Một số ứng dụng của định lý Vi-ét để giải các bài toán Trung học phổ thông 1.2.1... Bài toán nhẩm các nghiệm của phương trình bậc hai Cần hình thành cho học sinh thói quen khi giải phươn
Trang 1Có rất nhiều định lý nổi tiếng có vai trò quan trọng trong nghành toán
học như định lý Fermat, định lý Chebyshev, định lý Bunhia, định lý
của định lý Vi-ét mà tôi chọn đề tài “Ứng dụng của định lý Vi-ét để giải một
số bài toán trung học phổ thông”.
Trang 22 Mục đích nghiên cứu
Cung cấp thêm tài liệu cho giáo viên và học sinh thuận lợi trong quá trình học tập và giảng dạy, từ đó nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường phổ thông.
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận, ứng dụng của định lý Vi-ét.
- Tìm hiểu thực trạng dạy và học định lý Vi-ét ở một số trường trung học phổ thông.
Trang 3NỘI DUNG Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Định lý Vi-ét
1.1.1 Định lý Vi-ét trong Toán học
Trang 4x x x x x x
a d
Trang 51.1.2.2 Định lý đảo
Nếu hai số u và v có tổng u + v = S và tích u.v = P thì u và v là nghiệm của phương trình:
2
0
X SX P Điều kiện cần và đủ để tồn tại hai số u và v là S2 ≥ 4P.
1.2 Một số ứng dụng của định lý Vi-ét để giải các bài toán Trung học phổ thông
1.2.1 Bài toán nhẩm các nghiệm của phương trình bậc hai
x x
x x
x x
x x
Trang 61.2.2 Bài toán tính giá trị các biểu thức đối xứng giữa các nghiệm của phương trình bậc hai
Trang 82 2 2.43
Trang 9x x a
Trang 10( )b 2ac a
.
3abc b a
.
x x =
b c
.
6
b ac a
.
1.2.3 Bài toán tìm hệ thức liên hệ giữa các nghiệm của phương trình
Trang 11m m
1
m
x x
m m
x x m
x x
x x m
Trang 12x x
m m
Trang 13ax bx c a 0 có nghiệm x 1 , x 2 thỏa mãn điều kiện cho trước
Ví dụ 1: Với mỗi phương trình sau, biết 1 nghiệm. Tìm m và nghiệm
m x
c, 2
m x x có một nghiệm bằng 4.
Trang 142
2
25( 4)
323( 4)
3
x m x
m x
Trang 15x x
m m
m
. 3m 4
m
= 3(m 2)
m
(2 – m)(3m – 4) = 3(m – 2)m (2 – m)(3m – 4 + 3m) = 0
(2 – m)(6m – 4) = 0
Trang 162 3
a a
51
a a
Trang 17Ví dụ 5: Tìm m để phương trình:
2
x mxm
có hai nghiệm sao cho tổng bình phương các nghiệm đạt giá trị nhỏ nhất.
Giải
Phương trình có hai nghiệm khi và chỉ khi
m2 – (–m + 2) 0 m2 + m – 2 0
m (–;–2 1; +)
Theo định lý Vi-ét ta có 1 2
1 2
2
Ta có 2 2
x x = 2
(x x ) 2x x
2 2
x x = 4m2 – 2(2 – m)
2 2
x x = 4m2 + 2m – 4 Xét hàm số: f(m)= 4m2 + 2m – 4 với m (–;– 2 1; +)
Bảng biến thiên:
M
– – 2 1
4 1 +
f’(m) – | – 0 + | +
f(m) – +
8 2
2
( ; 2) (1; )
min ( ) 2
m
f m
khi và chỉ khi m = 1
( ; 2) (1; )
m
x x
khi m = 1.
Trang 181.2.5 Bài toán xét dấu các nghiệm của phương trình
m m m m
x
cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt có hoành độ dương.
Trang 19m m m
0
m m m m
m m m
Trang 20m m m m m m
a b
Trang 21y x x y 1 0Vậy phương trình tiếp tuyến của (P) là xy 1 0.
Cách 3: Sử dụng định lý Vi-ét
Giả sử phương trình tiếp tuyến tại A có dạng yax (d). b
Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là:
Trang 23Gọi A( xA ; xA + m); B( xB; xB + m) là các giao điểm của (d) và (C).
Trong đó xA , xB là hai nghiệm phân biệt khác 1 của phương trình (1).
X X
Trang 24Ví dụ 2: Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 2. Tìm m > 0 để
1 1320
m m
m m
Trang 25Ví dụ 3: Xác định các góc B, C của tam giác ABC vuông tại A biết
BC = 2; S = 3
2 (S là diện tích ∆ABC).
Giải
Gọi b, c là độ dài hai cạnh góc vuông AC và AB (0 < b < 2, 0 < c < 2) Theo bài ra ta có:
43
Trang 26
721
hệ phương trình có hai nghiệm (1; 2), (2; 1).
- Với S = –3, P = 2. Ta có x , y là nghiệm của phương trình
Trang 27
Vậy hệ phương trình đã cho có hai nghiệm (0; 2), (2; 0).
Trang 28m m m m
22
m m
Trang 29Với việc hệ thống hóa lại định lý Vi-ét và một số ứng dụng của định lý ở trên nhằm giúp các em học sinh có thể hình dung khái quát các dạng toán liên quan đến ứng dụng của định lý Vi-ét. Sang chương 2 khóa luận sẽ xây dựng
hệ thống bài tập tương ứng với các phần đã đề cập ở trên.
Trang 30
Chương 2
HỆ THỐNG BÀI TẬP ỨNG DỤNG ĐỊNH LÝ VI-ÉT
2.1 Bài toán nhẩm các nghiệm của phương trình bậc hai
Cần hình thành cho học sinh thói quen khi giải phương trình bậc hai, kiểm tra trước tiên việc áp dụng hệ thức Vi-ét, nếu không dùng được mới áp dụng công thức nghiệm.
Trang 312.2 Bài toán tính giá trị các biểu thức đối xứng giữa các nghiệm của phương trình bậc hai
Trang 32a, M = x1 x2 b, N = 4 4
x x
Trang 33Hướng dẫn giải
Theo định lý Vi-ét ta có: 1 2
1 2
24
Trang 34x x m
x x
x x
Bài 2: Cho phương trình:
Trang 36m
x x
m m
Trang 374( 1)( 1)
m m
– 2
21
m m
m
x x
m m
Trang 38Bài 3: Cho phương trình 2
2x (a1)x a 3 0Tìm tất cả các giá trị của a để phương trình trên có hai nghiệm thỏa mãn hiệu của chúng bằng 1.
Hướng dẫn giải
- Phương trình có hai nghiệm phân biệt x x > 0 1, 2 3 11
3 11
a a
P S
P S
Trang 39m
m m
Trang 40 Phương trình có đúng 1 nghiệm (m + 1)2–(m – 1)2 = 0 m = 0. b,Phương trình có hai nghiệm phân biệt cùng dấu khi và chỉ khi
1 0
101
m
m m
m m
m m
Trang 41x x y
x
(C) tại hai điểm phân biệt A, B sao cho độ dài AB nhỏ nhất.
x x
m x
Trang 42Bài 5: Cho đồ thị hàm số (P) y = x2 và M(1; 2). Viết phương trình đường thẳng đi qua M tại A, B sao cho M là trung điểm AB.
M là trung điểm của AB
12
22
k k k
Trang 432.7 Bài toán có nội dung hình học
Công thức Vi-ét không những có ứng dụng trong việc giải một số bài toán đại số mà còn ứng dụng trong việc giải các bài toán hình học.
Bài 1: Tìm 2 cạnh của hình chữ nhật có chu vi bằng 16m và diện tích bằng 12m2.
X X
Trang 44Ta có: ∆’ = 2 + 6 – 2. 6 = 2 – 6 < 0
phương trình vô nghiệm.
Vậy không có tam giác nào có cạnh huyền bằng 2 và đường cao bằng 3
2 . 2.8 Bài toán giải hệ phương trình đối xứng hai ẩn kiểu một
Một phương trình được gọi là đối xứng nếu đổi vị trí của hai ẩn thì phương trình không thay đổi.
Một hệ gồm hai phương trình đối xứng gọi là hệ phương trình đối xứng hai ẩn kiểu một.
Trang 45Hướng dẫn giải
a,
42
S P S P
b,
55
S P S P
c, Tương tự tìm được nghiệm của hệ phương trình là (5;3), (3;5), (–5;–3), (–3;–5).
d, Tương tự tìm được nghiệm của hệ phương trình là (0; 1), (1; 0).
Trang 47S P S P
2
t t t 1 x y 1Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất x y khi 1 m 0.
Kết luận: Như vậy chương 2 đã xây dựng hệ thống bài tập cụ thể phù hợp với
một số dạng toán liên quan tới ứng dụng của định lý Vi-ét đã nêu ở chương 1. Mỗi dạng toán đều có phương pháp và hướng dẫn giải cụ thể giúp học sinh có cái nhìn cụ thể hơn các ứng dụng của định lý Vi-ét để giải một số bài toán Trung học phổ thông.
Trang 48Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1 Mục đích thực nghiệm
Mục đích của thực nghiệm nhằm thăm dò khả năng dạy và học, đồng thời bước đầu xem xét khả năng của việc vận dụng định lý Viét để giải các bài toán Trung học phổ thông.
3.2 Nội dung thực nghiệm
Trang 49Mỗi tiết thực nghiệm trước khi dạy đều được soạn giáo án đầy đủ, chặt chẽ có sự phê duyệt, chỉ dẫn của giáo viên hướng dẫn, đảm bảo đủ thời gian của một tiết học, phù hợp với kế hoạch quy định dạy học và các yêu cầu cơ bản của bộ giáo dục và đào tạo, đảm bảo được mục đích đề ra.
Nhận xét về tình hình thực nghiệm
Đây là hai lớp chọn của trường, lực học của học sinh hai lớp tương đối đồng đều. Trong quá trình làm thực nghiệm, mặc dù trình độ nhận thức của học sinh đều còn hạn chế, song các em vẫn tích cực tham ra xây dựng bài thông qua việc thực hiện các hoạt động thành phần phù hợp.
3.4 Đánh giá thực nghiệm
3.4.1 Biện pháp đánh giá kết quả thực nghiệm
Kết quả thực nghiệm được đánh giá thông qua bài kiểm tra ban đầu và bài kiểm tra sau quá trình thực nghiệm.
Bài kiểm tra ban đầu nhằm mục đính thăm dò hiểu biết và khẳ năng vận dụng định lý Vi-ét để giải một số bài toán trung học phổ thông của đối tượng thực nghiệm. Tiết thực nghiệm thứ hai nhằm tìm hiểu kỹ năng vận dụng các ứng dụng của định lý Vi-ét mà học sinh đã được giới thiệu.
Sau khi tiến hành hai bài kiểm tra trên, ta so sánh chất lượng của hai bài kiểm tra để thấy sự khác biệt trong nhận thức của đối tượng thực nghiệm.
Trang 503.4.2 Phân tích kết quả thực nghiệm
Đề kiểm tra chất lượng ban đầu
Điểm kiểm tra của học sinh lớp 10A, 10B trường THPT Mỹ Lộc
Trang 51Giáo Án Thực Nghiệm Một số ứng dụng của định lý Vi-ét để giải các bài toán trung học phổ thông
3 Về tư duy
Tư duy logic, sáng tạo.
II, Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
Trang 52Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giáo viên nhấn mạnh: khi giải
phương trình bậc hai, trước tiên
kiểm tra việc áp dụng định lý Vi-ét,
nếu không sử dụng được mới dùng
có hai nghiệm x1 1,x2 c
a
a, 2
x x Nhận thấy 1 – 6 +5 = 0 phương trình có hai nghiệm x11,x2 5.
b, 2
x x Nhận thấy 1 – 3 + 2 = 0 phương trình có hai nghiệm x1 1,x2 2
- Là các biểu thức đối xứng.
Trang 53
Giáo viên tổng kết lại các bước để
tính giá trị các biểu thức đối xứng
x x = 52 – 2.6 2 2
Phiếu học tập số 2
Trang 54Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Áp dung vào giải câu b.
Giáo viên gọi học sinh lên
Phương trình có hai nghiệm dương phân biệt
khi và chỉ khi
0' 000
a
P S
0
m
m m m m
m
m m
m m
Trang 55- Đưa ra các trường hợp xảy
dương 0x1x2
000
P S
P S
b, Tìm hệ thức liên hệ giữa các nghiệm của phương trình không phụ thuộc vào tham số.
Trang 56
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3
m m
Trang 57m m
45
1 606
m m
x x m
+ Học sinh thực hiện yêu cầu.
Trang 58
bố tần số và tần xuất như sau:
Trang 59Điểm kiểm tra của học sinh lớp 10A, 10B trường THPT Mỹ Lộc
Đối với lớp 10A, sau một tiết thực nghiệm, số học sinh đạt điểm trên 6 điểm chiếm tỉ lệ khá cao (xấp xỉ 75%). Đặc biệt, số học sinh đạt điểm giỏi đã tăng rõ rệt. Từ 20% lên đến 28,6%. Còn số học sinh đạt điểm khá chiếm gần 50%.
Đối với lớp đối chứng, vì đề kiểm tra sau mức độ khó hơn nên số học sinh không làm được bài tăng lên. Số học sinh chỉ được điểm dưới 6 điểm chiếm gần 60%, số học sinh đạt điểm giỏi giảm đi.
3.5 Kết luận rút ra từ thực nghiệm
Qua việc nghiên cứu cơ sở lý luận về kiểm tra, đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan. Mặc dù thời gian nghiên cứu khóa luận còn hạn hẹp, trình độ nghiên cứu của tác giả còn hạn chế, song những kết quả bước đầu cho thấy việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng trắc nghiệm khách quan có thể đáp ứng phần nào những yêu cầu của việc đổi mới điều tra đánh giá trong tình hình hiện nay.
Qua việc thử nghiệm sư phạm, bước đầu đã kiểm nghiệm được tính khả thi của việc nghiên cứu khóa luận.
Trang 60KẾT LUẬN Khóa luận đã trình bày và giải quyết một cách có hệ thống nhiệm vụ đặt
ra là đưa ra hệ thống các ứng dụng của định lý Vi-ét với các ví dụ cụ thể và phần bài tập áp dụng bao gồm:
+ Ứng dụng của định lý Vi-ét để nhẩm nghiệm các nghiệm của phương
ax bx c a + Ứng dụng của định lý Vi-ét để tính giá trị các biểu thức đối xứng giữa các nghiệm của phương trình bậc hai 2
ax bx c a + Ứng dụng của định lý Vi-ét để tìm hệ thức liên hệ giữa các nghiệm của phương trình không phụ thuộc vào tham số
+ Ứng dụng của định lý Vi-ét để tìm điều kiện của tham số để phương
ax bx c a có nghiệm x x thỏa mãn điều kiện m cho trước. 1, 2+ Ứng dụng của định lý Vi-ét để xét dấu các nghiệm của phương
Mỹ Lộc. Quá trình tiến hành thực nghiệm cho thấy kết quả thực nghiệm đã góp phần khẳng định tính thực tế, khả thi của định lý Vi-ét và các ứng dụng vào việc khắc sâu kiến thức, rèn luyện kỹ năng cho học sinh trung học phổ thông.
Do khuôn khổ của thời gian có hạn, nên khi thực hiện khóa luận tôi chỉ giới thiệu một số ứng dụng của định lý Vi-ét để giải các bài toán Trung học phổ thông dành cho học sinh lớp 10, và một số ứng dụng để giải hệ phương trình đối xứng hai ẩn kiểu I. Trong quá trình viết đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, tôi kính mong các bạn độc giả, các thầy cô giáo đóng góp ý kiến giúp tôi hoàn thành đề tài của mình.
Trang 61TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Sách giáo khoa và sách bài tập Đại số 10, Nhà xuất bản Giáo Dục.
2 Trần Văn Ký (1998), Phân loại và phương pháp giải toán đại số 10, Nhà
xuất bản Đại học quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh.
3 Nguyễn Huy Đoan (chủ biên), Đặng Hùng Thắng (2007), Bài tập nâng cao
và một số chuyên đề Đại số 10, Nhà xuất bản Giáo Dục.
4 Phan Huy Khải (1998), Toán nâng cao cho học sinh_Đại số 10, Nhà xuất
Trang 62LỜI CẢM ƠN!
Trong quá trình nghiên cứu, khảo sát thực tế tại trường trung học phổ thông Mỹ Lộc, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được sự động viên, giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong khoa Toán cùng các thầy cô trường trung học phổ thông Mỹ Lộc. Đặc biệt tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới ThS. Dương Thị Hà người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện khóa luận.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2013
Sinh viên
Lê Thị Thanh Thảo
Trang 63LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận được hoàn thành dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô Dương Thị Hà. Trong quá trình nghiên cứu tôi có tham khảo một số tài liệu nhưng không hề sao chép hoàn toàn. Tôi xin cam đoan khóa luận này không hoàn toàn trùng khớp với bất kì công trình nào đã được công bố trước đó.
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, tháng 5 năm 2013
Sinh viên
Lê Thị Thanh Thảo
Trang 64MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Cấu trúc đề tài 2
NỘI DUNG 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1.1. Định lý Vi-ét 3
1.2. Một số ứng dụng của định lý Vi-ét để giải các bài toán Trung học phổ thông 5
Chương 2. HỆ THỐNG BÀI TẬP ỨNG DỤNG ĐỊNH LÝ VI-ÉT 30
2.1. Bài toán nhẩm các nghiệm của phương trình bậc hai 30
2.2. Bài toán tính giá trị các biểu thức đối xứng giữa các nghiệm của phương trình bậc hai 31
2.3. Bài toán tìm hệ thức liên hệ giữa các nghiệm của phương trình 2 0 0 ax bx c a không phụ thuộc vào tham số 33
2.4. Bài toán tìm điều kiện của tham số để phương trình 2 0 0 ax bx c a có nghiệm x x thỏa mãn điều kiện cho trước 351, 2 2.5. Bài toán xét dấu các nghiệm của phương trình 2 0 0 ax bx c a 38
2.6. Bài toán về hàm số 40
2.7. Bài toán có nội dung hình học 43
2.8. Bài toán giải hệ phương trình đối xứng hai ẩn kiểu một 44
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 48
3.1. Mục đích thực nghiệm 48
3.2. Nội dung thực nghiệm 48
3.3. Tổ chức thực nghiệm 49
3.4. Đánh giá thực nghiệm 49
3.5. Kết luận rút ra từ thực nghiệm 59
KẾT LUẬN 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61