1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh lớp 12 theo chuẩn kiến thức kĩ năng môn hoá học

68 380 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 677,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác, quá trình dạy học là một quá trình phức tạp bao gồm: quá trình nghiên cứu tài liệu mới quyết định chất lượng lĩnh hội các tri thức; quá trình củng cố hoàn thiện kiến thức khắc

Trang 1

Hiện nay, Bộ GD đang triển khai chương trình sách giáo khoa mới thay thế cho bộ sách giáo khoa cũ không còn phù hợp nữa Bộ sách giáo khoa hóa học mới có một lượng kiến thức tương đối khó, khá rộng, phong phú, đa dạng giúp học sinh có thể giải thích được những hiện tượng tự nhiên liên quan đến hóa học Ngoài ra, nó còn rèn luyện cho học sinh nhiều kĩ năng, tư duy phức tạp song hết sức cần thiết phù hợp với thực tiễn Sau nhiều năm nghiên cứu, thí điểm, sửa chữa sách giáo khoa hoá học 12 đã chính thức được áp dụng trong cả nước từ năm học 2008-2009 Chương trình Hoá học 12 gồm nhiều kiến thức cơ bản và là những kiến thức trong tâm phục vụ cho hai kì thi quan trọng là kì thi tốt nghiệp THPT và thi vào đại học, cao đẳng

Trong chương trình Hoá học nâng cao 12, phần kim loại là một mảng lớn, trọng tâm, gồm nhiều nội dung lí thuyết và bài tập mà học sinh phổ thông buộc phải hiểu, biết và vận dụng một cách linh hoạt Để soạn đề kiểm tra cho phần này, giáo viên cần phải nắm chắc kiến thức và vận dụng các lí thuyết đó một cách sâu sắc và bản chất

Trang 2

Mặt khác, quá trình dạy học là một quá trình phức tạp bao gồm: quá trình nghiên cứu tài liệu mới quyết định chất lượng lĩnh hội các tri thức; quá trình củng cố hoàn thiện kiến thức khắc sâu mở rộng thêm kiến thức, phát triển kĩ năng kĩ xảo cho học sinh; và quá trình kiểm tra đánh giá - làm sáng tỏ tình trạng nắm vững kiến thức, phát triển kĩ năng và thái độ của học sinh đối với yêu cầu của chương trình tạo động lực phấn đấu vươn lên trong học tập, đồng thời giúp giáo viên có cơ sở điều chỉnh hoạt động dạy của mình.

Việc truyền đạt đúng, đủ, chính xác nội dung trong sách giáo khoa cho học sinh không phải là dễ dàng Việc thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng trở thành pháp lệnh, là cơ sở dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh Vấn đề này đang được triển khai rộng rãi trên cả nước, tuy nhiên việc thực hiện mới chỉ là bước đầu và hiệu quả của nó chưa cao

Để góp phần nâng cao chất lượng dạy và học hóa học theo chương trình sách giáo khoa mơí thì vấn đề chuẩn kiến thức kĩ năng có một vai trò hết sức quan trọng Vấn đề kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn hóa học theo chuẩn kiến thức kĩ năng có một ý nghĩa to lớn Nó không chỉ đơn thuần là chú trọng vào kết quả của người học mà còn có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy động cơ, thái độ tích cực của người học, hoàn thiện quá trình dạy học, kiểm định chất lượng, hiệu quả dạy học và trình độ nghề nghiệp của người thầy Tức kiểm tra đánh giá góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy và học

Vì những lý do trên chúng tôi chọn đề tài: “Kiểm tra đánh giá kết quả học

tập môn Hóa học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng” để có thể xây dựng một số

đề kiểm tra đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu

Trang 3

chương (chương 6, chương 7) của sách giáo khoa nâng cao lớp 12 và thiết kế đề kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn hóa học của học sinh theo chuẩn kiến thức

kĩ năng

3 Giả thiết khoa học

Nếu làm rõ được chuẩn kiến thức kĩ năng về mức độ, phạm vi thực hiện và thiết kế được bộ đề kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kĩ năng sẽ góp phần nâng cao chất lượng việc thực hiện chương trình sách giáo khoa mới

4 phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phối hợp các phương pháp sau:

1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Phương pháp thu thập các nguồn tài liệu lí luận

- Phương pháp phân tích tổng hợp các nguồn tài liệu đã thu thập được

2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp chuyên gia, quan sát các quá trình học tập, giảng dạy hoá học ở trường THPT

- Phương pháp thực nghiệm sư ph ạm: đánh giá hiệu quả của các đề kiểm tra để từ đó đánh giá được chất lượng của việc giảng dạy và học tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

- Phương pháp thống kê toán học: xử lí phân tích các kết quả thực nghiệm

sư phạm

5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Trong quá trình nghiên cứu phải thực hiện được những nhiệm vụ sau:

+ Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài bao gồm:

- Định hướng đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh

Trang 4

- Nội dung của các phương pháp cần nghiên cứu

- Chuẩn kiến thức kĩ năng

- Quy trình thiết kế một đề kiểm tra theo hướng đổi mới

+ Nghiên cứu chuẩn kiến thức kĩ năng và hướng dẫn dạy học theo chuẩn: thiết kế đề kiểm tra ngắn, 15 phút, 45 phút theo chuẩn kiến thức kĩ năng + Thử nghiệm sư phạm để xác định độ phù hợp của bộ đề kiểm tra Lấy ý kiến đóng góp đánh giá nhận xét của giáo viên có kinh nghiệm

6 khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học môn Hóa học 12 theo

chuẩn kiến thức, kĩ năng ở trường THPT

Đối tượng nghiên cứu: Phần kim loại( chương “kim loại kiềm - kiềm

thổ - nhôm” và chương “crom - sắt - đồng”) - sách giáo khoa Hoá học 12 nâng

cao

Trang 5

Nội dung chương trình nghiên cứu

Chương 1: cơ sở lí thuyết của đề tài

1 Cơ sở lí luận về kiểm tra- đánh giá

1.1 Khái niệm về kiểm tra- đánh giá

Trong quá trình dạy học, kiểm tra - đánh giá (KT- ĐG) là giai đoạn kết thúc của một quá trình dạy học, đảm nhận một chức năng lí luận dạy học cơ bản, chủ yếu không thể thiếu được của quá trình này.Kiểm tra có 3 chức năng bộ phận liên kết, thống nhất, thâm nhập vào nhau và bổ sung cho nhau, đó là: đáng giá, phát hiện lệch lạc và điều chỉnh

Kiểm tra là theo dõi sự tác động của người kiểm tra đối với người học nhằm thu được những thông tin cần thiết trong việc đánh giá

Về mặt lí luận dạy học, kiểm tra có vai trò liên hệ nghịch trong quá trình dạy học, nó cho biết những thông tin, kết quả về quá trình dạy của thầy và quá trình học của trò để từ đó có những quyết định cho sự điều khiển tối ưu của cả thày và trò Học sinh sẽ học tốt hơn nếu thường xuyên được kiểm tra và được đánh giá một cách nghiêm túc, công bằng với kĩ thuật tốt và hiệu nghiệm

Đánh giá kết quả học tập là quá trình đo lường mức độ đạt được của học sinh về các mục tiêu và nhiệm vụ của quá trình dạy học, là mô tả một cách định tính và định lượng: tính đầy đủ, tính đúng đắn, tính chính xác, tính vững chắc của kiến thức, mối liên hệ của kiến thức với đời sống, các khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, mức độ thông hiểu, khả năng diễn đạt bằng lời nói, bằng văn viết, bằng chính ngôn ngữ chuyên môn của học sinh… và cả thái độ của học sinh trên cở sở phân tích các thông tin phản hồi từ viêc quan sát, kiểm tra, đánh gía mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao, đối chiếu với những chỉ tiêu, yêu cầu dự kiến, mong muốn đạt được của môn học

Trang 6

1.2 ý nghĩa của việc kiểm tra đánh giá

Việc kiểm tra- đánh giá có hệ thống, thường xuyên sẽ cung cấp kịp thời những thông tin “liên hệ ngược trong”, giúp người học tự điều chỉnh hoạt động học, kịp thời nhận thấy mức độ đạt được những kiến thức của mình, còn lỗ hổng kiến thức nào cần được bổ sung trước khi bước vào phần mới.Thông qua kiểm tra- đánh giá học sinh có điều kiện tiến hành các hoạt động trí tuệ: ghi nhớ, tái hiện, chính xác hoá, khái quát hoá…giúp phát huy trí thông minh, linh hoạt vận dụng kiến thức đã học để giải quyết những tình huống cụ thể

Việc kiểm tra-đánh giá được tổ chức nghiêm túc, công bằng sẽ giúp học sinh nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học tập, có ý chí vươn lên đạt kết quả cao hơn, củng cố lòng tin vào khả năng của mình, nâng cao ý thức tự giác, khắc phục tính chủ quan tự mãn

Việc kiểm tra- đánh giá học sinh cung cấp cho giáo viên những thông tin liên

hệ ngược ngoài, giúp người dạy điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy

Kiểm tra đánh giá kết hợp với theo dõi thường xuyên tạo điều kiện cho giáo viên nắm được một cách cụ thể và khá chính xác năng lực và

trình độ của mỗi học sinh từ đó có biện pháp phụ đạo bồi dưỡng riêng hợp lí Kiểm tra đánh giá tạo cơ hội cho giáo viên xem xét hiệu quả của những nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học mà mình theo đuổi

1.3 Một số hình thức kiểm tra đánh giá

Để tổ chức KT- ĐG kết quả học tập của học sinh, bên cạnh các phương pháp truyền thống như: kiểm tra miệng, kiểm tra viết thì hiện nay trong giáo dục đã và đang sử dụng phương pháp trắc nghiệm Trắc nghiệm là phương pháp đưa ra một tập hợp câu hỏi để thu nhận phản ứng của học sinh, thông qua đó đo lường

Trang 7

một năng lực hoặc một thuộc tính nào đó của họ Trắc nghiệm có thể là vấn đáp, quan sát hoặc viết

Dựa vào cách tiến hành, trắc nghiệm được chia làm 2 loại: trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan

1.3.1 Trắc nghiệm tự luận (TNTL) gọi tắt là tự luận (TL)

a Khái niệm

TNTL là phương pháp đánh giá kết quả học tập bằng việc sử dụng công cụ đo lường là các câu hỏi, học sinh trả lời dưới dạng bài viết bằng chính ngôn ngữ

của học sinh trong một khoảng thời gian đã định trước

TNTL cho phép học sinh một sự tự do tương đối tương đối nào đó để trả lời mỗi câu hỏi trong đề kiểm tra

Bài TNTL trong một chừng mực nào đó được chấm điểm một cách chủ quan

và điểm cho bởi người chấm khác nhau có thể không thống nhất Một bài tự luận thường có ít câu hỏi vì phải mất nhiều thời gian để viết câu trả lời

b.Ưu, nhược điểm của TNTL

Trang 8

 Bài kiểm tra theo kiểu tự luận thì số lượng câu hỏi ít, việc chấm điểm lại phụ thuộc vào tính chất chủ quan, trình độ người chấm do đó nó có đô tin cậy thấp

 Cũng do phụ thuộc vào tính chủ quan của người chấm, phương pháp này

TNKQ là phương pháp kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng

hệ thống câu hỏi TNKQ gọi là “khách quan” vì cách cho điểm hoàn toàn khách quan không phụ thuộc vào người chấm

b Các loại câu hỏi TNKQ: có thể chia làm 4 loại chính:

Loại 1: Câu trắc nghiệm “đúng sai”

- Cấu trúc:

+ Câu dẫn là một câu phát biểu có nội dung mà học sinh phải xác định đúng hay sai

+ Câu trả lời là chữ Đ hoặc S mà học sinh phải khoanh tròn khi xác định

- Ví dụ: Hãy khoanh tròn vào chữ Đ nếu câu sau là đúng và khoanh tròn vào chữ S nếu câu sau là sai

a Bán kính nguyên tử của Ca lớn hơn của K Đ S

b Hoà tan BaSO4 ta dùng dung dịch HCl loãng Đ S

c Al, Al2O3, Al(OH)3 là những chất lưỡng tính Đ S

d 0, +2, +3 là các số oxi hóa của Fe Đ S

Trang 9

- Lưu ý: Đây là loại câu hỏi đơn giản vì vậy soạn thảo câu hỏi dạng này tương đối dễ dàng, ít phạm lỗi và mang tính khách quan khi chấm

Tuy nhiên độ tin cậy của câu hỏi thấp vì học sinh có thể đoán mò, học thuộc lòng hơn là hiểu.Ngoài ra học sinh giỏi có thể không thoả mãn khi buộc phải chọn “đúng” hoặc “sai” khi câu hỏi viết chưa rõ ràng Do đó khi soạn thảo câu hỏi dạng này, câu đúng phải hoàn toàn đúng hay đúng nhất, câu sai phải hoàn toàn sai (không mập mờ về đúng, sai và đúng sai không còn tranh cãi) và dựa trên sự mơ hồ của học sinh về những khái niệm hoá học để biên soạn câu hỏi

Loại 2: Câu trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để lựa chọn

- Ví dụ: Cho sơ đồ: Cu + HNO3 Cu(NO3)2 + NO + H2O

Số nguyên tử Cu bị oxi hoá và số phân tử HNO3 bị khử là

A 1 và 6

B 3 và 6

C 3 và 2

D 3 và 8 Trả lời: Đáp án C

- Lưu ý: Đây là một hình thức kiểm tra- đánh giá có nhiều ưu điểm như: có thể kiểm tra đánh giá được nhiều mục tiêu dạy học khác nhau, có độ tin cậy cao, tính giá trị tốt hơn, đo được khả năng nhớ tổng quát ho rất hữu hiệu, thật sự khách quan khi chấm Tuy nhiên cũng có nhiều nhược điểm như: khó soạn câu

Trang 10

hỏi vì phải tìm được câu đúng nhất và câu nhiễu cho phù hợp; có thể không đo được khả năng phán đoán tinh vi, khả năng giải quyết vấn đề khéo léo sáng tạo giải quyết vấn đề một cách hiệu nghiệm bằng câu hỏi TNTL soạn kĩ; tốn kém giấy mực để in Vì vậy khi viết câu hỏi dạng này cần lưu ý:

+ Câu dẫn phải có nội dung ngắn gọn, rõ ràng, lời văn sáng sủa, phải diễn đạt rõ ràng một vấn đề, tránh hiểu theo nhiều cách

+ Câu nhiễu cũng phải rõ ràng, dễ hiểu và phải có cùng loại quan hệ với câu dẫn, có cấu trúc song song tức chúng ohải phù hợp về mặt ngữ pháp với câu dẫn Các câu nhiễu phải có tác động gây nhiễu với các học sinh có năng lực tốt, phải có vẻ hợp lí có sức hấp dẫn như nhau để học sinh kém chọn

+ Cần soạn 4-5 phương án lựa chọn, trong đó có một phương án đúng hoặc đúng nhất, không nên soạn các phương án lựa chọn quá ít ( 2 hoặc 3) vì yếu tố may rủi, đoán mò sẽ tăng hay quá nhiều phương án sẽ khó soạn và mất nhiều thời gian để đọc câu hỏi

+ Phải có một phương án đúng và là duy nhất, các cu còn lại thật sự nhiễu

+ Sắp xếp các câu trả lời đúng một cách ngẫu nhiên (không theo một thói quen nào)

Loại 3: Câu trắc nghiệm điền khuyết

Trang 11

Vàng là kim loại mềm,màu .dẻo (người ta có thể cán lá vàng mỏng hơn , từ 1g vàng có thể kéo thành sợi mảnh dài tới ) Vàng có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, chỉ kém Vàng có khối lượnh riêng là , nóng chảy ở

Song, phạm vi kiểm tra của loại câu hỏi này thường chỉ giới hạn vào những chi tiết vụn vặt, người soạn có thể trích nguyên một đoạn văn trong sách giáo khoa, việc chấm bài mất nhiều thời gian và thiếu tính khách quan hơn loại câu hỏi nhiều lựa chọn Do đó khi soạn cần lưu ý

+ Tránh trường hợp có nhiều phương án điền đều phù hợp + Câu điền khuyết không nên quá dài, khó hiểu hoặc có thể hiểu theo nhiều cách

Loại 4: Câu trắc nghiệm ghép đôi

- Cấu trúc

+ Phần câu dẫn ở cột (I) gồm một phần của câu (câu chưa hoàn thành), mệnh đề hoặc một yêu cầu

+ Phần câu trả lời ở cột (II) chứa phần còn lại của câu hoặc một đáp

số mà học sinh phải chọn để ghép với phần ở cột (I) cho phù hợp

- Ví dụ: Chọn đáp án ở cột (II) để ghép với đáp án đúng ở cột (I) cho phù hợp

Trang 12

A Cacbon 1 là nguyên tố kim loại

B Thép 2 là nguyên tố phi kim

Nhưng loại câu hỏi này không thích hợp cho việc thẩm định các khả năng như sắp đặt và vận dụng các kiến thức, tốn nhiều công phu soạn câu hỏi có thể

đo được mức trí năng cao cùng như tốn nhiều thời gian để đọc nội dung mỗi cột trước khi trả lời Nên khi soạn dạng câu hỏi này tránh taọ kiểu ghép đôi một- một; để không xảy ra trường hợp học sinh ghép được một số cặp, rồi dùng cách loại trừ để ghép các cặp còn lại, phải soạn sao cho phần chọn để ghép nhiều hơn phần cần ghép, trong đó có cả phương án có thể ghép với nhiều câu, có cả phương án không thể ghép vơí câu nào

1.3 So sánh trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan

Có nhiều tranh luận về loại nào tốt hơn, TNTL hay TNKQ.Câu trả lời tuỳ

thuộc vào mục đích của việc kiểm tra đánh giá Mỗi loại câu hỏi đều có ưu điểm cho một số mục đích nào đó

Ưu và nhược của điểm của mỗi loại TNKQ và TNTL có những điểm đáng chú ý sau

a Những năng lực đo được

Trang 13

- Học sinh có thể tự diễn đạt ý tưởng bằngchính ngôn ngữ chuyên môn của mình nhờ vào kiến thức và kinh nghiệm đã có

- Có thể đo lường khả năng suy luận như: sắp xếp ý tưởng, suy diễn, tổng quát hoá, so sánh, phân biệt, phân tích, tổng hợp một cách hữu hiệu

- Không đo lường kiến thức ở mức trí năng biết, hiểu một cách hữu hiệu

b Phạm vi bao quát bài trắc nghiệm

Với một khoảng thời gian xác định

* Loại TNTL: có thể kiểm tra- đánh giá được một phạm vi kiến thức nhỏ nhưng rất sâu với số lượng câu hỏi trong một bài kiểm tra ít

* Loại TNKQ: vì có thể trả lời nhanh nên số câu hỏi lớn, do đó bao quát một phạm vi kiến thức rộng hơn

c ảnh hưởng đối với học sinh

* Loại TNTL: khuyến khích học sinh độc lập sắp đặt, diễn đạt ý tưởng bằng chính ngôn ngữ của mình một cách hiệu quả và nó tạo cơ sở cho giáo viên đánh giá những ý tưởng đó, song một bài TNTL dễ tạo ra sự “lừa dối” vì học sinh có thể khéo léo tránh đề cập đến ngững diểm mà họ không biết hoặc chỉ biết mập mờ

Trang 14

* Loại TNKQ: Học sinh ít quan tâm đến việc tổ chức sắp xếp và diễn đạt

ý tưởng của mình, song TNKQ khuyến khích học sinh tích luỹ nhiều kiến thức

và kĩ năng, không “học tủ” nhưng đôi khi dễ tạo ra sự đoán mò

d Công việc soạn đề kiểm tra

* Loại TNTL: việc chuẩn bị câu hỏi TNTL, do số lượng ít nên không khó lắm nếu giáo viên giỏi trong lĩnh vực chuyên môn

* Loại TNKQ: Việc chuẩn bị câu hỏi phải nhiều do đó đòi hỏi phải có nhiều kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn vững chắc Đây là công việc rất tốn thời gian, công sức vì vậy nếu có ngân hàng đề thì công việc này đỡ tốn công

sức hơn

e Công việc chấm điểm

* Loại TNTL: Đây là công việc khó khăn, mất nhiều thời gian và khó cho điểm chính xác nên đòi hỏi giáo viên phải luôn cẩn thận, công bằng, tránh thiên

vị

* Loại TNKQ: Công việc chấm điểm nhanh chóng và tin cậy, đặc biệt chiếm ưu thế khi cần kiểm tra một số lượng lớn học sinh

2 Chương trình giáo dục phổ thông

2.1 Quan điểm xây dựng và phát triển chương trình

- Chương trình môn hoá học ở trường phổ thông được xây dựng và phát triển trên cơ sở các quan điểm sau

+ Đảm bảo thực hiện mục tiêu của bộ môn hoá học ở trường phổ thông Mục tiêu phải được quán triệt và cụ thể hoá trong chương trình của các lớp ở các cấp THCS và THPT

+ Đảm bảo tính phổ thông cơ bản hiện đại và thực tiễn trên cơ sở hệ thống

Trang 15

+ Đảm bảo tính đặc thù của bộ môn hoá học

+ Đảm bảo định hướng đổi mới phương pháp dạy học hoá học theo hướng dạy và học tích cực

+ Đảm bảo định hướng về đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh + Đảm bảo kế thừa những thành tựu của chương trình hoá học trong nước

và thế giới

+ Đảm bảo tính phân hoá trong chương trình hoá học phổ thông

2.2 Chuẩn kiến thức kĩ năng

Chuẩn: Cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng theo đó mà làm

cho đúng

Chuẩn kiến thức, kĩ năng: là những yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến

thức, kĩ năng của môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập

Chuẩn kiến thức, kĩ năng hóa học 12được thể hiện trong chương trình giáo dục phổ thông môn hóa học đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo kí quyết định ban hành tháng 6-2007 Chuẩn kiến thức, kĩ năng đã được xây dựng theo từng chủ

đề của chương trình hóa học 12 bao gồm tên chủ đề, mức độ kiến thức và kĩ năng cần đạt được và những ghi chú Đây là cơ sở để biên soạn SGK hóa học, SGV, SBT và là cơ sở để đánh giá kết quả học tập môn hóa học thường xuyên,

định kì, các kì thi tốt nghiệp THPT và thi tuyển sinh đại học môn hóa học

VD: Sau đây là một số nội dung thuộc chuẩn kiến thức kĩ năng ứng với

chương 6, 7 SGK lớp 12 nâng cao

Trang 16

- Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên

tử, năng lượng ion hoá, số oxi hoá, thế điện cực chuẩn,

tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của kim lọai kiềm

- Tính chất hoá học: tính khử mạnh nhất trong số các kim

lọai (tác dụng với nước, axit, phi kim)

- Phương pháp điều chế, ứng dụng của kim loại kiềm

- Giải được bài tập tổng hợp có liên quan

Trang 17

Biết được: Một số ứng dụng quan trọng của một số hợp

chất như NaOH, NaHCO3, Na2CO3, KNO3 Hiểu được: Tính chất hoá học của một số hợp chất:

NaOH (kiềm mạnh); NaHCO3 (lỡng tính, phân hủy bởi nhiệt); Na2CO3 ( muối của axit yếu); KNO3 (có tính oxi hoá mạnh khi đun nóng)

Trang 18

- Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên

tử, tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, năng lợng ion hoá,

số oxi hoá, thế điện cực chuẩn của kim loại kiềm thổ

- Tính chất hoá học: Tính khử mạnh chỉ sau kim loại kiềm (tác dụng với oxi, clo, axit)

- Viết các PTHH minh họa tính chất hóa học

- Giải được bài tập : Tính thành phần % khối lượng kim loại trong hỗn hợp phản ứng; xác định tên kim loại, một

số bài tập khác có liên quan

Trang 19

Kĩ năng

- Dự đoán, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học của Ca(OH)2

- Viết các PTHH minh họa tính chất hóa học

- Nhận biết một số ion kim loại kiềm thổ bằng phơng pháp hoá học

- Giải được bài tập: Tính thành phần % khối lượng muối trong hỗn hợp phản ứng, bài tập khác có liên quan

5

Nhôm

Kiến thức

Hiểu được

- Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên

tử, năng lượng ion hoá, thế điện cực chuẩn, tính chất vật

lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của nhôm

- Nhôm là kim loại có tính khử khá mạnh ( phản ứng của nhôm với phi kim, dung dịch axit, nớc, dung dịch kiềm, oxit kim loại)

- Nguyên tắc và sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân oxit nóng chảy

Trang 20

Kĩ năng

- Quan sát mẫu vật, thí nghiệm, rút ra kết luận về tính chất hóa học và nhận biết ion nhôm

.- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của nhôm

- Sử dụng và bảo quản hợp lý các đồ dùng bằng nhôm

- Giải được bài tập: Tính % khối lượng nhôm trong hỗn

hợp kim loại phản ứng, một số bài tập có liên quan

Biết được: Tính chất vật lí và ứng dụng của một số hợp

chất: Al2O3, Al(OH)3, muối nhôm

Hiểu được: - Tính chất lượng tính của Al2O3, Al(OH)3

- Cách nhận biết ion nhôm trong dung dịch

Kĩ năng

- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của nhôm

- Nhận biết ion nhôm

- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của hợp chất nhôm

- Sử dụng và bảo quản hợp lí các đồ dùng bằng nhôm

- Giải bài tập: Tính khối lượng boxit để sản xuất lượng nhôm xác định theo hiệu suất phản ứng; Tính % khối l-ượng nhôm oxit trong hỗn hợp, bài tập khác có liên quan

7 Crom – Sắt - Đồng

Trang 21

1 Crom Kiến thức

Hiểu được

- Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên

tử, năng lượng ion hoá, thế điện cực chuẩn, các trạng thái oxi hoá, tính chất vất lí của crom

- Tính chất hoá học: Crom có tính khử (tác dụng với phi kim, axit)

- Phương pháp sản xuất crom

Kĩ năng

- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của crom

- Viết các PTHH minh hoạ tính khử của crom

- Giải được bài tập: Tính % khối lượng crom trong hỗn hợp phản ứng, xác định tên kim loại phản ứng, bài tập

khác có liên quan

Trang 22

/ Fe2+, Fe2+ / Fe, số oxi hoá, tính chất vật lí

- Tính chất hoá học của sắt: tính khử trung bình (tác dụng với oxi, lưu huỳnh, clo, nước, dung dịch axit, dung dịch muối)

Biết được trong tự nhiên sắt ở dưới dạng các oxit sắt, FeCO3, FeS2

Kĩ năng

- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của sắt

- Viết các PTHH minh họa tính khử của sắt

- Giải được bài tập: Tính % khối lượng sắt trong hỗn hợp phản ứng, xác định tên kim lọai dựa vào số liệu thực

nghiệm, bài tập khác có nội dung liên quan

Trang 23

+ Tính khử của hợp chất sắt (II): FeO, Fe(OH)2, muối sắt (II)

+ Tính oxi hóa của hợp chất sắt (III): Fe2O3, Fe(OH)3, muối sắt (III)

+ Tính bazơ của FeO, Fe(OH)2, Fe2O3, Fe(OH)3.

Kĩ năng

- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học các hợp chất của sắt

- Viết các PTHH minh họa tính chất hoá học

- Nhận biết được ion Fe2+, Fe3+ trong dung dịch

- Giải được bài tập: Tính % khối lượng các muối sắt hoặc oxit sắt trong phản ứng, xác định công thức hoá học oxit sắt theo số liệu thực nghiệm, bài tập khác có nội dung liên quan

- Khái niệm và phân lọai thép, sản xuất thép (nguyên tắc chung, phương pháp Mac - tanh, Be- xơ - me, lò điện: ưu điểm và hạn chế)

-ứng dụng của gang, thép

Kĩ năng

Trang 24

- Quan sát mô hình, hình vẽ, sơ đồ rút ra được nhận xét

về nguyên tắc và quá trình sản xuất gang, thép

- Viết các phương trình phản ứng oxi hoá-khử xảy ra trong lò luyện gang, luyện thép

- Phân biệt được một số đồ dùng bằng gang, thép

- Sử dụng và bảo quản hợp lí đồ dùng hợp kim của sắt

- Giải được bài tập: Tính khối lượng quặng sắt cần thiết

để sản xuất một lượng gang xác định theo hiệu suất, bài tập khác có nội dung liên quan

Trang 25

- Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên

tử, năng lượng ion hoá, thế điện cực chuẩn, tính chất vật

- Tính chất hoá học: Đồng là kim lọai có tính khử yếu (tác dụng với phi kim, dung dịch muối, axit có tính oxi hoá mạnh)

Trang 26

- Tính chất hóa học: tính khử (tác dụng với phi kim, dung dịch axit)

Trang 27

1 định hướng đổi mới đánh giá kết quả học tập môn Hóa Học

1.2 Nội dung đánh giá

Bám sát nội dung chương trình và chuẩn kiến thức, kĩ năng Hoá học lớp 12

Ví dụ: nội dung đánh giá phần phi kim lớp 10 (nhóm halogen và nhóm oxi) gồm:

- Đánh giá kiến thức về lí thuyết bao gồm: Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử, tính chất vật lý, tính chất hoá học, trạng thái tự nhiên, ứng dụng, phương pháp điều chế trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp của các nguyên tố nhóm halogen, nhóm oxi cũng như tính chất của các hợp chất của chúng

- Đánh giá kĩ năng cơ bản: Kĩ năng học tập tích cực môn hoá học, kĩ năng thực hành hoá học, kĩ năng vận dụng (kĩ năng giải một số loại bài tập hoá học cơ bản và bài tập hoá học tổng hợp)

- Đánh giá mức độ biết, hiểu, vận dụng kiến thức kĩ năng hoá học với

một tỉ lệ thích hợp theo hướng tăng cường đánh giá khả năng vận dụng trong học tập hoá học và cuộc sống

+ Mức độ biết: HS nhớ được định nghĩa, tính chất, hiện tượng hoá học, công thức, khái niệm hoá học… đã học, trả lời câu hỏi thế nào? là gì? Những

Trang 28

câu hỏi ở mức độ biết chỉ yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã biết ở SGK Tỉ lệ thích hợp trong đề kiểm tra học kì thường chiếm 20% - 30%

+ Mức độ hiểu: HS cần nêu và giải thích được các khái niệm, tính chất, hiện tượng hoá học, công thức…trả lời câu hỏi tại sao? vì sao? như thế nào? Tỉ

lệ câu hỏi trong đề kiểm tra thường chiếm khoảng 40% - 50%

+ Mức độ vận dụng: HS cần áp dụng kiến thức, kĩ năng hoá học trong các trường hợp tương tự, giải thích hiện tượng thực tế, áp dụng một cách sáng tạo trong những điều kiện đã thay đổi trả lời câu hỏi tại sao? như thế nào? vì sao? bằng cách nào?Tỉ lệ thích hợp trong đề kiểm tra học kì thường khoảng 30% - 40%

- Đánh giá khả năng lập kế hoạch, giải quyết vấn đề trong học tập hoá học và thực tiễn đời sống được mô phỏng trong các bài tập hoá học lí thuyết và thực nghiệm Hiện nay nên khuyến khích tăng cường loại câu hỏi và bài tập theo hướng này

1.3 Hình thức đánh giá

Bảo đảm đa dạng các hình thức kiểm tra, đánh giá

- Kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan theo hướng tăng cường sử dụng trắc nghiệm khách quan trong bài kiểm tra hoá học Thông thường, tỉ lệ câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong bài kiểm tra 45 phút chiếm từ 30%-40%

về thời lượng và điểm số Ngoài ra cũng có đề 100% trắc nghiệm khách quan

- Kết hợp cả đánh giá của GV và tự đánh giá của HS tạo điều kiện HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau

- Kết hợp đánh giá quá trình với đánh giá tổng kết: kết hợp các hình thức kiểm tra miệng, kiểm tra 10, 15 phút, kiểm tra 45 phút với kiểm tra cuối học kì và

Trang 29

2 Quy trình thiết kế đề kiểm tra

- Bước 1: Xác định mục đích bài kiểm tra, đánh giá dựa theo chuẩn kiến thức và

kĩ năng thể hiện trong chương trình và SGK Hoá học 12

- Bước 2: Xác định các nội dung cơ bản cần kiểm tra và mức độ nội dung theo

ma trận đề

ớ Ma trận đề là một bảng gồm 3 cột chính và các hàng Mỗi hàng cho biết một nội dung cơ bản cần kiểm tra Mỗi cột cho biết mức độ biết, hiểu, vận dụng và loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan hay tự luận Cột cuối cùng và hàng cuối cùng cho biết thông tin tổng hợp về đề kiểm tra

ớ Bảo đảm cân đối số câu hỏi, mức độ và điểm số cho mỗi nội dung theo mỗi hàng phù hợp với tỉ lệ phân phối thời gian tơng ứng mà học sinh đã học Đảm bảo mức độ nội dung theo cột sao cho: mức độ biết từ 20%-30%, mức độ hiểu từ 40%-50%, mức độ vận dạng khoảng 30%-40%

ớ Tỉ lệ TNKQ và tự luận khoảng 3:7 hoặc 4:6, thường là 4:6 về thời lượng và điểm số

Thí dụ: ma trận đề kiểm tra 1 tiết họckì I lớp 12

Tên bài

Mức độ kiến thức, kĩ năng Tổng Biết Hiểu Vận dụng

TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

Trang 30

6 Đồng 2

Bước 3: Thiết kế câu hỏi theo ma trận

Dựa vào ma trận,xác định cấu trúc khung đề kiểm tra

Đề kiểm tra học kì I Môn Hoá học 12

Thời gian làm bài: 45phút

Phần 1.Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)

Câu 1 (điểm)

… Câu 8 (điểm) ……

Phần 2 Tự luận (6 điểm)

Câu 9 (…điêm)

……

Câu 11 (…điểm) ……

Câu hỏi TNKQ nên chủ yếu là loại có 4 lựa chọn, trong đó chỉ có 1 phương án chọn đúng

Câu hỏi cần rõ ràng, chính xác và nằm trong nội dung chương trình đã học

Có thể lựa chọn các câu hỏi đã có trong SGK, SBT Hoá học và các tài liệu tham khảo nhưng cần có sự biến đổi cho phù hợp với yêu cầu, mức độ kiến thức Câu hỏi và bài tập kiểm tra có nội dung gắn liền với hiện tượng thí nghiệm hoá học, nhận biết, điều chế các chất, nội dung vận dụng, loại bài tập hoá học cơ bản

và tổng hợp gắn với thực tiễn

Trang 31

Bước 4 Thiết kế đáp án và biểu điểm

Khung đáp án cần theo khung của đề và bảo đảm số điểm cho mỗi câu đã quy định trong đề kiểm tra hoá học

Nội dung đáp án cần thể hiện rõ, ngắn gọn, cách làm và kết quả chính xác, có

số điểm kèm theo

Điểm số cho mỗi câu, mỗi ý nên là bội số của 0,25 để tiện việc chấm điểm Thường thì đáp án và biểu điểm cũng tiến hành đồng thời với việc thiết kế câu hỏi

Sau khi thiết kế đề, đáp án và biểu điểm cần xem xét lại bằng cách so sánh với

ma trận đã được thiết lập để hoàn thiện, điều chỉnh cho phù hợp thống nhất giữa

Trang 32

Mục tiêu

Hiểu được

- Tính chất hoá học: tính khử mạnh nhất trong số các kim lọai (tác dụng với ước, axit, phi kim)

n Phương pháp điều chế, ứng dụng của kim loại kiềm

Câu 1 Trong số các kim loại: K, Na, Li, Cs kim loại có tính khử mạnh nhất là

A K

B Na

C Li

D.Cs

Câu 2 Cho Na vào dung dịch CuCl2, phản ứng nào xảy ra?

1) 2Na + CuCl2 2NaCl + Cu

Câu 3 Điện phân muối clorua của kim loại kiềm (nóng chảy), thu được 0,896 lít

khí Cl2 (đktc) ở anốt và 3,12gam kim loại ở catốt Tên của kim loại kiềm là

A Li (7)

B Na (23)

C K (39)

D Rb (85,5)

Bài 29 Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

Hiểu được: Tính chất hoá học của một số hợp chất: NaOH (kiềm mạnh); NaHCO3 (lưỡng tính, phân hủy bởi nhiệt); Na2CO3 ( muối của axit yếu); KNO3

(có tính oxi hoá mạnh khi đun nóng)

Câu 1 Nung 4,84 gam hỗn hợp gồm NaHCO3 và KHCO3 thì thu được 0,56 lít

CO2 (đktc) Vậy số gam của 2 muối lần lượt là:

Trang 33

C 2,84 gam; 2 gam D 2 gam; 2,84 gam

Câu 2 Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, ở cực âm xảy ra

A Sự khử ion Na+

B Sự khử phân tử H2O

C Sự oxi hoá ion Na+

D Sự oxi hoá phân tử H2

Câu 3 Điện phân dung dịch NaBr thu được dung dịch NaOH có lẫn nhiều

NaBr, người ta cho bay hơi nước nhiều lần để tách dần NaBr ra khỏi dung dịch

là vì

A NaBr tan tốt hơn NaOH

B NaBr khó bay hơi hơn

NaOH

C NaBr dễ bay hơi hơn NaOH

D NaBr ít tan hơn NaOH

Bài 30 Kim loại kiềm thổ

Hiểu được

- Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử, tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, năng lượng ion hoá, số oxi hoá, thế điện cực chuẩn của kim loại kiềm thổ

- Tính chất hoá học: Tính khử mạnh chỉ sau kim loại kiềm (tác dụng với oxi, clo, axit)

Câu 1 Đốt Mg trong không khí sau đó đem sản phẩm thu được hợp với nước

Các phản ứng hoá học đã xảy ra

1) 2Mg + O2 2MgO 2) 3Mg + N2 Mg3N2

3) MgO + H2O Mg(OH)2 4) MgO + H2O Mg2+ + H3O+

5) Mg3N2 + 3H2O 3Mg(OH)2 + N26) Mg3N2 + 6H2O 3Mg(OH)2 + 2NH3

A (1), (3)

B (1), (2), (4)

C (1), (2), (3), (6)

D (1), (2), (6)

Trang 34

Câu 2 So với nguyên tử canxi nguyên tử kali có

A Bán kính lớn hơn và độ âm điện lớn hơn

B Bán kính lớn hơn và độ âm điện nhỏ hơn

C Bán kính nhỏ hơn và độ âm điện nhỏ hơn

D Bán kính nhỏ hơn và độ âm điện lớn hơn

Câu 3 Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng với nước, thu được 6,11 lít

khí H2 (250C, 1atm) Tên của kim loại là

- Tính chất hoá học cơ bản, ứng dụng của Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4.2H2O

- Khái niệm về nước cứng (tính cứng tạm thời, vĩnh cửu, toàn phần), tác hại của

Ngày đăng: 31/10/2015, 17:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w