LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian nghiên cứu cùng với sự cố gắng của bản thân, đặc biệt là sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy giáo Th.s Nguyễn Văn Vạn đã giúp đỡ em trong suốt quá trình
Trang 1LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian nghiên cứu cùng với sự cố gắng của bản thân, đặc biệt là sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy giáo Th.s Nguyễn Văn Vạn đã giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu để em có thể hoàn thành khóa luận
Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và lòng biết ơn chân thành nhất tới thầy Nguyễn Văn Vạn, cũng như sự quan tâm, chỉ bảo, góp ý kiến của thầy giáo, cô giáo trong tổ hình học, các thầy cô giáo trong khoa Toán đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Do điều kiện có hạn và kinh nghiệm cũng như kiến thức của bản thân em còn nhiều hạn chế cho nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong các thầy cô giáo cùng bạn đọc nhận xét và góp ý kiến để em rút kinh nghiệm và có thể hoàn thiện, phát triển khóa luận về sau này
Một lần nữa, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc và lời chúc sức khỏe đến các thầy giáo, cô giáo và toàn thể bạn đọc
Hà Nội, tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Thị Huê
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận này được hoàn thành do sự nỗ lực tìm hiểu, nghiên cứu của bản thân, cùng với sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của thầy giáo Th.s Nguyễn Văn Vạn cũng như các thầy giáo, cô giáo trong
tổ Hình học của khoa Toán trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận này không trùng với kết quả của các tác giả khác Nếu trùng em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng toàn thể bạn đọc để khóa luận ngày càng hoàn thiện hơn
Hà Nội, tháng 05 năm 2013 Sinh viên
Nguyễn Thị Huê
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Cấu trúc khóa luận 3
PHẦN 2: NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 4
1.1 Vectơ trong không gian 4
1.1.1 Định nghĩa và các phép toán về vectơ trong không gian 4
1.1.2 Điều kiện đồng phẳng của ba vectơ 6
1.2 Hai đường thẳng vuông góc 8
1.2.1 Tích vô hướng của hai vectơ trong không gian 8
1.2.2 Vectơ chỉ phương của đường thẳng 9
1.2.3 Góc giữa hai đường thẳng trong không gian 9
1.2.4 Hai đường thẳng vuông góc 10
1.3 Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng 10
1.3.1 Định nghĩa 10
1.3.2 Điều kiện để đường thẳng vuông góc với mặt phẳng 10
1.3.3 Tính chất 11
1.3.4 Liên hệ giữa quan hệ song song và quan hệ vuông góc của đường thẳng và mặt phẳng 11
1.3.5 Phép chiếu vuông góc và định lí ba đường vuông góc 12
1.4 Hai mặt phẳng vuông góc 14
1.4.1 Góc giữa hai mặt phẳng 14
Trang 41.4.2 Hai mặt phẳng vuông góc 15
1.4.3 Hình lăng trụ đứng, hình hộp chữ nhật, hình lập phương 16
1.4.5 Hình chóp đều 17
1.5.1 Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng 17
1.5.2 Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song, giữa hai mặt phẳng song song 18
1.5.3 Đường vuông góc chung và khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau 18
CHƯƠNG 2: NHỮNG SAI LẦM VÀ CHỨNG MINH THIẾU, LỖI CHÍNH TẢ TRONG SÁCH GIÁO KHOA VÀ SÁCH BÀI TẬP HÌNH HỌC 11 CHƯƠNG 3 CƠ BẢN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 20
2.1 Những sai lầm và chứng minh thiếu, lỗi chính tả trong sách giáo khoa hình học 11 chương 3 cơ bản và cách khắc phục 20
2.1.1 Lỗi sai 1 20
2.1.2 Lỗi sai 2 21
2.1.3 Lỗi sai 3 22
2.1.4 Lỗi sai 4 23
2.1.5 Lỗi sai 5 24
2.1.6 Lỗi sai 6 26
2.1.7 Lỗi sai 7 27
2.1 Những sai lầm và chứng minh thiếu, lỗi chính tả trong sách bài tập hình học 11 chương 3 cơ bản và cách khắc phục 28
2.1.1 Lỗi sai 1: 28
KẾT LUẬN 29
TÀI LỆU THAM KHẢO 30
Trang 6PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Khi mới ra đời, hình học là một môn khoa học thực nghiệm nảy sinh từ việc đo đạc, tính toán các đại lượng về khoảng cách giữa các địa điểm, diện tích các đám đất, thể tích các thùng chứa, Thời cổ đại, người vùng Babilon và Ai Cập đã tích lũy được nhiều kiến thức hình học khá phong phú, chẳng hạn công thức Pytago, định lý Talet, công thức tính thể tích hình chóp cụt Dần dần hình học trở thành một khoa học suy diễn và nó cũng chính là một bộ phận quan trọng cấu thành lên toán học
Sách giáo khoa và bài tập nói chung và đặc biệt là sách giáo khoa
và bài tập hình học nói riêng là một loại sách đặc thù cung cấp kiến thức mang tính nền tảng cho người học, có sự ảnh hưởng rất lớn đối với nhận thức của mỗi con người Do đó nội dung và cách diễn đạt trong đó phải đạt đến độ chuẩn mực, phù hợp với khả năng tiếp nhận theo đặc điểm của từng lứa tuổi học sinh Vì vậy nó phải được in ấn một cách nghiêm túc, thông tin chuẩn mực Sai sót một chữ, một từ hoặc một lỗi nào đó cũng khiến cuốn sách trở thành kém chất lượng
Với chính sách khuyến khích sự phản biện mang tính xây dựng của Nhà nước, đã có rất nhiều bài viết trên các báo, tạp chí phê bình những sai sót trong sách giáo khoa cần phải đính chính Với sự phản biện của xã hội, qua nhiều thông tin trên báo chí, chúng ta biết rằng sách giáo khoa được sử dụng trong trường học ở nước ta có nhiều sai sót và bất cập
Mặc dù đã được in ấn, tái bản, chỉnh sửa nhiều lần, nhưng bộ sách hình học vẫn chưa tránh khỏi nhũng sai sót, những kiến thức đưa vào vẫn
Trang 7còn có lỗi, chưa chuẩn mực hoàn toàn Vì vậy, học sinh có thể tiếp thu những kiến thức chưa đúng hoặc còn thiếu
Xuất phát từ sự say mê của bản thân với mong muốn có thể đóng góp một phần nào đó vào việc hoàn thiện một chương trình chuẩn cho bộ môn toán, đặc biệt là hình học theo đúng nghĩa khoa học, cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo Th.S Nguyễn Văn Vạn em đã mạnh dạn chọn đề
tài "Tìm các sai lầm và chứng minh thiếu, lỗi chính tả ở sách giáo khoa hình học lớp 11 chương 3 cơ bản và sách bài tập" làm đề tài
nghiên cứu
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Thông qua việc tìm các sai lầm và chứng minh thiếu, lỗi chính tả
và tìm cách khắc phục những lỗi đó sẽ góp phần giúp bộ sách hình học
11 cơ bản được hoàn thiện hơn Từ đó mang đến cho học sinh một cuốn sách hoàn chỉnh nhất
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Chương 3 sách giáo khoa và sách bài
tập hình học 11 cơ bản
3.2 Phạm vi nghiên cứu: Do khuôn khổ thời gian có hạn, đề tài
chỉ đề cập đến chương 3 của cuốn sách hình học 11 cơ bản, không thể tìm hiểu toàn bộ về bộ môn toán Do đó, phạm vi nghiên cứu của đề tài vẫn ở mức độ hẹp
Vì vậy, đề tài "Tìm các sai lầm và chứng minh thiếu, lỗi chính
tả ở sách giáo khoa hình học lớp 11 chương 3 cơ bản và sách bài tập"
đã hoàn thành được một phần nội dung trong cuốn sách
Để hoàn thành tốt bài khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn
các thầy cô giáo trong tổ hình học, đặc biệt là thầy Nguyễn Văn Vạn đã
tận tình giúp đỡ, đóng góp ý kiến quý báu cho bài khóa luận
Trang 8Bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học, chắc chắn bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong muốn các thầy cô, các bạn sinh viên đóng góp ý kiến trao đổi để bài khóa luận hoàn thiện hơn và thực sự sẽ là đề tài tham khảo bổ ích cho mỗi giáo viên, sinh viên
và học sinh
4 Phương pháp nghiên cứu
Đọc sách
Tổng kết các kiến thức đã học
Tham khảo ý kiến của thầy cô, bạn bè
5 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo, khóa luận gồm phần nội dung chính là:
Chương 1: Kiến thức chuẩn bị
1.1.Vectơ trong không gian
1.2 Hai đường thẳng vuông góc
1.3 Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
1.4 Hai mặt phẳng vuông góc
1.5 Khoảng cách
Chương 2 : Những sai lầm và chứng minh thiếu, lỗi chính tả trong sách giáo khoa và sách bài tập hình học 11 chương 3 cơ bản và cách khắc phục
2.1.Những sai lầm và chứng minh thiếu, lỗi chính tả trong sách giáo khoa hình học 11 chương 3 cơ bản và cách khắc phục
2.2 .Những sai lầm và chứng minh thiếu, lỗi chính tả trong sách bài tập hình học 11 chương 3 cơ bản và cách khắc phục
Trang 9PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 1.1 Vectơ trong không gian
1.1.1 Định nghĩa và các phép toán về vectơ trong không gian
1.1.1.1 Định nghĩa
Vectơ trong không gian là một đoạn thẳng có hướng Kí hiệu AB
chỉ vectơ có điểm đầu A , điểm cuối B Vectơ còn được kí hiệu là a
, b,
song hoặc trùng nhau Ngược lại hai vectơ có giá cắt nhau được goi là
hai vectơ không cùng phương Hai vectơ cùng phương thì có thể cùng hướng hay ngược hướng
Độ dài của vectơ là độ dài của đoạn thẳng có hai đầu mút là điểm đầu và điểm cuối của vectơ đó Vectơ có độ dài bằng 1 được gọi là vectơ đơn vị Ta kí hiệu độ dài của vectơ là AB
Như vậy AB AB
Hai vectơ a
và b
được gọi là bằng nhau nếu chúng có cùng độ
dài và cùng hướng Khi đó, ta kí hiệu a b
“Vectơ – không” là một vectơ đặc biệt có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau, nghĩa là với mọi điểm A tùy ý ta có AA 0
và khi đó mọi
đường thẳng đi qua điểm A đều chứa vectơ AA
Do đó ta quy ước mọi vectơ 0
đều bằng nhau, có độ dài bằng 0 và cùng phương, cùng hướng
với mọi vectơ Do đó, ta viết AA BB
với mọi điểm A, B tùy ý
1.1.1.2 Phép cộng và phép trừ vectơ trong không gian
Định nghĩa
Trang 10Cho hai vectơ a
và b Trong không gian lấy một điểm A tùy ý,
b
a
a b c B D
'
D
Trang 111.1.1.3 Phép nhân vectơ với một số
Định nghĩa: Cho số k và vectơ 0
nếu k và có độ dài bằng 0 k a .1.1.2 Điều kiện đồng phẳng của ba vectơ
1.1.2.1 Khái niệm về sự đồng phẳng của ba vectơ trong không gian
Cho ba vectơ a
, b, c đều khác 0
trong không gian Từ một điểm
O bất kì ta vẽ OAa
, OB b
, OCc
Khi đó xảy ra hai trường hợp:
Trường hợp các đường thẳng OA, OB, OC không cùng nằm
trong một mặt phẳng, ta nói ba vectơ a
, b
, c
không đồng phẳng (hình 1)
Trường hợp các đường thẳng OA , OB , OC cùng nằm
trong một mặt phẳng thì ta nói ba vectơ a
, b, c đồng phẳng (hình 2)
Trang 121.1.2.2 Điều kiện để ba vectơ đồng phẳng
Định lí 1 Trong không gian, cho hai vectơ không cùng phương a
và b
và một vectơ c
Khi đó, ba vectơ a
, b, c đồng phẳng khi và chỉ khi có
cặp số m , n sao cho cmanb
Ngoài ra cặp số m , n là duy nhất
1.1.2.3.Phân tích (biểu thị) một vectơ theo ba vectơ không đồng phẳng
Định lí 2 Trong không gian, cho ba vectơ không đồng phẳng
, ,
a b c
Khi đó, với mọi vectơ x
ta đều tìm được một bộ ba số m n p , ,sao cho xmanb pc
Trang 131.2 Hai đường thẳng vuông góc
1.2.1 Tích vô hướng của hai vectơ trong không gian
1.2.1.1 Góc giữa hai vectơ trong không gian
Định nghĩa: Trong không gian Cho u
và v
là hai vectơ khác vectơ – không Lấy một điểm A bất kì, gọi B và C là hai điểm sao cho
1.2.1.2 Tích vô hướng của hai vectơ trong không gian
Định nghĩa: Trong không gian, cho hai vectơ u
và v đều khác vectơ – không
Tích vô hướng của hai vectơ u
và v
là một số, kí hiệu là u v
, được xác định bởi công thức:
u v u v c os( , )u v
Trường hợp u 0
hoặc v 0
ta quy ước u v 0
1.2.1.3 Một số ứng dụng của tích vô hướng
Tính độ dài của đoạn thẳng AB : AB AB AB2
Trang 14 Xác định góc giữa hai vectơ u
và v
bằng cos( , )u v
theo công thức:
cos( , )u v
= .
khác vectơ – không được gọi là vectơ chỉ phương của
đường thẳng d nếu giá của vectơ a
song song hoặc trùng với đường thẳng d
k cũng là vectơ chỉ phương của d
Một đường thẳng d trong không gian hoàn toàn được xác định nếu biết một điểm A thuộc d và một vectơ chỉ phương a
của nó
Hai đường thẳng song song với nhau khi và chỉ khi chúng là hai đường thẳng phân biệt và có hai vectơ chỉ phương cùng phương 1.2.3 Góc giữa hai đường thẳng trong không gian
Góc giữa hai đường thẳng a và b trong không gian là góc giữa hai đường thẳng a’ và b’ cùng đi qua một điểm và lần lượt song song với a
Trang 151.2.4 Hai đường thẳng vuông góc
a và b thì : a b u v 0
Nếu a // b và c vuông góc với một trong hai đường thẳng đó thì c
vuông góc với đường thẳng còn lại
Hai đường thẳng vuông góc với nhau có thể cắt nhau hoặc chéo nhau
1.3 Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
Trang 16Nếu một đường thẳng vuông góc với hai cạnh của một tam giác thì nó cũng vuông góc với cạnh thứ ba của tam giác đó
Hai đường thẳng phân
biệt cùng vuông góc với
Trang 171.3.5 Phép chiếu vuông góc và định lí ba đường vuông góc
Trang 18Định nghĩa: Cho đường thẳng vuông góc với mặt phẳng Phép chiếu song song theo phương của lên mặt phẳng được gọi
là phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng
1.3.5.2 Định lí ba đường vuông góc:
Phát biểu: Cho đường thẳng a nằm trong mặt phẳng và b là
đường thẳng không thuộc đồng thời không vuông góc với Gọi '
b là hình chiếu vuông góc của b trên Khi đó a vuông góc với b khi và chỉ khi a vuông góc với b'
1.3.5.3 Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
Định nghĩa: Cho đường thẳng d và mặt phẳng
Trường hợp đường thẳng d vuông góc
với mặt phẳng thì ta nói rằng góc giữa đường thẳng d
và mặt phẳng bằng 0
90
vuông góc với mặt phẳng thì góc giữa d và hình chiếu
Trang 191.4.1.2 Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau
Giả sử hai mặt phẳng và cắt nhau theo giao tuyến c Từ một điểm I bất kì trên giao tuyến c ta dựng trong đường thẳng a vuông góc với c và dựng trong
đường thẳng b vuông góc với c Khi
đó, góc giữa hai mặt phẳng và là góc giữa hai đường thẳng a và
Trang 201.4.1.3 Diện tích hình chiếu của một đa giác
Cho đa giác H nằm trong mặt phẳng có diện tích S và H’ là
hình chiếu vuông góc của H trên mặt phẳng Khi đó, diện tích 'S
của H’ được tính theo công thức :
S Sc với là góc giữa và
Hệ quả 1: Nếu hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì bất cứ đường thẳng nào nằm trong mặt phẳng này và vuông góc với giao tuyến thì vuông góc với mặt phẳng kia
Hệ quả 2: Cho hai mặt phẳng và vuông góc với nhau Nếu từ một điểm thuộc mặt phẳng ta dựng một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng thì đường thẳng này nằm trong mặt phẳng
Định lí 2: Nếu hai mặt phẳng cắt nhau và cùng vuông góc với mặt phẳng thứ ba thì giao tuyến của chúng vuông góc với mặt phẳng thứ ba
đó
Trang 211.4.3 Hình lăng trụ đứng, hình hộp chữ nhật, hình lập phương
1.4.3.1 Định nghĩa
Hình lăng trụ đứng là hình lăng trụ có các cạnh bên vuông góc với
các mặt đáy Độ dài cạnh bên được gọi là chiều cao của hình lăng trụ đứng
Hình hộp chữ nhật là hình lăng trụ đứng có đáy là hình vuông Hình lập phương là hình lăng trụ đứng có đáy là hình vuông và
các mặt bên đều là hình vuông
Hình lập phương Hình hộp chữ nhật
Trang 221.4.3.2 Nhận xét
Các mặt bên của hình lăng trụ đứng luôn luôn vuông góc với mặt phẳng đáy và là những hình chữ nhật
1.4.5 Hình chóp đều
Định nghĩa: Một hình chóp được gọi là hình chóp đều nếu nó có
đáy là một đa giác đều và có chân đường cao trùng với tâm của đa giác này
Ví dụ: Hình vẽ
Nhận xét: - Hình chóp đều có các mặt bên là những tam giác cân
bằng nhau Các mặt bên tạo với đáy các góc bằng nhau
- Các cạnh bên của hình chóp đều tạo với mặt đáy các góc bằng nhau
1.5 Khoảng cách
1.5.1 Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng
Định nghĩa: Cho điểm O và mặt phẳng
Gọi H là hình chiếu vuông góc của O lên