Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá 2 Lời cảm ơn Khoá luận tốt nghiệp với đề tài “Kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh lớp 10 theo chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Hoá học” đ
Trang 1Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
1
trường đại học sư phạm hà nội 2
khoa hoá học - *** -
khoá luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Hoá học
Người hướng dẫn khoa học
TS Cao Thị Thặng
hà nội – 2009
Trang 2Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
2
Lời cảm ơn
Khoá luận tốt nghiệp với đề tài “Kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh lớp 10 theo chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Hoá học” đã được hoàn thành tại trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân
thành và sâu sắc tới Tiến sĩ Cao Thị Thặng đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo
em trong suốt quá trình xây dựng và hoàn thiện khoá luận
Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Hoá học của trường Đại học sư phạm Hà Nội 2, các thầy cô giáo và các em học sinh của trường THPT A Hải Hậu – Nam Định đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Khoá luận được thực hiện không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2009
Sinh viên
Phạm Thị Thuỳ Dương
Trang 3Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
3
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan những kết quả nghiên cứu trong đề tài này là của riêng tôi, không trùng với nghiên cứu của những tác giả khác Nếu có điều gì không chính xác tôi xin chịu mọi trách nhiệm
Tác giả
Phạm Thị Thuỳ Dương
Trang 4Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
4
Các từ viết tắt trong khoá luận
SGK sách giáo khoa KT,KN kiến thức, kĩ năng
KT - ĐG kiểm tra - đánh giá TNTL trắc nghiệm tự luận
TL tự luận TNKQ trắc nghiệm khách quan PTHH phương trình hoá học đktc điều kiện tiêu chuẩn THCS trung học cơ sở THPT trung học phổ thông TNSP thực nghiệm sư phạm
NC nâng cao
Trang 5Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
5
Mục lục
Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài……… 1
2 Khách thể và đối tượng nghiên cứu ……….2
3 Mục đích nghiên cứu ………2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu ………2
5 Giả thuyết khoa học ……….3
6 Phương pháp nghiên cứu ……….3
Nội dung chương 1: cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài ……… 4
1.1 Cơ sở lí luận về kiểm tra - đánh giá ……….4
1.1.1 Khái niệm về kiểm tra - đánh giá ……… 4
1.1.2 ý nghĩa của việc kiểm tra - đánh giá ………5
1.1.3 Một số hình thức kiểm tra - đánh giá………5
1.1.3.1 Trắc nghiệm tự luận (gọi tắt là tự luận) ………6
1.1.3.2 Trắc nghiệm khách quan ………7
1.1.3.3 So sánh trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan …………11
1.2 Chương trình giáo dục phổ thông ………14
1.2.1 Quan điểm xây dựng và phát triển chương trình ………14
1.2.2 Chuẩn kiến thức, kĩ năng ………15
1.2.3 Định hướng đổi mới đánh giá kết quả học tập môn Hoá học ………26
1.2.3.1 Mục tiêu đánh giá ……….26
1.2.3.2 Nội dung đánh giá ………26
1.2.3.3 Hình thức đánh giá ………28
Chương 2: THiết kế đề kiểm tra ……… 30
2.1 Quy trình thiết kế đề kiểm tra ………39
2.2 Một số đề cụ thể ………32
Trang 6Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
6
Chương: Nhóm halogen ……….…32
Đề kiểm tra ngắn………32
Đề kiểm tra 15 phút………46
Đề kiểm tra 45 phút………49
Chương: Nhóm oxi ………52
Đề kiểm tra ngắn……… 52
Đề kiểm tra 15 phút………65
Đề kiểm tra 45 phút………68
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm ……… 71
3.1 Mục đích của TNSP ………71
3.2 Nhiệm vụ của TNSP ………71
3.3 Tiến hành TNSP ………71
3.3.1 Đối tượng và địa bàn TNSP ……… ……71
3.3.2 Nội dung TNSP ………71
3.3.3 Tổ chức TNSP ………71
3.4 Kết quả TNSP ………71
3.4.1 Phân tích câu hỏi ……… 72
3.4.2 Kết quả TNSP ……… 73
3.5 Phân tích kết quả TNSP ……….……… 75
Kết luận ………76
Tài liệu tham khảo ……….77
Phụ lục ……… 78
Trang 7Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
Để đáp ứng được nhu cầu về đổi mới giáo dục, sau nhiều năm nghiên cứu, thí điểm, cải cách đến nay Bộ giáo dục và đào tạo đã tiến hành dạy và học theo chương trình sách giáo khoa(SGK) mới theo yêu cầu về chuẩn kiến thức,
kĩ năng (KT, KN) cho tất cả các bậc học từ tiểu học đến trung học phổ thông Trong thực tế hiện nay, vấn đề chuẩn KT, KN là một pháp lệnh, là cơ sở
để dạy học và kiểm tra - đánh giá (KT - ĐG) Tuy nhiên việc triển khai thực hiện dạy học và KT - ĐG theo chuẩn KT, KN chỉ là bước đầu vì giáo viên vừa tiếp cận chương trình SGK mới, trong phương pháp giảng dạy vẫn còn ảnh hưởng của chương trình SGK cũ Bên cạnh đó, việc dạy học và chỉ đạo việc thực hiện KT - ĐG chuẩn KT, KN chưa được quán triệt triệt để bởi cùng với những giáo viên coi trọng và thực hiện tốt khâu KT - ĐG thì cũng còn một số giáo viên coi nhẹ kiểm tra đánh giá học sinh, họ chỉ chú trọng dạy hết, dạy đủ nội dung SGK, họ thường chỉ áp dụng các phương pháp truyền thống
để kiểm tra học sinh, kiểm tra cho đủ thủ tục, kiểm tra để lấy điểm xếp loại học sinh
Trang 8Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
8
Mà theo yêu cầu về đổi mới giáo dục thì đổi mới KT - ĐG là một khâu vô cùng quan trọng Nó không chỉ đơn thuần là chú trọng vào kết quả của người học mà còn có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy động cơ, thái độ tích cực của người học, hoàn thiện quá trình dạy học, kiểm định chất lượng, hiệu quả dạy học và trình độ nghề nghiệp của người thầy Tức KT - ĐG góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy và học
Vì những lý do trên chúng tôi chọn đề tài: “Kiểm tra - đánh giá kết quả
học tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Hóa học” để có thể xây dựng
một số đề kiểm tra đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục
Do phạm vi và thời gian nghiên cứu hẹp nên tôi chỉ tập trung nghiên cứu chương trình hoá vô cơ 10 - nâng cao phần phi kim Nếu có điều kiện và thời gian cho phép tôi sẽ mở rộng đề tài với những nội dung đầy đủ và hoàn thiện hơn
2 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học môn Hóa học 10 theo chuẩn
KT, KN ở trường THPT
Đối tượng nghiên cứu: Phần phi kim (chương “nhóm halogen” và chương
“nhóm oxi”) - SGK Hoá học 10 - nâng cao
3 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu để làm rõ nội dung chuẩn KT, KN của từng chủ đề trong một
số chương Đồng thời thiết kế đề kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo chuẩn KT, KN
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
* Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài:
+ Cơ sở lí luận về KT - ĐG
+ Định hướng đổi mới KT - ĐG kết quả học tập
Trang 9Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
9
+ Nội dung chuẩn KT, KN của các chương “nhóm Halogen” và chương “nhóm Oxi” trong chương trình SGK Hoá học 10 - nâng cao
+ Qui trình thiết kế đề kiểm tra theo định hướng chuẩn KT, KN
* Nghiên cứu chuẩn KT, KN và hướng dẫn dạy học theo chuẩn KT, KN: thiết kế đề kiểm tra ngắn, đề kiểm tra15 phút, đề kiểm tra 45 phút
* Thử nghiệm sư phạm để xác định mức độ phù hợp của bộ đề kiểm tra
5 Giả thuyết khoa học
Nếu làm rõ được những nội dung của chuẩn KT, KN về mức độ kiến thức phạm vi “nhóm Halogen và nhóm Oxi” và thiết kế được bộ đề kiểm tra theo chuẩn KT, KN sẽ góp phần nâng cao chất lượng việc thực hiện theo chương trình SGK mới
6 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phối hợp các phương pháp sau:
1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
- Phương pháp thu thập các nguồn tài liệu lí luận
- Phương pháp phân tích tổng hợp các nguồn tài liệu đã thu thập được
2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp chuyên gia, quan sát các quá trình học tập, giảng dạy hoá học ở trường THPT
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: đánh giá hiệu quả của các đề kiểm tra để từ đó đánh giá được chất lượng của việc giảng dạy và học tập theo chuẩn KT, KN
- Phương pháp thống kê toán học: xử lí phân tích các kết quả thực nghiệm sư phạm
Trang 10
Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
Kiểm tra là theo dõi sự tác động của người kiểm tra đối với người học nhằm thu được những thông tin cần thiết trong việc đánh giá
Về mặt lí luận dạy học, kiểm tra có vai trò liên hệ nghịch trong quá trình dạy học, nó cho biết những thông tin, kết quả về quá trình dạy của thầy và quá trình học của trò để từ đó có những quyết định cho sự điều khiển tối ưu của cả thầy và trò Học sinh sẽ học tốt hơn nếu thường xuyên được kiểm tra và được đánh giá một cách nghiêm túc, công bằng với kĩ thuật tốt và hiệu nghiệm
Đánh giá kết quả học tập là quá trình đo lường mức độ đạt được của học sinh về các mục tiêu và nhiệm vụ của quá trình dạy học, là mô tả một cách định tính và định lượng: tính đầy đủ, tính đúng đắn, tính chính xác, tính vững chắc của kiến thức, mối liên hệ của kiến thức với đời sống, các khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, mức độ thông hiểu, khả năng diễn đạt bằng lời nói, bằng văn viết, bằng chính ngôn ngữ chuyên môn của học sinh… và cả thái độ của học sinh trên cở sở phân tích các thông tin phản hồi từ việc quan sát, kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao, đối chiếu với những chỉ tiêu, yêu cầu dự kiến, mong muốn đạt được của môn học
Trang 11Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
11
1.1.2 ý nghĩa của việc KT - ĐG
Việc KT - ĐG có hệ thống, thường xuyên sẽ cung cấp kịp thời những thông tin “liên hệ ngược trong”, giúp người học tự điều chỉnh hoạt động học, kịp thời nhận thấy mức độ đạt được những kiến thức của mình, còn lỗ hổng kiến thức nào cần được bổ sung trước khi bước vào phần mới Thông qua KT - ĐG, học sinh có điều kiện tiến hành các hoạt động trí tuệ: ghi nhớ, tái hiện, chính xác hoá, khái quát hoá…giúp phát huy trí thông minh, linh hoạt vận dụng kiến thức
đã học để giải quyết những tình huống cụ thể
Việc KT - ĐG được tổ chức nghiêm túc, công bằng sẽ giúp học sinh nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học tập, có ý chí vươn lên đạt kết quả cao hơn, củng cố lòng tin vào khả năng của mình, nâng cao ý thức tự giác, khắc phục tính chủ quan tự mãn
Việc KT - ĐG học sinh cung cấp cho giáo viên những thông tin “liên hệ ngược ngoài”, giúp người dạy điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy
KT - ĐG kết hợp với theo dõi thường xuyên tạo điều kiện cho giáo viên nắm được một cách cụ thể và khá chính xác năng lực và trình độ của mỗi học sinh từ đó có biện pháp phụ đạo bồi dưỡng riêng hợp lí
KT - ĐG tạo cơ hội cho giáo viên xem xét hiệu quả của những nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học mà mình theo đuổi
1.1.3 Một số hình thức KT - ĐG
Để tổ chức KT - ĐG kết quả học tập của học sinh, bên cạnh các phương pháp truyền thống như: kiểm tra miệng, kiểm tra viết thì hiện nay trong giáo dục đã và đang sử dụng phương pháp trắc nghiệm Trắc nghiệm là phương pháp đưa ra một tập hợp câu hỏi để thu nhận phản ứng của học sinh, thông qua
Trang 12Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
12
đó đo lường một năng lực hoặc một thuộc tính nào đó của chúng Trắc nghiệm
có thể là vấn đáp, quan sát hoặc viết
Dựa vào cách tiến hành, trắc nghiệm được chia làm 2 loại: trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan
1.1.3.1 Trắc nghiệm tự luận( TNTL) gọi tắt là tự luận(TL)
a Khái niệm
TNTL là phương pháp đánh giá kết quả học tập bằng việc sử dụng công cụ
đo lường là các câu hỏi, học sinh trả lời dưới dạng bài viết bằng chính ngôn ngữ của học sinh trong một khoảng thời gian đã định trước
TNTL cho phép học sinh một sự tự do tương đối nào đó để trả lời mỗi câu hỏi trong đề kiểm tra
Bài TNTL trong một chừng mực nào đó được chấm điểm một cách chủ quan và điểm cho bởi người chấm khác nhau có thể không thống nhất Một bài
tự luận thường có ít câu hỏi vì phải mất nhiều thời gian để viết câu trả lời
b Ưu, nhược điểm của TNTL
Trang 13Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
* Vì số lượng câu hỏi ít nên không thể kiểm tra hết các nội dung trong
chương trình, làm cho học sinh có chiều hướng học lệch, học tủ
1.1.3.2 Trắc nghiệm khách quan (TNKQ)
a Khái niệm
TNKQ là phương pháp KT - ĐG kết quả học tập của học sinh bằng hệ thống câu hỏi TNKQ, gọi là “khách quan” vì cách cho điểm hoàn toàn khách quan không phụ thuộc vào người chấm
b Các loại câu hỏi TNKQ: có thể chia làm 4 loại chính:
Loại 1: Câu trắc nghiệm “đúng sai”
- Cấu trúc:
+ Câu dẫn là một câu phát biểu có nội dung mà học sinh phải xác định đúng hay sai
+ Câu trả lời là chữ Đ hoặc S mà học sinh phải khoanh tròn khi xác định
- Ví dụ: Hãy khoanh tròn vào chữ Đ nếu câu sau là đúng và khoanh tròn vào chữ S nếu câu sau là sai
a Không khí chứa ozon với lượng lớn có lợi cho sức khoẻ con người Đ S
b Muốn pha loãng dung dịch H2SO4 đặc có thể rót từ từ nước vào
dung dịch axit
Đ S
c Iot có tính khử mạnh nhất trong các halogen Đ S
Trang 14Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
14
d Axit HF là axit một lần axit nên không thể tạo muối Đ S
- Lưu ý: Đây l loại câu hỏi đơn giản vì vậy soạn thảo câu hỏi dạng này tương đối dễ dàng, ít phạm lỗi và mang tính khách quan khi chấm
Tuy nhiên độ tin cậy của câu hỏi thấp vì học sinh có thể đoán mò, học thuộc lòng hơn là hiểu Ngoài ra học sinh giỏi có thể không thoả mãn khi buộc phải chọn “đúng” hoặc “sai” khi câu hỏi viết chưa rõ ràng Do đó khi soạn thảo câu hỏi dạng này, câu đúng phải hoàn toàn đúng hay đúng nhất, câu sai phải hoàn toàn sai (không mập mờ về đúng, sai và đúng sai không còn tranh cãi) và dựa trên sự mơ hồ của học sinh về những khái niệm hoá học để biên soạn câu hỏi
Loại 2: Câu trắc nghiệm có nhiều lựa chọn
án đúng
- Ví dụ: Người ta thu O2 bằng phương pháp đẩy nước là do
a khí oxi nhẹ hơn nước
b khí oxi tan trong nước
c khí oxi ít tan trong nước
d khí oxi khó hoá lỏng
Trả lời: Đáp án C
Trang 15Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
15
- Lưu ý: Đây là một hình thức KT - ĐG có nhiều ưu điểm như: có thể KT -
ĐG được nhiều mục tiêu dạy học khác nhau, có độ tin cậy cao, tính giá trị tốt hơn, đo được khả năng nhớ tổng quát hoá rất hữu hiệu, thật sự khách quan khi chấm Tuy nhiên cũng có nhiều nhược điểm như: khó soạn câu hỏi vì phải tìm được câu đúng nhất và câu nhiễu cho phù hợp; có thể không đo được khả năng phán đoán tinh vi, khả năng giải quyết vấn đề khéo léo sáng tạo giải quyết vấn
đề một cách hiệu nghiệm bằng câu hỏi TNTL soạn kĩ; tốn kém giấy mực để in
Vì vậy khi viết câu hỏi dạng này cần lưu ý:
+ Câu dẫn phải có nội dung ngắn gọn, rõ ràng, lời văn sáng sủa, phải diễn đạt rõ ràng một vấn đề, tránh hiểu theo nhiều cách
+ Câu nhiễu cũng phải rõ ràng, dễ hiểu và phải có cùng loại quan hệ với câu dẫn, có cấu trúc song song tức chúng phải phù hợp về mặt ngữ pháp với câu dẫn Các câu nhiễu phải có tác động gây nhiễu với các học sinh có năng lực tốt, phải có vẻ hợp lí có sức hấp dẫn như nhau để học sinh kém chọn
+ Cần soạn 4-5 phương án lựa chọn, trong đó có một phương án đúng hoặc đúng nhất, không nên soạn các phương án lựa chọn quá ít ( 2 hoặc 3) vì yếu tố may rủi, đoán mò sẽ tăng hay quá nhiều phương án sẽ khó soạn và mất nhiều thời gian để đọc câu hỏi
+ Phải có một phương án đúng và duy nhất, các câu còn lại thật sự nhiễu + Sắp xếp các câu trả lời đúng một cách ngẫu nhiên (không theo một trật tự nào)
Loại 3: Câu trắc nghiệm điền khuyết
- Cấu trúc:
+ Phần câu dẫn là những câu, những phương trình hoá học…có những chỗ còn bỏ trống
Trang 16Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
Điền các từ hay cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
Lưu huỳnh đioxit có thể điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách đun nóng muối Na2SO3 với dung dịch… (1), khí thoát ra được thu vào lọ bằng cách…….(2) Lưu huỳnh đioxit dễ tan trong nước, dung dịch thu được có tính
…….(3)
Trong phản ứng oxi hoá- khử, lưu huỳnh đioxit có thể hiện tính….(4) hoặc tính…….(5) Khi đó nó có thể bị khử thành …….(6) hoặc bị oxi hoá thành…….(7)
Trả lời: (1): H2SO4 đặc (4): khử (7): H2SO4
(2): đẩy không khí (5): Oxi hoá
(3): axit yếu (6):S tự do hoặc H2S
- Lưu ý: Với loại câu hỏi này, học sinh không có cơ hội đoán mò mà phải nhớ ra, nghĩ ra, tự tìm ra câu trả lời Loại này dễ soạn hơn câu hỏi nhiều lựa chọn
Song, phạm vi kiểm tra của loại câu hỏi này thường chỉ giới hạn vào những chi tiết vụn vặt, người soạn có thể trích nguyên một đoạn văn trong SGK, việc chấm bài mất nhiều thời gian và thiếu tính khách quan hơn loại câu hỏi nhiều lựa chọn Do đó khi soạn cần lưu ý:
+ Tránh trường hợp có nhiều phương án điền đều phù hợp
Trang 17Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
Trả lời: a- 5 ; b- 3 ; c- 4 ; d- 2
- Lưu ý: Đây là loại câu hỏi dễ viết, có thể dùng để đo các mức trí năng khác nhau, đặc biệt hữu hiệu trong việc đánh giá khả năng nhận biết các hệ thức hay lập các mối tương quan
Nhưng loại câu hỏi này không thích hợp cho việc thẩm định các khả năng như sắp đặt và vận dụng các kiến thức, tốn nhiều công phu soạn câu hỏi có thể
Trang 18Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
18
đo được mức trí năng cao cũng như tốn nhiều thời gian để đọc nội dung mỗi cột trước khi trả lời Nên khi soạn dạng câu hỏi này tránh tạo kiểu ghép đôi một- một để không xảy ra trường hợp học sinh ghép được một số cặp, rồi dùng cách loại trừ để ghép các cặp còn lại; phải soạn sao cho phần chọn để ghép nhiều hơn phần cần ghép, trong đó có cả phương án có thể ghép với nhiều câu, có cả phương án không thể ghép với câu nào
1.1.3.3 So sánh TNTL và TNKQ
Có nhiều tranh luận về loại nào tốt hơn, TNTL hay TNKQ Câu trả lời tuỳ thuộc vào mục đích của việc KT - ĐG Mỗi loại câu hỏi đều có ưu điểm cho một số mục đích nào đó
Ưu và nhược của điểm của mỗi loại TNKQ và TNTL có những điểm đáng chú ý sau:
a Những năng lực đo được
Trang 19Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
19
- Có thể KT - ĐG kiến thức của học sinh ở mức trí năng biết, hiểu một cách hữu hiệu
b Phạm vi bao quát bài trắc nghiệm
Với một khoảng thời gian xác định:
* Loại TNTL: có thể KT - ĐG được một phạm vi kiến thức nhỏ nhưng rất sâu với số lượng câu hỏi trong một bài kiểm tra ít
* Loại TNKQ: vì có thể trả lời nhanh nên số câu hỏi lớn, do đó bao quát một phạm vi kiến thức rộng hơn
c ảnh hưởng đối với học sinh
* Loại TNTL: khuyến khích học sinh độc lập sắp đặt, diễn đạt ý tưởng bằng chính ngôn ngữ của mình một cách hiệu quả và nó tạo cơ sở cho giáo viên đánh giá những ý tưởng đó Song một bài TNTL dễ tạo ra sự “lừa dối” vì học sinh có thể khéo léo tránh đề cập đến những diểm mà họ không biết hoặc chỉ biết mập
mờ
* Loại TNKQ: Học sinh ít quan tâm đến việc tổ chức sắp xếp và diễn đạt ý tưởng của mình Song TNKQ khuyến khích học sinh tích luỹ nhiều kiến thức
và kĩ năng, không “học tủ” nhưng đôi khi dễ tạo ra sự đoán mò
d Công việc soạn đề kiểm tra
* Loại TNTL: việc chuẩn bị câu hỏi TNTL, do số lượng ít nên không khó lắm nếu giáo viên giỏi trong lĩnh vực chuyên môn
* Loại TNKQ: Việc chuẩn bị câu hỏi phải nhiều do đó đòi hỏi phải có nhiều kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn vững chắc Đây là công việc rất tốn thời gian, công sức vì vậy nếu có ngân hàng đề thì công việc này đỡ tốn công sức hơn
Trang 20Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
20
e Công việc chấm điểm
* Loại TNTL: Đây là công việc khó khăn, mất nhiều thời gian và khó cho điểm chính xác nên đòi hỏi giáo viên phải luôn cẩn thận, công bằng, tránh thiên
vị
* Loại TNKQ: Công việc chấm điểm nhanh chóng và tin cậy, đặc biệt
chiếm ưu thế khi cần kiểm tra một số lượng lớn học sinh
1.2 Chương trình giáo dục phổ thông
1.2.1 Quan điểm xây dựng và phát triển chương trình
Chương trình môn Hoá học ở trường phổ thông được xây dựng và phát triển trên cơ sở các quan điểm sau:
* Đảm bảo thực hiện mục tiêu của bộ môn Hoá học ở trường phổ thông Mục tiêu đó phải được quán triệt và cụ thể hoá trong chương trình của các lớp ở các cấp THCS và THPT
* Đảm bảo tính phổ thông cơ bản hiện đại và thực tiễn trên cơ sở hệ thống tri thức của khoa học Hoá học
Hệ thống tri thức hoá học cơ bản được lựa chọn bảo đảm:
+ KT, KN hoá học phổ thông cơ bản
+ Tính chính xác của khoa học hoá học
+ Sự cập nhập một cách cơ bản với những thông tin của khoa học hoá học hiện đại về nội dung và phương pháp
+ Nội dung hoá học gắn với thực tiễn đời sống, sản xuất
+ Nội dung hoá học được cấu trúc có hệ thống từ đơn giản đến phức tạp
Trang 21Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
21
* Đảm bảo tính đặc thù của bộ môn hoá học
Nội dung thực hành và thí nghiệm hoá học được coi trọng là cơ sở để xây dựng kiến thức và rèn kĩ năng hoá học
Tính chất hoá học của các chất được chú ý xây dựng trên cở sở các lý thuyết chủ đạo của hoá học và được kiểm nghiệm dựa trên cở sở thực nghiệm hoá học
* Đảm bảo định hướng đổi mới phương pháp dạy học hoá học theo hướng dạy và học tích cực
Hệ thống nội dung hoá học cơ bản được tổ chức sắp xếp sao cho: Giáo viên thiết kế, tổ chức để học sinh tích cực hoạt động xây dựng kiến thức và kĩ năng mới, vận dụng để giải quyết một số vấn đề thực tiễn được mô phỏng trong các bài tập hoá học
Chú ý khuyến khích giáo viên sử dụng thiết bị dạy học, trong đó có ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học hoá học
* Đảm bảo định hướng về đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh
Hệ thống câu hỏi và bài tập hoá học đáp ứng yêu cầu đa dạng, kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận, lý thuyết và thực nghiệm hoá học Hệ thống bài tập hoá học này nhằm đáng giá KT, KN hoá học của học sinh ở 3 mức độ biết, hiểu, vận dụng phù hợp với nội dung và phương pháp của chương trình
* Đảm bảo kế thừa những thành tựu của chương trình hoá học trong nước
và thế giới
Chương trình môn hoá học phổ thông bảo đảm tiếp cận nhất định với chương trình hoá học cơ bản ở một số nước tiên tiến trên thế giới và khu vực về mặt nội dung, phương pháp, mức độ KT, KN hoá học phổ thông Chương trình
Trang 22Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
22
bảo đảm kế thừa và phát huy những ưu điểm, khắc phục một số hạn chế của các chương trình hoá học trước đây của Việt Nam
* Đảm bảo tính phân hoá trong chương trình hoá học phổ thông
1.2.2 Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Chuẩn: Cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng theo đó mà
làm cho đúng
Chuẩn KT, KN: là những yêu cầu cơ bản, tối thiểu về KT, KN của môn
học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập
Chuẩn KT, KN hoá học 10 được thể hiện trong chương trình giáo dục phổ thông môn Hoá học đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo kí quyết định ban hành tháng 6- 2006 Chuẩn KT, KN đã được xây dựng theo từng chủ đề của chương trình hoá học 10 bao gồm tên chủ đề, mức độ kiến thức, kĩ năng cần đạt được
và những ghi chú Lần đầu tiên ở Việt Nam đã có Bộ chương trình trong đó đã xác định được tương đối rõ hệ thống KT, KN và mức độ KT, KN cần đạt được Đây là cơ sở để biên soạn SGK Hoá học, sách giáo viên, sách bài tập và là cơ
sở để kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Hoá học thường xuyên, định kì, các kì thi tốt nghiệp THPT và thi tuyển sinh đại học môn Hoá học
Sau đây là nội dung thuộc chuẩn kiến thức kĩ năng ứng với chương 5, 6 SGK Hoá học 10 - nâng cao
Chương 5: Nhóm halogen
chú 1.Khái Kiến thức
Trang 23Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
- Vị trí nhóm halogen trong bảng hệ thống tuần hoàn
- Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lý của các nguyên tố trong nhóm
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen tương tự nhau Tính chất hoá học cơ bản của các nguyên
tố halogen là tính oxi hoá mạnh
- Sự biến đổi tính chất hoá học của các đơn chất trong nhóm halogen
- Viết được các phương trình hoá học (PTHH) chứng minh tính chất oxi hoá mạnh của các nguyên tố halogen, quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm
- Tính thể tích hoặc khối lượng dung dịch tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng
2 Clo Kiến thức
Biết được: Tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của clo, phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm và trong
Trang 24Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học và điều chế clo
- Tính thể tích khí clo ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.Và các bài tập khác có liên quan
Trang 25Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
25
- Viết các PTHH chứng minh tính chất hoá học của axit HCl
- Nhận biết ion clorua
- Tính nồng độ hoặc thể tích của dung dịch axit HCl tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
dụng, điều chế flo, brom, iot và một vài hợp chất của chúng Hiểu được: Tính chất hoá học cơ bản của flo, brom,iot là tính oxi hoá; Flo có tính oxi hoá mạnh nhất; Nguyên nhân tính oxi hoá giảm dần từ flo đến iot
Kĩ năng
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất của flo, brom, iot
Trang 26Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
các thí nghiệm:
- Điều chế clo trong phòng thí nghiệm Tính tẩy màu của khí clo ẩm
- So sánh tính oxi hoá của clo, brom, iot
- Tác dụng của iot với hồ tinh bột
Kĩ năng
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành
công các thí nghiệm trên
- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH
- Viết tường trình thí nghiệm
- Tính axit của axit clohiđric
- Tính tẩy màu của nước Gia- ven
Trang 27Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH
- Viết tường trình thí nghiệm
- Vị trí nhóm oxi trong bảng hệ thống tuần hoàn
- Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lý của các nguyên tố trong nhóm
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố oxi tương tự nhau Tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố trong nhóm là tính oxi hoá
Trang 28Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
- Viết được các PTHH chứng minh tính chất oxi hoá mạnh của các nguyên tố oxi, quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm
- Tính thể tích hoặc khối lượng dung dịch tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng
và trong công nghiệp
- Ozon là một dạng thù hình của oxi; diều kiện tạo thành ozon; ozon trong tự nhiên và ứng dụng của ozon; ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi
Hiểu được: Oxi và ozon đều có tính oxi hoá rất mạnh (oxi hoá được hầu hết kim loại, phi kim, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ); ứng dụng của oxi
Trang 29Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
- Viết PTHH minh hoạ tính chất và điều chế oxi
- Tính thành phần phần trăm về thể tích khí oxi và ozon trong hỗn hợp
Hiểu được: Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá (tác dụng với kim loại, hiđro) vừa có tính khử (tác dụng với oxi, với chất oxi hoá mạnh)
Kĩ năng
- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận về tính chất hoá học của lưu huỳnh
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra nhận xét về tính chất hoá học của lưu huỳnh
- Viết PTHH chứng minh tính chất hoá học của lưu huỳnh
- Tính khối lượng lưu huỳnh, hợp chất của lưu huỳnh tham gia và tạo thành trong phản ứng
Trang 30Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
Hiểu được: Tính chất hoá học của H2S (tính khử mạnh) và
SO2 (vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử)
Kĩ năng
- Dự đoán, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của
H2S, SO2, SO3
- Viết PTHH minh hoạ tính chất của H2S, SO2, SO3
- Phân biệt H2S, SO2 với các khí khác
- Tính thành phần phần trăm về thể tích khí H2S, SO2 trong hỗn hợp
Trang 31Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
- Viết PTHH minh hoạ tính chất và điều chế
- Nhận biết ion sunfat
- Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch H2SO4 tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
- Tính oxi hoá của các đơn chất oxi và lưu huỳnh
- Tính khử của lưu huỳnh
- Sự biến đổi trạng thái của lưu huỳnh theo nhiệt độ
Kĩ năng
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
Trang 32Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
32
- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH
- Viết tường trình thí nghiệm
- Điều chế và chứng minh tính khử của hiđro sunfua
- Điều chế và chứng minh tính chất hoá học của SO2
- Tính oxi hoá và tính háo nước của axit sunfuric đặc
Kĩ năng
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH
- Viết tường trình thí nghiệm
Trang 33Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
33
1.2.3.2 Nội dung đánh giá
Bám sát nội dung chương trình và chuẩn KT, KN Hoá học lớp 10
Ví dụ: nội dung đánh giá phần phi kim lớp 10 (nhóm halogen và nhóm oxi)
gồm:
- Đánh giá kiến thức về lí thuyết bao gồm: Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử, tính chất vật lý, tính chất hoá học, trạng thái tự nhiên, ứng dụng, phương pháp điều chế trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp của các nguyên tố nhóm halogen, nhóm oxi cũng như tính chất của các hợp chất của chúng
Ví dụ: Kết luận nào sau đây sai:
A Khí SO2 làm mất màu dung dịch nước Br2
B Khí H2S tạo kết tủa đen với dung dịch CuCl2
C Khí O2 có tính oxi hoá mạnh hơn khí O3
D Khí NH3 tạo khói trắng được với khí HCl
- Đánh giá kĩ năng cơ bản: Kĩ năng học tập tích cực môn hoá học, kĩ năng thực hành hoá học, kĩ năng vận dụng (kĩ năng giải một số loại bài tập hoá học
cơ bản và bài tập hoá học tổng hợp)
Ví dụ: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường thu khí oxi bằng cách
A đẩy không khí B đẩy nước
- Đánh giá mức độ biết, hiểu, vận dụng kiến thức kĩ năng hoá học với một
tỉ lệ thích hợp theo hướng tăng cường đánh giá khả năng vận dụng trong học tập hoá học và cuộc sống
Trang 34Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
34
+ Mức độ biết: HS nhớ được định nghĩa, tính chất, hiện tượng hoá học, công thức, khái niệm hoá học… đã học, trả lời câu hỏi thế nào? là gì?
Những câu hỏi ở mức độ biết chỉ yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã biết ở SGK
Tỉ lệ thích hợp trong đề kiểm tra học kì thường chiếm 20% - 30%
Ví dụ: Nguyên tắc chung để điều chế clo trong phòng thí nghiệm là
A Nhiệt phân hợp chất giàu clo
B Dùng F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch muối
C Dùng chất oxi hoá mạnh để oxi hoá ion Cl- trong axit HCl
D Điện phân muối clorua
+ Mức độ hiểu: HS cần nêu và giải thích được các khái niệm, tính chất, hiện tượng hoá học, công thức…trả lời câu hỏi tại sao? vì sao? như thế nào?
Tỉ lệ câu hỏi trong đề kiểm tra thường chiếm khoảng 40% - 50%
Ví dụ: FeCl2 làm mất màu dung dịch nước Br2 Sản phẩm của phản ứng
đó là
A FeCl3 + FeBr2 B FeBr2 + Cl2
C FeBr3 + Cl2 D FeCl3 + FeBr3 + Mức độ vận dụng: HS cần áp dụng kiến thức, kĩ năng hoá học trong các trường hợp tương tự, giải thích hiện tượng thực tế, áp dụng một cách sáng tạo trong những điều kiện đã thay đổi trả lời câu hỏi tại sao? như thế nào? vì sao? bằng cách nào?
Tỉ lệ thích hợp trong đề kiểm tra học kì thường khoảng 30% - 40%
Ví dụ: Khi mở vòi nước máy, nếu chú ý một chút ta sẽ thấy có mùi xốc của khí clo Người ta sử dụng khí clo để diệt khuẩn nước vì
Trang 35Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
35
A clo độc nên có tính sát trùng
B clo có tính oxi hoá mạnh
C clo tác dụng với nước sinh ra HClO có tính oxi hoá mạnh
D clo tác dụng với nhiều hợp chất có trong nước
- Đánh giá khả năng lập kế hoạch, giải quyết vấn đề trong học tập hoá học
và thực tiễn đời sống được mô phỏng trong các bài tập hoá học lí thuyết và thực nghiệm Hiện nay nên khuyến khích tăng cường loại câu hỏi và bài tập theo hướng này
Ví dụ: Trong thành phần khí thải của các nhà máy có các khí độc gây ô nhiễm môi trường như: SO2, Cl2, NO2…Để loại bỏ các khí trên nhà máy đã dùng
- Kết hợp cả đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh tạo điều kiện cho học sinh tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau
- Kết hợp đánh giá quá trình với đánh giá tổng kết: kết hợp các hình thức
Trang 36Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
Bước 1 Xác định mục đích bài kiểm tra, đánh giá dựa theo chuẩn kiến
thức và kỹ năng thực hiện trong chương trình và SGK Hóa học
Bước 2 Xác định các nội dung hoá học cơ bản cần kiểm tra và mức độ
nội dung theo ma trận đề
Trang 37Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
37
Ma trận đề là 1 bản gồm 3 cột chính và các hàng (số lượng hàng tùy theo
số tiêu chí nội dung) Mỗi hàng cho biết nội dung cơ bản cần kiểm tra Các cột cho biết mức độ biết, hiểu, vận dụng và loại câu hỏi TNKQ hay tự luận Cột cuối cùng và hàng cuối cùng cho biết thông tin tổng hợp về đề kiểm tra Bảo đảm cân đối số câu hỏi, mức độ và điểm số cho mỗi nội dung theo mỗi hàng phù hợp với tỉ lệ phân phối thời gian tương ứng mà học sinh đã học Đảm bảo mức độ nội dung theo cột sao cho: Mức độ biết từ 20 - 30%, mức độ hiểu từ 40 – 50%, mức độ vận dụng ( bao gồm cả mức độ vận dụng cao và thấp ) khoảng 30 – 40%
Tỉ lệ TNKQ và TL khoảng 3:7 hoặc 4:6, thường thì nên theo tỉ lệ 4:6 về thời lượng và điểm số Tuy nhiên hiện nay đề thi tốt nghiệp THPT và đề thi tuyển sinh Đại học môn Hóa Học 100% TNKQ nên có thêm đề 100% TNKQ
Bước 3 Thiết kế câu hỏi theo ma trận
Dựa vào ma trận, xác định cấu trúc khung đề kiểm tra
Đề kiểm tra … Môn : Hóa học
Trang 38Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
38
Thời gian làm bài :
Phần 1 Trắc nghiệm khách quan ( 4 điểm )
Nội dung câu hỏi cần rõ ràng, chính xác và nằm trong nội dung đẫ học
Có thể lựa chọn các câu hỏi đã có trong SGK, sách bài tập Hóa học và các tài liệu tham khảo nhưng cần có biến đổi cho phù hợp với yêu cầu, mức độ nội dung Câu hỏi và bài tập kiểm tra có nội dung gắn với hiện tượng thí nghiệm hóa học, nhận biết các chất, điều chế các chất, nội dung vận dụng, loại bài tập hóa học cơ bản, tổng hợp và gắn với thực tiễn
Giữa bước 2 và bước 3 cũng nên thực hiện linh hoạt, có những chỉnh sửa
Trang 39Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
39
Bước 4 Thiết kế đáp án và biểu điểm
Khung đáp án cần theo khung của đề và đảm bảo số điểm cho mỗi câu quy định trong đề kiểm tra Hóa học
Nội dung đáp án cần thể hiện rõ, ngắn gọn, cách làm và kết quả chính xác, số điểm kèm theo
Điểm số cho mỗi câu, mỗi ý nên là bội số của 0,25 để tiện việc chấm điểm
Thường thì đáp án và biểu điểm cũng tiến hành đồng thời với việc thiết kế câu hỏi
Sau khi thiết kế đề, đáp án và biểu điểm cần xem xét lại bằng cách so sánh với ma trận đã được thiết lập để hoàn thiện, điều chỉnh cho phù hợp thống nhất giữa đề và ma trận
Biết: Vị trí, cấu hình electron và cấu tạo nguyên tử nguyên tố halogen
Tính chất hoá học, vật lý của nguyên tố nhóm halogen
Hiểu: Vì sao tính chất hoá học của halogen biến đổi có tính quy luật
Số oxi hoá có thể có của các halogen
2 Kĩ năng: Viết cấu hình electron lớp ngoài cùng, dự đoán tính chất hoá
học của các halogen
Đề 1
Trang 40Phạm Thị Thuỳ Dương - K31A - Khoa Hoá
40
Câu 1: Nguyên tử của các nguyên tố halogen đều có số electron lớp ngoài
cùng là
Câu 2: Trong các phản ứng hoá học, để chuyển thành anion X-, nguyên tử của các nguyên tố halogen đã
A nhận thêm 1 electron
B nhận thêm 2 electron
C nhường đi 1 electron
D nhường đi 7 electron
Câu 3: Đặc điểm chung của các đơn chất halogen là
A chất khí ở điều kiện thường
B tác dụng mạnh với nước
C chỉ thể hiện tính oxi hoá
D vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử
Đề 2
Câu 1: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất chung của các nguyên
tố halogen?
A Nguyên tử có khả năng thu thêm 1 electron
B Tác dụng với hiđro tạo thành hợp chất có liên kết cộng hoá trị có cực
C Có số oxi hoá -1 trong mọi trường hợp
D Các halogen có độ âm điện lớn
Câu 2:Trong nhóm halogen, khả năng oxi hoá của các đơn chất
A giảm từ clo đến iot trừ flo
B tăng từ flo đến iot
C giảm từ flo đến iot
D tăng từ clo đến iot trừ flo