Tìm điều kiện của tham số m để họ bất phương trình ..... Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về các đối tượng nói trên và được sự hướng dẫn của thầy hướng dẫn, em đã quyết định chọn đề tài “
Trang 2- 2 -
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp, dưới sự chỉ bảo tận tình của thầy hướng dẫn và được phía nhà trường tạo điều kiện thuận lợi Em đã có một quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và học tập nghiêm túc để hoàn thành đề tài Kết quả thu được không chỉ do nỗ lực của bản thân mà còn có sự giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và các bạn
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo đã giúp đỡ
em Đặc biệt là thầy Vương Thông thầy đã hướng dẫn, hỗ trợ em hoàn
thành tốt đề tài về phương pháp, lý luận và nội dung trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Trang 3- 3 -
LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận được hoàn thành dưới sự tìm hiểu, nghiên cứu của bản
thân và sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Vương Thông
Trong khóa luận có tham khảo các kết quả nghiêm cứu của một nhà khoa học Em xin khẳng định kết quả của khóa luận này là không sao chép từ bất kì đề tài nào Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Hà Nội, tháng 5 năm 2013
Sinh viên
Hoàng thị Cẩm Nguyên
Trang 4- 4 -
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Cấu trúc khóa luận 2
Chương 1: MỘT SỐ BÀI TOÁN CHỨA THAM SỐ VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 3
1.1 Hàm số chứa tham số 3
1.1.1 Tìm các điểm đặc biệt của họ hàm số 3
1.1.2 Cho họ hàm số y f x m( , ), m là tham số Tìm m để họ đồ thị tương giao với một đường nào đó trong mặt phẳng. 13
1.1.3 Cho điểm M có tọa độ phụ thuộc vào tham số m Tìm quỹ tích điểm M khi m thay đổi. 18
1.2 Phương trình chứa tham số 26
1.2.1 Tìm điều kiện của tham số m để họ phương trình f x m , có 0 nghiệm trên D 26
1.2.2 Tìm điều kiện của tham số m để họ phương trình f x m , có 0 nghiệm thỏa mãn một số điều kiện nào đó trên D 31
1.3 Bất phương trình chứa tham số 36
1.3.1 Tìm điều kiện của tham số m để họ bất phương trình 36
1.3.2 Tìm điều kiện của tham số m để họ bất phương trình
, 0
f x m
Trang 5- 5 -
có nghiệm thỏa mãn một số điều kiện nào đó trên D. 39
1.4 Hệ phương trình ( bất phương trình) chứa tham số 42 1.5 Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức toán học 47
CHƯƠNG 2: XÉT MỘT SỐ CẤU TRÚC ĐẠI SỐ DẠNG
Trang 6Trong nhà trường phổ thông, môn toán giữ một vị trí hết sức quan trọng Nó giúp học sinh học tốt các môn học khác, là công cụ của nhiều ngành khoa học khác, là công cụ để hoạt động trong đời sống thực tế Muốn học tốt môn toán thì ngoài nắm vững lí thuyết thì còn cần phải làm nhiều bài tập và luyện tập Trong môn toán ở phổ thông có rất nhiều dạng bài toán chứa tham số được phân chia thành nhiều bài toán nhỏ trong chương trình học Tuy nhiên các dạng bài toán này chưa được phân loại rõ ràng và hệ thống đầy đủ cũng chưa đưa ra được các phương pháp giải một cách tường minh
Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về các đối tượng nói trên và được
sự hướng dẫn của thầy hướng dẫn, em đã quyết định chọn đề tài
“Phương pháp giải một số bài toán chứa tham số ” để trình bày trong
khóa luận tốt nghiệp đại học
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích chính của khóa luận này là phân dạng và đưa ra phương pháp giải một cách chi tiết các bài toán chứa tham số
Trang 7- 7 -
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là phương pháp giải của dạng bài toán chứa tham số
b) Phạm vi nghiêm cứu
Phạm vi nghiên cứu là một số dạng bài tập và phương pháp giải các bài toán chứa tham số
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu là phân loại, hệ thống các dạng bài toán chứa tham số
5 Phương pháp nghiên cứu
Phân tích và tổng hợp kiến thức
6 Cấu trúc khóa luận
Khóa luận gồm 2 chương:
Chương 1 : Một số bài toán có chứa tham số
Chương 2 : Xét một số cấu trúc đại số dạng X d
Trang 8- 8 -
Chương 1: MỘT SỐ BÀI TOÁN CHỨA THAM SỐ VÀ
PHƯƠNG PHÁP GIẢI 1.1 Hàm số chứa tham số
1.1.1 Tìm các điểm đặc biệt của họ hàm số
Giả sử ta có họ hàm số y f m x( , ) trong đó m là tham số thuộc tập
hợp A nào đó ( A có nhiều hơn 1 giá trị ) Ứng với mỗi giá trị m A ta
có một hàm số cụ thểvà tương ứng với nó một đồ thị cụ thể Khi m thay
đổi, m A ta được một họ các hàm số và do đó có tương ứng một họ đồ thị này
Có thể phân các điểm trên mặt phẳng tọa độ thành 3 loại:
- Điểm mà mọi đồ thị của họ hàm số đã cho đi qua (điểm cố định),
- Điểm chỉ có 1 số đồ thị của họ đã cho đi qua,
- Điểm không có đồ thị nào của họ đã cho đi qua
1.1.1.1 Điểm mà mọi đồ thị của họ hàm số đã cho đi qua (điểm cố định)
Điểm M x y được gọi là điểm cố định của họ hàm số đã cho thì ( , )0 0
mọi đồ thị của họ tương ứng với mọi m A đều đi qua M
f x a x a x có nhiều hơn n nghiệm a
khi và chỉ khi đa thức đồng nhất bằng đa thức không, tức là khi và chỉ khi a0 a1 a n , từ đó ta có hệ phương trình ẩn 0 x y , giải hệ 0, 0phương trình này ta tìm được x y 0, 0
Trang 9Từ đây, suy ra: F m' 0 ( m A)
Trang 10- 10 -
Phương pháp gán giá trị.
Không phải khi nào đồ thị hàm số cũng có thể đưa về dạng đa thức,
chúng ta sẽ sử dụng phương pháp này trong các trường hợp đó
- Bước 1: Ta gán cho m giá trị thứ nhất, ta sẽ có được hàm số f x 1( )
Gán cho m giá trị thứ hai, ta sẽ tìm được hàm số f x 2( )
- Bước 2: Tìm giao điểm của các hàm số f x ,1( ) f x 2( )
- Bước 3: Ta chứng minh giao điểm đó là điểm cần tìm
Bước 3: Ngược lại: thay x02;y0 vào họ hàm số ta được: 0
Trang 11- 11 -
Vậy họ đồ thị này luôn đi qua 1 điểm cố định(2,0)
Cách 2 Gọi M x y là điểm cố định cần tìm, khi đó ( , )0 0
0 2
Trang 12- 12 -
12
x x
Vậy đồ thị của (1) và (2) giao nhau tại 2 điểm M1( 1,0) và M2(2,0)Gọi N x y là giao điểm của (1) và (3) Vậy ( , )1 1 x là nghiệm của phương 1
x x
Vậy đồ thị của (1) và (3) giao nhau tại 2 điểm N1(2,0)M1 và N2(3,12)
Ta sẽ chứng minh họ hàm số đi qua N1(2,0) với mọi m
Thật vậy: thay tọa độ điểm N1(2,0)vào họ hàm số (*) ta được:
Trang 13- 13 -
( Dạng hàm số này suy biến khi m ) 1
Từ (i) ta suy ra: 2 2
Rõ ràng họ tiệm cận này luôn đi qua điểm (0,1) đccm
VD3: Xác định , sao cho đồ thị của hàm số
1
mx y
Cách 1 Vì ( 1, 1) A và B(2,2) là các điểm cố định, nên tọa độ của chúng
thỏa mãn phương trình đường cong với mọim 1,m , ta có: 2
m m
m m
Trang 14y0x m0 x y0 0 y0 0 ( m 1,m 2)
Điều này tương đương với 0 0
00
Vì ( 1, 1)A là điểm cố định của họ đồ thị này nên thay x0 1,y0 1
vào (i) ta được: 1
Vì B(2, 2) là điểm cố định của họ đồ thị này nên thay x0 2,y0 vào 2
Với 2, 1 đồ thị suy biến thành y khi 2 m và 2 y khi 1
1
m nhưng theo đầu bài 2 giá trị này bị loại trừ
Trang 151.1.1.2 Điểm mà không có đồ thị nào của họ đồ thị đã cho đi qua
a) Phương pháp giải
- Bước 1: Gọi điểm N x y là điểm mà không có đồ thị nào của 0, 0
họ đường cong đã cho đi qua, khi đó y0 f m x( , )0 m A hay phương trình y0 f m x , 0 (ẩn số m) vô nghiệm 0
- Bước 2: Từ điều kiện vô nghiệm của phương trình đó suy ra quan
hệ tung độ y và hoành độ 0 x của điểm N 0
Trang 16- 16 -
Chú ý: Do tính chất đơn trị của hàm số, chúng ta suy ra nếu một họ đồ thị có điểm cố định P x y thì các điểm có tọa độ ( , )1 1 (x x y 1, y1)sẽ là những điểm mà không có đồ thị hàm số nào của họ đồ thị đã cho đi qua
Có thể thấy rằng các điểm x y thỏa mãn điều kiện trên là các điểm 0, 0
nằm bên trong hai góc nhọn tạo bởi các đường thẳng 1y x và
y x
Trang 17- 17 -
VD2: Cho hàm sốy x 33mx22m21x m 25m Tìm trên 1đường thẳng 1x tất cả những điểm mà đồ thị của hàm số không bao giờ đi qua
Điều này tương đương với ' 16 3(1 y0) 0 hay là: 0 13
3
y Vậy trên đường thẳng 1x , đồ thị của hàm số không bao giờ đi qua những điểm có tung độ: 13
x m
Tìm trên mặt phẳng tọa độ tất cả những điểm mà tiệm cận xiên của đồ thị của hàm số không thể đi qua khi m thay đổi
Trang 18- 18 -
1.1.2 Cho họ hàm số y f x m( , ), m là tham số Tìm m để họ đồ thị tương giao với một đường nào đó trong mặt phẳng
a) Đưa ra bài toán
Cho họ hàm sốy f x m( , ), m là tham số, cho hàm sốy g u ( ) Gọi F và
G là đồ thị tương ứng của chúng Khi m thay đổi thì F cũng thay đổi tương ứng Khi đó giữa F và G có thể xảy ra một số trường hợp sau:
1 F và G không cắt nhau
2 F và G tiếp xúc nhau tại điểm A có hoành độ x x 0
3 F và G cắt nhau tại các điểm có hoành độ là x x1, ,2 ,x n
Phương pháp giải: Việc khảo sát sự tương giao giữa đồ thị của các hàm
số y f x m y g x , ; ( )tương đương với việc khảo sát sự có nghiệm của phương trình ( , )f x m g x( ) Phương trình ( , )f x m g x( )có bao nhiêu nghiệm thì F và G có bấy nhiêu giao điểm
- Bước 1: Ta thiết lập phương trình ( , )f x m g x( ) (*)
- Bước 2: Từ phương trình trên và theo yêu cầu bài toán ta có
Nếu 2 đồ thị không cắt nhau thì phương trình (*) vô nghiệm
Nếu 2 đồ thị tiếp xúc với nhau thì hệ sau có nghiệm
, (
)( )
m m
Nếu 2 đồ thị cắt nhau tại bao nhiêu điểm thì phương trình sau có từng đó nghiệm: ( , )f x m g x( )
- Bước 3: Tìm m thỏa mãn yêu cầu bài toán
b) Ví dụ minh họa
VD1: Cho hàm sốy x 3m x Với giá trị nào của m thì đồ thị 1 1hàm số tiếp xúc với trục hoành
Trang 19Điều này xảy ra khi:
Hoặc phương trình x2 có nghiệm kép, tức là x 1 m 0
Trang 20- 20 -
VD2: Cho hàm số
2
mx x m y
ta được tiệm cận xiên là y mx m 21, m 0
Cách 1 Gọi parabol luôn tiếp xúc với tiệm cận xiên m là: 0
12
Trang 21Chứng minh rằng với mọi m đồ thị của hàm số luôn tiếp xúc với hai
đường thẳng cố định Xác định phương trình của hai đường thẳng đó
ax a m b x m b mPhải có nghiệm kép Điều này tương đương với: m 0
Trang 22a b
a b
a) Xác định m để đồ thị hàm số tiếp xúc với trục hoành
b) Với những giá trị nào của m thì đồ thị của hàm số cắt trục hoành tại
ba điểm phân biệt với hoành độ dương
x m
Trang 23b, Những điểm nằm phía trong parabol
Bài 3: Giả sử đồ thị của hàm số yax2bx c a , cắt trục hoành 0Chứng minh rằng khi đó đường thẳng 2y ax b sẽ cắt đồ thị đã cho
1.1.3 Cho điểm M có tọa độ phụ thuộc vào tham số m Tìm quỹ tích điểm M khi m thay đổi
Trang 24- 24 -
Đối với quỹ tích xác định, chúng ta nên chia thành hai trường hợp sau: i) Nếu điểm cần tìm quỹ tích nằm trên đồ thị hàm số đã cho thì chỉ cần tìm biểu thức của hoành độ điểm ấy:
Trang 25x m
a) Tìm quỹ tích của tâm đối xứng của đồ thị hàm số khi m thay đổi
b) Tìm tìm tất cả các đường thẳng (cố định ) trên mặt phẳng tọa độ mà
đồ thị của hàm số không bao giờ cắt với mọi giá trị của m
Giải
a) Trước hết ta tìm các tiệm cận của đồ thị hàm số
Tiệm cận ngang: lim 2
1 (1)(2)
Từ (1) ta có m thay vào (2) ta được1 x y Vậy quỹ tích của 1 x
tâm đối xứng khi m thay đổi là đường thẳngy 1 x
b) Cách 1 Giả sử y ax b là đường thẳng không cắt đồ thị với m Khi
đó phương trình:
2
( 0)1
Trang 26- 26 -
- Nếu phương trình (1) có nghiệm kép x m 1
Phương trình (1) có nghiệm kép với mọi m khi và chỉ khi :
2 2
( hệ này vô nghiệm)
Vậy phương trình (1) không thể có nghiệm kép với mọi m
- Nếu phương trình (1) vô nghiệm với mọi m
thì (am a b m )24a bm b 20 (m)
hay là (a1)2m22a2 a ab b m (a b )28a0 ( m)
Ta thấy với 1a biểu thức là một tam thức bậc hai có hệ số cao nhất
là(a1)2 nên 0 không thể luôn < 0 với mọi m Vậy phương trình (1)
không thể vô nghiệm m
Vậy không tồn tại đường thẳng thỏa mãn yêu cầu của bài toán
Cách 2 Giả sử y ax b là đường thẳng không cắt đồ thị với m Khi đó phương trình:
vô nghiệm với mọi m Viết lại phương trình dưới dạng:
ax b x m ax b x vô nghiệm với mọi m 1 2 0
Điều này tương đương với
Trang 27- 27 -
Từ (2) ta suy ra x ax b Thay vào (3) ta được: x2 (4) x 2 0
Mặt khác nếu ta thay x ax b vào (*) ta được
2
2
2 01
VD3: Cho hàm sốy x 33x24x 1
Chứng minh rằng với mọi m, đường thẳng 1y mx m luôn cắt đồ thị tại một điểm I cố định Xác định m để đường thẳng cắt đồ thị tại 3 điểm phân biệt I, M, N Trong trường hợp đó, tìm quỹ tích điểm giữa MN khi
Để đường thẳng cắt đồ thị tại 3 điểm phân biệt, phương trình
Trang 28M N A
12
M N A
Điểm A trùng với điểm I(1,1)
Vậy quỹ tích điểm giữa đoạn MN là điểm cố định I(1,1)
Cách 2 Đường thẳng 1 y mx m mà có điểm cố định suy ra phương trình mx m t hỏa mãn với mọi m 1 y 0
Thấy rằng điểm I(1,1) chính là tâm đối xứng của đồ thị Do đó trong trường hợp đường thẳng cắt đồ thị tại 3 điểm ( trong đó có một giao điểm là điểm I) thì 2 giao điểm kia phải đối xứng nhau qua I, tức I là điểm giữa của đoạn MN ( với mọi 1m , điều kiện để đường thẳng cắt
đồ thị hàm số tại 3 điểm phân biệt)
Trang 29- 29 -
Vậy khi m thay đổi và m quỹ tích điểm giữa MN là điểm I(1,1) 1
VD4: Tìm quỹ tích các giao điểm của đồ thị sau với các trục tọa độ
2
11
Khi y1 thì phương trình có nghiệm m = 01 m 0
Khi y1 thì phương trình có nghiệm khi và chỉ khi: 1
Trang 30a) Khi m thay đổi tìm quỹ tích điểm uốn của đồ thị hàm số
b) Vớim Chứng minh rằng với mọi k, đường thẳng 13 y kx k luôn luôn cắt đồ thị đã cho tại một điểm I cố định
c) Vớim Xác định k sao cho đường thẳng đó cắt đồ thị tại 3 điểm 3phân biệt T, M, N Trong đó trường hợp đó, tìm quỹ tích điểm giữa đoạn
MN
Đáp số: a, y2x33x
b, ( 1,1)I
c,k quỹ tích là đường 0 x 2
Bài 3: Cho hai hàm số y x 3x2 và 5 y x 32x2mx 1
a) Chứng minh rằng với mọi m đồ thị của hai hàm số trên luôn cắt nhau tại 2 điểm phân biệt A và B
b) Tìm quỹ tích điểm giữa đoạn AB khi m thay đổi
Đáp số: b, y4x32x2 12x 9
Trang 31- 31 -
1.2 Phương trình chứa tham số
1.2.1 Tìm điều kiện của tham số m để họ phương trình f x m , 0
có nghiệm trên D
a) Bài toán
Cho họ phương trình chứa tham số, khi m thay đổi phương trình sẽ thay đổi theo, khi đó phương trình có thể có nghiệm hoặc không có nghiệm Vậy có những giá trị của tham số sẽ làm cho phương trình có nghiệm Bài toán đặt ra giúp chúng ta có thể tìm điều kiện của tham số m
để phương trình có nghiệm Ta sử dụng các phương pháp giải sau:
- Phương pháp đặt ẩn phụ
Bước 1: Đặt ẩn phụ, nêu điều kiện của ẩn phụ
Bước 2: Chuyển phương trình đã cho về phương trình chứa ẩn phụ Giải phương trình chứa ẩn phụ, đối chiếu với điều kiện ẩn phụ đã nêu để tìm nghiệm thích hợp của phương trình này
Bước 3: Tìm nghiệm của phương trình ban đầu theo hệ thức đặt
Bước 1: Lập bảng biến thiên của hàm số ( )y f x
Bước 2: Dựa vào bẳng biến thiên ta xác định m để đồ thị hàm số ( )
y g u cắt đồ thị hàm sốy f x( )
Trang 32Đó là điều kiện cần để (1) có nghiệm duy nhất
Điều kiện đủ: Giả sử m 248, khi đó (1) có dạng
Trang 33VD2: Tìm m để phương trình sau có nghiệm
Trang 34Vậy phương trình (1) có nghiệm với mọi a
VD3: Tìm m để phương trình sau có nghiệm
nghiệm
2
0 2
Trang 35 , thì 3y010 0 vậy (2) hiển nhiên
có nghiệm, hay là ( )f x nhận giá trị y với x nào đó 0
ii) Nếu 3y020 0 thì (2) là phương trình bậc 2 đối với x Do đó, (2)
Như vậy dẫn đến 2 trường hợp sau:
i) Nếu 2m thì max ( ) min ( )
Trang 361.2.2 Tìm điều kiện của tham số m để họ phương trình f x m , có 0
nghiệm thỏa mãn một số điều kiện nào đó trên D
a) Bài toán
Để giải bài toán này ta thường dùng hương pháp điều kiện cần và đủ:
- Bước 1: Nhận xét về tính chất nghiệm của phương trình, từ nhận xết
đó và điều kiện ràng buộc suy ra các giá trị của tham số
- Bước 2: Với giá trị tìm được của tham số cần chứng tỏ rằng phương trình thỏa mãn điều kiện ràng buộc