1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA HÓA HỌC ---o0o--- PHẠM THỊ DUYÊN SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GRAP VÀ LƯỢC ĐỒ TƯ DUY TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRONG CÁC GIỜ LUYỆN TẬP
Trang 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC -o0o -
PHẠM THỊ DUYÊN
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GRAP VÀ LƯỢC
ĐỒ TƯ DUY TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRONG CÁC GIỜ
LUYỆN TẬP PHẦN PHI KIM – HÓA HỌC
LỚP 10 NÂNG CAO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học hóa học
Người hướng dẫn khoa học
TS ĐÀO THỊ VIỆT ANH
HÀ NỘI, 2012
Trang 22
LỜI CẢM ƠN
Đề tài được hoàn thành dưới sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy (cô) giáo trong bộ môn phương pháp dạy học Hóa học và các thầy (cô) giáo khoa Hóa học - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Đặc biệt TS Đào Thị Việt Anh – người trực tiếp hướng dẫn đề tài đã dành nhiều thời gian đọc bản thảo, bổ sung đóng góp nhiều ý kiến quý báu Ngoài ra, còn có sự giúp đỡ và ủng hộ của các thầy cô giáo cùng các em học sinh trường THPT Vân Nội – Đông Anh – TP Hà Nội
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS Đào Thị Việt Anh người đã tận tình tâm huyết trong suốt quá trình xây dựng và hoàn thành khóa luận
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Hóa học, các thầy (cô) trong tổ phương pháp dạy học Hóa học – trường Đại học
Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, vậy tôi mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy (cô) giáo
và các bạn đồng nghiệp để đề tài này càng hoàn thiện và mang lại hiệu quả cao hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2012
Sinh viên
Phạm Thị Duyên
Trang 33
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 BGD-ĐT
2 CN
3 CNTT
4 DD
5 ĐC
6 GV
7 HS
8.KL
9 KLK
10 PK
11 NXB
12 NCKH
13 PPDH
14 PPCT
15 PTHH
16 PTN
17 TN
18 THPT
19 SBT
20 SGK
Bộ giáo dục và Đào tạo công nghiệp
công nghệ thông tin dung dịch
đối chứng giáo viên học sinh kim loại kim loại kiềm phi kim
nhà xuất bản nghiên cứu khoa học phương pháp dạy học phân phối chương trình phương trình hóa học phòng thí nghiệm thực nghiệm trung học phổ thông sách bài tập
sách giáo khoa
Trang 44
MỤC LỤC
Phần I: MỞ ĐẦU 1
I Lí do chọn đề tài 1
II Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 1
III Khách thể nghiên cứu 2
IV Giả thuyết khoa học 2
V Phương pháp nghiên cứu 2
VI Những đóng góp của đề tài 3
Phần II: NỘI DUNG 4
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1 Phát triển năng lực nhận thức của học sinh trong dạy học hóa học 4
1.1.1 DHHH góp phần phát triển năng lực nhận thức của HS 4
1.1.2 Vai trò của HH trong việc phát triển năng lực nhận thức của HS 5 1.2 Bài luyện tập với việc phát triển năng lực nhận thức cho học sinh 8
1.2.1 Ý nghĩa, tầm quan trọng của các bài luyện tập 8
1.2.2 Các phương pháp thường được sử dụng trong khi giảng dạy các bài luyện tập 8
1.3 Phương pháp Grap dạy học 11
1.3.1 Khái niệm Grap 11
1.3.2 Các bước lập Grap 12
1.3.3 Sử dụng Grap tổ chức các hoạt động học tập của HS trong giờ luyện tập, ôn tập 13
1.3.4 Nhận xét đánh giá về phương pháp Grap 14
1.4 Lược đồ tư duy 14
1.4.1 Khái niệm lược đồ tư duy (bản đồ tư duy) 14
1.4.2 Cách lập lược đồ tư duy 14
Trang 55
1.4.3 Giới thiệu phần mềm Mindjet Mannager 15
1.4.4 Ứng dụng bản đồ Mindmap trong học tập 16
1.4.5 Đánh giá về phương pháp sử dụng lược đồ tư duy 20
Chương 2: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GRAP VÀ LƯỢC ĐỒ TƯ DUY TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRONG CÁC GIỜ LUYỆN TẬP PHẦN PHI KIM - HÓA HỌC 10 NÂNG CAO 21
2.1 Mục tiêu chương trình phần phi kim lớp 10 nâng cao 21
2.1.1 Về kiến thức 21
2.1.2 Về kỹ năng 21
2.1.3 Giáo dục tình cảm, thái độ 22
2.2 Nội dung và phân phối chương trình phần hóa học phi kim lớp 10 nâng cao 22
2.3 Lập Grap nội dung kiến thức cần nhớ phần ôn tập, luyện tập các bài luyện tập phần phi kim lớp 10 nâng cao 23
2.3.1 Grap nội dung bài luyện tập chương “Nhóm halogen” 23
2.3.2 Grap nội dung bài luyện tập chương “Nhóm oxi” 26
2.4 Lập lược đồ tư duy nội dung kiến thức cần nhớ các bài ôn tập, luyện tập phần phi kim lớp 10 nâng cao 27
2.4.1 Lập lược đồ tư duy kiến thức cần nhớ bài luyện tập chương “Nhóm halogen” 27
2.4.2 Lập lược đồ tư duy kiến thức cần nhớ bài luyện tập chương “Nhóm oxi” 29
2.5 Thiết kế bài dạy ôn tập, luyện tập phần phi kim lớp 10 nâng cao 29
2.6 Hệ thống bài tập hóa học để rèn luyện kĩ năng cho học sinh trong các bài ôn tập luyện tập 30
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 37
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 37
Trang 66
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 37
3.3 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 37
3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 38
3.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm 40
3.6 Đánh giá kết quả thực nghiệm 43
Phần III: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Phụ lục 1: CÁC GIÁO ÁN GIẢNG DẠY THỰC NGHIỆM 49
Phụ lục 2: CÁC ĐỀ KIỂM TRA 61
Trang 7cả các khâu của quá trình dạy học
Theo kết cấu sách giáo khoa mới, các bài luyện tập được chú trọng hơn Các bài luyện tập được kết cấu thành hai phần: Kiến thức cần nhớ và phần bài tập Theo cấu trúc này giáo viên cần lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp giúp HS hệ thống hóa một cách hiệu quả Tuy nhiên các phương pháp đã và đang được áp dụng dạy bài ôn tập, luyện tập chưa thực sự phát huy được tính tích cực, chủ động của học sinh cũng như chưa phát huy được hết tác dụng của bài luyện tập
Qua tìm hiểu tôi thấy phương pháp Grap và lược đồ tư duy có nhiều nét tích cực, đặc thù giúp học sinh phát triển tư duy logic hệ thống hóa một cách hiệu quả phù hợp để dạy học các bài luyện tập Xuất phát từ lí do trên, tôi
chọn đề tài “ Sử dụng phương pháp Grap và lược đồ tư duy tổ chức hoạt
động học tập của học sinh trong các giờ luyện tập phần phi kim – hoá học
10 nâng cao” nhằm củng cố và hệ thống hóa kiến thức cho HS
II Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
1 Mục đích
Trang 8- Nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lí luận sử dụng phương pháp Grap,
lược đồ tư duy trong dạy học hóa học
- Nghiên cứu tình hình sử dụng phương pháp Grap và lược đồ tư duy trong dạy học hóa học ở trường phổ thông
- Nghiên cứu vận dụng phương pháp Grap và lược đồ tư duy thiết kế các hoạt động học tập trong các giờ luyện tập phần phi kim lớp 10 nâng cao
- Nghiên cứu nội dung chương trình, kiến thức phần phi kim lớp 10 nâng cao, đi sâu phân tích nội dung các bài luyện tập, ôn tập
- Thực nghiệm sư phạm đánh giá tính phù hợp và hiệu quả các đề xuất
III Khách thể nghiên cứu
1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học phần hóa học phi kim lớp 10 - ban nâng cao
2 Đối tượng nghiên cứu
- Thiết kế các Grap và lược đồ tư duy nội dung các bài luyện tập phần phi kim lớp 10 nâng cao
- Tổ chức dạy học theo phương pháp Grap và lược đồ tư duy phần phi kim lớp 10 nâng cao
IV Giả thuyết khoa học
Năng lực nhận thức và tư duy logic của học sinh cũng như chất lượng các bài ôn tập, luyện tập sẽ được nâng cao khi giáo viên sử dụng hợp lí phương pháp Grap và lược đồ tư duy có sự phối hợp với việc sử dụng hệ thống câu hỏi và bài tập đa dạng ở mức độ hiểu và vận dụng
V Phương pháp nghiên cứu
Trang 99
Chúng tôi sử dụng phối hợp các phương pháp sau:
1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Phương pháp thu thập các nguồn tài liệu lí luận có liên quan đến đề tài
- Phương pháp phân tích tổng quan các nguồn tài liệu đã thu thập
2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát các quá trình học tập - dạy hóa học phổ thông
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm, đánh giá hiệu quả việc sử dụng phương pháp grap và lược đồ tư duy trong các bài luyện tập
3 Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục
Xử lí phân tích các kết quả thực nghiệm sư phạm
VI Những đóng góp của đề tài
1 Tổng quan cơ sở lí luận về phương pháp Grap và lược đồ tư duy trong dạy học
2 Thiết kế Grap bài học, xây dựng lược đồ tư duy cho các bài luyện tập phần phi kim lớp 10 nâng cao
Trang 1010
Phần II: NỘI DUNG
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Phát triển năng lực nhận thức của học sinh trong dạy học hóa học 2
1.1.1 DHHH góp phần phát triển năng lực nhận thức của HS
Cùng với nhiệm vụ cung cấp kiến thức, kĩ năng về hóa học và giáo dục xã hội chủ nghĩa cho từng học sinh thông qua bộ môn, việc dạy học hóa học cũng góp phần phát triển những năng lực nhận thức cho các em Năng lực nhận thức bao gồm năng lực tri giác, biểu tượng, chú ý, trí nhớ, tư duy, hứng thú học tập, óc thông minh và khả năng sáng tạo trong lao động…Đối với HS cần đặc biệt chú ý trí nhớ và tư duy
Hóa học là một khoa học lí thuyết, vừa thực nghiệm, hóa học có rất nhiều khả năng phát triển những năng lực nhận thức cho học sinh nếu việc dạy và học môn này được tổ chức đúng đắn
Việc nghiên cứu các vấn đề lí thuyết cơ bản của chương trình như các khái niệm nguyên tử, phân tử, các phản ứng hóa học ….các định luật hóa học, các thuyết hóa học có ý nghĩa to lớn đến sự phát triển tư duy, năng lực khái quát hóa và trừu tượng hoá của HS.Việc nghiên cứu hóa học đòi hỏi HS phải quen tư duy với những phần tử rất nhỏ bé của vật chất mà mắt thường không nhìn thấy được (phân tử, nguyên tử, ion, electron….) nhờ đó mà trí tưởng tượng khoa học của các em hình thành và phát triển
Khi sử dụng thí nghiệm hóa học, HS phải quan sát, phải sử dụng tất cả các giác quan cảm thụ, đối chiếu hiện tượng đang diễn ra với những nguyên
lí, lí thuyết, phân tích các khía cạnh của thí nghiệm và tổng hợp chúng lại để
Trang 1111
tìm ra mối quan hệ nhân quả giữa các tác nhân và sản phẩm của thí nghiệm, thực hiện những suy lí quy nạp, diễn dịch đi tới những kết luận khái quát từ nhiều sự kiện riêng rẽ …Thí nghiệm hóa học còn hình thành ở HS những kĩ năng, kĩ xảo thực nghiệm, kỹ năng hình dung những quá trình thực nghiệm trong tư duy (hình dung trong óc kết quả thí nghiệm) Thí nghiệm hóa học cùng với hoạt động độc lập của HS sẽ làm phát triển ở các em hứng thú nhận thức, tính tích cực nhận thức, tự giác, óc sáng kiến - những phẩm chất quý báu về học tập, lao động sản xuất, xây dựng và bảo vệ tổ quốc
1.1.2 Vai trò của hóa học trong việc phát triển năng lực nhận thức của HS
Trong việc phát triển năng lực nhận thức cho HS, khâu trung tâm là phát
triển năng lực tư duy, trong đó cần đặc biệt chú ý rèn luyện cho HS một số thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa và ba phương pháp hình thành những phán đoán mới: suy lí quy nạp, suy lí diễn dịch và suy lí tương tự
1.1.2.1 Rèn luyện các thao tác tư duy
a Phân tích và tổng hợp
Phân tích là hoạt động phân chia một vật, một hiện tượng ra các yếu
tố, các bộ phận nhằm mục đích nghiên cứu chúng đầy đủ, sâu sắc, trọn vẹn hơn theo một hướng nhất định
Tổng hợp là hoạt động tư duy kết hợp các bộ phận, các yếu tố đã được nhận thức để nhận thức cái toàn bộ
Phân tích và tổng hợp là những yếu tố cơ bản của hoạt động tư duy, thường được dùng trong khi hình thành những phán đoán mới (quy nạp, diễn dịch và suy lí tương tự) ngay cả các thao tác tư duy khác như: so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa
b So sánh
Trang 12Trong DHHH thường dùng hai cách so sánh: so sánh tuần tự và so sánh đối chiếu
- So sánh tuần tự: Nghiên cứu xong từng đối tượng rồi so sánh với nhau Thường áp dụng nghiên cứu đối tượng cùng loại
Ví dụ: Nghiên cứu hợp chất của clo, so sánh với hợp chất của brom
- So sánh đối chiếu: Nghiên cứu hai đối tượng cùng một lúc hoặc khi nghiên cứu đối tượng thứ hai người ta phân tích thành từng bộ phận rồi đối chiếu với từng bộ phận của đối tượng thứ nhất
Ví dụ: So sánh dạng thù hình của một nguyên tố, so sánh khái niệm hóa trị và số OXH
c Khái quát hóa
Khái quát hóa là tìm ra những cái chung và bản chất trong những dấu hiệu, tính chất và những mối liên hệ giữa chúng thuộc về một loại vật thể hoặc hiện tượng
Ba trình độ khái quát hóa:
- Sự khái quát hóa cảm tính là sự khái quát hóa bằng kinh nghiệm, bằng các sự việc cụ thể khi HS quan sát trực tiếp những sự vật hiện tượng riêng rẽ, trong đó các em nêu lên những dấu hiệu cụ thể, thuộc về bề ngoài Đó là trình
độ sơ đẳng của sự phát triển tư duy khái quát hóa và là nền tảng để có được những trình độ khái quát cao hơn
Trang 1313
- Sự khái quát hóa hình tượng – khái niệm là sự khái quát hóa cả những cái bản chất chung lẫn những cái không bản chất của vật hay hiện tượng dưới những hình tượng hay biểu tượng trực quan
- Sự khái quát hóa khái niệm hay khái quát hóa khoa học, đó là trình độ cao nhất của sự phát triển tư duy khái quát hóa
1.1.2.2 Hình thành những phán đoán mới
a Suy lí quy nạp
- Suy lí quy nạp là cách phán đoán dựa vào nghiên cứu nhiều hiện tượng trường hợp đơn lẻ để đi đến kết luận chung, tổng quát về những tính chất, những mối quan hệ tương quan bản chất và chung nhất Ở đây sự nhận thức đi từ cái riêng biệt đến cái chung
Ví dụ: Dựa trên nhiều hiện tượng riêng lẻ như than cháy trong oxi, phân hủy đường trắng, HS rút ra những nhận xét chung về các hiện tượng trên đây, các chất ban đầu đều biến đổi có chất mới tạo thành Từ đó đi đến kết luận chung
về phản ứng hóa học
b Suy lí diễn dịch
- Suy lí diễn dịch là cách phán đoán đi từ nguyên lí chung đúng đắn tới một trường hợp riêng lẻ đơn nhất Suy lí diễn dịch có tác dụng lớn làm phát triển tư duy logic và phát triển tính độc lập sáng tạo của HS
Ví dụ: Từ vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn, từ cấu tạo nguyên
tử của nguyên tố, dựa vào định luật tuần hoàn HS có thể suy ra tính chất của nguyên tố
- Suy lí loại suy là sự phán đoán đi từ cái riêng biệt này đến cái riêng biệt khác để tìm ra những đặc tính chung và những mối liên hệ có tính quy luật của các chất và hiện tượng Kết luận đi tới được bằng phép loại suy chỉ
Trang 141.2 Bài luyện tập - bài học phát triển năng lực nhận thức và tƣ duy HS
9
1.2.1 Ý nghĩa, tầm quan trọng của các bài luyện tập
Bài luyện tập, ôn tập có giá trị nhận thức to lớn và có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành phương pháp nhận thức và phát triển tư duy cho
HS Cụ thể là:
- Bài luyện tập giúp HS tái hiện lại kiến thức đã học, hệ thống hóa các kiến thức hóa học được nghiên cứu riêng lẻ của bài, của chương trình có mối liên hệ logic với nhau Từ đó giúp HS tìm ra được những kiến thức cơ bản nhất và các mối liên hệ bản chất giữa các kiến thức đã thu nhận được để ghi nhớ và vận dụng chúng trong việc giải quyết các vấn đề học tập…
- Thông qua các hoạt động học tập của HS trong bài luyện tập, ôn tập
mà giáo viên có điều kiện củng cố, làm chính xác và chỉnh lí, phát triển và mở rộng kiến thức cho HS
- Thông qua các hoạt động trong giờ luyện tập, ôn tập để hình thành và rèn luyện các kĩ năng hóa học: kĩ năng giải thích - vận dụng kiến thức, giải các dạng bài tập hóa học, sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Thông qua bài luyện tập, ôn tập mà thiết lập mối quan hệ của các kiến thức liên môn như: toán học, vật lí, sinh học, địa lí…và sự vận dụng kiến thức của các môn học này để giải quyết các vấn đề học tập trong hóa học
1.2.2 Các PPDH sử dụng trong giờ ôn tập, luyện tập
Trang 1515
1.2.2.1 Phương pháp thuyết trình nêu vấn đề 3
Là phương pháp dùng lời để trình bày, giải thích nội dung bài học một cách chi tiết, dễ hiểu cho HS tiếp thu
Giáo viên có thể trình bày bài giảng với một kiến thức khối lượng lớn cho nhiều người cùng nghe Đối với HS, qua nghe giảng nhanh chóng hiểu vấn đề học được phương pháp trình bày vấn đề học tập một cách có hệ thống Tuy nhiên, đây là phương pháp độc thoại, HS bị rơi vào tình trạng thụ động, phải cố gắng nghe để hiểu, ghi nhớ và không có cơ hội để trình bày ý kiến riêng của mình dẫn đến thói quen thụ động
1.2.2.2 Đàm thoại tìm tòi 3
Đàm thoại là phương pháp mà trong đó thầy đặt ra một hệ thống câu hỏi
để trò lần lượt trả lời, đồng thời có thể trao đổi qua lại dưới sự chỉ đạo của
thầy Có ba phương pháp cơ bản sử dụng trong giờ luyện tập, ôn tập:
- Thầy đặt ra hệ thống những câu hỏi riêng rẽ rồi chỉ định HS trả lời Nguồn thông tin cho cả lớp là tổ hợp các câu trả lời của HS
- Thầy đặt cho cả lớp một câu hỏi chính, rồi cho HS lần lượt trả lời từng bộ phận của câu hỏi lớn đó Người sau bổ sung cho người trước, cuối cùng giáo viên chỉnh lí, kết luận về kiến thức cần nắm vững
- Thầy nêu ra câu hỏi chính, kèm theo những gợi ý nhằm tổ chức cho cả lớp tranh luận hoặc đặt ra các câu hỏi phụ cho nhau để giúp nhau giải đáp Câu hỏi chính do thầy đưa ra trong phương án này thường chứa đựng yếu tố kích thích tranh luận
Nhìn chung, phương pháp dạy học này thường sử dụng nhiều hơn Qua các câu hỏi giáo viên tìm hiểu được việc nắm bắt và vận dụng kiến thức của HS Từ đó, giáo viên biết được điểm mạnh, yếu của HS để kịp thời có biện pháp điều chỉnh
1.2.2.3 Làm việc với sách giáo khoa 3
Trang 1616
HS có thể sử dụng sách giáo khoa để hệ thống kiến thức, lập bảng so sánh, lập Grap và lược đồ tư duy cho các vấn đề ôn tập
Ưu điểm: HS làm việc một cách độc lập, tích cực, tạo không khí sôi nổi trong
giờ học và phát huy năng lực tư duy của HS
Nhược điểm: Câu hỏi ôn tập trong sách giáo khoa còn hạn chế chưa đề
cập được hết tất cả các dạng bài mà HS sẽ gặp trong bài thi vào cao đẳng và đại học
1.2.2.4 Phương pháp dạy học theo nhóm 8
Phương pháp này được đánh giá là một phương pháp dạy học tích cực, hướng vào HS và đạt hiệu quả cao trong giờ ôn tập
Cấu trúc chung của quá trình dạy học theo nhóm:
Hướng dẫn học sinh tự nghiên
cứu
Tự nghiên cứu cá nhân
Tổ chức thảo luận nhóm Hợp tác với các bạn trong
nhóm
Tổ chức thảo luận lớp Hợp tác với các bạn trong lớp
Kết quả đánh giá Tự đánh giá,tự điều chỉnh
1.2.2.5 Sử dụng thí nghiệm hóa học và các phương tiện trực quan trong bài luyện tập, ôn tập
Trang 1717
Sử dụng thí nghiệm biểu diễn trong giờ luyện tập ôn tập không phải lặp lại thí nghiệm đã biểu diễn mà có thể dùng các thí nghiệm mới, có những dấu hiệu chung của thí nghiệm đã làm nhưng có dấu hiệu của kiến thức mới nhằm củng cố, khắc sâu kiến thức, tránh sự khái quát hóa, suy diễn thiếu chính xác ở HS
GV có thể sử dụng thí nghiệm hóa học như một dạng bài tập nhận thức
GV tiến hành tổ chức cho HS tiến hành thí nghiệm, quan sát, mô tả đầy đủ hiện tượng và giải thích hoặc biểu diễn ở dạng thí nghiệm vui và yêu cầu HS giải thích
Ví dụ: Khi luyện tập về tính chất của oxi, lưu huỳnh và các hợp chất của chúng có thể biểu diễn thí nghiệm vui: viết chữ bằng H2SO4đặc trên giấy trắng
1.2.2.6 Sử dụng bài tập hóa học
Bản thân bài tập hóa học đã là phương pháp dạy học tích cực, song tính tích cực này được nâng cao hơn khi được sử dụng như nguồn kiến thức để HS tìm tòi
Hiện nay, bài tập hóa học được xây dựng theo các xu hướng:
- Tăng cường sử dụng bài tập thực nghiệm
- Tăng cường sử dụng bài tập thực nghiệm khách quan
- Xây dựng bài tập liên quan đến bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm
- Đa dạng hóa bài tập bằng sơ đồ, hình vẽ, bài tập thực nghiệm
Như vậy, sử dụng bài tập trong giờ luyện tập, ôn tập như nguồn kiến thức để HS tìm tòi, khám phá kiến thức, khám phá con đường lĩnh hội kiến thức
Bên cạnh những PPDH thường được dùng phổ biến trên còn có những phương pháp rất tích cực, góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng giờ luyện tập, ôn tập, đó là: phương pháp sử dụng Grap và lược đồ tư duy
Trang 1818
1.3 Phương pháp Grap dạy học 6, 7, 9
1.3.1 Khái niệm Grap
Grap nội dung dạy học là sơ đồ phản ánh trực quan tập hợp các kiến thức cơ bản của một nội dung dạy học và logic phát triển bên trong của nó Grap nội dung của bài lên lớp là hình thức cấu trúc hóa một cách trực quan, khái quát và xúc tích nội dung của tài liệu giáo khoa đưa ra dạy học trong bài lên lớp
1.3.2 Các bước lập Grap
Bước 1: Tổ chức các đỉnh
Cần tiến hành các công việc chính sau:
- Chọn kiến thức chốt tối thiểu (kiến thức cơ bản cần và đủ)
- Mã hóa kiến thức chốt cho súc tích (dùng các kí hiệu quy ước)
- Đặt kiến thức chốt vào các điểm (đỉnh) trên mặt phẳng của tờ giấy
Bước 2: Thiết lập các cung
Nối các đỉnh với nhau bằng các mũi tên diễn tả mối liên hệ phụ thuộc giữa các nội dung kiến thức cơ bản, sao cho phản ánh đúng logic phát triển nội dung học tập
Bước 3: Hoàn thiện Grap
Sửa chữa để làm cho Grap trung thành với nội dung được mô hình hóa
về cấu trúc logic nhưng phải đảm bảo tính khoa học, sư phạm và mĩ thuật và giúp cho HS lĩnh hội kiến thức dễ dàng
Khi tiến hành lập Grap nội dung dạy học ta cần chú ý ở các khâu:
a Xác định đỉnh của Grap (tìm kiến thức chốt của bài lên lớp)
Giáo viên nghiên cứu nội dung các bài học trong chương để xác định kiến thức chốt (kiến thức cơ bản, bản chất nhất) của chương trình hoặc nội dung cần ôn tập, luyện tập Những kiến thức chốt có thể đứng độc lập, hoặc
Trang 19Nếu cứ mỗi kiến thức chốt xếp vào một đỉnh thì Grap sẽ rất cồng kềnh
và mất giá trị khái quát hóa Ta nên gộp hai hay nhiều kiến thức cùng loại, cùng ý nghĩa, cùng nội dung lại một đỉnh thì Grap sẽ gọn
d Lập cung
Lập cung tức là lập hệ thống giữa các đỉnh từng đôi một với nhau bằng cách vẽ các mũi tên đi từ kiến thức xuất phát đến kiến thức dẫn xuất và cuối cùng là về kết luận của bài Công việc này đòi hỏi quá trình tư duy logic tìm
ra được mối liên hệ giữa các nội dung học tập
Trang 20đã chuẩn bị, HS so sánh các Grap của mình đã lập với Grap của GV GV có thể yêu cầu HS trình bày sự chuẩn bị của mình, các HS khác cùng góp ý để xây dựng một Grap tối ưu
- GV yêu cầu HS tự thiết kế toàn bộ Grap cho nội dung bài luyện tập: công việc này giao cho HS chuẩn bị trước khi luyện tập
1.3.4 Nhận xét đánh giá về phương pháp Grap
Đây là phương pháp có tính khái quát cao giúp GV hệ thống được kiến thức, tìm ra mối liên hệ các kiến thức dưới dạng sơ đồ trực quan Sử dụng phương pháp Grap khi luyện tập có thể hệ thống được một số khối lượng lớn kiến thức
1.4 Lƣợc đồ tƣ duy 14,15,16
1.4.1 Khái niệm lược đồ tư duy (bản đồ tư duy)
Lược đồ tư duy cho ta một cái nhìn tổng quan về một vấn đề hay một lĩnh vực rộng lớn Cho ta thấy rõ và kết nối những ý tưởng, thông tin tổng hợp, đồng thời hiểu được các mối quan hệ chủ chốt, tập hợp số lượng lớn dữ liệu vào một chỗ Có thể nói lược đồ tư duy cũng là một tấm bản đồ
Lược đồ tư duy có cấu trúc cơ bản là các nội dung được phát triển rộng
ra từ trung tâm Nối các nhánh chính với hình ảnh trung tâm, và nối các nhánh cấp hai, cấp ba với các nhánh cấp một, cấp hai Điều này giống như phương thức của cây trong thiên nhiên nối các nhánh tỏa ra từ thân của nó
Trang 2121
1.4.2 Cách lập lược đồ tư duy
Một số hướng dẫn khi tạo lược đồ tư duy (bản đồ tư duy)
Việc lập bản đồ tư duy được bắt đầu từ trung tâm với một hình ảnh của chủ đề Tại sao phải dùng hình ảnh? Vì một hình ảnh có thể diễn đạt được cả ngàn từ và giúp bạn sử dụng được trí tưởng tượng của mình Một hình ảnh ở trung tâm sẽ giúp chúng ta tập trung được vào chủ đề và làm cho chúng ta hưng phấn hơn Cần sử dụng màu sắc, vì màu sắc cũng có tác dụng kích thích não như hình ảnh Nối các nhánh chính (cấp một) đến hình ảnh trung tâm, nối các nhánh cấp hai đến các nhánh cấp một, nối các nhánh cấp ba đến các nhánh cấp hai…bằng các đường kẻ Các đường kẻ càng ở gần hình ảnh trung tâm thì càng được tô đậm hơn, dày hơn Khi chúng ta nối các đường với nhau, bạn sẽ hiểu và nhớ nhiều thứ hơn rất nhiều do bộ não của chúng ta làm việc bằng sự liên tưởng Mỗi từ hoặc ảnh hoặc ý nên đứng độc lập và được nằm trên một dòng kẻ Nên cố gắng tạo ra một kiểu bản đồ riêng cho mình (kiểu đường kẻ, màu sắc…) Nên dùng các đường kẻ cong thay vì các đường thẳng
vì các đường cong được tổ chức rõ ràng sẽ thu hút được sự chú ý của mắt hơn rất nhiều Cần bố trí thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm
Với sự trợ giúp của công nghệ thông tin việc tạo lập lược đồ tư duy được thực hiện nhanh chóng và trực quan hơn thông qua phần mềm Mindjet MindMannager
1.4.3 Giới thiệu phần mềm Mindjet MindMannager
Việc ghi chép thông thường theo từng hàng chữ khiến ta khó hình dung tổng thể vấn đề, dẫn đến hiện tượng đọc sót ý, nhầm ý Lược đồ tư duy cho ta biết cách xác định chủ đề rõ ràng, sau đó phát triển ý chính, ý phụ một cách logic Giao diện của phần mềm này như sau:
Trang 22- Ngoài ra, người ta còn chèn được ghi chú, văn bản, hình ảnh, âm thanh, đường link trang web và tô màu sắc
1.4.4 Ứng dụng bản đồ Mindmap trong học tập 7
a Ứng dụng trong đọc sách
Lược đồ tư duy về các đọc sách sẽ giúp ta thực hiện những điều trên một cách mạch lạc và khoa học, hợp lý nhất đảm bảo rằng những thông tin mà đọc được từ sách là đầy đủ Bởi vì trong lược đồ tư duy dùng nhiều hình ảnh bên cạnh những nội dung trọng tâm giúp ta gợi nhớ tốt hơn
Ví dụ: Lược đồ tư duy trong đọc sách
Trang 2323
b Ứng dụng trong ghi chép
Việc sử dụng lược đồ tư duy trong ghi chép sẽ giúp ta nhớ được những
ý của việc ghi chép, có thể hiểu được những ý của bài học
Hình ảnh trung tâm là vấn đề trọng tâm của những ý mà mình cần ghi Sau đó là các nhánh phụ gồm những ý liên quan đến những ý mà mình cần quan tâm Nên sử dụng nhiều hình ảnh trong quá trình ghi chép sẽ giúp ta dễ nhớ hơn và giúp bạn tiết kiệm được thời gian hơn
Ví dụ: Lược đồ tư duy trong ghi chép
Trang 24Ví dụ: Lược đồ tư duy trong thuyết trình
Trang 2525
d Ứng dụng trong ôn tập thi cử
Trong học tập, ứng dụng này có vai trò quan trọng hơn cả Ta có thể lập lược đồ tư duy lên kế hoạch cho việc ôn tập, chuẩn bị cho việc thi cử của mình Lược đồ này giúp người học thấy được hình ảnh khái quát các hoạt động trong quá trình thi cử, sự phối hợp trong kế hoạch để đạt hiệu quả cao
Ví dụ: Lược đồ tư duy cho việc ôn tập, thi cử
e Ứng dụng trong nghiên cứu
Trang 2626
Lược đồ tư duy sẽ giúp chúng ta làm khoa học việc một cách khoa học, hợp lý hơn Từ ý nghiên cứu trung tâm là nghiên cứu khoa học, chúng ta có thể phân ra thành các nhánh phụ như: lựa chọn chủ đề, quy mô phạm vi, xác định thông tin, lên quy trình thiết kế - nghiên cứu, phương pháp thu thập số liệu, xử lý phân tích, làm sáng tỏ vấn đề, viết báo cáo Ngoài ra cần thêm vào các hình ảnh liên quan đến những vấn đề mà ta quan tâm trong quá trình nghiên cứu
Ví dụ: Lược đồ nghiên cứu khoa học
f Ứng dụng trong làm việc tổ nhóm
Việc sử dụng lược đồ tư duy trong dạy học nhóm đã phát huy được tính sáng tạo, tối đa hoá khả năng của mỗi cá nhân đồng thời kết hợp sức mạnh cá nhân thành sức mạnh tập thể để có thể giải quyết được các vấn đề một cách hiệu quả Lược đồ tư duy tạo cho mỗi thành viên có cơ hội được giao lưu học hỏi và phát triển chính mình một cách hoàn thiện hơn
Ví dụ: Lược đồ tư duy trong làm việc tổ nhóm
Trang 2727
1.4.5 Nhận xét đánh giá về phương pháp sử dụng lược đồ tư duy
Sử dụng lược đồ tư duy đem lại cho chúng ta những kết quả rõ rệt về
mặt phương pháp làm việc và hoạt động tư duy Thiết lập lược đồ tư duy giúp chúng ta nhận rõ:
- Ý chính của vấn đề: Ở trung tâm và được xác định rõ hơn
- Quan hệ giữa mỗi ý được chỉ ra tường tận Các ý càng quan trọng thì
sẽ nằm vị trí gần với ý chính
- Liên hệ giữa các khái niệm then chốt sẽ được tiếp nhận lập tức bằng thị giác Với việc sử dụng hình vẽ, màu sắc…
- Ôn tập và ghi nhớ sẽ hiệu quả và nhanh hơn
- Có thể tận dụng hỗ trợ của các phần mềm trên máy tính để thiết lập
- Ghi chép (bài giảng, phóng sự, sự kiện…)
- Là phương tiện cho học tập hay tìm hiểu sự kiện
Như vậy, với lược đồ tư duy người ta có thể tìm ra gần như vô hạn số lượng ý tưởng và cùng một lúc sắp xếp lại các ý tưởng đó bên cạnh những ý tưởng liên hệ Như vậy, việc vận dụng chúng trong luyện tập giúp HS ghi nhớ tốt hơn trình bày kiến thức đầy đủ và nâng cao hiệu quả luyện tập
Trang 2828
Chương 2: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GRAP VÀ LƯỢC ĐỒ TƯ DUY
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRONG
CÁC GIỜ LUYỆN TẬP PHẦN PHI KIM HÓA HỌC LỚP 10 NÂNG CAO
2.1 Mục tiêu chương trình phần phi kim lớp 10 nâng cao 9
Phần phi kim lớp 10 nâng cao THPT gồm hai chương: Nhóm halogen và nhóm oxi
- Nguyên nhân sự giống nhau về tính chất của các halogen, các nguyên
tố nhóm oxi Quy luật biến đổi tính chất của đơn chất và hợp chất trong nhóm
2.1.2 Về kĩ năng
HS được rèn luyện các kĩ năng sau:
- Vận dụng kiến thức về cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học, phản ứng hóa học để dự đoán lí thuyết tính chất cơ bản của đơn chất, hợp chất của nhóm halogen, nhóm oxi và giải thích tính chất của chúng
Trang 292.2 Nội dung và PPCT phần phi kim lớp 10 nâng cao 8
Chương 5: Nhóm Halogen (15 tiết)
Tiết 50,51 Hidro clorua - axit clohidic
Tiết 54 Hợp chất có oxi của clo
Tiết 55 Luyện tập về clo và hợp chất của clo
Tiết 56 Bài thực hành 4: Tính chất các hợp chất của
halogen
Tiết 61 Bài thực hành 3: Tính chất của Halogen
Trang 3030
Chương 6: Nhóm Oxi
Tiết 68 Bài thực hành 5: Tính chất của oxi,lưu huỳnh
Tiết 70,71 Lưu huỳnh đioxit - Lưu huỳnh trioxit
Tiết 72,73 Axit sunfuric - Muối Sunfat
Tiết 74 Bài thực hành 6: Tính chất hợp chất của lưu huỳnh
Như vậy, trong phần PK lớp 10 nâng cao có 5 bài ôn tập, luyện tập (trong
đó có 1 bài ôn tập học kỳ 1) Trên cơ sở chuẩn kiến thức và nội dung kiến thức trong chương trình, chúng tôi tiến hành nghiên cứu xây dựng Grap và sử dụng phần mềm Mindjet Mind Mannger để xây dựng lược đồ tư duy giúp HS
hệ thống hóa kiến thức và rèn kỹ năng hóa học cho HS của các bài luyện tập phần PK lớp 10 nâng cao
2.3 Lập Grap nội dung kiến thức cần nhớ phần ôn tập, luyện tập phần phi kim lớp 10 nâng cao
Dựa trên cơ sở lí luận về Grap và phương pháp lập luận Grap, chúng tôi tiến hành xây dựng các Grap cho các bài luyện tập, ôn tập của các chương phần phi kim – nâng cao
Trang 31
24
2.3.1.1 Grap nội dung bài 33: Luyện tập về clo và hợp chất của clo
Clo và hợp chất của clo
HCl
- Tính axit mạnh
- Tính khử:
t/d với các chất oxi hóa (K 2 Cr 2 O 7 , MnO 2 …)
Nước Gia-ven
- Tính oxi hóa mạnh (CO 2 )
Cllorua vôi
- Tính OXH mạnh (HCl,
CO 2 )
Cl 2
- Tính OXH + T/d với hầu hết các KL + T/d với H 2
+ T/d với muối của các halogen khác + T/d với chất khử khác (SO 2, FeCl 2 …) -Tính khử:
t/d với H2O và với dd kiềm
Kaliclorat
- Chế tạo thuốc nổ
- Làm pháp hoa
- Dùng trong
CN diêm
Cl
Làm muối ăn(NaCl) -Làm phân bón(KCl)
- Chống mục
và bôi trơn bề mặt
KL(ZnCl 2 )
Nước Gia-ven
- Sát trùng
- Tẩy trắng vải , sợi
Cllorua vôi -Tẩy uế -Tinh chế dầu
mỏ
- Xử lí chất độc
Clorua vôi
- Cl2 và vôi tôi
Cl 2
- PTN:từ MnO 2 và HCl -CN: bằng pp điện phân dd NaCl Ứng dụng
Điều chế
Trang 32+ T/d với hầu hết KL + T/d với nhiều PK + T/d với nhiều hợp chất
- Tính khử:
Khi t/d với chất OXH mạnh hơn (K 2 Cr 2 O 7 , MnO2…)
(2.3) Điều chế
F2: Điện phân hỗn hợp KF và
HF
Cl 2 : + Cho HCl t/d với các chất oxi hóa mạnh (MnO2, KMnO 4… ) + Điện phân
dd màng ngăn xốp
Br 2 , I 2 : Oxi hóa Br-, I-bằng chất Oxh mạnh
(3.1) Hợp chất HX (3.2) Muối X - (3.3) Hợp chất chứa oxi
(3.1.2) T/c hóa học:
- Tính axit (tăng từ HF đến HI) HF:
+ Tính axit yếu + Ăn mòn thủy tinh HCl, HBr, HI:
+ Tính axit mạnh + Tính khử
(3.1.1) T/c vật
lí
- Khí
- Tan nhiều trong H2O
- Độc
(3.1.3) Điều chế
- PP tổng hợp
H 2 + X 2 2HX
- PP sunfat (trừ HBr, HI)
(3.2.1) Nhận biết X
- Dùng AgNO3(F- k tác dụng) AgCl: màu trắng AgBr: màu vàng nhạt
AgI: màu vàng
(3.3.1) T/c HH đặc trưng
- Kém bền
- Tính Oxh mạnh
Trang 33KL (trừ
Au và Pt) + T/d với nhiều hợp chất
(3.1) Đơn chất
(3.2) Hợp chất của lưu huỳnh
SO3,H2SO4
- Tính axit mạn
- Tính OXH mạnh + T/d với KL + T/d với PK + T/d với hợp chất
SO2, H2SO3
- Tính axit yếu
- Tính OXH (H2S, Mg…)
- Tính khử : (X 2 , KMnO 4
H2S
- Tính axit yếu
- Tính khử mạnh(O 2 , dd HCl)
- Tính khử:
T/d với PK
Trang 3528
2.4.1.2 Lập lược đồ tư duy nội dung kiến thức cần nhớ bài luyện tập chương 5
Trang 3629
2.4.2 Lập lược đồ tư duy kiến thức cần nhớ bài luyện tập chương “Nhóm oxi”
2.5 Thiết kế bài dạy ôn tập, luyện tập phần phi kim lớp 10 nâng cao
(Các giáo án được trình bày ở phần phụ lục 1, trang 49 60)
2.5.1 Bài 33 (Tiết 55 - PPCT): Luyện tập về clo và hợp chất của clo 2.5.2 Bài 37 (Tiết 60 - PPCT): Luyện tập chương 5
2.5.3 Bài 46 (Tiết 75, 76 - PPCT): Luyện tập chương 6
Trang 37Dưới đây, chúng tôi xin giới thiệu một số bài tập hóa học (trắc nghiệm và tự luận) rèn kĩ năng của phần hóa phi kim ở trường THPT
Chương 5: NHÓM HALOGEN
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
1 Khi mở vòng nước máy, nếu chú ý một chút sẽ phát hiện có mùi lạ Đó là
do nước máy còn lưu giữ vết tích của chất sát trùng Đó chính là clo và người
ta giải thích khả năng diệt khuẩn là do:
A Clo độc nên có tính sát trùng
B Clo có tính oxi hóa mạnh
C Clo tác dụng với nước tạo ra HClO chất này có tính oxi hóa mạnh
C Chất môi trường D Cả A, B, C đều đúng
4 Phản ứng sản xuất nước Giaven:
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
clo đóng vai trò là:
A Chất oxi hóa B Chất khử
C Vừa là chất oxi hóa,vừa là chất khử D Là chất môi trường
Trang 3831
5 Trong phản ứng: CaOCl2 + 2HCl CaCl2 + Cl2 + H2O
Nguyên tố clo trong hợp chất CaOCl2 đóng vai trò là chất:
A Môi trường B Vừa môi trường vừa khử
C Vừa khử vừa oxi hóa D Vừa môi trường vừa oxi hóa khử
6 Cho các dd NaCl, HCl, NaClO Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây có thể
nhận biết
A Phenolphtalein B Qùy tím
C DD NaOH D Không xác định được
7 Sục khí Clo vào dd NaBr và NaI đến phản ứng hoàn toàn thì thu được
1,17g NaCl Số mol NaBr và NaI trong dd ban đầu là bao nhiêu?
A Tăng B Giảm C Tăng rồi giảm D Giảm rồi tăng
10 HX (X là halogen) có thể điều chế bằng phản ứng hóa học nào?
NaX + H2SO4 HX + NaHSO4
NaX là chất nào trong các chất sau đây:
A NaF B NaCl C NaBr D A và B đúng
11 Khí clo không tác dụng với chất nào sau đây:
A NH3 B HBr C H2S D N2
12 Ion X- hình electron là 1s22s22p63s23p6 thì vị trí của X là:
A Chu kì 3 nhóm VA B Chu kì 3 nhóm VIIA
C Chu kì 3 nhóm IVA D Chu kì 2 nhóm VIIA
13 Cho sơ đồ chuyển hóa Cl2 X Y Z X Cl2 Trong đó X, Y, Z là chất rắn; Y, Z đều chứa natri X, Y, Z tương ứng là:
A NaCl, Na2CO3, NaOH B NaCl, NaOH, Na2CO3
C NaBr, NaOH, Na2CO3 D NaCl, NaBr, Na2CO3