Trong chương này, chúng tôi hệ thống các kiến thức liên quan đến nửa nhóm các quan hệ trên một tập, tương đẳng và nửa nhóm thương, băng và nửa dàn để làm cơ sở cho việc trình bày chương
Trang 1TRẦN TUẤN TÚ
TƯƠNG ĐẲNG NHÓM TRÊN MỘT NỬA NHÓM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Nghệ An – 2014
Trang 2TRẦN TUẤN TÚ
TƯƠNG ĐẲNG NHÓM
TRÊN MỘT NỬA NHÓM LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
CHUYÊN NGÀNH: ĐẠI SỐ VÀ LÝ THUYẾT SỐ
Mã số: 60 46 01 04
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS LÊ QUỐC HÁN
Nghệ An – 2014
Trang 3MỤC LỤC 3
MỞ ĐẦU 2
Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 4
1.1 Nửa nhóm các quan hệ trên một tập 4
1.2 Tương đẳng Nửa nhóm thương 8
1.3 Băng và nửa dàn Băng các nhóm 14
Chương 2 TƯƠNG ĐẲNG NHÓM TRÊN MỘT NỬA NHÓM 18
2.1 Tóm tắt các kết quả của P Dubreil và R Croisot 18
2.2 Tương đẳng nhóm trên một nửa nhóm 22
2.3 Nửa nhóm con chuẩn tắc của một nửa nhóm 27
KẾT LUẬN 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Trang 4Bản luận văn của chúng tôi dựa trên bài báo Congruences and group congruences on a semigroup của R S Gigon đăng trên tạp chí Semigroup
Forum năm 2012 để tìm hiểu cấu trúc các tương đẳng nhóm trên một nửa nhóm
Luận văn gồm hai chương
Chương 1 Kiến thức chuẩn bị.
Trong chương này, chúng tôi hệ thống các kiến thức liên quan đến nửa nhóm các quan hệ trên một tập, tương đẳng và nửa nhóm thương, băng và nửa dàn để làm cơ sở cho việc trình bày chương sau
Chương 2 Tương đẳng nhóm trên một nửa nhóm.
Trong chương này, trước hết chúng tôi tóm tắt các kết quả của P Dubreil và R Croisot về tương đẳng nhóm trên một nửa nhóm Sau đó trình bày các kết quả của R S Gigon về tương đẳng nhóm trên một nửa nhóm tùy
Trang 5ý Phần cuối luận văn trình bày khái niệm nửa nhóm con chuẩn tắc của một nửa nhóm và một số đặc trưng của nó.
Luận văn này được hoàn thành với sự hướng dẫn khoa học và chỉ bảo tận tình của PGS.TS Lê Quốc Hán - Khoa Toán của Trường Đại Học Vinh Thầy đã dành nhiều thời gian hướng dẫn và giải đáp thắc mắc của tôi trong suốt quá trình làm luận văn Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy
Tôi xin chân thành cảm ơn các quý cơ quan đã tạo điệu kiện giúp đỡ về mọi mặt để luận văn này hoàn thành đúng kế hoạch
Tôi xin cảm ơn các Thầy Cô khoa Toán, Phòng Đào tạo sau Đại Học Trường Đại Học Vinh và Trường Đại Học Đồng Tháp, các Thầy Cô tham gia giảng dạy khóa Cao học toán 2012 - 2014 lời cảm ơn sâu sắc công ơn dạy dỗ trong suốt quá trình giáo dục, đào tạo của nhà trường Đồng thời tôi cũng gửi lời cảm ơn đến tập thể lớp Cao học Toán Khóa 20 đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn
Tuy nhiên do sự hiểu biết của bản thân và thời gian học tập, nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy Cô và độc giả quan tâm đến luận văn này
Nghệ An, ngày tháng năm 2014
Tác giả
Trang 6Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ1.1 Nửa nhóm các quan hệ trên một tập
1.1.1 Định nghĩa Giả sử X là một tập hợp tùy ý khác rỗng Khi đó
một tập con ρ của tích Descartes X X× được gọi là một quan hệ trên tập X .
Nếu ( )a b, ∈ρ, trong đó ,a b là các phần tử của tập X thì ta cũng có
thể viết a b và nói “a nằm trong quan hệ ρ ρ với b ”.
Nếu ρ và σ là các quan hệ trên X thì cái hợp thành ρ σo của chúng được định nghĩa như sau:( )a b, ∈ ρ σ o nếu tồn tại phần tử x∈X sao cho ( )a x,
ρ
∈ và ( )x b, ∈ σ Phép toán ( )o là kết hợp Thật vậy, nếu ρ ,σ và τ là các quan hệ trên X thì mỗi một trong các điều khẳng định ( ) (a b, ∈ ρ σ τo )o và
( )a b, ∈ρ σ τo( o ) tương đương với điều khẳng định rằng tồn tại các phần tử x ,
y sao cho ( )a x, ∈ ρ , ( )x y, ∈σ và ( )y b, ∈τ Do đó, tập Bx tất cả các quan
hệ hai ngôi trên X là một nửa nhóm đối với ( )o Nửa nhóm Bx được gọi là
nửa nhóm các quan hệ trên X
1.1.2 Một số quan hệ hai ngôi đặc biệt Giả sử X là một tập tùy ý
Quan hệ i được gọi là quan hệ bằng nhau (hay quan hệ đường chéo) nếu
( )a b, ∈i khi và chỉ khi a b= , với mọi a b X, ∈
Quan hệ ω được gọi là quan hệ phổ dụng nếu ( )a b, ∈ ω với mọi ,a b X
∈ Dễ thấy i là đơn vị và ω là phần tử không của nửa nhóm Bx
Trang 7Giả sử ρ ∈Bx Khi đó, quan hệ ngược ρ− 1
của ρ được định nghĩa như sau: ( )a b, ∈ρ− 1 khi và chỉ khi ( )b a, ∈ ρ .
Thế thì: ( )1 1 ( ) 1 1 1
ρ − − = ρ ρ σ o − = σ − o ρ − ∀ ρ σ ∈Bx.Giả sử ρ σ, ∈Bx Khi đó ρ σ⊆ nếu ρlà tập con của σ , nghĩa là aρ b
kéo theo aσ b Vì Bx bao gồm tất cả các tập con của X X× nên ta có thể thực hiện trong Bx các phép toán Boole: hợp, giao và phần bù
Giả sử ρ là một quan hệ trên X Khi đó ρ được gọi là đối xứng nếu
tức là các tập đó không giao nhau và hợp của chúng bằng X ; ký hiệu họ đó là X
ρ Ta gọi aρ là lớp tương đương của tập X theo modρ chứa a Đảo lại,
mọi phân hoạch P của tập X xác định một quan hệ tương đương ρ mà
Trang 8P = X ρ, cụ thể a bρ khi và chỉ khi a và b thuộc cùng một tập của phân
hoạch P Ta gọi ánh xạ aa aρ là ánh xạ tự nhiên hay ánh xạ chính tắc từ
tập X lên X ρ và ký hiệu ánh xạ đó là ρφ Chú ý rằng aρφ =aρ với mỗi
a X∈ , nhưng để tránh nhầm lẫn ta dùng các kí hiệu khác nhau để chỉ quan hệ tương đương ρ trên tập X và ánh xạ tự nhiên từ X lên X
ρ.
1.1.4 Quan hệ tương đương sinh bởi một quan hệ tùy ý cho trước
Giả sử ρ là một quan hệ tùy ý trên X Ta định nghĩa bao đóng bắc cầu ρ/
của quan hệ ρ bằng cách đặt:
/ 1
n n
=
=U = ∪ o ∪ o o ∪Hiển nhiên ρ/ là bắc cầu và được chứa trong mỗi quan hệ bắc cầu trên
X , chứa ρ .
Nếu ρ0 là quan hệ tùy ý trên X , thì quan hệ 1
1 0 0 i
ρ =ρ ∪ρ− ∪ là quan
hệ phản xạ và đối xứng bé nhất trên X , chứa ρ0 Bao đóng bắc cầu ρ ρ= 1t
của quan hệ ρ1 là một quan hệ tương đương trên X chứa ρ0 Ta gọi ρ là
quan hệ tương đương trên X sinh bởi ρ0.
Giao của một họ tùy ý các quan hệ tương đương là một quan hệ tương đương Khẳng định tương tự đối với hợp theo lý thuyết tập hợp không đúng
ngay cả trong trường hợp hai quan hệ Ta định nghĩa hợp ρ σ∨ của hai quan
hệ tương đương ρ và σ là quan hệ tương đương sinh bởi ρ σ∪ , tức là
ρ σ∨ là bao đóng bắc cầu của quann hệ ρ σ∪ .
Trang 91.1.5 Bổ đề Nếu ρ và σ là các quan hệ tương đương trên X và
ρ σ σ ρo = o thì ρ σo cũng là một quan hệ tương đương trên X và
ρ σ ρ σo = ∨ .
Chứng minh Vì hiển nhiên ρ σo được chứa trong ρ σ∨ , nên chỉ còn
phải chứng tỏ rằng ρ σo là quan hệ tương đương Từ i ⊆ ⊆ρ ρ σo suy ra rằng quan hệ ρ σ o phản xạ, còn đẳng thức ( ) 1 1 1
ρ σ o − = σ − o ρ − = σ ρ ρ σ o = o , chứng tỏ ρ σo đối xứng Cuối cùng:
(ρ σo ) (o ρ σo ) =ρ σ ρ σ ρ σ ρ σ ρ ρ σ σo o o = o( o )o = o( o )o =(ρ ρo ) (o σ σo ) = ρ σo ,
do đó ρ σo là bắc cầu.
1.1.6 Chú ý Giả sử ρ là một quan hệ trên X sao cho xρ =1 với mỗi
x X∈ , khi đó ta có thể đồng nhất các tập xρ gồm một phần tử duy nhất của
nó và xem ρ như phép biến đổi xa xρ của tập X Nếu σ là một quan hệ
khác thuộc loại đó trên X thì ρ σo cũng có tính chất đã nêu, ngoài ra ρ σo
trùng với cái hợp thành của ρ và σ xem như các phép biến đổi của tập X Bằng đối ngẫu, nếu xρ =1 với mọi x∈X thì ta có thể xem ánh xạ xa ρx như một phép biến đổi của tập X Trong trường hợp đó ρ σo bằng cái hợp thành của σ và ρ Như vậy Bx chứa τX như một nửa nhóm con, trong đó
τX là vị nhóm con các ánh xạ từ X vào chính nó với phép nhân ánh xạ.
Giả sử ϕ là ánh xạ từ tập X vào tập X/ Thế thì ϕ có thể xem như một quan hệ trên tập X ∪X/ Với mỗi x/ ∈X/, ta có ϕ − 1( )x/ = ∈{x X | ϕ( )x =x/}
Cái hợp thành ϕ− 1 oϕ được chứa trong X X× , thành thử nó có thể xem như một quan hệ trên X và ( )x y, ∈ϕ− 1 oϕ khi và chỉ khi ϕ( )x =ϕ( )y Từ đó
1
ϕ− oϕ là một quan hệ tương đương, và ϕ cảm sinh ra một ánh xạ một - một
Trang 10từ X 1
ϕ− oϕ lên ϕ( )X Ta gọi ϕ− 1oϕ là quan hệ tương đương trên X được cảm sinh một cách tự nhiên bởi ϕ.
1.2 Tương đẳng Nửa nhóm thương
1.2.1 Định nghĩa Giả sử S là nửa nhóm và ρ là một quan hệ trên S
Khi đó ρ được gọi là ổn định bên phải (trái) nếu a bρ (a b S, ∈ ) kéo theo
bc ρ cbρ
ac ca , với mọi c S∈
Quan hệ ρ được gọi là tương đẳng phải (trái) nếu ρ là quan hệ tương
đương và ổn định phải (trái) Quan hệ ρ được gọi là một tương đẳng trên S
nếu ρ vừa là tương đẳng phải, vừa là tương đẳng trái.
1.2.2 Nửa nhóm thương Giả sử ρ là một tương đẳng trên nửa nhóm
S Khi đó ρ là quan hệ tương đương trên S , do đó ta có thể xét tập thương
S
ρ , tức là tập các lớp tương đương của S theo modρ Giả sử ,A B là hai
phần tử tùy ý của Sρ Nếu a a1, 2 ∈A và b b1, 2 ∈B Khi đó a a1ρ 2 suy ra
1 1 2 1
a b a bρ (vì ρ ổn định bên phải) Từ b b1ρ 2 suy ra a b a b2 1ρ 2 2 (vì ρ ổn định
bên trái) Theo tính chất bắc cầu của ρta suy ra a b1 1 ρ a b2 2 Do đó, tích AB
của các lớp A và B được chứa trong một lớp tương đương C nào đó Ta định
nghĩa phép nhân ( )o trong Sρ bằng cách đặt A B Co = Từ tính chất kết hợp
trong S ta suy ra tính kết hợp trong Sρ, và do đó Sρ trở thành nửa nhóm
Nửa nhóm Sρ được gọi là nửa nhóm thương của S theo modρ .
Trang 11Nếu S là nửa nhóm giao hoán thì Sρ cũng là nửa nhóm giao hoán
Nếu S là vị nhóm với đơn vị e thì Sρ là vị nhóm với đơn vị eρ
Ta ký hiệu aρ (a S là lớp tương đương theo mod∈ ) ρ chứa a Điều
đã nói trong định nghĩa trên của phép toán ( )o có nghĩa đơn giản là
( )
aρ ρob = ab ρ với mọi ,a b S∈
1.2.3 Đồng cấu Giả sử ϕ: S→S/ là ánh xạ từ nửa nhóm S vào nửa
nhóm S Khi đó / ϕ được gọi là đồng cấu nửa nhóm nếu ϕ( )ab = ϕ( ) ( )a ϕ b ,
với mọi a b S, ∈ Giả sử ρ là một tương đẳng trên nửa nhóm S Khi đó ánh
xạ tự nhiên ρφ từ S lên Sρ xác định bởi ρφ ( )a =aρ là một đồng cấu nửa
nhóm, nó được gọi là đồng cấu tự nhiên (hay chính tắc) từ nửa nhóm S lên nhóm S ρ .
Như vậy, mỗi nửa nhóm thương của nửa nhóm S là một ảnh đồng cấu
của nó Định lý sau đây chứng tỏ rằng, đảo lại, mỗi ảnh đồng cấu của nửa
nhóm S đẳng cấu với một nửa nhóm thương nào đó của nó Như vậy, nếu
không phân biệt các nửa nhóm đẳng cấu với nhau, thì bài toán bên ngoài về
việc tìm tất cả các ảnh đồng cấu của nửa nhóm S đã cho được chuyển về bài toán bên trong tìm tất cả các tương đẳng trên S
1.2.4 Định lý (Định lý cơ bản về đồng cấu) Giả sử θ là một đồng cấu
từ nửa nhóm S lên nửa nhóm S/và giả sử ρ θ = − 1 o θ , nghĩa là a b a b Sρ ,( ∈ )
khi và chỉ khi θ( )a = θ( )b Thế thì ρ là một tương đẳng trên S và tồn tại
Trang 12đẳng cấu ψ từ nửa nhóm S
ρ lên S/ sao cho ψ ρ o φ = θ , trong đóρφlà đồng cấu tự nhiên từ S lên Sρ.
Chứng minh Nếu a bρ và c S∈ thì θ( )ac = θ( ) ( )a θ c = θ( ) ( )b θ c = θ( )bc ,
từ đó ac bcρ Tương tự, ca cbρ Vì ρ hiển nhiên là một quan hệ tương
đương trên S , nên nó là tương đẳng Đối với phần tử A thuộc nửa nhóm Sρ,
ta đặt ψ( )A = θ( )a1 , trong đó a1∈A Để chứng tỏ ψ là một ánh xạ (từ S
ρvàoS/), ta chú ý rằng nếu a2∈A thì a a1ρ 2 và vì vậy θ( )a1 = θ( )a2 Vì θ là
Vì điều này đúng với mọi a S∈ nên ta kết luận rằng θ ψ ρ = o φ W
1.2.5 Chú ý Giả sử H là một nhóm con của nhóm , G thế thì quan hệ
ρ trên ,G xác định bởi a b a b Gρ ,( ∈ ) khi và chỉ khi ab−1∈H là một tương đẳng phải trên ,G và mọi tương đẳng phải trên G đều thu được bằng cách đó
Các lớp tương đương của ρ là các tập Ha với a G∈ Quan hệ ρ là tương đẳng khi và chỉ khi H là chuẩn tắc trong G (Dubreil, [1941]) Trong trường hợp S là nửa nhóm tùy ý, các tương đẳng nói chung không được xác định bởi
một lớp nào trong các lớp của nó (hoặc “hạt nhân”) như đối với một nhóm
Trang 13Tuy nhiên có một số loại tương đẳng có thể xác định như vậy Chẳng hạn, mỗi tương đẳng ρ mà S
ρ là một nhóm (hoặc nhóm với phần tử không) được xác định bởi lớp là phần tử đơn vị của nhóm (hoặc nhóm với phần tử không)
1.2.6 Định lý (Định lý về đồng cấu cảm sinh) Giả sử ϕ 1 và ϕ2 là các
đồng cấu từ nửa nhóm S tương ứng lên các nửa nhóm S1 và S2 sao cho
θ ϕ ϕ o = thì bắt buộc phải xác định như đã làm ở trên W
1.2.7 Hệ quả Nếu ρ 1 và ρ2 là các tương đẳng trên nửa nhóm S sao
1.2.8 Mệnh đề Giả sử C là một tính chất trừu tượng của nửa nhóm,
tức là một tính chất sao cho nếu một trong hai nửa nhóm đẳng cấu với nhau
có tính chất C thì nửa nhóm kia cũng có tính chất đó Ta nói tương đẳng σ
Trang 14trên nửa nhóm S có kiểu C nếu Sσ có tính chất C Giả thiết rằng giao ρ
của tất cả các tương đẳng σ trên S có kiểu C cũng có kiểu C Thế thì Sρ
là ảnh đồng cấu tối đại của S có tính chất C và mỗi ảnh đồng cấu của nửa nhóm S có tính chất C là ảnh đồng cấu nửa nhóm Sρ.
Chứng minh Nếu T là ảnh đồng cấu của nửa nhóm S có tính chất C ,
thì theo Định lý cơ bản về đồng cấu nhóm, có T ≅Sσ , với tương đẳng σ nào
đó trên S Vì theo giả thiết, C là một tính chất trừu tượng, nên Sσ có tính
chất C Do đó σ có kiểu S , từ đó ρ σ⊆ theo định nghĩa của ρ Theo hệ quả của Định lý 1.2.6, ta có Sσ là ảnh đồng cấu của Sρ và do đó T là ảnh
đồng cấu của Sρ W
1.2.9 Chú ý Xem như các ví dụ áp dụng nguyên tắc trên , ta hãy chú ý
tới các sự kiện sau:
(1) Mỗi nửa nhóm có ảnh đồng cấu nửa nhóm tối đại
(2) Mỗi nửa nhóm có ảnh đồng cấu giao hoán tối đại
Có thể thay thế trong (2) từ “giao hoán” bởi từ “ lũy đẳng” hoặc “với luật giản ước” hoặc bởi một tổ hợp tùy ý ba tính chất đó Cho đến nay việc khảo sát thành công nhất là đối với trường hợp “giao hoán và lũy đẳng” Đó là kiểu thứ nhất được Tamura và Kimura xét (1954) Tuy nhiên cần lưu ý rằng không phải mọi nửa nhóm đều có ảnh đồng cấu nhóm tối đại (Kimura đã chỉ
ra điều đó trong một bài báo của mình vào năm 1958)
1.2.10 Tương đẳng sinh bởi một quan hệ cho trước Vì tương đẳng
có một vai trò rất quan trọng trong lý thuyết nửa nhóm, do đó người ta thường
Trang 15quan tâm đến việc xây dựng các tương đẳng thỏa mãn một số tính chất nào
đó Sau đây ta nêu lên cách xây dựng tương đẳng sinh bởi một quan hệ cho trước
Giả sử ρ0 là quan hệ tùy ý trên nửa nhóm S , khi đó tồn tại ít nhất một tương đẳng trên S chứa ρ , đó là quan hệ phổ dụng ω = ×S S. Do đó , tồn tại giao ρ của tất cả các tương đẳng trên S chứa ρ0, ta gọi ρlà tương đẳng
sinh bởi quan hệ ρ0.
Ta sẽ mô tả ρ một cách chi tiết hơn Giả sử 1
1 0 0 .i
ρ =ρ ∪ρ− ∪ Đặt
2 ,
a b a b Sρ ∈ khi và chỉ khi a xcy b xdy= , = và a bρ1 với ,c d nào đó thuộc
S và , x y nào đó thuộc S1 = ∪S { }1 Ta gọi việc chuyển từ a đến b hoặc
ngược lại là ρ0- bắc cầu sơ cấp Rõ ràng quan hệ ρ2 là phản xạ, đối xứng và
ổn định, hơn nữa ρ0 ⊆ρ1 ⊆ ρ2 ⊆ρ. Cuối cùng, bao đóng bắc cầu ρ2t của quan hệ ρ2 là tương đẳng trên S được chứa trong ρ và do đó bằng ρ Như
vậy, a bρ khi và chỉ khi tồn tại các phần tử c1 , c , , 2 c n∈S sao cho
2 1 , c 1 2 2 , , n 2
a cρ ρ c c ρ b
Ta tóm tắt những điều đã nói vào định lý sau đây
1.2.11 Định lý Giả sử ρ 0 là một quan hệ trên nửa nhóm S và ρ là
một tương đẳng trên S , sinh bởi ρ 0 Thế thì a bρ (a b S, ∈ ) khi và chỉ khi b
có thể thu được từ a bằng một dãy hữu hạn ρ 0 - bắc cầu sơ cấp.
Trang 161.3 Băng và nửa dàn Băng các nhóm
1.3.1 Định nghĩa Một quan hệ thứ tự ≤ trên một tập X được gọi là
một thứ tự bộ phận nếu nó phản xạ, phản đối xứng và bắc cầu Ta dùng ký hiệu a b< để chỉ a b≤ và a b≠
1.3.2 Bổ đề Giả sử E là tập hợp tất cả các lũy đẳng của nửa nhóm S
Khi đó quan hệ ≤ xác định trên E bởi e ≤ f e f ,( ∈E) nếu ef = = fe e là một thứ tự trên bộ phận E
Chứng minh Vì e E∈ nên e2 =e, do đó e e≤ nên ≤ phản xạ
Hơn nữa, nếu e≤ f f, ≤ethì ef = = fe e và fe = = ,ef f do đó ≤ phản đối xứng
Ta lại có: nếu e≤ f và f ≤ g thì ef = = fe e và gf = = fg f nên: ( ) ( ) , ( ) ( )
i) Phần tử b X∈ được gọi là cận trên của Y nếu y b≤ với mọi y Y∈ .
ii) Cận trên b của Y được gọi là cận trên bé nhất hay hợp của tập Y, nếu b c≤ với mọi cận trên c của Y (nếu Y có một hợp trong X , thì rõ ràng
hợp đó là duy nhất)
iii) Phần tử a X∈ được gọi là cận dưới của Y nếu a≤yvới mọi y Y∈ .
iv) Cận dưới a của Y được gọi là cận dưới lớn nhất hay giao của Y
nếu d a≤ với mọi cận dưới d của Y (Nếu Y có một giao trong X , thì rõ ràng
giao đó cũng duy nhất)
Trang 17v) Tập sắp thứ tự bộ phận X được gọi là nửa dàn trên (hay dưới), nếu
mỗi tập con gồm hai phần tử { }a b, của X có hợp (hay giao) trong X ; trong
trường hợp đó mỗi tập con hữu hạn của X có hợp (hay giao) trong X Hợp
(giao) của { }a b, sẽ được kí hiệu là a b∨ (hay a b∧ )
vi) Một dàn là một tập hợp sắp thứ tự bộ phận, đồng thời là nửa dàn
trên và nửa dàn dưới
vii) Dàn X được gọi là dàn đầy đủ, nếu mỗi tập con X có một hợp và
của X trùng với giao theo lý thuyết tập hợp của các nửa nhóm thuộc Y, trong
lúc đó hợp của Y là nửa nhóm sinh bởi hợp theo lý thuyết tập hợp của các
nửa nhóm thuộc Y Tất cả các lý luận trên vẫn có hiệu lực, nếu ta thay thế từ
“nửa nhóm con hay tập rỗng của S ” bởi từ “tương đẳng trên S ”.
2) Tập tất cả các iđêan trái (phải, hai phía) của nửa nhóm S bổ sung
thêm tập rỗng, đóng đối với các phép hợp cũng như giao, nên là một dàn đầy
đủ của đại số Boole tất cả các tập con của S
1.3.6 Định nghĩa Nửa nhóm S được gọi là một băng nếu mọi phần tử
của S đều lũy đẳng.
Giả sử S là một băng Khi đó, S E= và S được sắp thứ tự bộ phận tự
nhiên (a b a b S≤ ( , ∈ ) ) nếu và chỉ nếu ab ba a= =
Trang 181.3.7 Mệnh đề Một băng giao hoán là một nửa dàn dưới đối với thứ
tự bộ phận tự nhiên trên S Giao a b∧ của hai phần tử a và b của S trùng với tích ab của chúng Đảo lại một nửa dàn dưới là một băng giao hoán đối với phép giao.
Chứng minh Theo Bổ đề 1.3.2, quan hệ ≤ là một thứ tự bộ phận trên
Do đó ab là cận dưới lớn nhất của { }a b Suy ra S là nửa dàn dưới.,
Mệnh đề đảo là hiển nhiên W
1.3.8 Chú ý Giả sử S là một băng giao hoán Khi đó nếu đặt a b≤khi và chỉ khi ab(=ba) =b thì (S, ≤) là nửa dàn trên Tuy nhiên để cho thống nhất ta giữ định nghĩa nêu trong 1.3.4 Từ đây ta dùng nửa dàn đồng nghĩa với
từ băng giao hoán Hơn nữa, từ nửa dàn sẽ được ngầm hiểu là nửa dàn dưới, nếu không nói gì thêm
1.3.9 Ví dụ Giả sử X và Y là hai tập hợp tùy ý S = ×X Ylà tích Decartes của X và Y Ta định nghĩa phép toán hai ngôi trên S bằng cách đặt
(x y1, 1) ( x y2, 2) (= x y1, 2) với x x1, 2∈X; y ,1 y2∈Y.Tính kết hợp và lũy đẳng của phép toán đó là hiển nhiên
Ta sẽ gọi S là băng hình chữ nhật trên tập X Y× Lý do của tên gọi đó như sau: Ta hãy tưởng tượng X Y× là bảng chữ nhật gồm các điểm, trong đó