1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

THI TOÁN L5 2011(SPHN) Có giải chi tiết

7 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 254,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị C của hàm số.. Giải phương trình:.. Hình chiếu của A’ xuống mặt phẳng ABC trùng với tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.. Tìm điểm C thuộc E sao ch

Trang 1

TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN V NĂM 2011

TRƯỜNG THPT CHUYÊN – ĐHSP Môn thi: TOÁN

Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề

==========================================

Câu 1 ( 2,0 điểm ) Cho hàm số y = 1

1 2

+

x

x

1 Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số

2 Tìm k để trên đồ thị (C) có hai điểm phân biệt M(xM; yM), N(xN; yN) thỏa mãn:

= +

= +

k y x

k y x

N N

M M

Chứng minh rằng hai điểm M, N cùng thuộc một nhánh của đồ thị (C)

Câu 2 ( 2,0 điểm )

1 Giải phương trình:

)

5 3 cos(

3 ) 15

11 2 sin(

2 ) 3 8 sin(

2 ) 5 3 sin(

x x

x x

2 Giải phương trình: x3 + x – 7 = x2+5.

Câu 3 ( 1,0 điểm )

Tính tích phân:

dx x x

x

4

4 4

4

cos sin

sin

π

π

Câu 4 ( 1,0 điểm )

Cho lăng trụ xiên ABC.A’B’C’ có đáy là tam giác đều cạnh a Hình chiếu của A’ xuống mặt phẳng (ABC) trùng với tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC Tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ, biết B A ˆ A'= 450

Câu 5 ( 1,0 điểm )

Chứng minh rằng hệ phương trình sau có đúng hai nghiệm phân biệt:

= + +

= + +

= + +

0 0 0

4 2

4 2

4 2

y x z

x z y

z y x

Câu 6 ( 2,0 điểm)

1 Trong mặt phẳng Oxy, cho elip (E):

1 9 16

2 2

= + y

x

và đường thẳng d: 3x + 4y – 12 = 0

Chứng minh rằng đường thẳng d luôn cắt (E) tại hai điểm phân biệt A, B Tìm điểm C thuộc (E) sao cho diện tích tam giác ABC bằng 6 (đvdt)

2 Trong không gian Oxyz, cho bốn điểm A(2; 2; -1), B(1; 4; -1), C(2;4;3), D(2;4; -1).Viết phương trình mặt phẳng (α ) tiếp xúc với mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD và song song với mp(BCD).

Câu 7 ( 1,0 điểm )

Tìm tập hợp các điểm trên mặt phẳng phức biểu diễn các số phức z thỏa mãn: z2 + | z = 0.|

Trang 2

Dự kiến kì thi thử Đại học lần thứ 6 sẽ được tổ chức vào ngày 21,22/5/2011

HD GIẢI L5-2011 (SPHN) Câu 1

2/ Theo bài ra M,N là 2 điểm thuộc đường thẳng x + y = k hay y = - x + k

Xét phương trình hoành độ giao điểm: 1

1 2

+

x x

= - x + k 

+

= +

) )(

1 ( 1 2

0 1

k x x

x x

⇔x2 – (k – 1)x + k + 1 = 0 (*) ( Vì x = 1 không là nghiệm của phương trình với mọi k)

Yêu cầu của bài toán được thỏa mãn ⇔phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt

⇔(k – 1)2 – 4(k + 1) > 0 ⇔k2 – 6k – 3 > 0

Đặt t = x – 1 ⇔x = t + 1 Khi đó phương trình (*) trở thành: t2 – (k – 3)t + 3 = 0 Với điều kiện trên thì phương trình này có hai nghiệm cùng dấu ⇔phương trình (*) có hai nghiệm cùng phía so với 1

Hai điểm M,N cùng thuộc một nhánh của đồ thị (C).

Lưu ý: Không sử dụng định lý đảo về dấu tam thức bậc hai để chứng minh!

Câu 2

1/ Giải phương trình:

)

5 3 cos(

3 ) 15

11 2 sin(

2 ) 3 8 sin(

2 ) 5 3 sin(

x x

x x

(2.1)

Phương trình (2.1)

) 5 3 cos(

2

3 ) 5 3 sin(

2

1 [ 3

x x

] + 2[ sin (8x –3

π

) – sin(2x + 15

11π

)] = 0

0 ) 15

8 3 sin(

) 5 5 cos(

2 ) 15

8 3 sin(

x x

x

+

=

=

=

+

=

= +

=

5

2 150 31

5

2 150 19

3

45 8

2

3 )

5 5 cos(

0 ) 15

8 3 sin(

π π

π π

π π

π π

k x

k x

k x

x x

( k

Z)

2/ Giải phương trình: x3 + x – 7 = x2+5 (2.2).

Cách 1: phương trình (2.2)

x3 + x – 10 =

5

2 +

x

- 3

(x – 2)(x2 + 2x + 5) = 5 3

4

2

2

+ +

x x

(x – 2)[ (x2 +2x + 5) - 5 3

2

x

x

] = 0

x – 2 = 0

x = 2

===========================================================

SƯU TẦM VÀ CHỈNH LÝ: VŨ PHẤN ( YÊN SỞ - HOÀNG MAI – HN) Page 2 of 7

http://violet.vn/vuphan62hn

====================================================

<

+

>

3 2 3

3 2 3

k k

Trang 3

Vì: x2 + 2x + 5 - 5 3

2

x

x

= (x+1)2 + 5 3

14 5

4

2

2

+ +

+

− +

x

x x

> 0 với mọi x

Cách 2: Xét f(x) = x3 + x – 7 –

5

2 +

x

là hàm số xác định trên R có f ‘ (x) = 3x2 + 1 –

0 5

+

x

x

( Vì

5

2+

x

> | x| với mọi x nên 1 –

0 5

+

x

x

) Như vậy f(x) là hàm số đồng biến trên R

Mặt khác f(2) = 0 Vậy phương trình có nghiệm duy nhất:

Câu 3 Tính tích phân: I =

dx x x

x

4

4 4

4

cos sin

sin

π

π

Xét thêm: J =

dx x x

x

4

4 4

4

cos sin

cos

π

π

Ta có: I + J =

4

π

(1) Ngoài ra:

J – I =

= +

4

2 2

4

4 4

4 4

2 sin 2

1 1

2 cos cos

sin

sin cos

π

π

π

π

dx x

x dx

x x

x x

=

dx x

x

∫2 − 4

2

2 sin 2

2 cos 2

π

π

Đặt t = sin2x ta có: dt = 2cos2x.dx Khi đó:

J – I =

∫0 −

1

2

2 t

dt

=

2 2 3 ln(

2 2

1 2 1

2 1 ln 2 2

1 2

2 ln 2 2

1

= +

= +

t

t

) (2)

Từ (1) & (2) suy ra:

Câu 4.

I = 4 2ln(3 2 2)

1

π

x = 2

Trang 4

Gọi O là tâm của đáy ABC Ta có:

A’O ⊥mp(ABC), mà AB ⊥CO nên AB ⊥

mp(A’CO) Gọi H = AB * CO thì A’H ⊥AB

Suy ra:

'

ˆ A

A

B

= 450

AA’ = AH

2

= 2

2

a

;

AH = A’H = 2

a

Do đó: SAA’B’B = 2

2

a

Vì AO ⊥ BC nên AA’ ⊥ BC ⇒BB’ ⊥ BC

⇒ BB’C’C cũng là hình chữ nhật

SBB’C’C = BB’.BC = 2

2

2

a

Vậy:

Câu 5.

Ta thấy (x;y;z) = (0;0;0) là nghiệm của hệ Nếu một trong 3 ẩn x, y, z bằng 0 thì thì cả 3 đều bằng 0 Xét trường hợp: xyz≠0 Từ hệ suy ra cả 3 ẩn x, y, z đều âm

Do x, y, z bình đẳng theo hoán vị vòng quanh , nên xét hai trường hợp:

TH1: x

y

z < 0 Khi đó: 

4 4 4

2 2 2

z y x

z y

0 = x + y2 + z4

z + x2 + y4 = 0

x = y = z

TH2: y ≤ x ≤ z , xét tương tự vẫn suy ra x = y = z.

Thế vào một phương trình của hệ được: f(x) = x3 + x + 1 = 0 với x<0 Ta có: f ‘ (x) = 3x2 + 1 > 0 với mọi

x nên hàm số luôn đồng biến, mà f(-1) = -1<0; f(0)= 1>0 suy ra phương trình có duy nhất một nghiệm âm Vậy hệ phương trình đã cho có đúng hai nghiệm phân biệt

Câu 6

===========================================================

SƯU TẦM VÀ CHỈNH LÝ: VŨ PHẤN ( YÊN SỞ - HOÀNG MAI – HN) Page 4 of 7

http://violet.vn/vuphan62hn

====================================================

A’ C’

B’

450

A C

H O B

Sxq = 2

) 2 2 (

a

Trang 5

1/ Hệ phương trình tọa độ giao điểm của d và (E): 

= +

=

− +

1 9 16

0 12 4 3

2 2

y x

y

=

=

=

=

0

; 4

3

; 0

y x

y x

Vậy d cắt (E) tại hai điểm phân biệt A, B Giả sử A( 4;0) và B(0;3)

Ta có AB = 5, SABC = 6 nên d(C,AB) = 5

12 2

=

AB

S ABc

Từ đó có hệ phương trình tọa độ điểm C:

=

±

=

= +

=

− +



=

+

= +

+

2

2 3

2 2 144

16 9

12

| 12 4 3

|

1

9

16

5

12 4

3

| 12

4

3

|

2 2

2

2

2

2

*

y

x y

x

y x y

x

y

x

Vậy có hai điểm thỏa mãn đề bài:

2/

C  −  − 2 

2 3

; 2 2

; 2

2 3

; 2

Trang 6

Ta có A D

*

= (0; -2; 0), B D

*

= ( - 1; 0; 0), C D

* (0; 0; 4)

A D C D C D B D

B

D

A

Suy ra DA, DB, DC từng đôi một vuông góc

Gọi M là trung điểm của AC, Mx là trục của tam giác ABC thì tâm

I của mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD là giao giữa Mx và mặt

phẳng trung trực của BD Từ đó suy ra:

B D I

2

1

=

Xác định được I( 2

3

; 3; 1) và R = ID = 2

21 Phương trình mặt cầu (S): (x – 2

3 )2 + (y – 3)2 + (z – 1)2 = 4

21 Mặt phẳng (α

) // mp(BCD) nên có véc tơ pháp tuyến là D A

*

=(0;2;0) hay n*

(0;1;0) Phương trình mp(α ): y + d = 0.

Mp(

α

) tiếp xúc với (S)

d(I, (

α

)) = R

|3+d| = 2

21

d = -3 2

21

±

Có hai mặt phẳng thỏa mãn đề bài là:

===========================================================

SƯU TẦM VÀ CHỈNH LÝ: VŨ PHẤN ( YÊN SỞ - HOÀNG MAI – HN) Page 6 of 7

http://violet.vn/vuphan62hn

====================================================

B

x

K I

C D

M

A

y– 3 2

21

±

= 0

Trang 7

Câu 7 Đặt z = x + yi; (x,y

R) Khi đó ta có: z2 + z = 0

x2 – y2 +

2 2

y

x + + 2xyi = 0

=

=

=

=

=

=



= + +

=

1

; 0

1

; 0 0 0

0

2 2 2 2

y x

y x

y x y

x y x

xy

Vậy tập hợp điểm biểu diễn số phức z gồm 3 điểm: {(0;0), (0,1); (0;-1)}

Ngày đăng: 01/11/2015, 06:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w