Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại, phát triển, điều cần làm trước hết đối với các doanh nghiệp đặc biệt là cán bộ lãnh đạo cấp cao trong doanh nghiệp: HĐQT và TGĐ là phải xây dựng
Trang 1Chương II XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP XDGT
2.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
2.1.1 Khái niệm
Xây dựng và thông tin về CLKD là một trong những hoạt động quan trọng nhất của người quản lý cấp cao trong doanh nghiệp Thực tế cho thấy: thất bại trong công việc SXKD hầu hết đều do thiếu CLKD, hoặc CLKD sai lầm, hoặc triển khai không đúng Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại, phát triển, điều cần làm trước hết đối với các doanh nghiệp (đặc biệt là cán bộ lãnh đạo cấp cao trong doanh nghiệp: HĐQT và TGĐ) là phải xây dựng cho mình chiến lược kinh doanh trong từng thời kỳ, dựa trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá xu hướng của thị trường và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp; từ đó điều chỉnh cơ cấu sản phẩm, dịch vụ, thị trường, phương thức kinh doanh, nhằm nâng cao sức cạnh tranh và khả năng thích ứng với thị trường Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là xác định các mục tiêu kinh doanh dài hạn, xây dựng các kế hoạch cho tương lai bằng những quyết sách và giải pháp lớn, các chương trình hành động, phân bổ sử dụng các nguồn lực và các giải pháp cần thiết để hướng hoạt động của cả doanh nghiệp tới mục tiêu đã định Có thể tóm tắt: Chiến lược kinh doanh là một hệ thống chương trình hành động tổng quát nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể
Liên quan đến các hoạt động chiến lược bao gồm:
- Xây dựng chiến lược: Là quá trình nghiên cứu, phân tích môi trường, đề ra các mục tiêu SXKD dài hạn và lựa chọn chiến lược thay thế
- Kế hoạch chiến lược: Là sản phẩm của quá trình xây dựng chiến lược nhằm phác thảo tương lai của doanh nghiệp, thể hiện rõ các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp và các giải pháp
để đạt mục tiêu đó
- Kế hoạch hoá chiến lược kinh doanh: Là hoạt động lặp đi, lặp lại công tác hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh đã được hoạch định Khi môi trường kinh doanh có thay đổi, doanh nghiệp phải thay đổi chiến lược Tức là chiến lược có tính động
- Quản trị chiến lược: Là quá trình nghiên cứu, phân tích môi trường bên trong và bên ngoài của tổ chức, hiện tại cũng như tương lai; xác định các nhiệm vụ chức năng và xây dựng hệ thống các mục tiêu cần đeo đuổi; hoạch định, thực hiện và kiểm tra chiến lược nhằm giúp tổ chức sử dụng có hiệu quả các nguồn lực quý hiếm và tiềm năng của tổ chức để đạt được các mục tiêu mong muốn Trong quản trị chiến lược, phải coi trọng công tác dự báo, phải lường trước các thay đổi của môi trường kinh doanh để vạch ra các giải pháp tận dụng cơ hội, hạn chế nguy cơ và giúp cho doanh nghiệp luôn ở thế chủ động tiến công
Trang 2MÔ HÌNH QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
2.1.2 Vai trò của chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh tạo hướng đi cho doanh nghiệp trong tương lai, phân bổ và sử dụng hợp lý các nguồn lực, tạo thế chủ động, phấn đấu bằng chính nỗ lực của mình, khai thác hết tiềm năng có sẵn, tận dụng cơ hội để phát triển và vượt qua những thách thức trong thương trường để tiếp tục tiến lên và tạo dựng được vị thế của doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh là công cụ định hướng và điều khiển các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo các mục tiêu phù hợp với hoàn cảnh môi trường, là điều kiện đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động SXKD thành công
và tạo phong cách làm việc khoa học cho mọi thành viên trong doanh nghiệp hướng đến mục tiêu chung Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và hội nhập, doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh đúng sẽ chủ động phát triển và phát huy được lợi thế so sánh; ngược lại doanh nghiệp sẽ
bị động, khó thích nghi và tồn tại trước những biến đổi liên tục, nhanh chóng của môi trường Xây dựng và thông tin về CLKD là một trong những hoạt động quan trọng nhất của người quản lý cấp cao trong doanh nghiệp Không có CLKD như con tàu không bánh lái
Có CLKD sẽ mang lại lợi ích:
- Thấy được những cơ hội để phát triển kinh doanh, sắp xếp được thứ tự ưu tiên cho những công việc tới phải làm
- Xác lập được những mối quan hệ giữa doanh nghiệp với xã hội và quan hệ quốc tế
- Hạn chế được những rủi ro, thua lỗ và sức ép
- Khuyến khích tất cả những cán bộ quản lý trong doanh nghiệp luôn suy nghĩ về tương lai
- Thấy rõ những cải tiến tổ chức kinh doanh là một vấn đề bức xúc
- Phân bổ các nguồn lực hợp lý trong quá trình phát triển doanh nghiệp
Các đặc trưng của chiến lược kinh doanh:
Phân tích môi trường
Xác định chức năng nhiệm vụ và mục tiêu
Phân tích và lựa chọn các phương án chiến lược
Thực hiện chiến lược
Đánh giá và kiểm tra việc thực hiện
Trang 3- Chiến lược mang tính định hướng.
- Tập trung quyết sách vào những cán bộ lãnh đạo cấp cao của doanh nghiệp (HĐQT, TGĐ)
- CLKD hình thành sau quá trình so sánh nhiều phương án và chọn phương án tối ưu
- CLKD thường được xây dựng cho các lĩnh vực, ngành nghề truyền thống và có thế mạnh
- CLKD thường được xây dựng xuất phát từ yêu cầu bức xúc của doanh nghiệp, từ đòi hỏi của thị trường và xã hội
2.1.3 Phân loại chiến lược kinh doanh
2.1.3.1 Căn cứ theo cấp làm chiến lược kinh doanh bao gồm
- Chiến lược của cấp cao (công ty mẹ): Nhằm soạn thảo chiến lược tổng quát bao trùm toàn
bộ các mặt hoạt động của công ty mẹ; xác định mục tiêu dài hạn và các phương thức để đạt mục tiêu đó trong từng thời kỳ Hay nói cách khác, chiến lược này đề cập tới những vấn đề quan trọng nhất, bao quát nhất, có ý nghĩa lâu dài, quyết định đến vấn đề sống còn của doanh nghiệp
- Chiến lược kinh doanh cấp cơ sở (các đơn vị thành viên, công ty con, chi nhánh, khu vực)
cụ thể và quy mô nhỏ hơn cấp CLKD của công ty mẹ; xác định các mục tiêu cụ thể và cách thức đạt mục tiêu đó trong lĩnh vực của mình trên cơ sở dựa vào mục tiêu tổng quát đã được cấp trên xác định
- Chiến lược bộ phận: Là CLKD của từng mặt hoạt động của doanh nghiệp; tập trung bổ trợ cho chiến lược công ty và chiến lược kinh doanh cơ sở Tức là chiến lược này nhằm giải quyết các vấn đề cụ thể trong SXKD để thực hiện chiến lược của cấp trên
2.1.3.2 Theo chức năng của các bộ phận, bao gồm
- Chiến lược sản phẩm và dịch vụ mới hay đổi mới: Doanh nghiệp phải đáp ứng được các câu hỏi: Khách hàng là ai? Mua bao nhiêu? Mức giá nào? Ưu thế của doanh nghiệp là gì? Có thể thu được lợi nhuận là bao nhiêu?
- Chiến lược Marketing: Doanh nghiệp phải đáp ứng được các câu hỏi: Khách hàng ở đâu?
Vì sao họ mua hàng của ta? Cách tốt nhất để bán được hàng là gì? Ta có sản phẩm gì bán ra mà các đối thủ khác chưa có? Giá cả tốt nhất đối với hoạt động của doanh nghiệp là gì? Nội dung quy mô quảng cáo sẽ làm tới đâu?
- Chiến lược phát triển sản xuất
- Chiến lược về tài chính
- Chiến lược về tổ chức, nhân sự
- Chiến lược quan hệ xã hội
2.1.3.3 Theo vùng địa lý
Có chiến lược kinh doanh cho phù hợp với đặc điểm từng vùng địa lý khác nhau như hoạt động sản xuất xây lắp phải tính đến đặc điểm thời tiết, khí hậu ở các vùng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long rất khác nhau Có chiến lược phù hợp
Trang 4đặc điểm từng vùng sẽ khai thác được lợi thế của từng vùng, của từng mùa và sẽ tiết kiệm được chi phí và đẩy nhanh được tiến độ thi công, ngược lại SXKD sẽ không hiệu quả
2.2 PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
Xây dựng chiến lược kinh doanh được tiến hành theo trình tự: phân tích môi trường kinh doanh; phân tích hoạt động SXKD của doanh nghiệp; xác định mục tiêu của doanh nghiệp; lập phương án chiến lược kinh doanh; ra quyết định chiến lược
2.2.1 Phân tích và dự báo về môi trường kinh doanh
Dự đoán phân tích môi trường càng chính xác thì xây dựng chiến lược kinh doanh càng phù hợp
Quá trình phân tích bao gồm phân tích môi trường bên ngoài và phân tích hoạt động kinh doanh của công ty
2.2.1.1 Các yếu tố của môi trường kinh doanh
2.2.1.1.1 Môi trường vĩ mô (môi trường KTQD)
+ Yếu tố kinh tế vĩ mô: Có 4 nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới môi trường kinh tế vĩ mô, đó là: tốc độ phát triển kinh tế, lãi suất tín dụng, tỉ giá và tỉ lệ lạm phát
- Tốc độ phát triển kinh tế (tăng trưởng GDP): Khi nền kinh tế ở thời kỳ phát triển sẽ giảm bớt áp lực cạnh tranh của doanh nghiệp do tăng cầu của toàn xã hội và ngược lại Sự phát triển kinh tế còn tạo điều kiện tăng vốn đầu tư vào XDCB làm gia tăng các hoạt động xây lắp
- Lãi suất ngân hàng: Các dự án XDCB chủ yếu được thực hiện bằng vốn vay do đặc thù của sản phẩm trong quá trình sản xuất cũng như tiêu thụ Nếu lãi suất tín dụng thấp, công ty có thể giảm được chi phí vốn vay, tăng thêm lợi nhuận Ngược lại, nếu lãi suất cao, công ty dễ gặp rủi ro
- Tỉ giá hối đoái: Thay đổi tỉ giá ảnh hưởng tới giá cạnh tranh của doanh nghiệp, đặc biệt khi doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu hoặc có dự án SXKD phải vay vốn nước ngoài Doanh nghiệp có thể gặp rủi ro khi tỉ giá không ổn định Tỉ giá thay đổi có thể tạo vận hội tốt cho doanh nghiệp nhưng cũng có thể sẽ là những nguy cơ cho sự phát triển
- Tỉ lệ lạm phát, thất nghiệp, việc làm, thu nhập: Lạm phát sẽ làm cho lãi suất tín dụng tăng, tiến trình đầu tư dài hạn dễ gặp rủi ro, dẫn đến nguy cơ đối với các doanh nghiệp Mức lạm phát cao thường tăng nguy cơ trượt giá đối với các doanh nghiệp
Dự báo môi trường vĩ mô trên đây là để xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô đến hoạt động của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp có sản xuất hàng hoá, kết quả phân tích môi trường là cơ sở để doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh doanh cho phù hợp và đưa ra chương trình hành động Mối liên hệ và phụ thuộc giữa phân tích môi trường kinh tế và hình thành chương trình hành động của doanh nghiệp theo quan hệ:
Các yếu tố
kinh tế
Dự báo ngành KD
Dự báo chương trình h.động
Trang 5+ Yếu tố pháp lý và chính trị: Đó là hệ thống luật pháp (doanh nghiệp, thương mại, dân sự, bảo vệ môi trường, thuế…), chính sách, điều hành của Chính phủ và sự ổn định chính trị của đất nước Khi nói về tầm quan trọng của chính sách và pháp luật, đã có người nói: Chính sách pháp luật như một dòng sông, doanh nghiệp như con thuyền, sông càng thông thoáng càng có nhiều thuyền và có cả thuyền to Để tạo thuận lợi cho kinh doanh, môi trường chính trị phải ổn định và phải có đủ hệ thống luật pháp
+ Yếu tố kỹ thuật - công nghệ:
Cần phân tích hệ thống các cơ quan nghiên cứu và các thành tựu; đầu tư cho nghiên cứu phát triển từ ngân sách nhà nước, từ Bộ ngành; bảo hộ quyền
sở hữu công nghiệp và chuyển giao công nghệ
Cần phân tích ảnh hưởng của kỹ thuật công nghệ đối với doanh nghiệp: trang bị kỹ thuật
môi trường; xử lý thông tin; khả năng tiếp nhận, chuyển giao công nghệ mới
+ Yếu tố văn hóa - xã hội
Ảnh hưởng của các yếu tố văn hóa - xã hội đối với doanh nghiệp: phong tục tập quán phải tôn trọng; kết cấu cộng đồng dân cư (thị hiếu, dân trí, tập quán, thói quen tiêu dùng, nhu cầu thực của cộng đồng); tôn giáo tín ngưỡng
+ Yếu tố tự nhiên
Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đối với doanh nghiệp:
- Điều kiện, vị trí địa lý, khí hậu
- Điều kiện thủy văn
- Tài nguyên, khoáng sản, nguồn nguyên liệu
- Phân bổ địa lý các vùng kinh tế
2.2.1.1.2 Môi trường ngành
Môi trường ngành là nhóm các công ty cùng cung cấp sản phẩm, dịch vụ tương tự như nhau cho nền kinh tế
Trong XDGT có nhiều loại hình doanh nghiệp với quy mô và trình độ khác nhau cùng cạnh tranh với nhau để đưa ra các sản phẩm xây dựng đảm bảo tiến độ, chất lượng và thoả mãn nhu cầu cơ bản của khách hàng (chủ công trình) Mô hình môi trường ngành tác động vào doanh nghiệp như sau:
Trang 6+ Phân tích đối thủ cạnh tranh hiện tại:
Để cạnh tranh giữa các công ty trong ngành, doanh nghiệp phải hiểu biết đối thủ (về chủng loại sản phẩm, hệ thống quản lý, kinh nghiệm lãnh đạo, năng lực tài chính, nguồn nhân lực, khả năng tăng trưởng, sự thích nghi cũng như sức chịu đựng cạnh tranh) và chiến lược cạnh tranh của họ; cũng như phân tích số lượng các doanh nghiệp trong ngành (phân tích ngành hàng; các nguồn lực của ngành; khả năng hợp tác giữa các doanh nghiệp) Chỉ có như vậy mới giúp cho doanh nghiệp xác định đúng được cơ hội, nguy cơ, chọn đúng giải pháp, hoặc là tiếp tục cạnh tranh giành thị trường, hay liên doanh liên kết để giữ ổn định doanh nghiệp Khả năng chịu đựng của đối thủ cạnh tranh phụ thuộc chủ yếu vào khả năng và mức độ độc lập về tài chính của họ Cần lưu ý rằng:
- Các đối thủ cạnh tranh khác nhau sẽ có mức độ và tính chất cạnh tranh khác nhau
- Với mỗi đối thủ cần phải có phương pháp cạnh tranh riêng cho phù hợp với tình hình hiện tại của doanh nghiệp
- Mức độ cạnh tranh trên thị trường tuỳ thuộc vào đối thủ cạnh tranh, số lượng đối thủ, mức
độ tăng trưởng ngành, các giải pháp công nghệ mới và mức độ đa dạng hoá sản phẩm
Phân tích đối thủ một cách thường xuyên sẽ cập nhật được các thông tin chính xác, thiết thực giúp ích cho doanh nghiệp hoạch định đúng chiến lược kinh doanh Kết quả phân tích đối thủ cạnh tranh cho phép doanh nghiệp thấy được vị trí của mình trên thị trường, nhận rõ những nguy
cơ, thách thức, những điểm mạnh, yếu của đối thủ
+ Phân tích yếu tố khách hàng (các nhà cung ứng đầu vào cho doanh nghiệp): Khách hàng
có vị trí quan trọng trong môi trường kinh doanh; sự tín nhiệm của khách hàng là tài sản vô hình,
có giá trị với doanh nghiệp Khách hàng cung cấp cho doanh nghiệp vật tư, thiết bị, lao động và tiền vốn Họ có thể tạo thuận lợi hoặc gây khó khăn cho doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp phải xây dựng mối quan hệ đôi bên cùng có lợi, hoặc tính đến các nguồn cung cấp khác nhau Doanh nghiệp cần phân tích kĩ các nhà cung cấp tài chính và hiểu được vị thế của mình trong con mắt họ; phải có khả năng thu hút và giữ được các mối quan hệ với khách hàng có năng lực, vì đó là những nguồn lực quan trọng của doanh nghiệp
Cần phân tích: các nguồn hàng ở đầu vào và các nhà cung cấp; lựa chọn cung ứng tối ưu cho doanh nghiệp; khả năng hỗ trợ cung ứng từ các doanh nghiệp khác trong ngành
Những người muốn vào thị trường (cạnh tranh tiềm ẩn)
Doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh hiện tại
Sản phẩm dịch vụ thay thế
Áp lực từ nhà
cung ứng
Áp lực từ người mua
Trang 7+ Phân tích yếu tố khách hàng (người mua):
Khách hàng của doanh nghiệp XDGT là các CĐT Trong mối quan hệ với các đối tượng này, doanh nghiệp có vai trò là người bán sản phẩm theo giá trúng thầu khi doanh nghiệp tham gia đấu thầu Giá dự toán thiết kế được thiết lập dựa theo các định mức, đơn giá do Nhà nước quy định Giá dự thầu được hình thành theo định mức nội bộ của doanh nghiệp, thể hiện sự phấn đấu của doanh nghiệp Giá dự thầu phải nhỏ hơn hoặc bằng giá dự toán và càng nhỏ (đến giới hạn cho phép) thì càng có khả năng thắng thầu Đặc điểm này đòi hỏi doanh nghiệp phải có định mức hợp lý và không ngừng hoàn thiện nó, dựa trên các biện pháp tổ chức chặt chẽ các quá trình xây lắp và không ngừng nâng cao năng suất lao động
+ Phân tích sự cạnh tranh của các đối thủ tiềm ẩn:
Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện tại chưa cạnh tranh trong cùng một ngành nhưng có khả năng cạnh tranh nếu họ quyết định ra nhập ngành Đây là đe doạ cho doanh nghiệp, nó làm ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp do đối thủ đưa vào khai thác năng lực sản xuất mới với hy vọng giành được thị phần và các nguồn lực cần thiết Do đó khi xuất hiện đối thủ tiềm ẩn mới thì việc bảo vệ vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp là rất cần thiết Thực tế cho thấy, hiện nay trong thị trường XDGT, các đối thủ tiềm ẩn có thể từ các địa phương, trong và ngoài ngành, thuộc mọi thành phần kinh tế với các công nghệ mới, hiện đại là những đối thủ mạnh, kể cả các DNNN sau khi đã được CPH
+ Phân tích sức ép cạnh tranh của các sản phẩm thay thế:
Khi xuất hiện nhiều sản phẩm thay thế trên thị trường sẽ làm giảm lợi nhuận của các doanh nghiệp sản xuất hàng hoá Những sản phẩm thay thế xuất hiện là kết quả của sự đổi mới công nghệ Trong điều kiện tiến bộ nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, nhiều kết cấu, vật liệu mới xuất hiện, kèm theo nhiều sản phẩm thay thế và ở mức độ nhanh chóng Ví dụ có vật liệu mới nhẹ hơn, bền và rẻ hơn thép Vì vậy, các doanh nghiệp cần không ngừng nghiên cứu, kiểm tra các mặt hàng thay thế, cần có chiến lược giành nguồn lực để phát triển, đổi mới và áp dụng công nghệ, sản phẩm mới
Cần nghiên cứu phát triển nhu cầu và sản phẩm thay thế; nguyên tắc kinh doanh, ứng xử với sản phẩm thay thế; hướng kinh doanh các sản phẩm bị thay thế
2.1.2 Dự báo diễn biến môi trường kinh doanh
Muốn quản trị chiến lược đúng, phải dự đoán được môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp
sẽ gặp trong tương lai, xác định các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp Có nhiều phương pháp dự báo
2.1.2.1 Phương pháp ngoại suy
Là phương pháp suy luận dựa trên cơ sở nghiên cứu biến động của đối tượng trong quá khứ
và hiện tại Phương pháp này dựa trên quan điểm cho rằng sự vật, hiện tượng biến đổi có hệ thống và ngẫu nhiên Sự biến đổi có hệ thống gọi là xu thế Phương pháp này có độ tin cậy thấp
vì diễn biến của sự việc có khi ngược lại chiều hướng ban đầu Đó là do tình hình thực tế luôn biến động
Trang 82.1.2.2 Phương pháp mô hình hoá
Phương pháp này dựa trên luận điểm cơ bản của điều khiển học, cho rằng giữa các hiện tượng xảy ra trong thực tế thường biến đổi theo cấu trúc nhất định Do đó, việc phân tích có thể thông qua các mô hình và từ đó, xác định các kết quả đạt được Căn cứ vào những thông tin thu được mà quyết định lựa chọn chiến lược kinh doanh
2.1.2.3 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này dựa trên sự lựa chọn các chuyên gia (tư vấn) từng lĩnh vực và yêu cầu họ đánh giá tầm quan trọng, xác suất biến đổi SXKD có thể xảy ra trong tương lai Trong nền kinh
tế thị trường hiện nay, có nhiều loại tư vấn ở cả khu vực công lẫn khu vực tư và có cả ở các hiệp hội
2.1.2.4 Phương pháp kịch bản
Là xây dựng một mẫu hình về tương lai thay đổi Mỗi mẫu hình có một xác suất nhất định Qua đó, mỗi kịch bản sẽ giúp doanh nghiệp có thể chủ động với những tình huống có thể xảy ra trong tương lai
TỔNG HỢP MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
Các yếu tố môi trường
Mức độ quan trọng với ngành
Mức độ tác động với doanh nghiệp
Tính chất tác
Liệt kê cụ thể các yếu
trường
Phân loại mức độ quan trọng (từ 0 đến 3)
Phân loại mức độ tác động
(từ 0 đến 3)
Xác định tính chất tác động:
- Tích cực(+)
- Tiêu cực (-)
Nhân cột 2 với 3 và đặt dấu (+) hoặc (-) vào kết quả
Bảng trên giúp doanh nghiệp phân tích được tác động, ảnh hưởng của môi trường ngành và
vĩ mô đối với SXKD của doanh nghiệp Từ đây, doanh nghiệp sẽ tìm các biện pháp để phát huy các mặt mạnh và khắc phục, hạn chế các mặt yếu
2.2 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG DOANH NGHIỆP
2.2.1 Ý nghĩa và nội dung của phân tích
Mục tiêu của phân tích nhằm xác định các điểm mạnh, điểm yếu, tạo cơ sở cho công tác hoạch định chiến lược và ra các quyết định SXKD cho phù hợp với tình hình Điểm mạnh của doanh nghiệp là những điểm doanh nghiệp làm tốt hơn đối thủ ,còn điểm yếu của doanh nghiệp
là các hạn chế cần phải điều chỉnh và khắc phục Do đó, cần phân tích hoạt động SXKD (môi trường nội bộ doanh nghiệp) kết hợp với phân tích môi trường vĩ mô, môi trường ngành để có cơ
sở đưa ra các quyết định phù hợp
Trang 9Mục đích phân tích nhằm xác định: Doanh nghiệp đang ở đâu (so với các doanh nghiệp cùng ngành hàng)? Doanh nghiệp có những tiềm lực gì? Khả năng của doanh nghiệp có thể vươn tới đâu?
Nội dung đi sâu phân tích:
- Phân tích thực trạng tài chính của doanh nghiệp: vốn, các nguồn vốn có thể huy động, hiệu quả sử dụng vốn
- Thực trạng nguồn nhân lực: số lượng và chất lượng CBCNV, cơ cấu lao động (đặc biệt công nhân lành nghề), khả năng và kế hoạch đào tạo CBCNV Khẳng định các cán bộ chủ chốt
có đảm đương được CLKD không?
- Thực trạng về mô hình quản lý của doanh nghiệp: Bộ máy quản lý có thích hợp với nhiệm
vụ kinh doanh không? Tính nhạy bén, mềm dẻo của bộ máy, các bộ phận thừa, thiếu, phải củng cố
Từ đó tổng hợp, xác định mặt mạnh - yếu của doanh nghiệp
2.2.2 Phân tích chuỗi giá trị của doanh nghiệp
Giá trị do doanh nghiệp tạo ra chính là doanh thu của các hoạt động SXKD Khi doanh nghiệp SXKD kinh doanh có lãi thì doanh thu đạt được sẽ lớn hơn chi phí bỏ ra để sản xuất và tạo ra giá trị sản phẩm Để phân tích chính xác hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cần nghiên cứu phân tích chuỗi giá trị Chuỗi giá trị là tổng hợp các hoạt động có liên quan của doanh nghiệp dẫn đến việc tạo ra doanh thu Thực hiện có hiệu quả các hoạt động trong chuỗi giá trị sẽ quyết định hiệu quả hoạt động chung và tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Đó là tăng doanh thu, hạ thấp chi phí để tạo ra doanh thu đó
SƠ ĐỒ MÔ TẢ CHUỖI GIÁ TRỊ
Trong phân tích chuỗi giá trị, các hoạt động của doanh nghiệp được chia thành các hoạt động chính và các hoạt động bổ trợ
Cả hoạt động chính và hoạt động bổ trợ đều có liên quan đến quá trình tạo ra sản phẩm, dịch vụ, tạo ra doanh thu và tác động đến chi phí để tạo ra doanh thu Cả hai hoạt động này kết hợp với nhau
Các
hoạt
động
bổ trợ
Cơ sở hạ tầng (cấu trúc và lãnh đạo)
Nguồn nhân lực Nghiên cứu và phát triển Quản lý vật tư Chế tạo Tiếp thị, bán hàng và dịch vụ
Các hoạt động chính
Trang 10tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp cần quan tâm phân tích chuỗi giá trị nhằm xác định cơ cấu và các yếu tố ảnh hưởng tới doanh thu, tới chi phí để tạo ra doanh thu đó
2.2.3 Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
2.2.3.1 Hoạt động chính
Hoạt động chính nói chung đối với mọi loại hình doanh nghiệp bao gồm hoạt động sản xuất; hoạt động marketing và bán hàng; hoạt động dịch vụ sau bán hàng Tuỳ theo từng ngành nghề khác nhau mà tỉ trọng 3 loại hoạt động trong hoạt động chính cũng sẽ khác nhau Về nguyên tắc, chi phí hoạt động sản xuất chiếm tỉ trọng cao nhất trong giá thành sản phẩm; do đó phân tích hoạt động sản xuất là khâu then chốt để có cơ sở đánh giá nhận xét về tình hình hoạt động của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp XDGT, hoạt động chính là hoạt động sản xuất xây lắp
+ Phân tích hoạt động sản xuất:
Hoạt động sản xuất có chức năng biến đổi các đầu vào thành hàng hoá sản phẩm và dịch vụ Với các doanh nghiệp XDGT, hoạt động sản xuất bao gồm xây lắp Chi phí chủ yếu ở đây là để tạo ra hàng hoá (các công trình), dịch vụ và là khâu quyết định trong chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp, để SXKD có hiệu quả, phải tìm mọi biện pháp hạ chi phí Liên quan đến chức năng sản xuất phải tuân thủ những quy định:
- Quy định về quy trình, quy phạm, công nghệ sản xuất, thiết bị, điều kiện làm việc, hệ thống vận chuyển
- Quy định về tiêu chuẩn vật liệu
- Quy định về chất lượng sản phẩm, các thông số kỹ thuật và phương pháp kiểm tra, đánh giá
+ Phân tích hoạt động marketing và tiêu thụ sản phẩm:
Đối với các doanh nghiệp sản xuất vật liệu cấu kiện thì hoạt động này là tiến hành phân tích khách hàng và nghiên cứu thị trường, nhằm đánh giá nhu cầu mong muốn của người tiêu thụ có liên quan tới hoạt động của doanh nghiệp và xác định điểm mạnh, yếu của doanh nghiệp với từng thị trường Còn đối với doanh nghiệp XDGT, người tiêu thụ sản phẩm là các CĐT Thị trường ở từng khu vực cũng khác nhau do điều kiện cung ứng, vận chuyển các loại vật liệu cũng khác nhau, doanh nghiệp cần quan tâm để đảm bảo cung ứng phục vụ tiến độ thi công và hạ thấp chi phí vật tư
Kiểm tra chức năng marketing trong XDCB
Đó là tập trung kiểm tra các khía cạnh sau:
- Chất lượng công trình có đáp ứng yêu cầu của CĐT không và thái độ của họ đối với công trình mà doanh nghiệp đã xây dựng
- Giá xây dựng đưa ra cho khu vực có hợp lý hay không?
- Mối quan hệ giữa CĐT và đơn vị thi công
- Năng lực nhà thầu đã đáp ứng chưa? Những hoạt động kiểm tra trên đây nhằm tăng cường, củng cố giữ vững quan hệ với khách hàng
2.2.3.2 Hoạt động bổ trợ