Mục tiêu bài dạy: * Kiến thức: HS biết cách chọn ẩn, đặt điều kiện cho ẩn.. Biết cách tìm mối liên hệ giữa các dữ kiện trong bài toán để lập phơng trình.. Học sinh biết trình bày bài giả
Trang 1GV :Lơng Ngọc Quỳnh
Ngày dạy : 05/4/2010
bằng cách lập phơng trình
I Mục tiêu bài dạy:
* Kiến thức: HS biết cách chọn ẩn, đặt điều kiện cho ẩn Biết cách tìm mối liên hệ
giữa các dữ kiện trong bài toán để lập phơng trình
* Kỹ năng: Biết phân tích nội dung bài toán,một số dạng toán Học sinh biết trình
bày bài giải giải bài toán bằng cách lập PT
* Thái độ: Giáo dục lòng ham học bộ môn cho học sinh
*Trọng tâm: Nắm chắc các bớc giải bài toán bằng cách lập phơng trình
II Chuẩn bị phơng tiện dạy học:
GV: Bảng phụ ,máy chiếu
HS: Chuẩn bị trớc bài ở nhà,máy tính bỏ túi
III các hoạt động dạy học
T
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
3
HS1: Nhắc lại các bớc để giải một bài toán
bằng cách lập PT ?
- ở lớp 8 và học kỳ I của lớp 9 chúng ta đã
từng nghiên cứu về GBT bằng cách LPT
trong đó chúng ta đa về PT bậc nhất hoặc
HPT ……
Hoạt động 2: 1-Ví dụ
15 +GV yêu cầu HS đọc VD trong SGK:
+GV tóm tắt dề bài trên bảng:
→Kế hoạch đặt ra: 3000 (áo)
→Thực tế mỗi ngày may vợt 6 (áo)
→Trớc khi đến hạn kế hoạch 5 ngày đã
may đợc 2650 (áo)
Hói kế hoạch đự định mỗi ngày may bao
nhiêu áo?
+GV đặt câu hỏi để khai thác VD này
- Trong BT có những đại lợng nào?
- Chúng quan hệ với nhau theo CT nào ?
⇒Khai thác dữ kiện để tìm ra các mối quan
hệ: biểu thị số ngày cần làm theo KH, số
ngày thực tế đã làm và số sản phẩm (hớng
dẫn hs điền vào bảng phân tích)
⇒Đặt ẩn trực tiếp:
⇒Điều kiện cho ẩn:
⇒Lập ra PT của bài toán
⇒Giải PT và đối chiếu nghiệm
⇒Kết luận bài toán
+ HS đọc đề bài: theo dõi và ghi tóm tắt nội dung bài toán
+ HS trả lời các câu hỏi
Tổng số áo = số ngày * số áo may đc /ngày
HS điền vào bảng sau
Tổng số áo
đã (sẽ )may Số áo may
một ngày Số ngày
Trang 2-GV hớng dẫn học sinh thực hiện cách trình
bày lời giải cho bài toán
- chỉ rõ trên bài giải các bớc GBT
Có thể giải theo các khác bẵng cách đặt ẩn gián tiếp
đợc không?: gọi số ngày thực tế để hoàn thành
2650 áo là x ngày ⇒ Mỗi ngày KH làm? áo ⇒ thực
tế mỗi ngày làm ⇒ PT
-Nhận xét về hai cáh giải Bt trên?
*Rút ra những nhận xét về cách giải BT
dạng này:
- Chốt lại dạng toán trên (dạng toán năng
suất)
x
5
Giải
*Gọi số áo theo KH phải may mỗi ngày là x (áo); (điều kiện và x ∈ N*)
⇒ Thời gian quy định là: 3000x (ngày)
Số áo thực tế may mỗi ngày đợc: x + 6 (áo)
⇒ Thời gian may xong 2650 áo là 2650x 6+ (ngày) Vì xởng may đợc 2650 áo trớc khi hết hạn 5 ngày nên ta có PT:
3000 5 2650
x − = +x 6
*Quy đồng ta đợc PT bậc hai:
2
x −64x 3600 0− = GPT ta đợc:
x1 = 100 (thỏa mãn)
x2 = −36 (loại)
*Vậy theo KH mỗi ngày xởng phải may 100 (áo)
HS thực hiện cách gọi ẩn gián tiếp ( cho hs làm bài dới hd của GV)
Tổng số áo
đã (sẽ )may Số áo may
một ngày Số ngày
x
5
Hs:Nhận xét
Hoạt động 3:2- Luyện tập
13
GV yêu cầu học sinh thực hiện ?1
+GV cho HS làm ?1: Các bớc khai thác tơng
tự, chú ý củng cố lại các kiến thức liên quan
đến hình chữ nhật
+Sau khi phân tích cho HS hoạt động nhóm
mỗi nhóm làm theo một cách để đối chiếu
kết quả
HS: Trả lời các câu hỏi của GV để nắm đợc cách giải ?1 trong SGK:
Nhóm I: Giải theo phơng pháp gọi chiều rộng (cạnh ngắn là x; điều kiện x > 0)
Dẫn tới PT của bài toán nh sau:
x.(x + 4) = 320 Nhóm II: Giải theo phơng pháp gọi chiều dài
Trang 3Nhóm 2 :gọi cdài là :x thì crộng là x- 4
Nhóm 1: gọi crộng là :x thì cdài là x + 4
+GV cho các nhóm nhận xét bài làm của
các nhóm
về cách giải loại bài toán này (toán có nội
dung hình học )
+ GV Hớng dẫn HS bài tập 43:
Qua đó yêu cầu HS -xác định dạng toán?
C - Cácđại lợng có trong bài toán?
- Suy ra cách tính v và t
Biểu thị thời gian đi và về bằng nhau để có
PT của bài toán
- HD hs thực hiên điền vào bảng rồi trình
bày bài toán
Với dạng toán chuyển động Gv chú ý cho
HS
Lu ý : Để lập phơng trình ta phải :
-Xác định đối tợng tham gia chuyển
động,tính chất của chuyển động, các đại
l-ợng trong bài.
-Xác định các quá trình,các giai đoạn
trong mỗi quá trình chuyển động
-Tìm mối quan hệ giữa các quá trình,các
giai đoạn,các đại lợng , các đối tợng để lập
phơng trình.
Hớng dẫn học tại nhà.
+ Nắm vững cách giải các BT bằng cách lâp
PT
- Lu ý : Để lập đợc pt ta cần :
+ Xác định loại toán.
+ Xác định các đại lợng và mối quan hệ
giữa chúng
+ Biểu diễn các đại lợng qua ẩn đã
chọn.
+ Xác định giữa các đại lợng để lập
ph-ơng trình.
- Làm bài tập : 41,42,44, 45,47, 48 ( SGK
tr58)
51 , 56 , 57 ( SBT tr 46 )
(cạnh lớn là x; điều kiện x > 4) Dẫn tới PT của bài toán nh sau:
(x - 4) x = 320 Kết quả: Rộng = 16 (m)
Dài = 20 (m
bài tập 43:
-dạng toán chuyển động
S=v.t -HS : v = s/t t = s/v
+ HS đọc dề bài và trả lời các câu hỏi để lập ra
PT của bài toán:
1
5
Gọi v tốc lúc đi là x(km/h) x>0
………
Ta lập đợc phơng trình:
x + = +x 5 Thực hiện quy đồng khử mẫu để tìm ra lời giải của bài toán
Kết quả: Biến đổi đợc: x2−10x 600 0− =
x1 = 30 (t/m); x2 = -20 (loại)
Kết luận :
Hớng dẫn về nhà BT 46/sgk (nếu còn thời gian)
Gọi chiều rộng của mảnh đất là x ( m ) Đk : x > 0 chiều dài của mảnh đất là 240
x
chiều rộng tăng: x + 3 chiều dài giảm: 240
diện tích khi đó là : (x + 3)( 240
x -4)=240