Em khẳng định kết quả của đề tài “Xây dựng hệ thống bài tâp về các đường đặc biệt trên mặt trong Ε ” không có sự trùng lặp với các 3 kết quả của các đề tài khác... Nhưng vì thời gian có
Trang 1Trường đại học sư phạm hà nội 2
Trang 2Lời cảm ơn
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Nguyễn Năng Tâm – người thầy đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành khoá luận của mình Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô trong tổ hình học và các thầy cô trong khoa Toán – trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2, ban chủ nhiệm khoa Toán đã tạo điều kiện cho em hoàn thành khoá luận này
Trong khuôn khổ có hạn của một khoá luận, do điều kiện thời gian, do trình độ có hạn và cũng là lần đầu tiên nghiên cứu khoa hoc nên không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót nhất định Vì vậy, em kính mong nhận được những góp ý của thầy cô và các ban
Trang 3Lời cam đoan
Khoá luận này là kết quả của bản thân em trong quá trình học tập
và nghiên cứu Bên cạnh đó, em được sự quan tâm của các thầy, cô trong khoa Toán, đặc biệt sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Năng Tâm
Trong khi nghiên cứu hoàn thành bản khoá luận này em đã tham khảo một số tài liệu đã ghi trong phần tài liệu tham khảo
Em khẳng định kết quả của đề tài “Xây dựng hệ thống bài tâp về các đường đặc biệt trên mặt trong Ε ” không có sự trùng lặp với các 3
kết quả của các đề tài khác
Trang 4Mục lục
Mở đầu 1
Chương 1: Kiến thức về các đường đặc biệt trên mặt 4
1.1 Đường chính khúc 4
1.2 Đường tiệm cận 5
1.3 Độ cong trắc địa, đường tiền trắc địa 8
1.4 Đường trắc địa 9
Chương 2: Hệ thống bài tập 11
2.1 Đường chính khúc 11
2.2 Đường tiệm cận 18
2.3 Độ cong trắc địa, đường tiền trắc địa 24
2.4 Đường trắc địa 28
Kết luận 32
Tài liệu tham khảo 33
Trang 5Mở đầu
1 Lí do chọn đề tài
Hình học vi phân là một nhánh của toán học sử dụng các công cụ
và phương pháp của phép tính vi phân, tích phân, cũng như đại số tuyến tính và đại số đa tuyến để nghiên cứu các vấn đề về hinh học
Hình học vi phân được phát triển từ đầu thế kỉ XIX Gauss là một trong những nhà tiên phong trong lĩnh vực hinh học vi phân Cuối thế kỉ XIX, tất cả những nhà nghiên cứu được tập hợp và hệ thống hoá lại bởi các nhà toán học jeangaston darboux và luigi bianchi
Việc xây dựng hệ thống bài tập của môn hình học vi phân sẽ giúp tôi hiểu rõ hơn bản chất nghiên cứu của các hình hình học Nhưng vì thời gian có hạn nên tôi chỉ dừng lại ở việc “ xây đựng hệ thống bài tập về các
đường đặc biệt trên mặt trong E ” 3
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng hệ thống bài tâp về các đường đặc biệt trên mặt
3 Đối tượng nghiên cứu
Bài tâp về các đường đặc biệt trên mặt
4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Giới hạn nội dung: Xây dựng hệ thống bài tâp về các đường đặc biệt trên mặt
Giới hạn đối tượng: Bài tâp về các đường đặc biệt trên mặt
Giới hạn thời gian: 6 tháng
5 Giả thiết khoa học
Xây dựng hệ thống bài tâp về các đường đặc biệt trên mặt sẽ giúp tôi hiểu rõ hơn các tính chất của các đối tượng đặc biệt trên mặt, đồng thời có thể là tài liệu cho các bạn sinh viên khoá sau
Trang 66 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu một số kiến thức liên quan đến các đường đặc biệt trên mặt
Nghiên cứu các dạng bài tập từ dễ đến khó về các đường đặc biệt trên măt
7 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Cơ sở lí luận, phân tích, tổng hợp, đánh giá, đọc sách
8 Dự kiến nội dung công trình
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo luận văn được trình bày ở hai chương
Chương 1: Lý thuyết về các đường đặc biệt trên mặt
Chương 2: Xây dựng hệ thống bài tâp về các đường đặc biệt trên mặt
Trang 7kí hiệu
Trong khoá luận này, em đã sử dụng các kí hiệu sau:
1 r u' : ( , )u v a r u v u'( , ), r v' : ( , )u v a r u v v'( , ) là các trường vectơ tiếp xúc dọc theo r
5 K là độ cong Gauss của mặt định hướng trong p E 3
6 k là độ cong của cung chính quy
7 k% là độ cong pháp dạng của mặt định hướng trong E theo một 3
phương nào đó
8 h là ánh xạ Weingarten hay ánh xạ dạng của mặt định hướng S p
trong E 3
Trang 8Chương 1 kiến thức về những đường đáng chú ý
trên mặt trong E 3
Trong chương này em trình bày những kiến thức cơ bản về các
đường đáng chú ý trên mặt: đường chính khúc; đường tệm cận; độ cong trắc địa, đường tiền trắc địa; đường trắc địa
1.1 Đường chính khúc
Định nghĩa 1.1: Cho mặt định hướng S trong E Một đường 3 r trên S
có phương tiếp tuyến tại mọi điểm của r đều là phương chính của S gọi
k p% = k p% nên tại p mọi phương đều là phương chính Do đó phương
tiếp xúc tại p là phương chính Do p bất kì nên mọi đường trên S đều là
Gọi k t % là một độ cong chính của S tại ( )( ) r t
r là đường chính khúc khi và chỉ khi r'( )t chỉ phương chính của S , tức
( ( )) ( ) ( )
p
h r t = %k t r t (1)
Trang 9Mặt khác, theo định nghĩa ánh xạ Vaigacten ta có:
S tại p , và đường r trên S có tham số hoá : r J đ S t, a r( )t Khi đó,
r là đường chính khúc ở gần p khi và chỉ khi
Định nghĩa 1.2: Cho S è E định hướng, 3 pẻ S , vẻ T S , ạp v 0 gọi là
vectơ chỉ phương tiệm cận nếu độ cong pháp dạng %k(v) = 0
Trang 10Ta gọi v là phương tiệm cận của S tại p
Đường r trên S là đường tiệm cận của S nếu tiếp tuyến tại mọi
điểm của nó đều có phương là phương tiệm cận, hay nếu mọi pẻ S ta
có r'( )t là phương tiệm cận
Tính chất 1.4: Cho S è E định hướng xác định bởi trường pháp vectơ 3
đơn vị n Đường r trên S có tham số hoá địa phương n là đường tiệm
cận của S khi và chỉ khi (n o )r '^ r'
Ta có điều phải chứng minh
Tính chất 1.5: Đường song chính quy trên mặt định hướng S è E là 3
đường tiệm cận khi và chỉ khi mặt phẳng mặt tiếp của r tại mỗi điểm của nó là tiếp diện của S tại điểm đó
Chứng minh:
Giả sử r có tham số hoá ở gần pẻ S là: :r sđ r( )s theo tham số
hoá tự nhiên s
Trang 11Theo công thức Meeusnier ta có:k%( )r' = k s N s( ) ( ).(nor)( )s , trong đó, N là véctơ pháp tuyến chính của r , n là pháp véctơ định hứơng của S
Mà, theo định nghĩa đường tiệm cận, r là đường tiệm cận khi và chỉ khi k%( )r' = 0Û k s N s( ) ( ).(nor)( )s = 0 Dor là song chính quy nên ( ) 0
Hơn nữa, Q và P có điểm chungr ( ) s nên Q= P
Tính chất 1.6: Dọc theo đường tiệm cận thì độ cong Gauss của mặt 0
Do s là tham số hoá tự nhiên của r nên K = k k%%1 2 Ê 0
Tính chất 1.7: S è E định hướng với pháp vectơ đơn vị 3 n,pẻ S tham
số hoá địa phương tại p là : r U đ S u v,( , )a r u v( , ),tương thích với
hướng của S ở gần p Khi đó, ' '
u v
v= a r +b r là chỉ phương tiệm cận khi
và chỉ khi a L2 + 2 .a b M +b N2 = 0
Trang 12Đường r trên S là đường tiệm cận khi và chỉ khi với tham số hoá
1.3 Độ cong trắc địa, đường tiền trắc địa
Định nghĩa 1.3: Cho S è E định hướng bởi trường pháp vectơ đơn vị 3
khả vi n, cung định hướng chính quy r :J đ S t, a r( )t Chọn một hướng cố định của E và xét tích có hướng trên đó Với t3 ẻ J , ta gọi số:
' "
3 '
Ù
là độ cong trắc địa của r tại r ( ) t
Một cung ( đường) trên S gọi là cung (đường) tiền trắc địa của S
nếu k t g( )= 0," ẻt J
Trang 13Tính chất 1.8: Nếu đổi hướng cung (mặt, không gian) thì cung trắc địa
Định nghĩa 1.4: Cho S è E định hướng bởi trường pháp vectơ đơn vị 3
khả vi n, cung định hướng chính quy r :J đ S t, a r( )t được gọi là
cung trắc địa nếu r"( ) (t P nor)( )t
Tính chất 1.10: Mỗi tham số hoá của cung thẳng trên mặt S è E đều là 3
cung trắc địa
Chứng minh:
Mọi cung thẳng r trên mặt S đều có độ cong bằng 0 nên r =" 0
Do đó, r P " n
Trang 14Tính chất 1.11: Mọi cung trắc địa r trên mặt S è E đều là tiền trắc 3
địa và r =" const
Chứng minh:
Vì r là cung trắc địa nên r"P(nor) Do đó, k = g 0 Suy ra r là
cung tiền trắc địa
Vì r"Pn, r ^' n nên r' ^ r" hay r r =' " 0 Do đó (r'2 ') = 0 Suy
ra r ='2 const, hay r =' const
Tính chất 1.12: Mọi tham số hoá tự nhiên của cung tiền trắc địa song chính quy đều là cung trắc địa
Trang 15Chương 2
hệ thống bài tập
Trong chương này, em đưa ra hệ thống bài tập về các đường đặc biệt trên mặt, đồng thời sử dụng các kiến thức ở chương 1 để giải các bài tập đó
2.1 Đường chính khúc
Bài 2.1: Giả sử S là mặt định hướng trong E có tham số hoá địa 3
phương :r U đ S, ( , )u v a r u v( , ) tương thích với hướng của S sao cho
tại mỗi điểm S hai cung toạ độ trực giao với nhau Chứng minh rằng mỗi
cung toạ độ là chính khúc khi và chỉ khi M = 0
Giải
Ta có ', '
u v
r r là hai vectơ tiếp xúc của hai cung toạ độ v= v u0, = u0
Do hai cung toạ độ trực giao với nhau nên F = r r u v' ' = 0 Do đó, v= v0
( )u ( ( ), 0, ( ))x u z u
Khi đó phương trình tham số của S là:
Trang 16Do F = r r u v' ' = 0 nên vĩ tuyến và kinh tuyến trực giao với nhau
Lại có, r uv' = -( x u'( ) sin , ( ) cos , 0)v x u' v nên M = (n r ro ).uv' = 0 Theo bài 2.1, vĩ tuyến và kinh tuyến trên mặt tròn xoay là những đường chính khúc
Bài 2.3: Cho mặt định hướng S è E có tham số hoá địa phương ( , )3 r u v
và hướng xác định bởi
' ' ' '
u v
u v
r r n
r r
Ù
=Ù
r r Chứng minh rằng: nếu F = r r u v'. ' = 0tại mọi điểm của S thì các đường toạ độ của S là đường chính khúc khi
và chỉ khi M = h r( ).u' r v' = 0 tại mọi điểm của S
Giải
Điều kiện cần: Giả sử các đường toạ độ của S là: v= v u0, = u0 là các đường chính khúc, các vectơ chỉ phương tiếp tuyến của các đường đó lần lượt là ', '
r r là hai phương chính của S tại p
Suy ra, v= v u0, = u0 là các đường chính khúc
Trang 17Bài 2.4: Trong E với hệ toạ độ trực chuẩn oxyz cho mặt S có tham số 3
hoá r :Ă ´ Ă đ E3 xác định bởi ( , )r u v = (5cos , 5sin , )v v u Hãy tìm các
đường chính khúc
Giải Giả sử r trên ( , )r u v = (5cos , 5sin , )v v u là dường chính khúc Khi
'
0
0 .5 0
0
u u u
u v
v v v
Trang 18Giả sử :r J đ S u v,( , )a r u v( , ) là đường chính khúc Khi đó ta có:
Trang 19-=
'
0 ' '
u v R
v v v
Bài 2.6: Cho tham số hoá của mặt Enneper
Theo bài 2.3, suy ra các đường toạ độ là các đường chính khúc
Bài 2.7: Xác định các đường chính khúc của mặt z = xy
Giải Phương trình tham số của măt z= xy có dạng ( , )r u v = ( , ,u v uv)
Trang 20Giả sử r là đường chinh khúc của mặt đã cho Theo tính chất 1.3, r là
đường chính khúc khi và chỉ khi
2 '2
1 1
ùù ớ ùù ùù
0
00
u u u
v v v
Trang 21Vậy các đường chính khúc của mặt là: v= v u0, = u0
Bài 2.8: Xác định các đường chính khúc của mặt Catenoid xác định bởi tham số hoá ( , )r u v = (cos cos , cos sin , )v u v u v
Giải
Ta có: r u' = -( cos sin , cos cos , 0)v u v u
' ( sin cos , sin sin , 1)
1 sin 1 sin 1 sin
' '
n P Do đó r là đường chính khúc r
Bài 2.10: Cho mặt định hướng S và S trong 1 E cắt nhau theo một 3
đường r dưới một góc không đổi Chứng minh rằng nếu r là đường chính khúc của S thì nó cũng là đường chính khúc của S 1
Giải
Trang 22Gọi n n là các trường pháp vectơ đơn vị của S và , 1 S Xét tham 1
số hoá tự nhiên của r là : r sđ r( )s
Do góc giữa S và S không đổi nên góc 1 ( ,n n không đổi dọc 1)theo r Khi đó n n 1= const, đạo hàm hai vế theo s ta được:
n s = ± n s Pr s Như vậy r là đường chính khúc của S 1
Trường hợp 2: n s không song song với ( ) n s Khi đó, 1( )
' '
(n r r =o ) 0 hay (n ro )' ^ r' Vậy r là đường tiệm cận
Bài 2.12: Cho mặt đinh hướng S è E Cung toạ độ 3 v= v0 là đường tiệm cận khi và chỉ khi L = 0, cung toạ độ u= u0là đường tiệm cận khi và chỉ khi N = 0
Giải
Trang 23Cung v= v0 có v t ='( ) 0, thay vào phương trình vi phân của đường tiệm cận ( ( )) u t' 2L+ 2 ( ) ( ).u t v t M' ' +( ( )) v t' 2N = 0 ta được ( ( )) u t' 2L = 0khi và chỉ khi L = 0 Vậy v= v0 là đường tiệm cận khi và chỉ khi L = 0 Tương tự, u= u0là đường tiệm cận khi và chỉ khi N = 0
Bài 2.13: Trong E với hệ toạ độ trực chuẩn oxyz cho mặt S có tham số 3
hoá r: Ă ´ Ă đ E3 xác định bởi ( , )r u v = (cos , sin , )v v u Hãy tìm các
đường tiệm cận của S
Vậy họ đường tiệm cận là v= c
Bài 2.14: Cho tham số hoá của mặt Enneper
Giải
Ta có:r u' = (1- u2+ v2, 2 , 2 )uv u
Trang 24=
-1 2
u v c
u v c
ộ ờ ờ ờ ờ ờở
Û
Như vậy các đường u± v= const là các đường tiệm cận
Bài 2.15: Xác định các đường chính khúc của mặt Helicoid xác định bởi tham số hoá ( , )r u v = (cos sin , sin sin ,u v u v cu c) ạ 0
Trang 25' v' ( sin cos , cos cos , sin cos )
' '
00
v u v
ộ ờ ờ ờ ờ ờ ờ ờ ở
=
=
0 0
u u
v v
ộ ờ ờ ở
=
Vậy các đường tiệm cận của mặt Helicoid là v= v u0, = u0
Bài 2.16: Xác định các đường tiệm cận của mặt Catenoid xác định bởi tham số hoá ( , )r u v = (cos cos , cos sin , )v u v u v
Giải
Ta có: r u' = -( cos sin , cos cos , 0)v u v u
' ( sin cos , sin sin , 1)
Trang 262 2 2
1 sin 1 sin 1 sin
v
=
+0
v
-=
+Thay vào phương trình vi phân của đường tiệm cận ta được:
=
-=
1 2
,2
u v c
u v c
v p k p k
ộ ờ ờ ờ ờ ờ ờ ờ ờở
Bài 2.17: Cho một đường song chính quy r trong E với mục tiêu 3
Frene ( ,T N B dọc theo r Giả sử r là đường tiệm cận của một mặt , )
3
S è E đinh hướng được bởi một trường pháp vectơ đơn vị nr của S Gọi
t là độ xoắn của r Chứng minh rằng:
a) ( )h T = ±t.N
b) K p( )= - t2( ),p " ẻp r
Giải a) Lấy một tham số hoá tự nhiên địa phương của r là sđ r( )s
Do r là đường tiêm cận của S nên theo công thức Meusnier ta có:
'
0= k s N s( ) ( ).(nor)( )s = %k( ( )), ( )r s k s là độ cong của r tại p= r( )s Vì r là song chính quy nên ( ) k s ạ 0 nên từ ( ) ( ).(k s N s nor)( )s = 0, suy ra N s( ).(nor)( )s = 0, hay (nor)( )s ^ N s( )
Mặt khác: (nor)( )s ^ T s( ) Do đó, (nor)( ) ( ( )s PT s ÙN s( ))= B s( )
Trang 27Do n B là hai vectơ đơn vị, cùng phương nên , (nor)( )s = ±B s( ) Khi
A 0
b
t t
Bài 2.18: Trong E cho mặt S định hướng bởi một trường pháp vectơ 3
đơn vị nr dọc theo S và một đường song chính quy r trên S Chứng minh rằng r vừa là đường chính khúc vừa là đường tiệm cận khi và chỉ khi r nằm trên tiếp diện của S dọc theo r
Giải Giả sử :r sđ r( )s là một tham số hoá tự nhiên địa phương của r
Điều kiện cần: Giả sử r vừa là đường chính khúc vừa là đường
tiệm cận Khi đó, h( ( ))r' s Pr'( )s và k%( ( ))r' s = 0 Do đó h( ( ))r' s Pr'( )s và
( ( )) ( ( )) ( ) 0
k%r s = h r s r s = Suy ra h( ( ))r' s Pr'( )s và h( ( ))r' s ^ r'( )s Vậy h( ( ))r' s = 0, suy ra (n or) ( )' s = 0 Do vậy (nor)( )s = const tại lân cận p= r( )s
Mặt khác: (nor)( )s ^ T s( ) Do đó, (nor)( ) ( ( )s PT s ÙN s( ))= B s( )
Trang 28Do n B là hai vectơ đơn vị, cùng phương nên , (nor)( )s = ±B s( ), suy ra ( )
B s = const (tại lân cận của p= r( )s ) Khi đó, ( )B s = - t( ) ( )s N s = 0, suy ra t( )s = 0 Vậy r là cung phẳng tại lân cận của p= r( )s và thuộc
vào tiếp diện của S dọc theo r tại lân cận của p= r( )s
Điều kiện đủ: Giả sử r nằm trên mặt phẳng tiếp xúc với S dọc theo r thì ( nor)( )s = const nên (nor) ( )' s = 0, suy ra h( ( ))r' s = 0 Khi
đó, h( ( ))r' s Pr'( )s và k%( ( ))r' s = 0 Vậy r vừa là đường chính khúc vừa
là đường tiệm cận
Bài 2.19: Trong E cho đường cong chính quy của g Gọi S là mặt kẻ 3
tạo bởi các pháp tuyến chính của g Chứng minh rằng g là một đường
u v
r Ùr = - k v +v t
Lấy hướng của S xác định bởi trường pháp vectơ đơn vị là :
' ' ' '
(1 ) (1 )
2.3 Độ cong trắc địa, đường tiền trắc địa
Bài 2.20: Mọi cung thẳng trên mặt S è E đều là cung tiền trắc địa 3
Thật vậy, cung thẳng có độ cong ( )k t = 0 Do đó ( )k t g = 0, " ẻt J