Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010 đã chỉ rõ quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục ở nước ta: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu - phát triển giáo dục đào tạo là
Trang 1Trường Đại học sư phạm hà nội 2
Khoa sinh - KTNN
****************
Hoàng thị hải yến
Phân tích nội dung, xây dựng tư liệu, thiết kế bài học theo hướng lấy học sinh làm trung tâm góp phần nâng cao chất lượng dạy và học chương III: Sinh trưởng và phát triển trong chương trình sgk sinh học 11 - ban cơ bản
Khoá luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Sinh học
Người hướng dẫn khoa học: Th.S Trần Thị Hường
Hà nội - 2008
Trang 2và các thầy cô giáo trường THPT Ngô Quyền – Vạn Thắng – Ba Vì - Hà Tây, các bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ để luận văn của em được hoàn thành
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2008
Sinh viên thực hiện:
Hoàng Thị Hải Yến
Trang 3Lời cam đoan
Dưới sự hướng dẫn của cô giáo Th.S Trần Thị Hường, em đã hoàn thành khóa luận này em xin cam đoan kết quả nghiên cứu của em là hoàn toàn do bản thân em nghiên cứu, không trùng với các kết quả của tác giả khác
Nếu có gì sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Do thời gian nghiên cứu và kinh nghiệm thực tế có hạn nên kết quả nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong các thầy cô, các bạn sinh viên quan tâm đóng góp, bổ sung ý kiến để giúp cho đề tài nghiên cứu này được hoàn thiện hơn
Tác giả:
Hoàng Thị Hải Yến
Trang 4Mục lục
Phần 1: Mở đầu 2
Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu 6
2.1 Lịch sử nghiên cứu 6
2.2 Cơ sở lý luận 7
Phần 3: Kết quả nghiên cứu 15
A- Phân tích nội dung 15
A 1 : Sinh trưởng và phát triển ở thực vật 15
Bài 34: Sinh trưởng ở thực vật 15
Bài 35: Hoocmôn thực vật 18
Bài 36: Phát triển ở thực vật có hoa 24
A2: Sinh trưởng và phát triển ở động vật 29
Bài 37: Sinh trưởng và phát triển ở động vật 29
Bài 38: Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật 34
Bài 39: Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật
(tiếp) 38
Bài 40: Thực hành: xem phim về sinh trưởng và phát triển ở động vật 42
B Soạn một số giáo án theo hướng lấy học sinh làm trung tâm 45
Bài 36: Phát triển ở thực vật có hoa 45
Bài 37: Sinh trưởng và phát triển ở động vật 54
Bài 38: Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật 62
Kết luận và kiến nghị 68
Tài liệu tham khảo 70
Trang 5Phần 1: Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong thời kì phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, kỹ thuật hiện đại với những cuộc cách mạng lớn như cách mạng tin học, cách mạng công nghệ, cách mạng truyền thông, nhằm thỏa mãn những yêu cầu mới về phát triển kinh tế, quản lý môi trường góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, đòi hỏi giáo dục phải đào tạo những con người có trình độ cao về tri thức, phát triển cao về trí tuệ, sẵn sàng thích ứng với sự phát triển nhanh chóng của xã hội
Kinh tế xã hội càng phát triển, càng khẳng định vị trí trung tâm quyết
định của yếu tố con người Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010
đã chỉ rõ quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục ở nước ta: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu - phát triển giáo dục đào tạo là nền tảng, nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”
Các nhà trường ngày nay phải tạo ra những con người lao động tự chủ,năng động sáng tạo, có năng lực giải quyết các vấn đề thực tiễn, có năng lực tự học Như vậy các trường học ngày nay không chỉ cung cấp thông tin dữ liệu có tính chất cập nhật mà phải dạy cách xử lí các nguồn thông tin thu
được Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng viết: “ Trong nhà trường điều chủ yếu không phải là nhồi nhét một mớ kiến thức hỗn độn tuy rằng kiến thức là cần thiết Điều chủ yếu là giáo dục cho học sinh phương pháp suy nghĩ, phương pháp suy luận, phương pháp diễn tả rồi đến phương pháp nghiên cứu, phương pháp học tập và phương pháp giải quyết vấn đề ở nhà trường chủ yếu không phải là rèn trí nhớ mà là rèn trí thông minh Vì vậy đổi mới Giáo dục - Đào tạo theo hướng phát huy tính tích cựu của học sinh là yêu cầu của thời đại,
Trang 6đồng thời là yêu cầu cấp bách cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước ta
Đổi mới và hiện đại hóa phương pháp giáo dục, chuyển từ việc truyền
đạt kiến thức thụ động, thầy giảng trò nghe sang hướng đặt người học chủ
động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức, dạy cho người học phương pháp
tự học tự thu nhận thông tin một cách hệ thống và có tư duy phân tích , tổng hợp, phát triển được năng lực của mỗi cá nhân, tăng cường tính tự lực tự chủ của học sinh trong quá trình học tập và tham gia các hoạt động xã hội là một vấn đề sống còn của giáo dục trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay
Phương pháp dạy học phù hợp với nhu cầu phát triển của thời đại đó là phương pháp dạy học tích cực lấy học sinh - người học làm trung tâm, thực chất là phương pháp dạy học phát huy nội lực tự học của người học:
“ Trò học, cốt lõi là tự học, học cách học, cách tư duy Năng lực tự học
là nội lực phát triển bản thân người học Thầy dạy, cốt lõi là dạy cách học, cách tư duy và thầy là tác nhân là người hướng dẫn, tổ chức, đạo diễn cho trò biết cách tự học, tự học nghề, tự học nên người” Trích quá trình tự học NXB
GD, Nguyễn Cảnh Toàn
Tuy những năm gần đây chủ trương của Đảng và nhà nước cùng bộ GD
- ĐT là đưa phương pháp dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm vào trong các nhà trường phổ thông Nhưng trên thực tế, việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng lấy học sinh làm trung tâm ở các trường phổ thông còn nhiều hạn chế, mới chỉ áp dụng ở một số trường điểm, một số tiết học ở giờ thao giảng, các hội thi giáo viên giỏi, còn đa số vẫn giữ phương pháp dạy học truyền thống thầy đọc trò chép, thuyết trình
Kiến thức sinh học ngày càng phát triển nhanh chóng, đặc biệt là sự phát triển của công nghệ sinh học và ứng dụng của công nghệ sinh học vào thực tiễn Vì vậy, việc rèn luyện tính tự học cho học sinh là cần thiết chính vì những lý do trên và với mong muốn góp phần nhỏ bé vào công cuộc đổi mới
Trang 7phương pháp dạy học nói chung và phương pháp dạy học sinh học nói riêng
tôi đã chọn đề tài: “Phân tích nội dung, xây dựng tư liệu, thiết kế bài học
theo hướng lấy học sinh làm trung tâm góp phần nâng cao chất lượng dạy
và học chương III: Sinh trưởng và phát triển trong chương trình SGK Sinh học 11 - Ban cơ bản”
2 Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài
2.1 Mục tiêu
- Tìm hiểu nội dung chương trình sinh học 11 mới năm 2008
- Tìm hiểu tình hình triển khai thực hiện sách giáo khoa ở các trường THPT
- Tập dượt phương pháp nghiên cứu khoa học
2.2 Nhiệm vụ
Phân tích chương III: “ Sinh trưởng và phát triển” để xác định:
+ Mục tiêu của chương
+ Cấu trúc của chương
+ Các thành phần kiến thức
+ Kiến thức trọng tâm và kiến thức bổ sung
Xây dựng hệ thống tư liệu phục vụ cho việc thiết kế bài giảng trong chương III
Thiết kế một số bài trong chương theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh (có lấy ý kiến đánh giá của giáo viên ở một số trường THPT)
3 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Trang 8Nghiên cứu trong chương III: “ Sinh trưởng và phát triển”
Xây dựng tư liệu cho các bài trong chương III
Soạn một số giáo án trong chương theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Nghiên cứu lí thuyết
Đọc những tài liệu có liên quan đền đề tài
Tìm hiểu cơ sở lý luận của việc phát huy tính tích cực của học sinh
Đọc tài liệu tham khảo về phương pháp và lý luận dạy học sinh học Bước đầu thiết kế bài soạn sử dụng phiếu học tập hoặc câu hỏi trắc nghiệm ở cuối bài
3.3.2 Lấy ý kiến của chuyên gia
Trang 9Phần 2: Tổng quan tài liệu 2.1 Lịch sử nghiên cứu
2.1.1 Trên thế giới
Năm 1920 ở Anh đã hình thành những nhà trường kiểu mới, trong đó họ chú ý đến phát huy tính tích cực và rèn luyện tư duy của học sinh bằng cách khuyến khích các hoạt động do học sinh tự quản
Từ năm 1945 ở Pháp bắt đầu hình thành lớp học thí điểm ở các trường tiểu học ở các lớp học này, hoạt động học tùy thuộc vào hứng thú và sáng kiến của học sinh
Vào những năm 1970 - 1980 của thế kỷ XX, hầu như tất cả các cấp học
đều áp dụng rộng rãi phương pháp dạy học tích cực
Năm 1970 ở Mĩ họ bắt đầu thí điểm ở 200 trường áp dụng PPDH tổ chức hoạt động độc lập của học sinh bằng phiếu học tập
Năm 1950 ở Đức, Liên Xô, Ba Lan đã chú ý đến tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh, nghiêm cấm đọc khái niệm, định nghĩa cho học sinh ghi
Từ những năm 1980 trở lại đây khối các nước ASEAN đã áp dụng mạnh
mẽ PPDH mới
2.1.2 Trong nước
Ngay từ những năm 60 của thế kỷ XX, chúng ta có khẩu hiệu “ Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo”
Bắt đầu từ những năm 1970 chúng ta đã có các công trình nghiên cứu
về đổi mới PPDH theo hướng rèn luyện trí thông minh của học sinh của Giáo sư Trần Bá Hoành
Năm 1974 công trình nghiên cứu của Lê Nhân kiểm tra kiến thức bằng phiếu kiểm tra đánh giá
Năm 1980 có rất nhiều công trình nghiên cứu phát huy tính tích cực của học sinh của Giáo sư Đinh Quang Báo, Lê Đình Trung, Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Đức Thành
Trang 1012 - 1945 Bộ giáo dục đã tổ chức hội thảo Quốc gia về đổi mới PPDH theo hướng hoạt động hóa dạy học
Năm 2000 đổi mới dạy học đã được triển khai ở hầu khắp các trường phổ thông trở thành một phong trào rộng lớn
đã được làm cho dễ dàng đi và được thực hiện dưới sự chỉ đạo của giáo viên”
Theo Rêbrôva cho rằng tính tích cực học tập của học sinh là một hiện tượng sư phạm thể hiện ở sự cố gắng cao về nhiều mặt trong hoạt động học tập
Theo GS Trần Bá Hoành: “ Tính tích cực học tập của học sinh nó cũng
2.2.1.2 Biểu hiện của tính tích cực học tập
Theo G.I Sukaina (1979) những dấu hiệu biểu hiện tính tích cực là:
Trang 11Băn khoăn, day dứt trước những vấn đề phức tạp những bài toán khó
Sự thờ ơ lãnh đạm hoặc hoài nghi trước các câu hỏi của thầy hoặc của bạn nêu ra
Trang 122.2.2 Bản chất của PPDH tích cực lấy học sinh làm trung tâm
Quá trình dạy học gồm hai mặt quan hệ hữu cơ: Hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh Vậy trong quá trình dạy học cần chú ý vào quá trình dạy của giáo viên hay chú ý vào quá trình học của học sinh thì
có hiệu quả hơn? Qua quá trình nghiên cứu người ta thấy rằng;
Trong những năm gần đây với sự bùng nổ thông tin, các tài liệu giáo dục nước ngoài và trong nước thường nói tới việc chuyển từ dạy học lấy giáo viên làm trung tâm sang dạy học lấy học sinh làm trung tâm Đây là lý do tất yếu có tính lịch sử Trong quá trình dạy học - giáo dục, người học vừa là đối tượng vừa là chủ thể Tư tưởng nhấn mạnh vai trò tích cực chủ động của người học, xem người học như là chủ thể của quá trình học tập đã có từ lâu Tuy nhiên thuật ngữ “ Dạy học lấy học sinh làm trung tâm “ chỉ mới được sử dụng trong những năm gần đây
Có nhiều quan điểm khác nhau về tư tưởng học sinh trung tâm , tuy nhiên R.C Sharma (1988) viết: “ Trong PPDH học sinh trung tâm toàn bộ quá trình dạy học đều hướng vào nhu cầu, khả năng, lợi ích của học sinh Mục
đích là phát triển ở học sinh kỹ năng và năng lực độc lập giải quyết các vấn
đề, không khí trong lớp linh hoạt và cởi mở về mặt tâm lý Học sinh và giáo viên cùng nhau khảo sát các khía cạnh của vấn đề hơn là giáo viên trao cho học sinh giải pháp các vấn đề đặt ra
Vai trò của giáo viên là tạo ra những tình huống để phát hiện vấn đề, thu thập tư liệu, số liệu có sử dụng, giúp học sinh nhận biết vấn đề, lập giả thiết, làm sáng tỏ và thử nghiệm các giả thiết, rút ra kết luận”
Theo GS Trần Bá Hoành không nên xem dạy học lấy học sinh làm trung tâm như là PPDH đặt ngang tầm với PPDH đã có mà nên quan niệm nó như là một tư tưởng, một quan điểm dạy học chi phối có mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và đánh giá hiệu quả dạy học
Trang 13Dạy học lấy học sinh làm trung tâm coi trọng lợi ích và nhu cầu cơ bản của học sinh là sự phát triển nhân cách Đánh thức năng lực tiềm tàng trong mỗi em Chuẩn bị tốt cho các em thăm quan phát triển cộng đồng; mọi nỗ lực giảng dạy giáo dục của mỗi trường đều nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các
em hoàn thiện chính mình, phát triển nhân cách của mình không ai có thể thay
đổi được
Dạy học lấy học sinh làm trung tâm không những không hạ thấp vai trò của giáo viên mà trái lại đòi hỏi giáo viên phải có trình độ cao hơn nhiều về phẩm chất và năng lực nghề nghiệp Giáo viên có vai trò là người cố vấn, tổ chức cho các em tham gia vào quá trình tìm kiếm kiến thức mới Chính vì những lý do đó mà đòi hỏi giáo viên không ngừng mở rộng nâng cao kiến thức, luôn luôn mở rộng tầm hiểu biết trên nhiều lĩnh vực chuyên ngành
2.2.2.1 Phiếu học tập - một phương tiện tổ chức hoạt động độc lập của học sinh trong dạy học
a Công tác độc lập và tính tự giác của học sinh
Theo Exipop đó là công việc được học sinh thực hiện không có sự tham gia trực tiếp của giáo viên nhưng theo bài tập của giáo viên giao cho Trong khoảng thời gian dành cho nhiệm vụ này học sinh biểu hiện nỗ lực và kết quả hoạt động trí tuệ hoặc hoạt động thể lực để vươn tới đích được đặt ra trong bài tập
Như vậy, công tác độc lập của học sinh không cần có sự hướng dẫn trực tiếp, thậm trí không có sự hướng dẫn của giáo viên, trong đó tính tự lực của học sinh nhiều hay ít phụ thuộc vào ý thức và trình độ của học sinh, vào năng lực sư phạm, mức độ hướng dẫn , hỗ trợ của giáo viên Sự hướng dẫn hỗ trợ của giáo viên thể hiện trong sự lựa chọn nội dung và khối lượng bài tập gợi ý các biện pháp học tập và các nguồn thông tin, làm cố vấn trọng tài trong các cuộc thảo luận - sao cho học sinh tự giác và cố gắng cao, nghĩa là phải tự lực nhiều hơn trong công tác độc lập
Trang 14+ Nếu sự chỉ đạo của giáo viên thiếu tính khoa học sư phạm thì sự tự lực của học sinh sẽ kém hiệu quả
+ Nếu sự hỗ trợ quá mức cần thiết thì học sinh sẽ ỉ lại và tính tự lực sẽ không được phát huy, cũng có nghĩa là không phát huy được tính tích cực, sáng tạo của người học
Mặt khác dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn của giáo viên công tác độc lập phát triển được thì cả bài tập và học sinh đều “ lớn hơn” Nhiệm vụ học tập ngày càng khó càng phức tạp, tương ứng với nó là khối lượng tri thức lĩnh hội
kỹ năng và trình độ tư duy của học sinh ngày càng cao hơn do được tích lũy và rèn luyện Đòi hỏi người giáo viên phải có kiến thức và nhiệt tình cao
b Phiếu hoạt động học tập
Phiếu học tập - để tổ chức hoạt động của học sinh trong tiết học
Là những tờ rời, in sẵn công tác độc lập cho từng học sinh tự lực hoàn thành trong thời gian ngắn của tiết học Mỗi phiếu học tâp có thể giao cho học sinh một hay vài nhiệm vụ nhận thức cụ thể nhằm dẫn dắt tới một kiến thức, tập dượt một kỹ năng, rèn luyện một thao tác tư duy hay thăm dò thái độ trước một vấn đề
Khi sử dụng phiếu học tập trong dạy học cho phép cùng lúc giáo viên
có thể kiểm tra trình độ nhận thức của mọi học sinh Tất cả học sinh trong lớp
đều tham gia vào quá trình tư duy để hoàn thành nhiệm vụ của mình Qua đó
đi tới khám phá tri thức cũng qua kết quả của phiếu học tập, giáo viên có thể nhận biết được trình độ nhận thức của từng cá nhân học sinh, của cả tập thể học sinh mà có những bổ xung kịp thời nhằm hoàn thiện kiến thức của học sinh
* Các dạng phiếu học tập
- Phát triển kỹ năng quan sát
+ Quan sát là quá trình tri giác vật thể có mục đích, có kế hoạch của chủ thể trước một hiện tượng, một đối tượng
Trang 15+ Quan sát có nhiệm vụ phát hiện ra các hợp thành của hiện tượng, mối quan hệ qua lại giữa các phần đó với nhau Từ việc quan sát hiện tượng riêng
rẽ, đơn nhất nhiều lần, ta đi tới phát hiện cái chung cái bản chất
Để phát triển kỹ năng quan sát ở học sinh , giáo viên phải tập cho học sinh nhận biết:
Mục đích quan sát, nội dung, phương pháp và phương tiện quan sát Biết thu thập xử lý các tài liệu quan sát (sử dụng các biện pháp lôgic: phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa …)
Rút ra kết luận
- Phát triển kỹ năng phân tích:
+ Phân tích là sự phân chia trong tư duy đối tượng hay hiện tượng thành các yếu tố hợp thành Các dấu hiệu, các đặc tính riêng biệt của đối tượng hay hiện tượng đó thành những yếu tố nhỏ hơn hoặc những mối quan hệ giữa toàn thể với bộ phận, quan hệ giống loài
+ Các hình thức biểu thị:
Biểu thị bằng sơ đồ phân tích
Biểu thi bằng bảng hệ thống
Biểu thi bằng tranh, sơ đồ
- Phát triển kỹ năng quy nạp, khái quát
Quy nạp là lôgic tư duy đi từ việc nhận thức các sự vật riêng lẻ đến nhận thức cái chung
Quy nạp chỉ có kết quả khi đã tích lũy được đầy đủ những kiến thức của kinh nghiệm và thực nghiệm
+ Khái quát hóa là hoạt động nhận thức phức tạp bao gồm phân tích, so sánh, tổng hợp, trừu tượng hóa
Trong dạy học sinh học người ta thường dùng phương pháp quy nạp đơn
cử sau khi đã quan sát nghiên cứu thuộc tính của một số đối tượng cùng loại, người ta rút ra kết luận khái quát cho đối tượng ấy
Trang 16+ Các biểu hiện khái quát
Từ nhiều dấu hiệu tách ra dấu hiệu bản chất chung cho tất cả sự vật hiện tượng
Gắn tính chất, bản chất đó cho các sự kiện, sự vật, hiện tượng cụ thể, riêng lẻ
- Phát triển kỹ năng suy luận, đề xuất giả thuyết
Là quá trình đi từ khái niệm chung đến nhận thức các sự vật hiện tượng riêng
lẻ
+ Loại phiếu này thường sử dụng khi vận dụng các khái niệm đã biết vào các trường hợp cụ thể, qua đó nắm vững khái niệm
- Phiếu áp dụng kiến thức đã học:
Được sử dụng khi dạy những nội dung kiến thức cần nâng cao trên cơ sở kiến thức có liên quan mà kiến thức đó đã được học ở mức cơ bản
Sử dụng phiếu học tập trên lớp:
Giáo viên có thể sử dụng phiếu học tập do các chuyên gia biên soạn nhằm tăng cường hoạt động độc lập của học sinh trong một chương trình môn học Các phiếu học tập in thành sách trang bị cho mọi học sinh, được giáo viên hướng dẫn sử dụng lần lượt từng phiếu vào lúc thích hợp
Giáo viên cũng nên tự biên soạn những phiếu học tập phát cho cả lớp hay một nhóm học sinh theo yêu cầu của tiết học
Phiếu học tập nên sử dụng một cách có hệ thống, tùy trường hợp mà sử dụng thống nhất cho cả lớp, cho từng học sinh hoặc một nhóm học sinh riêng
lẻ Mỗi phiếu học tập cần có mục đích rõ ràng, nội dung ngắn gọn, diễn đạt chính xác Số lượng công việc trong mỗi phiếu học tập vừa phải, đa số học sinh hoàn thành được trong thời gian quy định Phiếu phải có chỉ dẫn nhiệm
vụ đủ, rõ, có khoảng trống thích hợp để học sinh điền công việc cần làm Hình thức trình bày gây hào hứng làm việc, có quy định thời gian hoàn thành, có chỗ để học sinh đề tên khi giáo viên cần đánh giá
Trang 17Nếu biên soạn được một tập phiếu học tập để dùng trong cả giáo trình thì nên đánh số thứ tự để tiện việc chỉ định dùng phiếu nào Cũng có khi cả tiết học hay cả phần lớn tiết học được biên soạn thành một chuỗi các công tác độc lập trình bày trên một tờ rời để học sinh điền vào theo hướng dẫn của giáo viên
Trang 18Phần 3: Kết quả nghiên cứu
A Phân tích nội dung Chương III: Sinh trưởng và phát triển
A1 Sinh trưởng và phát triển ở thực vật
Bài 34: Sinh trưởng ở thực vật
1 Mục tiêu
Giúp HS nắm được:
- Khái niệm về sinh trưởng ở thực vật
- HS chỉ rõ được mô phân sinh nào của thực vật một lá mầm và hai lá mầm là chung và những mô phân sinh nào là riêng
- Phân biệt được sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp
Trang 19+ Mô phân sinh là nhóm các tế bào thực vật chưa phân hóa, duy trì được khả năng nguyên phân trong suốt đời sống của cây
- Nhiệt độ: ảnh hưởng nhiều đến sinh trưởng của thực vật
- Hàm lượng nước: tế bào chỉ có thể sinh trưởng được trong điều kiện
độ no nước của tế bào không thấp hơn 95%
- ánh sáng: ảnh hưởng đến sinh trưởng thông qua sự ảnh hưởng đến quang hợp và biến đổi hình thái
- Oxi: nồng độ oxi giảm xuống dưới 5% thì sinh trưởng bị ức chế
Trang 20- Dinh dưỡng khoáng: đặc biệt là thiếu Nitơ, sinh trưởng của cây bị ức chế, thậm chí bị chết
4 Kiến thức bổ sung
4.1 Trang 182 - Sách sinh lí học thực vật - Vũ Văn Vụ (chủ biên)
- Quan niện của Libbert (1979) hiện nay được thừa nhận Ông định nghĩa về sinh trưởng: sinh trưởng là sự tạo mới các yếu tố cấu trúc một cách không thuận nghịch của tế bào, mô và toàn cây, kết quả dẫn đến tăng về số lượng, kích thước, thể tích và sinh khối của chúng
4.2 Trang 84 - sách thiết kế bài giảng Sinh học 11 tập 2 - Trần Khánh Phương
- Nguồn gốc của lá và các chồi bên: Lá và các chồi bên bắt nguồn từ trong mô phân sinh đỉnh thân áo của mô phân sinh đỉnh thân trương phồng lên một tí gọi là mầm lá tại bề mặt của đỉnh thân Tiếp theo mầm lá sinh trưởng phân hóa thành lá và chồi bên bao gồm cả mô dẫn Điểm xuất phát của lá và chồi bên trên thân gọi là mắt Phần thân ở giữa các mắt gọi là lóng
- Sinh trưởng thứ cấp: Tồn tại trong thực vật lâu năm thân gỗ và thường hình thành số lượng lớn mạch gỗ thứ sinh gọi là gỗ và một lớp bần bên ngoài gọi là
vỏ Sinh trưởng thứ cấp đã làm biến đổi sâu sắc cấu trúc sơ cấp của cây
4.3 Trang 5 - sách sinh học phát triển thực vật - Nguyễn Như Khanh
- Sinh trưởng của thực vật là quá trình tăng không thuận nghịch kích thước và khối lượng kèm theo sự tạo mới các thành phần cấu trúc cơ thể
- Sự biến đổi định tính được thực hiện nhờ sự hình thành mới về mặt hình thái
và chức năng làm xuất hiện những sai khác về chất giữa các tế bào, mô và các cơ quan được gọi là sự phân hóa
- Phát triển là những biến đổi về chất trong cấu trúc, hoạt tính chức năng của toàn bộ cơ thể và của các bộ phận cấu thành nó trong tiến trình phát triển cá thể
Trang 21- Phát sinh cá thể là tổng thể những biến đổi chức năng và hình thái do di truyền gây nên trong cơ thể thực vật bắt đầu từ hợp tử hay mầm sinh dưỡng
đến cái chết tự nhiên trong điều kiện bình thường của ngoại cảnh
Bài 35: Hoocmôn thực vật
1 Mục tiêu
Giúp HS nắm được:
- Trình bày được khái niệm hoocmôn thực vật
- HS kể được 5 loại hoocmôn thực vật đã biết và trình bày tác động đặc trưng của hoocmôn
- Phân biệt được 2 nhóm hoocmôn thực vật: hoocmôn kích thích sinh trưởng
3.2 Đặc điểm chung của hoocmôn thực vật
- Được tạo ra ở một nơi nhưng gây ra phản ứng ở một nơi khác trong cây
- Với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh mẽ trong cơ thể
Trang 22- Tính chuyên hóa thấp hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao
3.3 Hoocmôn kích thích
3.3.1 Auxin (AIA)
- Auxin phổ biến trong hầu hết các loại cây là axit indol axêtic
- Auxin chủ yếu được sinh ra ở đỉnh thân và cành
- Auxin có nhiều trong chồi, hạt đang nảy mầm, lá đang sinh trưởng, trong tầng phân sinh bên đang hoạt động, trong nhị hoa
* Tác động sinh lý của AIA
- AIA kích thích quá trình nguyên phân và sinh trưởng dãn dài của tế bào
- Tham gia nhiều hoạt động sống của cây: hướng động, ứng động, kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, kích thích ra rễ phụ
- Thể hiện ưu thế đỉnh
3.3.2 Gibêrelin (GA)
- GA được sinh ra chủ yếu ở lá và rễ
- GA có nhiều trong lá, hạt, củ, chồi đang nảy mầm
Trong hạt và quả đang hình thành
+ Kích thích sự nảy mầm của hạt, chồi, củ
+ Kích thích sinh trưởng chiều cao cây
Trang 23* Tác động sinh lý của Xitôkinin
- ở mức tế bào:Xitôkinin kích thích sự phân chia tế bào, làm chậm quá trình già của tế bào
- ở mức cơ thể:
+ Phân hóa chồi
+ Kìm hãm sự già hóa của các cơ quan và cây nguyên vẹn
+ ảnh hưởng tới sự nảy mầm của hạt, củ
+ ảnh hưởng tới trao đổi chất
3.4 Hoocmôn ức chế
3.4.1 Etilen
- Etilen được sản ra trong hầu hết các phần khác nhau của thực vật
- Etilen cũng được sản ra nhiều trong thời gian rụng lá, khi hóa già, khi mô bị tổn thương hoặc bị tác động của điều kiện bất lợi
* Tác động sinh lý của etilen
- Điều chỉnh sự chín
- Điều chỉnh sự rụng lá
- Kích thích sự ra hoa đặc biệt ra hoa trái vụ
- Tác động lên sự phân hóa giới tính
3.4.2 Axit abxixic (AAB)
- AAB là chất ức chế sinh trưởng tự nhiên
- AAB được sinh ra ở trong lá, chóp rễ
- AAB được tích lũy trong cơ quan đang hóa già
Trang 243.5 Tương quan hoocmôn thực vật
- Tương quan giữa hoocmôn kích thích và hoocmôn ức chế sinh trưởng
VD; Tương giữa chất kích thích và chất ức chế là GA / AAB điều tiết trạng thái của hạt
+ Hạt khô: GA rất thấp, AAB đạt cực đại
+ Hạt nảy mầm: GA tăng nhanh, AAB giảm mạnh
- Tương quan giữa hoocmôn kích thích với nhau:
VD: Tương quan giữa auxin và xitôkinin điều tiết sự phát triển của mô callus + Ưu thế về auxin mô callus sẽ ra rễ
+ Ưu thế về xitokinin chồi xuất hiện
- Các con đường tổng hợp: Phân tích sắc kí đã cho phép phát hiện ra nhiều con
đường sinh tổng hợp AIA
- Con đường chính tổng hợp auxin đã được chứng minh ở cây đậu và tái phát hiện ra ở nhiều loại cây Con đường này gồm các bước:
+ Chuyển vị amin hình thành nên axit xeto tương ứng, axit indol - piruvic + Loại nhóm cacboxyl (đề cacboxyl hóa) axit indol - piruvic để tạo nên axit indol - axetalđehit
+ Oxi hóa bởi NAD+
4.2 Trang 192 - 193 Sách sinh lý học thực vật - Vũ Văn Vụ
Trang 254.2.1 Gibêrelin
- GA là nhóm phitôhoocmôn thứ 2 được phát hiện sau auxin từ việc nghiên cứu “ bệnh lúa von” một triệu chứng phổ biến trong trồng lúa của các nước phương Đông Dẫn đến cơ chế gây bệnh và cuối cùng tách được hàng loạt các chất là sản phẩm tự nhiên của nấm bệnh
4.2.2 Xitôkinin
- Xitôkinin là nhóm phitôhoocmôn thứ 3 được phát hiện sau auxin và GA
- Xitôkinin tự nhiên trong cây được tách lần đầu tiên ở dạng kết tinh từ hạt ngô gọi là zeatin
- Các xitokinin tổng hợp được sử dụng trong kỹ thuật nuôi cấy mô ngoài ra kinetin còn có benzyl ađenyl (BA)
- Tỷ lệ: + Auxin / xitôkinin > 1 kích thích sự ra rễ
+ Auxin / Xitôkinin < 1 kích thích chồi
- Xitôkinin làm yếu ưu thế ngọn, làm phân cành nhiều hơn Vì vậy từ rễ lên chồi ngọn thì hiện tượng ưu thế ngọn càng tăng dần tương ứng với sự tăng hàm lượng auxin và giảm hàm lượng xitôkinin
- Xitôkinin ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất: Quá trình sinh tổng hợp axit nuclêic, prôtêin, clorôphin và do đó ảnh hưởng đến các hoạt động sinh lý
4.3 Trang 44 - Sách sinh học phát triển thực vật - Nguyễn Như Khanh
4.3.1 Dạng tồn tại của GA
- Trong mô cây, GA tồn tại ở dạng tự do và dạng liên kết với các chất khác
- GA liên kết với đường Nhiều GA glucôzit được hình thành nhờ các liên kết
đồng hóa trị giữa GA và đường đơn Dạng liên kết không hoạt tính là dạng dự trữ và vận chuyển
4.3.2 Tác động của GA đến sự phát triển
- GA kích thích sinh trưởng thân cây lùn và cây ở dạng hoa thị
- GA điều tiết sự chuyển giai đoạn từ non trẻ sang pha trưởng thành
Trang 26- GA với sự khởi động tạo hoa và xác định giới tính
- GA khởi động sự tạo quả
- GA khởi động sự nảy mầm của hạt và phát triển của chồi
4.3.3 Cơ chế tác động của GA
- Khởi động sinh trưởng của thân
- GA là các phân tử có hoạt tính đặc biệt cao
- GA làm giãn tế bào
- GA tác động đến sự động viên chất dự trữ nội nhũ
4.4 Trang 49 - Sách sinh học phát triển thực vật - Nguyễn Như Khanh
4.4.1 Vai trò sinh học của xitokinin
4.4.1.1 ở mức tế bào và phân tử:
- Kích thích sự phân bào với điều kiện có mặt của auxin Xitôkinin cùng auxin
điều tiết chu trình tế bào
- Xitôkinin cũng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng tế bào
- Xitôkinin xúc tiến quá trình thành thục của lục lạp, lục lạp úa vàng của cây mọc trong tối chứa một số carôtenôit
- Xitôkinin tăng số lượng các mARN đặc hiệu
- Xitôkinin có thể điều tiết sự biểu hiện gen ở bước sau phiên mã
- Xitôkinin có thể điều tiết sự tổng hợp prôtêin ở các bước con đường truyền tín hiệu
- Sự truyền tín hiệu xitôkinin có thể liên quan với canxi như là tín hiệu thứ 2
4.4.1.2 ở mức cơ thể:
- Xitôkinin cảm ứng sự hình thành chồi cây và loại bỏ ưu thế đỉnh cũng như sự phát triển của rễ
- Xitôkinin phá ngủ của một số loại hạt
- Xitôkinin kích thích sự phát triển của mầm hoa ở một số loài cây điều kiện chu kỳ quang bất lợi
Trang 27- Xitôkinin kích thích sự chuyển đổi tiền lục lạp thành lục lạp, làm chậm quá trình phân giải diệp lụcvà do đó làm chậm sự già của lá
Bài 36: Phát triển ở thực vật có hoa
1 Mục tiêu
Giúp HS nắm được:
- HS nêu được khái niệm về sự phát triển của thực vật
- Mô tả sự xen kẽ thế hệ trong chu trình sống của thực vật
- Trình bày được khái niệm về hoocmôn ra hoa
- Nêu được vai trò của phitôhoocmôn trong sự phát triển của thực vật
2 Kiến thức trọng tâm
- Các khái niệm mấu chốt: phát triển của thực vật, tuổi cây, nhiệt độ thấp (xuân hóa), cây ngày dài, cây ngày ngắn, quang chu kỳ, phitôcrôm
- Các nhân tố điều khiển sự ra hoa, mối quan hệ sinh trưởng - phát triển
- ứng dụng kiến thức về sinh trưởng, phát triển
3 Các thành phần kiến thức chủ yếu
3.1 Phát triển là gì?
Phát triển của thực vật là toàn bộ những biến đổi diễn ra theo chu trình sống gồm 3 quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan
3.2 Những nhân tố chi phối sự ra hoa
3.2.1 Tuổi của cây
- Đến độ tuổi xác định thì cây ra hoa
- Ra hoa theo tuổi không phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh mà tùy thuộc vào giống loài
3.2.2 Nhiệt độ thấp và quang chu kỳ
3.2.2.1.Nhiệt độ thấp
Trang 28- Xuân hóa là hiện tượng ra hoa của cây phụ thuộc vào nhiệt độ
- Nhiều loài thực vật ra hoa sau khi qua mùa đông hay xử lý bởi nhiệt độ thấp VD: Đa số thực vật có hiệu quả xuân hóa ở nhiệt độ 00 - 150C
- Các nhóm thực vật theo phản ứng quang chu kỳ
+ Nhóm cây ngày ngắn: cà phê, chè, cây lúa, …là những cây ra hoa được khi
có thời gian chiếu sáng trong ngày nhỏ hơn thời gian chiếu sáng tới hạn
+ Nhóm cây ngày dài: lúa mì đông, củ cải, …gồm những thực vật ra hoa khi khi có thời gian chiếu sáng lớn hơn thời gian chiếu sáng tới hạn
+ Nhóm cây trung tính: hướng dương, cà chua, …ra hoa mà không phụ thuộc vào nhiệt độ xuân hóa cũng như quang chu kỳ
- Dạng tồn tại của phitôcrôm có thể chuyển hóa dưới tác dụng của ánh sáng
- Vai trò của phitôcrôm:
Trang 29ở điều kiện quang chu kỳ thích hợp, trong lá hình thành hoocmôn ra hoa (florigen) Hoocmôn này di chuyển từ lá vào đỉnh sinh trưởng của thân làm cho cây ra hoa
3.3 Mối quan hệ sinh trưởng và phát triển
- Sinh trưởng gắn với phát triển
- Phát triển trên cơ sở của sinh trưởng
- Sinh trưởng và phát triển là những quá trình liên quan đến nhau, đó là 2 mặt của chu trình sống của cây
3.4 ứng dụng kiến thức về sinh trưởng và phát triển
3.4.1 ứng dụng kiến thức về sinh trưởng
3.4.1.1 Trong ngành trồng trọt
- Điều tiết cây trong rừng
- Dùng hoocmôn thúc củ nảy mầm
- Xử lý nhiệt độ thấp biến cây 2 năm thành cây 1 năm
- Bảo quản hạt giống, củ ở nhiệt độ thấp, rút ngắn thời gian sinh trưởng, ra hoa nhanh, tăng năng xuất và phẩm chất thu hoạch
3.4.1.2 Trong công nghiệp rượu bia
- Sử dụng hoocmôn sinh trưởng Gibêrelin tăng quá trình phân giải tinh bột thành mạch nha
3.4.2 ứng dụng kiến thức về phát triển
- Chọn giống cây trồng theo vùng địa lý, theo mùa
- Xen canh, chuyển, gối vụ cây trồng
4 Kiến thức bổ sung
4.1 Trang 103 - Sách thiết kế bài giảng sinh học 11, tập 2 - Trần Khánh Phương
- Sự hình thành hoa là dấu hiệu của việc chuyển cây từ giai đoạn sinh trưởng
và phát triển dinh dưỡng sang giai đoạn sinh trưởng và phát triển sinh sản
Trang 30bằng việc chuyển hướng từ hình thành mầm lá sang hình thành mầm hoa Nó biểu hiện về phản ứng di truyền và trạng thái sinh lý nhất định khi gặp điều kiện ngoại cảnh thích hợp Các điều kiện ngoại cảnh thích hợp trước hết là nhiệt độ, ánh sáng Vì vậy nhân tố ngoại cảnh đóng vai trò là các nhân tố cảm ứng ra hoa Sau đó hoa được hình thành và phân hóa Chia quá trình hình thành hoa thành các giai đoạn sau:
+ Cảm ứng hình thành hoa: Trong đó có sự cảm ứng nhiệt (xuân hóa) và cảm ứng về ánh sáng (quang chu kỳ)
+ Sự hình thành mầm hoa
+ Sự sinh trưởng của hoa và sự phân hóa hoa, phân hóa giới tính
- Về bản chất của sự phân hóa, các nhà khoa học cho thấy: Dưới tác động của nhiệt độ thấp, trong đỉnh sinh trưởng xuất hiện một tác nhân xuân hóa nào
đấy Chất đó được vận chuyển trong cây và đến các đỉnh sinh trưởng của cành
để quyết định sự phân hóa mầm hoa Nhiều thí nghiệm khẳng định: nhiệt độ thấp sẽ khởi động trong đỉnh sinh trưởng tạo nên một chất nào đấy, chất đó sẽ
được vận chuyển đến các bộ phận cần thiết và gây nên sự hoạt hóa phân hóa gen cần thiết cho sự phân hóa mầm hoa ở trong đỉnh sinh trưởng của thân
- Sự xen kẽ thế hệ đơn bội (giao tử thể) và nhị bội thể (bào tử thể) ở thực vật Tùy loài thực vật mà tỷ lệ thời gian và tầm quan trọng của 2 giai đoạn nói trên
có thể thay đổi Trong quá trình tiến hóa, thoạt đầu xuất hiện các thực vật bậc thấp có giai đoạn giao tử thể chiếm ưu thế (rêu)
Về sau chúng sẽ nhường chỗ dần cho các dạng thực vật bậc cao có giai đoạn bào tử thể chiếm ưu thế (cây có hoa)
4.2 Trang 226 - Sách sinh lý học thực vật -Vũ Văn Vụ
- Sự cảm ứng ra hoa bởi ánh sáng (Quang chu kỳ)
Garner và Alard cho rằng: Quang chu kỳ tức là sự thích nghi của cây đối với
độ dài khác nhau của ngày và đêm khi nghiên cứu của một đột biến thuốc lá tên là Mariland mamooth Họ đưa nó vào nhà kính để tránh băng giá thì mãi
Trang 31đến dịp Noen mới ra hoa Họ phát hiện ra vào dịp Noen là thời gian có độ chiếu sáng ngắn nhất, chứng tỏ cây thuốc lá rất mẫm cảm với ngày ngắn Khi trồng chúng trong điều kiện ngày ngắn nhân tạo thì chúng ra hoa bình thường
- Người ta phân thực vật thành các nhóm cây có sự mẫm cảm khác nhau với
độ dài chiếu sáng trong ngày gồm các nhóm:
+ Nhóm cây ngày dài
+ Nhóm cây ngày ngắn
+ Nhóm cây trung tính
- Học thuyết hoocmôn ra hoa phần nào có thể giải thích được bản chất của phản ứng quang chu kỳ và sự ra hoa của cây, người ta có thể xử lý gibêrelin để
điều chỉnh sự ra hoa của cây ngày dài khi trồng trong điều kiện ngày ngắn
- Phitôcrôm đóng vai trò là chất tiếp nhận ánh sáng trong cây và gây ra những biến đổi sâu sắc trong chất nguyên sinh dẫn đến phản ứng trả lời của cây VD phitôcrôm (P730) làm tăng tính thấm của màng, làm thay đổi thế điện hóa qua màng, giải phóng các enzim vốn liên kết với màng như ATP - aza, do đó làm tăng tốc độ biến đổi các quá trình sinh hóa sinh lý trong cây
Trang 32A2 Sinh trưởng và phát triển ở động vật
Bài 37: Sinh trưởng và phát triển ở động vật
1 Mục tiêu
Học sinh cần phải:
- Phân biệt phát triển qua biến thái và không qua biến thái
- Phân biệt được phát triển qua biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn
- Lấy được ví dụ về phát triển không qua biến thái; phát triển qua biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn
- Nêu được khái niệm biến thái
2 Kiến thức trọng tâm
- Các khái niệm mấu chốt: sinh trưởng và phát triển ở động vật, sinh trưởng và phát triển qua biến thái, sinh trưởng và phát triển không qua biến thái, biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn
- Phân biệt sinh trưởng và phát triển qua biến thái và không qua biến thái
- Phân biệt sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn
3 Các thành phần kiến thức chủ yếu
3.1 Khái niệm sinh trưởng và phát triển ở động vật
- Sinh trưởng ở cơ thể động vật là quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng kích thước và số lượng tế bào
- Phát triển của cơ thể động vật là quá trình biến đổi bao gồm sinh trưởng, phân hóa (biệt hóa) tế bào và phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể
- Quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật có thể trải qua biến thái hoặc không qua biến thái
- Biến thái là sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra
Trang 33- Dựa vào bién thái người ta phân chia phát triển của động vật thành các kiểu sau:
+ Phát triển không qua biến thái
+ Phát triển qua biến thái
Phát triển qua biến thái hoàn toàn
Phát triển qua biến thái không hoàn toàn
3.2 Phát triển không qua biến thái
- Đa số động vật có xương sống và rất nhiều loài động vật không xương sống phát triển không qua biến thái
- Quá trình phát triển của người có thể chia làm 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn phôi thai
+ Giai đoạn sau khi sinh ra
3.2.1 Giai đoạn phôi thai
- Giai đoạn phôi thai diễn ra trong tử cung (dạ con) người mẹ ở giai đoạn này, hợp tử phân chia nhiều lần hình thành phôi Các tế bào của phôi phân hóa
và tạo thành các cơ quan (tim, gan, phổi …) kết quả là hình thành thai nhi
3.2.2 Giai đoạn sau sinh
Con sinh ra có đặc điểm hình thái và cấu tạo tương tự như người trưởng thành 3.3 Phát triển qua biến thái
3.3.1 Phát triển qua biến thái hoàn toàn
- Thường gặp ở côn trùng (bướm, ruồi, ong …) và lưỡng cư Bướm là ví dụ
điển hình
- Quá trình phát triển của bướm có thể chia ra làm 2 giai đoạn: giai đoạn phôi
và hậu phôi
3.3.1.1 Giai đoạn phôi
Diễn ra trong trứng đã thụ tinh Giai đoạn này hợp tử phân chia nhiều lần hình thành phôi Các tế bào của phôi phân hóa và tạo thành các cơ quan của sâu bướm Sâu bướm chui ra từ trứng
Trang 343.3.1.2 Giai đoạn hậu phôi
Biến thái từ sâu bướm thành nhộng và sau đó thành bướm
- Sâu bướm (ấu trùng): đặc điểm, hình thái, cấu tạo và sinh lý rất khác với bướm (con trưởng thành).Sâu bướm trải qua nhiều lần lột xác và biến đổi thành nhộng (trong kén)
- Nhộng là giai đoạn tu chỉnh lại toàn bộ cơ thể để biến sâu thành bướm các mô, cơ quan của sâu tiêu biến đi, các mô, các cơ quan mới hình thành Vì vậy, bướm chui ra từ nhộng có hình dạng và cấu tạo khác hẳn sâu bướm
- Bướm trưởng thành sống bằng mật hoa, trong ống tiêu hóa có enzin saccaraza tiêu hóa đường saccarôzơ Trong đó sâu bướm ăn lá cây, có đầy đủ enzim tiêu hóa prôtêin, lipit và cacbôhiđrat
3.3.2 Phát triển qua biến thái không hoàn toàn
Gặp ở một số loài côn trùng: châu chấu, cào cào, … Phát triển của châu chấu
là ví dụ điển hình về phát triển qua biến thái không hoàn toàn
Quá trình phát triển của châu chấu chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn phôi và giai
đoạn hậu phôi
3.3.2.1 Giai đoạn phôi
- Giai đoạn phôi diễn ra trong trứng đã thụ tinh ở giai đoạn này hợp tử phân chia nhiều lần hình thành phôi Các tế bào của phôi phân hóa và tạo thành các cơ quan của ấu trùng ấu trùng chui ra từ trứng
3.3.2.2 Giai đoạn hậu phôi
Giai đoạn này ở châu chấu có biến thái ấu trùng (con non) phát triển chưa hoàn thiện VD: ấu trùng châu chấu chưa có cánh ấu trùng châu chấu trải qua nhiều lần lột xác (khoảng 4 - 5 lần) và sau mỗi lần lột xác ấu trùng lớn lên rất nhanh Sự khác biệt về hình thái và cấu tạo của ấu trùng giữa các lần lột xác kế tiếp nhau là không lớn
Trang 35- Nhiều loại ấu trùng cũng ăn lá như bố mẹ chúng, trong ống tiêu hóa của chúng có đầy đủ các enzim tiêu hóa: prôtêin, lipit và cacbôhyđrat để tạo ra các chất dễ hấp thụ: đường đơn, axit béo, glixêrin và axit amin
4 Kiến thức bổ sung
4.1 Trang 140 - 141 Sách sinh học nâng cao 11 - Vũ Văn Vụ
4.1.1 Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển
- Sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể luôn liên quan mật thiết với nhau, đan xen lẫn nhau và liên quan đến môi trường sống Sự sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển , ví dụ: Nòng nọc phải lớn đạt kích thước nào đó mới biến thành ếch, cơ thể ếch phải đạt kích thước nào đấy mới có thể phát dục sinh sản, ngược lại cơ thể trước tuổi phát dục lớn rất nhanh, đến tuổi sau phát dục tốc độ sinh trưởng sẽ chậm lại Sinh trưởng tối đa của cơ thể đạt ở tuổi trưởng thành
và tùy thuộc vào mỗi loài động vật VD: thạch sùng dài khoảng 10 cm trăn dài tới 10 m
- Người ta phân biệt 2 giai đoạn sinh trưởng và phát triển là: giai đoạn phôi và giai đoạn hậu phôi
4.1.1.1 Giai đoạn phôi
Gồm nhiều giai đoạn kế tiếp nhau: giai đoạn phân cắt trứng (hợp tử phân chia tạo nên phôi gồm nhiều tế bào giống nhau), giai đoạn phôi nang (phôi gồm lớp tế bào khác nhau bao lấy xoang trung tâm), giai đoạn phôi vị (phôi gồm 2 - 3 lá phôi có nhiều tế bào khác nhau), giai đoạn mầm cơ quan (phôi gồm nhiều tế bào biệt hóa khác nhau tạo nên các mô khác nhau là mầm của các cơ quan)
4.1.1.2 Giai đoạn hậu phôi
Gồm nhiều giai đoạn kế tiếp nhau Tùy theo sự khác biệt trong sự biến
đổi con non thành con trưởng thành, người ta phân biệt 2 kiểu phát triển: phát triển không qua biến thái trong đó con non mới nở đã giống con trưởng thành (gà và động vật có vú); phát triển qua biến thái trong đó con non mới nở (ấu
Trang 36trùng) chưa giống con trưởng thành mà phải trải qua nhiều sự biến đổi về hình thái và sinh lý mới đạt được cơ thể trưởng thành (động vật chân khớp và ếch nhái)
4.2 Trang 104 - Sách sinh học phát triển cá thể động vật - Mai Văn Hưng
Sự hình thành các cơ quan của cơ thể tùy theo loài có thể diễn ra theo các hình thức sau:
- Phát triển trực tiếp
Bao gồm những biến đổi dần dần từ hợp tử thành cơ thể trưởng thành như đa số động vật bậc cao, như trứng gà nở ra gà con sau đó gà con tiếp tục phát triển thành gà trưởng thành
- Phát triển gián tiếp:
Quá trình phát triển trải qua nhiều giai đoạn trung gian kể từ hợp tử thành cơ thể trưởng thành Hình thức phát triển này còn được gọi là phát triển qua biến thái VD: trứng ếch nở ra không phải là ếch con mà là nòng nọc Con nòng nọc là một dạng biến thái của ếch trong quá trình phát triển
ở động vật có xương sống, sự phát sinh cơ quan bắt đầu từ khi có sự hình thành ống thần kinh Hiện tượng này xảy ra khi lớp trung bì ở mặt lưng của phôi tương tác với ngoại bì nằm ngay phía trên nó khiến phần ngoại bì biệt hóa thành ống thần kinh
Bài 38: Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát
triển ở động vật
1 Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, HS cần phải :
- Nêu được vai trò của nhân tố di truyền đối với sinh trưởng và phát triển của
động vật
Trang 37- Kể tên được các hoocmôn và nêu được vai trò của các loại hoocmôn đó đối với sinh trưởng và phát triển của động vật có xương sống và không xương sống
2 Kiến thức trọng tâm
- Các khái niệm mấu chốt: hoocmôn động vật, hoocmôn sinh trưởng, tirôxin, testostêrôn và ơstrôgen, hoocmôn ecđixơn, juvenin
- Vai trò của nhân tố di truyền đối với sinh trưởng và phát triển
- Tác dụng của hoocmôn sinh trưởng tirôxin, testostêrôn và ơstrôgen, hoocmôn ecđixơn, juvenin đối với sinh trưởng và phát triển của động vật