanh lý cho Sở Công Thương và Công an Tỉnh để kiểm tra, giám sát

+ Doanh nghiệp cung ứng VLNCN chỉ được phép bán VLNCN cho cácdoanh nghiệp, tổ chức được phép sử dụng VLNCN Nghiêm cấm các doanhnghiệp, tổ chức mua VLNCN về để nhượng bán lại

+ Khi vận chuyển VLNCN phải có giấy phép vận chuyển của cơ quancông an có thẩm quyền, phiếu xuất kho và giấy phép vận chuyển lô hàng

+ Việc thống kê, xuất nhập VLNCN phải đảm bảo đúng các qui định hiệnhành

2/ Qui định về kho VLNCN

- Kho VLNCN là nơi bảo quản VLNCN Kho có thể gồm một hoặc nhiềukho chứa, một số công trình phụ trợ bố trí xung quanh ranh giới kho được quyđịnh tại TCVN 4586-1997

- Các kho VLNCN phải được xây dựng theo đúng thiết kế đã được phêduyệt, đúng thủ tục hiện hành và được sự thỏa thuận của các cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền

- Kho VLNCN phải được bảo vệ nghiêm ngặt của lực lượng bảo vệchuyên nghiệp có vũ trang, canh gác suốt ngày đêm

3/ Bảo quản VLNCN tại nơi nổ mìn khi chưa tiến hành nổ mìn

- Từ khi đưa VLNCN đến nơi sẽ tiến hành nổ, VLNCN phải được bảoquản, canh gác, bảo vệ cho đến lúc nạp Người bảo vệ phải là thợ mìn hoặc côngnhân đã được huấn luyện

- Nếu khối lượng cần bảo quản để sử dụng cho nhu cầu một ngày đêm thìphải để ngoài vùng nguy hiểm Trường hợp này cho phép chứa VLNCN ở tronghầm thiên nhiên hoặc nhân tạo, trong xe ô tô, xe thô sơ, toa xe hoặc xà lan Nơichứa cố định hoặc di động kể trên phải cách xa khu dân cư hoặc các công trìnhcông nghiệp một khoảng cách an toàn theo qui định tại TCVN 4586 -1997

- Nếu khối lượng cần bảo quản để sử dụng cho 1 ca làm việc thì cho phép

để trong giới hạn của vùng nguy hiểm nhưng phải canh gác bảo vệ và không

Trang 26

được để các phương tiện nổ hoặc bao mìn mồi ở đó.

4./Trách nhiệm quản lý, bảo quản VLNCN của thủ kho VLNCN

- Yêu cầu: Thủ kho VLNCN phải có sức khỏe tốt, lý lịch trong sạch, đủtin cậy về mặt chính trị, có tinh thần trách nhiệm cao, tác phong làm việc cẩnthận, chu đáo, nắm vững quy tắc phòng gian bảo mật, đã được huấn luyện kiểmtra và có chứng nhận thủ kho VLNCN theo quy định ở phụ lục C - TCVN 4586 -1997

- Làm đúng và kịp thời các thủ tục xuất, nhập VLNCN

- Trước khi nhập hàng phải kiểm tra toàn bộ lô hàng xem có đúng chủngloại, số lượng, chất lượng hàng ghi trong hóa đơn hay không, nếu đảm bảo mớicho tiến hành nhập hàng

- Căn cứ ngày sản xuất, niên hạn ghi trên bao bì của hàng hóa để xếp hànghóa vào kho theo quy trình nhập xuất hàng

- Thực hiện đúng qui trình theo dõi hàng hóa qua thẻ kho và sổ thống kêxuất nhập hàng VLNCN đã được nhà nước quy định

- Ký xác nhận khối lượng, chủng loại hàng nhập cho người nhập hàng

- Căn cứ vào lệnh (hoặc phiếu) xuất hàng, thủ kho xuất hàng theo đúngchủng loại, số lượng hàng ghi trong phiếu xuất hàng

- Thực hiện việc ghi thẻ kho, sổ thống kê xuất nhập hàngVLNCN hàngngày, ghi ngày tháng xuất hàng trong thẻ theo dõi được chính xác lượng hànghóa tồn hàng ngày trong kho

- Kiểm tra lại lần cuối số lượng, chủng loại hàng trước khi phương tiệnvận tải chuyển hàng ra khỏi kho

- Thủ kho phải nắm chính xác số lượng, chủng loại hàng, ngày tháng sảnxuất trên bao bì , niên hạn sử dụng của từng chủng loại để có kế hoạch sắp xếp,xuất nhập hàng theo đúng quy định

- Hướng dẫn công nhân bốc xếp hàng trong kho theo đúng tiêu chuẩn,chiều cao chồng hàng, xếp theo chủng loại hàng riêng biệt, xếp gọn hàng đểthuận tiện cho việc đi lại trong kho khi kiểm tra, xuất nhập hàng trong kho

- Thực hiện nghiêm chỉnh và có hiệu quả nội quy PCCC và nội quy ra vàokho VLNCN Thực hiện các biện pháp đảo chuyển, chống dột, chống mối,phòng chống mưa bão, phòng chống mất cắp, đảm bảo an toàn cho người và tàisản hàng hóa trong kho

- Việc thống kê, xuất nhập VLNCN và thống kê cấp phát, trả VLNCNkhông dùng hết, phải thực hiện đúng quy định ở phụ lục E của TCVN 4586-

1997 Lưu ý các sổ thống kê trên phải đánh số trang và có dấu giáp lai của đơn

vị, thủ kho có trách nhiệm thực hiện ghi chép đẩy đủ, cụ thể đúng mẫu theo quyđịnh, không được viết bút chì, tẩy xóa hay làm nhòe

Trang 27

- Thực hiện đúng các quy định về bảo quản, sắp xếp hàng trong khoVLNCN

5/ Trách nhiệm của Đội trưởng (tổ trưởng) bảo vệ trong công tác bảo vệ kho VLNCN

- Tổ chức canh gác bảo vệ cẩn mật các kho VLNCN, thực hiện chế độ ra

vào kho nghiêm ngặt, duy trì các phương tiện kỹ thuật để bảo vệ kho VLNCN.Thực hiện mọi biện pháp có hiệu quả phòng chống cháy

- Bố trí nhân viên bảo vệ kho VLNCN phải được đào tạo có hệ thống,nắm vững các quy đinh nghiệp vụ, có thần kinh vững vàng, thể lực tốt, thànhthạo về nghiệp vụ bảo vệ và sử dụng vũ khí tốt

- Tổ chức, phân công trạm gác, quy định sự phối hợp giữa các trạm khikho bị xâm nhập, các quy định về tín hiệu, hiệu lệnh báo động v.v đều phải thựchiện đúng theo quy định

- Kiểm tra số lượng và tình trạng vũ khí, đạn dược có trong trạm gác.Kiểm tra việc canh gác và thực hiện chế độ thủ tục ra vào kho VLNCN Sau khikiểm tra phải ghi kết quả kiểm tra vào sổ

- Hướng dẫn các trạm gác mở sổ theo dõi, thực hiện chế độ kiểm tra, kiểmsoát, theo dõi người và phương tiện ra vào kho và thực hiện chế độ bàn giao cagác cụ thể theo quy định

Ngăn ngừa và loại trừ kịp thời những âm mưu và hành động xâm nhậpvào kho để lấy trộm hoặc phá hoại, áp dụng các biện pháp có hiệu quả khi có sự

cố xảy ra trong kho

- Giải quyết các vấn đề nghiệp vụ thuộc công tác bảo vệ: Bảo vệ hiệntrường, lập biên bản, điều tra, xác minh kết luận các vụ việc, đề xuất biện phápgiải quyết và biện pháp phòng ngừa

- Tổ chức quản lý và duy trì các phương tiện dập cháy đảm bảo đủ về sốlượng và luôn trong tình trạng họat động tốt Phổ biến và định kỳ tổ chức thựctập phương án PCCC cho các nhân viên bảo vệ

- Có trách nhiệm quản lý nhân viên bảo vệ trong ca về các mặt: Tư tưởng,đạo đức, tác phong, hành động….và tình hình an toàn trật tự của doanh nghiệp

6/ Trách nhiệm của nhân viên bảo vệ kho VLNCN

- Kiểm tra mọi người vào kho, tất cả những loại vũ khí và dụng cụ phátlửa, điện thoại di động… đều phải giữ lại ở trạm, khi họ trở ra sẽ trả lại

- Không cho phép bất cứ ai vào kho VLNCN khi họ không có giấy ra vàohợp lệ

- Phát hiện, ngăn chặn và dập tắt các đám cháy xảy ra trong phạm vi kho

và trong vùng đất tiếp giáp với kho

- Quan sát theo dõi mọi quá trình diễn biến hàng ngày trong khu vực quản

Trang 28

lý để: Các cửa kho thường xuyên được đóng và khóa, các khóa và niêm phongcác nhà kho không bị hư hỏng, mất dấu Đồng thời có trách nhiệm ghi chép mọihoạt động quá trình diễn biến trong ca vào sổ với nội dung cơ bản sau: Thờigian, người, thiết bị ra vào khu vực kho, tình hình khác thường trong kho (mấtđiện, )

- Theo dõi những người ra vào kho và buộc họ phải nghiêm chỉnh chấphành những quy định đối với kho VLNCN

- Không cho phép chụp ảnh, đo vẽ địa hình thuộc địa phận kho VLNCN

và các đường tiếp cận kho, nếu không có giấy tờ hợp lệ

- Không cho phép bất cứ ai mở các cửa nhà kho đã được niêm phong khi

họ không có giấy phép mở niêm phong kho VLNCN và không có mặt đội trưởngđội bảo vệ

- Khi giao nhận ca phải kiểm tra cẩn thận số lượng, tình trạng vũ khí vàcông cụ hỗ trợ, các phương tiện thông tin liên lạc, hệ thống tín hiệu, các trangthiết bị chống cháy có trong trạm, đảm bảo có đủ và hoạt động tốt, đồng thờiphải kiểm tra các cửa sổ, cửa đi, các khóa và dấu niêm phong (cặp chì) các nhàkho có đối chiếu với mẫu đã đăng ký , bảo đảm tất cả còn nguyên vẹn và đượcghi trong sổ Sổ giao ca phải có những mục sau: Tình trạng, số lượng vũ khí vàcông cụ hỗ trợ, tình trạng thông tin liên lạc, tình trạng kho tàng nhà xưởng,những lưu ý của ca trực

- Kiểm tra, theo dõi các phương tiện ra vào khu vực kho VLNCN Chỉ chophép các phương tiện ra vào kho khi có đầy đủ thủ tục giấy tờ hợp lệ và đảm bảođiều kiện kỹ thuật an toàn (xe hợp chuẩn có đẩy đủ phương tiện phòng cháy vàchống mất cắp)

2 - Các qui định cụ thể

2.1 - Thuốc nổ

Thống nhất sử dụng các loại thuốc nổ an toàn: Nhũ tương, Anfo,Superdyne, P-2560 Khuyến khích các doanh nghiệp nghiên cứu, tìm tòi thựcnghiệm các loại thuốc nổ mới khác có tác dụng tích cực về môi trường hơn cácloại thuốc nổ đã qui định trên nhưng phải được cơ quan chức năng cho phép

Trang 29

2.2 - Phụ kiện nổ

Thống nhất sử dụng kíp điện vi sai nhiều số, phụ kiện ICI, Orica Khuyếnkhích các doanh nghiệp nghiên cứu, tìm tòi thực nghiệm các loại phụ kiện nổmới khác có tác dụng tích cực về môi trường hơn các loại phụ kiện nổ đã quiđịnh nêu trên nhưng phải được cơ quan chức năng cho phép

2.5 - Thời gian nổ mìn

Thời gian nổ mìn do từng địa phương quy định thống nhất về thời gianđược phép nổ mìn cho phù hợp, thông thường vào 12 giờ trưa hoặc buổi chiều

2.6 - Thời gian không được nổ mìn

+ Trước và sau tết âm lịch: nghỉ 10 ngày

+ Trước và sau các ngày lễ được nghỉ theo quy định: nghỉ 2 ngày

2.7 - Hiệu lệnh nổ mìn

Không dùng mìn lệnh để báo hiệu, các mỏ trong cùng một khu vực cầnthống nhất hiệu lệnh nổ mìn và thông báo rộng rãi cho toàn mỏ và dân cư xungquanh, cho chính quyền sở tại và các cơ quan liên quan biết

Các yêu cầu khác về an toàn lao động, PCCC, bảo quản, vận chuyển và sửdụng phải tuân thủ các qui định hiện hành

Trang 30

Bài 8

QUY ĐỊNH VỀ HỦY VẬT LIỆU NỔ.

- Nếu vật liệu nổ có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng, không thuận lợicho sử dụng thì cần phải hủy bỏ

- Có thể hủy vật liệu nổ bằng cách nổ, đốt, nhấn chìm và hòa tan trongnước

- Cho phép nổ để hủy vật liệu nổ bằng phương pháp nổ mìn điện hoặc nổmìn đốt, có sử dụng mồi nổ chế tạo từ chất nổ có chất lượng tốt và mồi nổ đặttren vật liệu cần hủy

- Chất nổ có khả năng kích nổ thấp cho phép nổ trong những hố đặc biệt

có nắp kín Kíp nổ cần hủy đặt trong hộp, vùi vào đất để đảm bảo kích nổ hoàntoàn và tránh văng, rơi vãi

+ Đống lửa và dải thuốc được đốt cháy bằng dây cháy hoặc những vật liệu

dễ bốc cháy khác Tiến hunch đốt sau khi hoàn thành công việc chuẩn bị và đưangười ra khỏi vùng nguy hiểm Tiếp cận vị trí đốt chỉ khi đã kết thúc sự bốccháy Những vật liệu nổ còn lại không bị cháy được thu gom để đốt lần hai

3) Hủy bằng cách hòa tan và nhấn chìm trong nước:

Được áp dụng cho chất nổ nhóm nitrat amôn không ổn định nước và …đen khối Dung dịch của chất nổ được đổ vào những hố đặc biệt, còn phầnkhông hòa tan được thu gom và hủy bằng cách đốt

Chất nổ không hòa tan cho phép hủy bằng cách nhấn chìm ngoài biển Vậtliệu cần nổ có thể được nhấn chìm trong bao bì nhà máy, có khi cần buộc chặtchúng với tải trọng đủ nặng để tránh khả năng trôi nổi vật liệu nổ

Trang 31

Bài 9

Nghị định số 64/NĐ-CP ngày 16/5/2005 của Chính Phủ quy định về xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý vật liệu nổ công nghiệp(trích)

Chương II CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN

LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP VÀ MỨC XỬ PHẠT

Điều 8 Vi phạm quy định về giấy phép kinh doanh, giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

1 Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân

3 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức, cánhân có một trong các hành vi cho mượn, cho thuê, đi mượn, đi thuê giấy phépkinh doanh, giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; uỷ quyền và nhận uỷquyền thực hiện các hoạt động về vật liệu nổ công nghiệp quy định trong giấyphép kinh doanh, giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp khi đối tượng uỷquyền hoặc nhận uỷ quyền chưa được cấp phép

4 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cánhân có một trong các hành vi tẩy xoá, sửa chữa các nội dung quy định tronggiấy phép kinh doanh, giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

5 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức cóhành vi lợi dụng giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để kinh doanh, cungứng vật liệu nổ công nghiệp

6 Hình thức xử phạt bổ sung: tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạnđến 6 tháng đốivới hành vi quy địnhtại khoản 3; 1 năm đối với hành vi quy địnhtại khoản 4 Điều này Tước quyền sử dụng không thời hạn giấy phép sử dụng vậtliệu nổ công nghiệp đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này

Trang 32

Điều 9 Vi phạm quy định về nghiên cứu, thử nghiệm và sản xuất vật liệu nổ công nghiệp

1 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức, cánhân có một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng các loại thiết bị sản xuất vật liệu nổ công nghiệp chưa đượcnghiệm thu, cho phép đưa vào sử dụng theo quy định;

b) Sửa chữa làm thay đổi thiết bị sản xuất vật liệu nổ công nghiệp sai vớithiết kế của nhà chế tạo khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền;

c) Thay đổi quy trình sản xuất, mặt bằng bố trí thiết bị công nghệ hoặcthay đổi các thông số công nghệ sản xuất vật liệu nổ công nghiệp khi chưa đượcphép của cơ quan có thẩm quyền;

d) Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp vượt quá 5% công suất định mức củathiết bị, dây chuyền công nghệ đã được phê duyệt cho phép;

đ) Để nguyên liệu hoặc sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp tồn đọng quámức quy định tại khu vực sảnxuất;

e) Đóng gói vật liệu nổ công nghiệp sai quy cách đăng ký;

g) Hệ thống sổ sách, biểu mẫu sử dụng cho công tác kiểm tra chất lượngsản phẩm vật liệu nổ công nghiệp không có hoặc không đúng theo quy định

2 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cánhân có một trong các hành vi sau đây:

a) Nghiên cứu, chế thử vật liệu nổ công nghiệp không theo đúng nội dung,điều kiện quy định trong đề án nghiên cứu đã được phê duyệt;

b) Đưa cơ sở sản xuất vật liệu nổ công nghiệp vào hoạt động khi chưa tổchức nghiệm thu và chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận đủđiều kiện cho phép sản xuất vật liệu nổ công nghiệp;

c) Tổ chức sản xuất vật liệu nổ công nghiệp khi chưa khắc phục, bổ sungcác yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điều kiện cho phép sảnxuất;

d) Thay đổi thiết kế về công nghệ, thiết bị, mặt bằng hoặc nhà xưởng sảnxuất trong quá trình đầu tư xây dựng khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt chophép;

đ) Không có hoặc để hư hỏng nội quy, quy trình sản xuất, quy trình vậnhành thiết bị tại các vị trí sản xuất theo quy định;

e) Hệ thống thu lôi, tiếp địa không đạt các yêu cầu theo quy định;

g) Không có biện pháp che chắn bảo vệ giữa các bộ phận, công đoạn nguyhiểm của dây chuyền sản xuất vật liệu nổ công nghiệp;

h) Không kịp thời sửa chữa, khắc phục các hư hỏng của thiết bị sản xuất,thiết bị phụ trợ, các hệ thống điện nhưng vẫn tiến hành sản xuất;

Trang 33

i) Cắt bỏ hoặc làm hư hỏng các thiết bị, cơ cấu an toàn trang bị kèm theothiết bị sản xuất vật liệu nổ công nghiệp;

k) Để người lao động vi phạm các quy định an toàn về phòng cháy, phòng

nổ tại khu vực sản xuất

3 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức, cánhân có một trong các hành vi sau đây:

a) Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp không nằm trong danh mục vật liệu nổcông nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;

b) Sử dụng nguyên liệu sản xuất vật liệu nổ công nghiệp kém phẩm chấthoặc nguyên liệu không rõ nguồn gốc;

c) Không thực hiện kiểm tra chất lượng nguyên liệu trước khi đưa vào sảnxuất;

d) Thay đổi thành phần, chủng loại nguyên liệu hoặc sản xuất không đúngloại sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp đã đăng ký và được phép đưa vào sảnxuất, sử dụng;

đ) Nghiệm thu, thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp không đúng quy địnhhoặc cố tình làm sai lệch kết quả nghiệm thu, thử nghiệm;

e) Không thực hiện hoặc không duy trì thường xuyên việc kiểm tra chấtlượng sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp

4 Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức, cánhân có một trong các hành vi sau đây:

a) Tổ chức nghiên cứu, chế thử vật liệu nổ công nghiệp khi chưa được cơquan nhà nước có thẩm quyền cho phép, giao nhiệm vụ;

b) Sửa chữa, thay đổi kết cấu, cấu trúc bộ phận xây dựng nhà xưởng viphạm các yêu cầu về che chắn bảo vệ bên trong nhà xưởng hoặc vi phạm các yêucầu về lối thoát nạn, khả năng chịu lực, chịu lửa của công trình, vi phạm các tiêuchuẩn vệ sinh môi trường lao động;

c) Thay đổi mặt bằng bố trí các công trình sản xuất, kho chứa và bãi thử

nổ vi phạm các điều kiện về khoảng cách an toàn trong nội bộ khu vực sản xuất;

d) Mở rộng mặt bằng khu vực sản xuất vi phạm các điều kiện về khoảngcách an toàn đối với công trình và khu dân cư lân cận;

đ) Không có ụ che chắn bảo vệ bên ngoài hoặc kết cấu ụ che chắn bảo vệbên ngoài không đạt yêu cầu khi chưa đảm bảo khoảng cách an toàn theo quyđịnh;

e) Không kịp thời sửa chữa, khắc phục các hư hỏng về nhà xưởng sảnxuất, kho chứa vật liệu nổ côngnghiệp làm ảnh hưởng đến các điều kiện an toàntrong sản xuất, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp

5 Hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu tang vật vi phạm đối với các hành

Trang 34

vi quy định tại điểm a, b, d, đ khoản 3 Điều này.

6 Áp dụng các biện pháp khác:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hànhchính đối với các hành vi quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1; điểm i khoản 2;điểm b, c, d khoản 4 Điều này;

b) Buộc khắc phục tình trạng không an toàn do vi phạm hành chính đốivới các hành vi quy định tại điểm e, g khoản 2; điểm đ khoản 4 Điều này

Điều 10 Vi phạm quy định về bảo quản vật liệu nổ công nghiệp

1 Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với

tổ chức, cá nhân có hành vi không bố trí buồng riêng hoặc không trang bịphương tiện cấp phát vật liệu nổ công nghiệp tại kho tiêu thụ

2 Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân

có một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện không đúng chế độ thống kê báo cáo, thủ tục xuất nhập khovật liệu nổ công nghiệp;

b) Không thực hiện chế độ kiểm tra sổ sách thống kê, báo cáo xuất nhậpkhẩu vật liệu nổ công nghiệp;

c) Không thiết lập các biển báo, ký hiệu cảnh báo nguy hiểm tại các khuvực bảo quản vật liệu nổ công nghiệp theo quy định;

d) Cho tổ chức, cá nhân khác gửi vật liệu nổ công nghiệp hoặc thuê khochứa vật liệu nổ công nghiệp nhưng không có hợp đồng hoặc văn bản hợp lệ

3 Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tổ chức, cánhân có một trong các hành vi sau đây:

a) Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp vượt quá quy mô bảo quản của khotheo quy định;

b) Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp thuộc các nhóm khác nhau trongcùng một không gian kho khi chưa có đủ các điều kiện an toàn theo quy định;

c) Không thực hiện đúng quy trình sắp xếp, đảo chuyển vật liệu nổ côngnghiệp trong kho chứa theo quy định;

d) Không thực hiện công tác niêm phong, khoá cửa kho theo quy định

4 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức, cánhân có một trong các hành vi sau đây:

a) Tập kết, xếp dỡ hoặc bảo quản vật liệu nổ công nghiệp tại địa điểmchưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;

b) Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp tại kho chưa được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền thẩm duyệt thiết kế hoặc chưa tổ chức nghiệm thu và được cơquan nhà nước có thẩm quyền chấpthuận;

c) Trang bị thiếu hoặc không sửa chữa kịp thời hệ thống thông tin liên lạc

Trang 35

theo quy định;

d) Không xây dựng hoặc không sửa chữa kịp thời hàng rào kho bảo quảnvật liệu nổ công nghiệp;

đ) Không duy trì, sửa chữa kịp thời các trạm canh gác, bảo vệ kho;

e) Không sửa chữa kịp thời các hư hỏng của hệ thống cung cấp điện, hệthống chiếu sáng;

g) Không sửa chữa kịp thời các hư hỏng của kết cấu kho, ụ che chắn bảovệ;

h) Không sửa chữa hoặc không thực hiện chế độ kiểm tra, đo kiểm định

kỳ hệ thống thu lôi tiếp địa chống sét;

i) Không thực hiện công tác xử lý vật liệu nổ công nghiệp quá hạn, vậtliệu nổ công nghiệp mất phẩm chất

k) Dự trữ hàng vật liệu nổ công nghiệp dự trữ quốc gia không đúng loạikho, địa điểm theo quy định;

l) Để hàng vật liệu nổ công nghiệp dự trữ quốc gia bị hư hỏng vượt quáđịnh mức mà không có lý do chính đáng;

m) Vi phạm chế độ bảo mật về dự trữ quốc gia

5 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cánhân có hành vi mở rộng, cải tạo khu vực kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp

vi phạm các yêu cầu về khoảng cách an toàn, vi phạm các yêu cầu an toàn vềphòng cháy, phòng nổ, phòng chống lụt bão, lối thoát nạn

6 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức, cánhân có một trong các hành vi sau đây:

a) Mở rộng mặt bằng khu vực kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp viphạm các quy định về khoảng cách an toàn cho công trình, khu vực dân cư lâncận;

b) Không xây dựng ụ bảo vệ che chắn hoặc ụ bảo vệ che chắn không đạtquy cách khi chưa đảm bảo khoảng cách an toàn theo quy định

7 Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức, cánhân có hành vi để mất vật liệu nổ công nghiệp tại kho bảo quản vật liệu nổ côngnghiệp

8 Hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đốivới các hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này

Trang 36

Điều 11 Vi phạm quy định về vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp

1 Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với

tổ chức, cá nhân có một trong những hành vi:

a) Có sự thay đổi điều kiện an toàn của phương tiện vận chuyển vật liệu

nổ công nghiệp nhưng không kịp thời khai báo theo quy định;

b) Không có biển báo xác định giới hạn khu vực bốc dỡ theo quy định

2 Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân

d) Trả giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp nhưng không thểhiện đầy đủ nội dung khai báo, xác nhận theo quy định

3 Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tổ chức, cánhân có một trong các hành vi:

a) Không có hoặc thiếu nhân viên áp tải theo quy định;

b) Nhân viên áp tải và người điều khiển phương tiện chưa đủ điều kiệntheo quy định;

c) Điều khiển phương tiện vận tải chạy quá tốc độ quy định trong giấyphép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp

4 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức, cánhân có một trong các hành vi:

a) Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp cùng với các loại hàng hoá khôngđược phép vận chuyển theo quy định;

b) Chở người không có nhiệm vụ trên phương tiện vận chuyển vật liệu nổcông nghiệp;

c) Không tổ chức bảo vệ canh gác khi tiến hành bốc dỡ vật liệu nổ côngnghiệp

5 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cánhân có một trong các hành vi:

a) Vận chuyển khối lượng vật liệu nổ công nghiệp vượt quá mức quy địnhtrong giấy phép;

b) Vận chuyển không đúng chủng loại vật liệu nổ công nghiệp quy địnhtrong giấy phép vận chuyển;

c) Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp thuộc các nhóm không được phép

Trang 37

cùng vận chuyển theo quy định trên một phương tiện vận chuyển;

d) Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp trên các phương tiện chưa đủ điềukiện theo quy định

6 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức, cánhân có một trong các hành vi:

a) Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp không đúng tuyến đường quy địnhtrong giấy phép vận chuyển;

b) Dừng đỗ phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp ở những nơikhông được phép theo quy định;

c) Bốc xếp, chuyển hàng đang trên đường vận chuyển sang phương tiệnkhác khi chưa được sự cho phép của cơ quan quản lý có thẩm quyền;

d) Bốc dỡ vật liệu nổ công nghiệp tại địa điểm không bảo đảm các điềukiện theo quy định

7 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức, cánhân làm mất vật liệu nổ công nghiệp

8 Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức, cánhân có hành vi vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp không có giấy phép vậnchuyển vật liệu nổ công nghiệp theo quy định

9 Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu phần tang vật vi phạm vượt quá khối lượng cho phép vậnchuyển đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5; tịch thu tangvật vi phạm đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, khoản 8Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép điều khiển phương tiện có thời hạn đến

01 năm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5, khoản 7, khoản 8Điều này

10 Áp dụng các biện pháp khác: buộc khắc phục tình trạng không an toàn

do vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4;c,d khoản 5

Điều 12 Vi phạm quy định về kinh doanh, cung ứng vật liệu nổ công nghiệp

1 Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tổ chức có mộttrong các hành vi sau đây:

a) Bán vật liệu nổ công nghiệp cho tổ chức có giấy phép sử dụng vật liệu

nổ công nghiệp khi chưa ký kết hợp đồng hoặc chưa điều chỉnh hợp đồng theoquy định;

b) Từ chối mua lại vật liệu nổ công nghiệp sử dụng không hết của bênmua mà không có lý do chính đáng theo quyđịnh;

c) Có giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp nhưng không ký kết hợp

Trang 38

đồng khi mua vật liệu nổ công nghiệp;

d) Không bán lại vật liệu nổ công nghiệp sử dụng không hết cho tổ chứckinh doanh vật liệu nổ công nghiệp hợp pháp;

đ) Ký kết hợp đồng hoặc bán vật liệu nổ công nghiệp cho tổ chức sử dụngvật liệu nổ công nghiệp có giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đã hết hạnhoặc phải cấp đổi lại giấy phép theo quy định nhưng không quá 30 ngày kể từngày giấy phép sử dụng hết hạn

2 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức, cánhân có một trong các hành vi sau đây:

a) Bán vật liệu nổ công nghiệp không nằm trong danh mục được phép sửdụng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hàng năm;

b) Xuất, nhập vật liệu nổ công nghiệp dự trữ quốc gia không đúng chủngloại, khối lượng, quy cách và chất lượng theo quy định trong kế hoạch dự trữquốc gia

3 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức cómột trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng đơn vị trực thuộc không có tên trong giấy phép kinh doanh đểkinh doanh, cung ứng vật liệu nổ công nghiệp;

b) Ký kết hợp đồng hoặc bán vật liệu nổ công nghiệp cho tổ chức sử dụngvật liệu nổ công nghiệp đã bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra quyếtđịnh tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đã bị đình chỉ, tạm đình chỉ hoạt động

sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

c) Mua vật liệu nổ công nghiệp của tổ chức, cá nhân không được phépkinh doanh vật liệu nổ công nghiệp;

d) Cho vay, cho mượn vật liệu nổ công nghiệp

4 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức, cánhân có một trong các hành vi sau đây:

a) Xuất khẩu, nhập khẩu không đúng các chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị sảnxuất, thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp quy định trong giấy phép;

b) Xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp không đúng chủng loại,chất lượng, số lượng vật liệu nổ công nghiệp quy định trong hợp đồng đã được

cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép xuất, nhập khẩu

5 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức, cánhân có hành vi tư vấn sai, cung cấp thông tin sai trong các hoạt động tư vấn lập

dự án sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, lập phương án thiết kế nổ mìn nhưngchưa tới mức gây hậu quả nghiêm trọng

6 Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức, cánhân có một trong các hành vi sau đây:

Trang 39

a) Xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp khi chưa được cơ quannhà nước có thẩm quyền cho phép xuất, nhập khẩu;

b) Ký kết hợp đồng hoặc bán vật liệu nổ công nghiệp cho tổ chức sử dụngvật liệu nổ công nghiệp không có giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

7 Hình thức xử phạt bổ sung:tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đốivới các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1; điểm a khoản 2; điểm b, c,

d khoản 3; điểm b khoản 6 Điềunày

8 Áp dụng các biện pháp khác: buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Namhoặcbuộc tái xuất tang vật do hành vi vi phạm về nhập khẩu nêu tại khoản 4; điểm akhoản 6 Điều này theo quy định tại Điều 20 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hànhchính

Điều 13 Vi phạm quy định về sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

1 Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đốivới tổ chức, cá nhân có hành vi không lập thiết kế nổ mìn, lập thiết kế nổ mìn cónội dung không đầy đủ theo quy định

2 Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân

có một trong các hành vi sau đây:

a) Không có thiết kế nổ mìn hoặc thiết kế nổ mìn chưa được phê duyệt đốivới công tác nổ mìn có yêu cầu cần phê duyệt thiết kế nổ mìn theo quy định;

b) Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không nằm trong danh mục vật liệu

nổ công nghiệp được phép sử dụng;

c) Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp quá hạn nhưng không thực hiện cácquy định về kiểm tra bổ sung chất lượng vật liệu nổ công nghiệp hết hạn sửdụng;

d) Không tổ chức kiểm tra, lập biên bản kết quả khoan, nạp mìn trước khikhởi nổ;

đ) Không tổ chức kiểm tra, lập biên bản khi kết thúc nổ mìn

3 Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tổ chức, cánhân có một trong các hành vi sau đây:

a)Không kiểm tra chất lượng vật liệu nổ công nghiệp theo quy định trướckhi sử dụng;

b) Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp kém phẩm chất;

c) Không thực hiện đúng quy định về bảo quản vật liệu nổ công nghiệp tạinơi nổ mìn;

d) Không quy định giới hạn vùng nguy hiểm trước khi tiến hành nổ mìn;đ) Không lập trạm gác bảo vệ hoặc không có ký hiệu, biển báo nguy hiểmtại ranh giới vùng nguy hiểm

4 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức, cá

Trang 40

nhân có một trong các hành vi:

a) Mở rộng trái phép khu vực sử dụng vật liệu nổ công nghiệp vi phạmkhoảng cách an toàn cho công trình, khu vực dân cư lân cận;

b) Không thực hiện đúng trình tự tín hiệu báo lệnh và báo yên khi nổ mìn;c) Không thực hiện đúng các yêu cầu an toàn quy định trong thiết kế nổmìn;

d) Không thực hiện đúng trình tự, biện pháp tiêu huỷ mìn đã đưa ra sửdụng nhưng không nổ hoặc nổ không hoàn toàn theo quy định

5 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức cómột trong các hành vi:

a) Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp vi phạm hành lang bảo vệ công trìnhgiao thông, công trình thuỷ lợi, công trình đường ống vận chuyển dầu khí; viphạm các khu di tích lịch sử văn hoá hoặc các công trình quốc gia quan trọngkhác;

b) Thay đổi chủng loại, số lượng vật liệu nổ công nghiệp hoặc phươngpháp điều khiển nổ quy định trong thiết kế nổ mìn đã được người có trách nhiệm

ký duyệt;

c) Thay đổi thời điểm nổ mìn đã thoả thuận theo quy định

6 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức, cánhân có hành vi lợi dụng việc nổ mìn để bớt xén, lấy cắp vật liệu nổ côngnghiệp

8 Áp dụng các biện pháp khác: buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã

bị thay đổi do vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại điểm a khoản

Ngày đăng: 01/11/2015, 09:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w