LỜI CẢM ƠN Sau một khoảng thời gian tìm tòi, nghiên cứu, khoá luận tốt nghiệp với đề tài: “Thiết lập sơ đồ phản ứng trong hoá học vô cơ phần các nguyên tố phi kim và ứng dụng trong giản
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HOÁ HỌC
======☼♦♦♦☼======
TRẦN THỊ VÂN ANH
THIẾT LẬP SƠ ĐỒ PHẢN ỨNG TRONG
HOÁ HỌC VÔ CƠ PHẦN CÁC
NGUYÊN TỐ PHI KIM VÀ ỨNG
DỤNG TRONG GIẢNG DẠY HOÁ HỌC
PHỔ THÔNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hoá vô cơ
Người hướng dẫn khoa học
NGUYỄN VĂN QUANG
HÀ NỘI – 2010
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HOÁ HỌC
======☼♦♦♦☼======
TRẦN THỊ VÂN ANH
THIẾT LẬP SƠ ĐỒ PHẢN ỨNG TRONG
HOÁ HỌC VÔ CƠ PHẦN CÁC
NGUYÊN TỐ PHI KIM VÀ ỨNG DỤNG TRONG GIẢNG DẠY HOÁ HỌC PHỔ
THÔNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hoá vô cơ
HÀ NỘI – 2010
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một khoảng thời gian tìm tòi, nghiên cứu, khoá luận tốt nghiệp với
đề tài: “Thiết lập sơ đồ phản ứng trong hoá học vô cơ phần các nguyên tố
phi kim và ứng dụng trong giảng dạy hoá học phổ thông”, đã được hoàn
thành Ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, em nhận được sự khích lệ, giúp
đỡ rất nhiều từ phía nhà trường, thầy cô, gia đình và bạn bè
Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy
Nguyễn Văn Quang, đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình xây dựng
và hoàn thiện khoá luận
Em xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa hoá học Trường Đại Học
Sư Phạm Hà Nội 2 đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt quá trình học tập
Và đặc biệt, em xin cảm ơn các thầy cô và các em học sinh Trường THPT Văn Giang – Hưng Yên đã tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài này
Mặc dù bản thân em đã hết sức cố gắng nhưng việc thực hiện khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo và bạn bè!
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 5 tháng 5 năm 2010
Sinh viên
Trần Thị Vân Anh
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khoá luận này là kết quả nghiên cứu của bản thân tôi Những kết quả thu đƣợc là hoàn chân thực và chƣa có một đề án nghiên cứu nào Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Sinh viên
Trần Thị Vân Anh
Trang 5MỤC LỤC
Trang MỞĐẦU……….……… 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN……….……… 2
1.1 Tính chất hoá học của halogen……… …… ……… 2
1.2 Tính chất hoá học của oxi – lưu huỳnh……….………… 7
1.3 Tính chất hoá học của nitơ – photpho……… 14
1.4 Vị trí các kiến thức về nhóm Halogen, Oxi- Lưu huỳnh, Nitơ-Photpho trong chương trình hoá học phổ thông……….…….21
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU……… 22
2.1 Phương pháp nghiên cứu……… ……….…22
2.2 Mục đích nghiên cứu……… …… 23
2.3 Đối tượng nghiên cứu……….…23
2.4 Nhiệm vụ nghiên cứu……… … ………… 23
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN…….……… 24
3.1 Sơ đồ hoá phản ứng của nhóm Halogen……….24
3.2 Sơ đồ hoá phản ứng của Oxi – Lưu huỳnh……… ……… 34
3.3 Sơ đồ hoá phản ứng của Nitơ – Photpho ……… …… 42
3.4 Vận dụng sơ đồ hoá phản ứng vô cơ vào giảng dạy hoá học vô cơ ở trường phổ thông……… ………… ……….… 49
KẾT LUẬN……….… 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ………… 55
PHỤ LỤC……….………… 56
ĐỀ LỚP 10 KIỂM TRA HOÁ (đề gốc) và đáp án……….56
ĐỀ LỚP 11 KIỂM TRA HOÁ (đề gốc) và đáp án……… … 59
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hoá học là môn khoa học nghiên cứu về chất, sự biến đổi của chất Nó vừa có tính lý thuyết, vừa có tính thực nghiệm và được ứng dụng rộng rãi trong đời sống, sản xuất Hai mảng lý thuyết chủ đạo của hoá học là Vô cơ và Hữu cơ Mỗi mảng đi nghiên cứu sâu về một vấn đề nhất định Tuy nhiên, hai mảng này lại không tách rời mà luôn có sự liên quan thống nhất với nhau Vì vậy, các lý thuyết hoá học nói chung và cả lý thuyết vô cơ nói riêng đều có sự móc xích liên quan lẫn nhau, muốn tiếp thu kiến thức mới phải dựa trên nền tảng kiến thức đã biết Vì vậy, việc ôn tập, củng cố và khắc sâu kiến thức cho học sinh là một trong những nhiệm vụ rất quan trọng của người giáo viên Là một giáo viên tương lai, tôi cần phải làm như thế nào?
Có rất nhiều phương pháp khác nhau giúp cho việc ôn tập và củng cố
kiến thức cho học sinh Trong đó, việc sử dụng “Sơ đồ phản ứng” là công cụ
đơn giản và hữu hiệu giúp cho người học củng cố, ôn tập và kiểm tra kiến thức đã tiếp thu
Với lý do trên tôi đã chọn đề tài:
“Thiết lập sơ đồ phản ứng trong hoá học vô cơ phần các nguyên tố phi kim và ứng dụng trong giảng dạy hoá học phổ thông”
Với đề tài này, tôi hy vọng sẽ góp phần nâng cao việc giảng dạy lý thuyết hoá vô cơ, giúp cho học sinh có nền tảng kiến thức hoá học vững chắc
và rèn kỹ năng viết phương trình hoá học của phản ứng
2 Nội dung nghiên cứu
Thiết lập sơ đồ phản ứng cho nhóm Halogen, Oxi – Lưu huỳnh, Nitơ – Photpho
Vận dụng sơ đồ hoá phản ứng trong giảng dạy hoá học ở phổ thông và thử nghiệm sư phạm
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Tính chất hoá học điển hình là tính oxi hóa mạnh, hoạt tính đó giảm dần
Tác dụng với phi kim
+ Tác dụng với H2 : H2 X2 2HXKhả năng phản ứng giảm dần từ F đến I
Trang 93I2 + 6NaOH 5NaI + NaIO3 + 3H2O
Tác dụng với muối của các halogen khác
Halogen mạnh đẩy halogen yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó
Iot còn có khả năng tạo ra những hợp chất trong đó Iot ở dạng cation
I2 + AgNO3 AgI + INO3 (Kém bền)
Trang 10 Điều chế Br2, I2: Cl2 vừa đủ + 2NaBr 2NaCl + Br2
Cl2 vừa đủ + 2NaI 2NaCl + I2
1.1.5 Một số hợp chất của Halogen
1.1.5.1 Hiđrohalogenua và axit Halogenhiđric (HX)
- Khí hiđrohalogenua (HX) khô không có tính axit
- Khí hiđrohologenua tan vào trong nước tạo thành dung dịch có tính
axit và được gọi là axit halogenhiđric
HX + H2O H3O+
+ X- Tính axit tăng theo dãy axit: HF < HCl < HBr < HI
Tính chất hoá học của axit halogenhiđric
- Làm đổi màu chỉ thị: Làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ
- Tác dụng với bazơ
HCl + NaOH NaCl +H2O
(Riêng 2HF +NaOH NaHF2 + H2O)
- Tác dụng với oxit bazơ
Ngoài ra SiO2 + 4HF SiF4 + 2H2O
Nếu HF dư SiF4 + 2HF H2SiF6 (Axit Hexaflosilixic)
- Tính khử: HF không thể hiện tính khử, HCl chỉ thể hiện tính khử khi
tác dụng với những chất oxi hoá mạnh, còn HBr và nhất là HI có tính khử
mạnh
MnO2 + 4HCl to MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Trang 11ClO- phân huỷ nhanh ở 750C
Ở nhiệt độ thường: Cl2 + 2KOH KCl + KClO + H2O
Trang 12Khi đun nóng: 3Cl2 + 6KOH to 5KCl + KClO3 + 3H2O
-BrOphân huỷ chậm ở 0oC, phân huỷ nhanh ở nhiệt độ thường
- IO phân huỷ ở tất cả các nhiệt độ
3I2 + 6KOH 5KI + KIO3 + 3H2O
Axit Hipohalogenơ và muối hipohalogenit đều là những chất oxi hoá mạnh, tính oxi hoá giảm dần từ clo đến iot
3ClO + 2NH3 N2 + 3Cl + 3H2O
1.1.5.3 Axit Halogenơ (HXO 2 )
Người ta chỉ biết đến axit clorơ HClO2
Axit clorơ là hợp chất không bền, chỉ tồn tại trong dung dịch và phân huỷ một phần: 4HClO2 2ClO2 + HClO3 + HCl + H2O
Axit clorơ có độ axit trung bình, có hằng số phân ly là K 2
10
Muối Clorit bền hơn axit clorơ
NaClO2 được điều chế: 2ClO2 + Na2O2 2NaClO2 + O2
Khi đun nóng: 3NaClO2 NaCl + 2NaClO3
Điều chế: Ba(ClO2)2 + H2SO4 2HClO2 + BaSO4
Huyền phù
Axit HXO3 là những axit mạnh một nấc lực axit giảm dần từ Cl đến I
Cả 3 axit HXO3 (HClO3, HBrO3, HIO3) đều là chất oxi hoá mạnh tính oxi hoá giảm từ clo đến iot
- Tác dụng với S, P, As, SO2
4HClO3 + 5S 2Cl2 + 5SO2 + 2H2O
- Giấy hay bông bốc cháy ngay khi tiếp xúc với dd HClO3 40%
Điều chế: cho Halogenat tác dụng với axit H2SO4
Trang 13Ba(ClO3)2 + H2SO4 2HClO3 + BaSO4¯
Riêng HIO3: 3I2 + 10HNO3 6HIO3 + 10NO + 2H2O
Muối halogenat bền hơn axit tương ứng trong môi trường trung tính, nhưng muối halogenat có tính oxi hoá yếu hơn axit
Các muối halogenat đều không bền với nhiệt dễ bị phân huỷ tạo oxi 2KClO3 400 Co 2KCl + 3O2
2NH4ClO3 90 Co N2 + Cl2 + O2 + 4H2O
HClO4: axit pecloric là axit mạnh nhất
Axit pecloric khan là chất oxi hoá mạnh trong khi đó ở dung dịch loãng hầu như không có tính oxi hoá Nhưng trong môi trường axit mạnh:
4
ClO + 8H+ + 8e Cl
+ 4H2O
1.2 Tính chất hoá học của Oxi – Lưu huỳnh
8O) Oxi là nguyên tố phi kim hoạt động, có tính oxi hoá mạnh
Tác dụng với kim loại: Oxi phản ứng với hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt ) 4Na + O2 to 2Na2O
Tác dụng với phi kim
Trang 14 Trong phòng thí nghiệm: bằng phản ứng phân huỷ những hợp chất oxi, kém bền với nhiệt nhƣ KMnO4, KClO3, H2O2
2H2O2 MnO 2 2H2O + O2
Trong công nghiệp
- Đi từ không khí: Chƣng cất phân đoạn không khí lỏng thu đƣợc khí Oxi ở -183o
Ozon là một chất có tính oxi hoá mạnh, mạnh hơn Oxi
+ Ozon oxi hoá hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt)
- Ở trên tầng cao của khí quyển: 3O2 UV 2O3
Trang 15Bột Mg và Al đang cháy sẽ tiếp tục cháy trong hơi nước ở 1000
C, các kim loại như Fe, Zn, Ni, phản ứng thuận nghịch với nước ở to
cao Nước còn là chất xúc tác: 2NO + O2 ¾ ¾ ¾®h¬i H O 2 2NO2
1.2.4 Tính chất hoá học của Lưu huỳnh
Lưu huỳnh là một nguyên tố tương đối hoạt động, đặc biệt là khi đun nóng
Lưu huỳnh thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với H2 và kim loại
Trang 16 Lưu huỳnh thể hiện tính khử khi tác dụng với chất oxi hoá
- Với những nguyên tố phi kim hoạt động như clo, flo, oxi,
1.2.5 Sản xuất Lưu huỳnh
Khai thác lưu huỳnh: trong lòng đất
Sản xuất lưu huỳnh từ hợp chất
- Đốt H2S trong điều kiện thiếu không khí
Trang 17- Sunfua kim loại kiềm và kiềm thổ
BaSO4 + 4C 600 800 C o BaS + 4CO
- Các sunfua kim loại dễ tan: H2S + 2NaOH Na2S + 2H2O
- Các sunfua ít tan của các kim loại nặng
Trang 18Đốt quặng sunfua kim loại:
4FeS2 + 11O2 to 2Fe2O3 + 8SO2
Dung dịch H2SO4 loãng có các tính chất chung của axit
- Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ
Trang 19- Tác dụng với kim loại hoạt động giải phóng khí hiđro
Trang 20- Phương pháp tiếp xúc: gồm 3 công đoạn
Muối Sunfat: Có 2 loại muối
- Muối trung hoà (muối sunfat): Na2SO4, BaSO4,…
- Muối axit (muối hiđrosunfat): NaHSO4, Ba(HSO4)2,…
Nhận biết ion sunfat: dùng ion 2
Ba tạo BaSO4 kết tủa trắng
H2SO4(dd) + BaCl2(dd) BaSO4 + 2HCl(dd)
Na2SO4(dd) + BaCl2(dd) BaSO4 + 2NaCl(dd)
1.3 Tính chất hoá học của Nitơ - Photpho
1.3.1 Tính chất hoá học của Nitơ
- Ở nhiệt độ thường, nitơ khá trơ về mặt hoá học, chỉ tác dụng với Li 6Lio + No2 2Li31N3
- Ở nhiệt độ cao, nitơ trở lên hoạt động hơn
No2 + 3Mgo 600 Co Mg32N23
Trang 21+ Tính khử: N2 + O2
o
3000 C tialöa®iÖn
+ Tác dụng với muối: Al3+ 3NH3 + 3H2OAl(OH)3+ 3NH+4
- Khả năng tạo phức với một số ion: Cu2, Ag, Zn2,
Trang 22
4N H 3F N F 3NH F
I2 tác dụng với dung dịch NH3 tạo kết tủa đen (NI3.NH3)
+ Tác dụng với oxit kim loại
Trang 24+ Tác dụng với bazơ HNO3 NaOH NaNO3 H O2 + Tác dụng với muối
CaCO32HNO3Ca(NO )3 2H O CO2 2
+ Tác dụng với kim loại
Fe + 2HNO3 (rất loãng) ¾ ¾® Fe(NO3)2 + H2
- Tính oxi hoá mạnh
+ Với kim loại
HNO3 oxi hoá hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt)sản phẩm khử khác nhau tuỳ thuộc nồng độ HNO3 và tính khử của kim loại
3
M HNO muối + H2O +X(NO2, NO, N2O, N2, NH4, ) (Muối ở trạng thái hoá trị cao nhất)
Fe + 4HNO3(l) ¾ ¾® Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
Al, Fe, Cr, bị thụ động hoá trong HNO3 đặc, nguội
+ Với phi kim
HNO3 đặc oxi hoá đƣợc nhiều phi kim nhƣ C, S, P, đƣa phi kim lên trạng thái oxi hoá cao nhất
3H2S + 2HNO3(loãng) 3S + 2NO + 4H2O
Nhiều chất hữu cơ bị phá huỷ hoặc bốc cháy khi tiếp xúc với axit HNO3 đặc
Điều chế HNO3
- Trong phòng thí nghiệm:
KNO3(rắn) + H2SO4(đặc)¾ ¾® KHSO4+ HNO3
- Trong công nghiệp: đi từ NH3, gồm 3 giai đoạn:
Trang 25- Tất cả các muối nitrat đều tan trong nước
- Có tính oxi hoá trong môi trường axit
+ Muối nitrat của Ag, Au, Hg, bị phân huỷ thành kim loại tương ứng
NO2 và O2: 2AgNO3 to 2Ag 2NO2 O2 1.3.4 Tính chất hoá học của Photpho
Trang 26 Riêng P trắng có thể giải phóng kim loại khỏi dung dịch muối Au, Ag,
Pb, Cu: P 5AgNO3 4H O2 5Ag H PO3 4 5HNO3
H3PO4 thể hiện đầy đủ tính chất của một axit:
+ Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ
+ Tác dụng với kim loại: 2H PO3 4 3Zn Zn (PO )3 4 2 3H2 + Tác dụng với oxit bazơ:2H PO3 4 3CaOCa (PO )3 4 2 3H O2
Trang 27+ Tác dụng với bazơ: H3PO4 + 3NaOH ¾ ¾® Na3PO4 + 3H2O + Tác dụng với muối
Nhóm Halogen: Chương 5/ SGK hóa học lớp 10
Oxi- Lưu huỳnh: Chương 6/SGK hóa học lớp 10
Nitơ- Photpho: Chương 2/ SGK hóa học lớp 11
Trang 28CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Tìm hiểu vấn đề lý thuyết liên quan đến phần nghiên cứu, các phản ứng
có liên quan đến các chất vô cơ được giảng dạy trong môi trường phổ thông
Tổng hợp và xử lý tài liệu bằng phương pháp khái quát hoá, thống kê logic
Tổng hợp: Sau khi có kết quả của bài kiểm tra sẽ tổng hợp để đánh giá kết quả thu được
So sánh: So sánh kết quả giữa các lớp đã tiến hành kiểm tra
Trang 29Vận dụng sơ đồ phản ứng trong giảng dạy tiết luyện tập để ôn tập, củng
cố kiến thức
2.2 Mục đích nghiên cứu
Xem xét mối quan hệ giữa các chất vô cơ (cụ thể là nhóm Halogen, Oxi – Lưu huỳnh, Nitơ – Photpho và các hợp chất của chúng) thông qua tính chất, điều chế để từ đó thiết lập nên sơ đồ phản ứng nhằm phục vụ cho việc giảng dạy hoá học ở trường phổ thông
Việc thiết lập sơ đồ phản ứng còn giúp cho học sinh dễ học, tư duy linh hoạt, kiến thức được củng cố, mở rộng, đào sâu Ngoài ra, còn giúp cho học sinh các kỹ năng viết phương trình hoá học
2.3 Đối tượng nghiên cứu
Một số chất vô cơ thuộc phần phi kim: các đơn chất và các hợp chất (axit, bazơ, muối,…) của Halogen, Oxi – Lưu huỳnh, Nitơ – Photpho (các chất này liên quan đến chương trình hoá học lớp 10, 11 trung học phổ thông) được sử dụng để sơ đồ hoá phản ứng
Học sinh trung học phổ thông
2.4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Sơ đồ hoá phản ứng vô cơ liên quan đến Halogen, Oxi – Lưu huỳnh, Nitơ – Photpho
Thử nghiệm sư phạm
Trang 30CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Sơ đồ hoá phản ứng của nhóm Halogen
3.1.1 Dạng 1: Sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa các chất mà trong sơ đồ tất cả các chất đều biết
Để thiết lập nên sơ đồ dạng này người ta dựa vào tính chất hoá học cũng như các phương pháp điều chế các chất nhóm halogen từ đó sơ đồ hoá phản ứng tạo thành sơ đồ phản ứng
Dạng này khá đơn giản, dễ làm bởi trong sơ đồ các chất đều đã biết, học sinh chỉ cần tìm chất phản ứng với nó hay điều kiện của phản ứng là viết được phương trình hoá học của phản ứng
VD: Sơ đồ hóa phản ứng vô cơ thể hiện tính chất hoá học của clo
Để thiết lập được sơ đồ dạng này ta đi từ tính chất của clo là một phi kim hoạt động mạnh, tác dụng với hiđro, tác dụng với nước, với dung dịch kiềm, với kim loại
Để điều chế clo trong phòng thí nghiệm người ta tiến hành cho HCl tác dụng với chất oxi hoá mạnh (MnO2, KClO3,…), còn trong công nghiệp tiến hành điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp
Từ các tính chất trên ta thiết lập được một số sơ đồ sau:
Trang 32đđ đđ đ
Trang 332
k m.n t