Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả của hoạt động thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên trung học phổ thông theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học Sài Gòn...72 3.2.5.. Đảm bảo các đi
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS NGUYỄN VIẾT NGOẠN
NGHỆ AN - 2013
Trang 3Chúng tôi chân thành cảm ơn trường Đại học Vinh và trường Đại họcSài Gòn đã tạo điều kiện giúp đỡ chúng tôi trong suốt khóa học, cũng nhưtrong việc hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành biết ơn các Thầy, Cô giáo trường Đại học Vinh đã tậntình giảng dạy, chỉ dẫn, cung cấp tài liệu học tập, mang lại cho chúng tôi nhữngtri thức quý báu, thiết thực
Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy PGS TS.Nguyễn Viết Ngoạn, đã tận tâm hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong quátrình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp ở trường Đại học Sài Gòn đãcung cấp tư liệu, tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong được sựchỉ dẫn của các Thầy, Cô, các anh chị và các bạn
Nghệ An, tháng 9 năm 2013
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 5
6 Các phương pháp nghiên cứu 5
7 Đóng góp của luận văn 5
8 Cấu trúc của luận văn 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ ĐỔI MỚI QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP SƯ PHẠM TRONG ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ 7
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 7
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 7
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 9
1.2 Một số khái niệm của đề tài 11
1.2.1 Thực tập và thực tập sư phạm 11
1.2.2 Quản lý và quản lý hoạt động thực tập sư phạm 12
1.2.4 Tín chỉ và đào tạo theo hệ thống tín chỉ 15
1.2.5 Giải pháp và giải pháp quản lý hoạt động thực tập sư phạm 17
1.3 Hoạt động thực tập sư phạm trong các trường/khoa đào tạo giáo viên .19
1.3.1 Vị trí, vai trò của thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên 19
1.3.2 Mục đích, yêu cầu thực tập sư phạm trong các trường/khoa đào tạo giáo viên 20
Trang 51.4.2 Nội dung, phương pháp quản lý hoạt động thực tập sư phạm
trong đào theo hệ thống tín chỉ ở các trường/khoa sư phạm 26
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động thực tập sư phạm trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở các trường/khoa sư phạm .27
Tiểu kết chương 1 31
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP SƯ PHẠM TRONG ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN 32
2.1 Khái quát về trường Đại học Sài gòn 32
2.1.1 Quá trình phát triển 32
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Trường 33
2.1.3 Định hướng chiến lược phát triển trường Đại học Sài Gòn đến năm 2020 34
2.1.4 Cơ cấu tổ chức 35
2.1.5 Các ngành đào tạo 38
2.1.6 Quy mô đào tạo 38
2.1.7 Cơ sở vật chất 40
2.1.8 Đội ngũ giảng viên 44
2.2 Thực trạng nhận thức về quản lý hoạt động thực tập sư phạm theo hệ thống tín chỉ ở trường Đại học Sài Gòn 44
2.2.1 Nhận thức về sự cần thiết phải đổi mới quản lý hoạt động TTSP trong đào tạo theo HTTC ở Trường ĐH Sài Gòn 45
Trang 62.2.3 Nhận thức về các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới quản lý hoạt
động TTSP trong đào tạo theo HTTC tại Trường ĐH Sài Gòn 48
2.4 Nguyên nhân của thực trạng 57
2.4.1 Nguyên nhân thành công 57
2.4.2 Nguyên nhân hạn chế, thiếu sót 57
Tiểu kết chương 2 58
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP SƯ PHẠM TRONG ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN .59
3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 59
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 59
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 59
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 59
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 59
3.2 Một số giải pháp quản lí hoạt động thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên trung học phổ thông theo hệ thống tín chỉ ở trường Đại học Sài Gòn 60
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giảng viên về sự cần thiết phải đổi mới quản lý hoạt động thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên trung học phổ thông theo hệ thống tín chỉ ở Trường Đại học Sài Gòn .60
Trang 73.2.2 Đổi mới việc xây dựng kế hoạch hoạt động thực tập sư phạmtrong đào tạo giáo viên trung học phổ thông theo hệ thống tín chỉ ởTrường Đại học Sài Gòn một cách khoa học 63
Trang 8học Sài Gòn 66
3.2.4 Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả của hoạt động thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên trung học phổ thông theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học Sài Gòn 72
3.2.5 Đảm bảo các điều kiện đổi mới quản lý hoạt động thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên trung học phổ thông theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học Sài Gòn 80
3.3 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 85
3.3.1 Mục đích khảo sát 85
3.3.2 Nội dung và phương pháp khảo sát 85
3.3.3 Đối tượng khảo sát 86
3.3.4 Kết quả khảo sát về sự cần thiết và tính khả thi của giải pháp đã đề xuất 86
Tiểu kết chương 3 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
1 Kết luận 93
2 Kiến nghị 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 PHỤ LỤC NGHIÊN CỨU
Trang 9TT Các chữ viết tắt Các chữ viết đầy đủ
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đòi hỏi chúng ta phảitiếp tục đổi mới nền giáo dục (GD) nước nhà theo phương châm đa dạng hóa,chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa Trong các giải pháp để đổi mới GD,giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên (GV) được xem là một trongnhững giải pháp trung tâm Mặt khác, quá trình hội nhập khu vực và quốc tếvới xu thế toàn cầu hóa cũng đang đặt ra những yêu cầu ngày càng cao đốivới người GV Người GV không những phải có vốn kiến thức rộng lớn màcòn phải có khả năng tổ chức tốt quá trình dạy học và GD Vì thế vai trò,nhiệm vụ của các trường sư phạm (SP) trong đổi mới nền GD hết sức quantrọng Những năm qua, các trường SP đã có nhiều cố gắng trong việc đổi mớinội dung, chương trình và phương pháp đào tạo Tuy nhiên, so với yêu cầuđổi mới GD phổ thông (PT), các trường SP vẫn còn những bất cập nhất định,đòi hỏi phải tiếp tục đổi mới một cách toàn diện
Trong nhà trường SP, đào tạo nghiệp vụ sư phạm (NVSP) là một trongnhững nhiệm vụ trọng tâm Thiếu NVSP, người GV không thể thực hiện cóhiệu quả hoạt động dạy học – GD của mình được NVSP làm nên tay nghềcủa người GV Nói đến NVSP là nói đến sự kết hợp chặt chẽ giữa tri thức SP
và kỹ năng sư phạm (KNSP) Tri thức SP được cung cấp cho sinh viên (SV)thông qua các môn học như: Tâm lý học, Giáo dục học, Phương pháp dạy học
bộ môn Còn KNSP được hình thành trong quá trình SV tự rèn luyện thôngqua các hoạt động thực hành, thực tập sư phạm (TTSP) Như vậy, NVSP làcung cấp cho SV hệ thống tri thức SP và hình thành ở họ những KNSP cần
Trang 11thiết Để nâng cao chất lượng đào tạo NVSP cho SV, đòi hỏi phải có sự đổimới cơ bản về nội dung và phương pháp đào tạo NVSP Đồng thời tăngcường quản lý (QL) các hoạt động này, trong đó có hoạt động TTSP
Đào tạo theo Hệ thống tín chỉ (HTTC) là phương thức đào tạo theo triết
lí “Tôn trọng người học, xem người học là trung tâm của quá trình đào tạo”.Phương thức này được khởi xướng ở Viện ĐH Harvard (Mĩ) và thực hiện ởnhiều nước trên thế giới từ cuối thế kỉ 19 Ở Việt Nam, học chế tín chỉ (TC)
đã được áp dụng ở một số trường đại học (ĐH) phía Nam trước 1975 Từnăm 1993 bắt đầu được thí điểm áp dụng tại 10 trường ĐH trong cả nước.Đến năm 2007, Quy chế Đào tạo theo HTTC mới chính thức ban hành (Quyếtđịnh số 43/2007/QĐ-Bộ GD&ĐT,Ngày 15/8/2007) Bộ GD&ĐT cũng quyđịnh đến năm 2015, tất cả các trường ĐH, cao đẳng phải chuyển sang đào tạotheo HTTC
Một trong các đặc trưng quan trọng của đào tạo theo HTTC là tínhmềm dẻo của quy trình đào tạo, trong đó xem người học là trung tâm của quátrình đào tạo, người học được chủ động học theo kế hoạch riêng của mình.Trong đào tạo theo niên chế, SV phải học tất cả những gì nhà trường sắp đặt,không phân biệt SV có điều kiện, năng lực tốt, hay SV có hoàn cảnh khókhăn, năng lực yếu Ngược lại, đào tạo theo HTTC cho phép SV có thể chủđộng học theo điều kiện và năng lực của mình Những SV giỏi có thể họcvượt kế hoạch học tập toàn khóa, kế hoạch học tập từng học kỳ để tốt nghiệpsớm hơn Những SV bình thường và yếu hoặc có hoàn cảnh khó khăn có thểkéo dài thời gian học tập trong trường và tốt nghiệp muộn hơn Đào tạo theoHTTC tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển năng lực của người học
Trang 12Trong Báo cáo về tình hình GD tại kì họp thứ 6 Quốc hội khóa XI,ngày 15/11/2004, Chính phủ chủ trương: “Chỉ đạo đẩy nhanh việc mở rộnghọc chế tín chỉ ở các trường ĐH, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạynghề ngay từ năm học 2005 - 2006, phấn đấu để đến năm 2010, hầu hết các
trường ĐH, cao đẳng đều áp dụng hình thức tổ chức đào tạo này” Đồng thời
Nghị quyết của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học(GDĐH) Việt Nam, giai đoạn 2006-2020, cũng đã nêu rõ: “Xây dựng và thựchiện lộ trình chuyển sang chế độ đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tạo điều kiệnthuận lợi để người học tích lũy kiến thức, chuyển đổi ngành nghề, liên thông,chuyển tiếp tới các cấp học tiếp theo ở trong nước và ở nước ngoài” [8]
Tuy nhiên, khi chuyển sang đào tạo theo HTTC nhiều trường ĐH ởViệt Nam vẫn gặp những khó khăn về xây dựng chương trình, QL hoạt độngdạy học; đánh giá kết quả học tập của SV Đặc biệt, các trường SP đang rấtlúng túng trong công tác tổ chức TTSP theo phương thức đào tạo mới này.TTSP từ trước tới nay, thường tổ chức theo hình thức tập trung vào các học kìcuối của khóa đào tạo, đã và đang trở nên bất cập với đào tạo theo HTTC.TTSP truyền thống không cho phép SV học vượt, học theo tiến độ riêng, phùhợp khả năng, điều kiện của mình, do đó đã làm mất đi tính linh hoạt, mềmdẻo của đào tạo theo HTTC
Khi chuyển sang đào tạo theo HTTC các thành tố của quá trình đào tạo
SP cần phải thay đổi, đặc biệt là công tác TTSP Vấn đề đặt ra là cần phải có
sự đột phá trong đổi mới hoạt động TTSP Hoạt động TTSP sẽ diễn ra như thếnào trong phương thức đào tạo theo HTTC? Làm thế nào để cải tiến nâng cao
Trang 13chất lượng TTSP để người học có được những kĩ năng nghề nghiệp cơ bản,trong khi đào tạo theo HTTC số tiết lên lớp của người thầy sẽ giảm đi đángkể? Làm thế nào để đáp ứng nhu cầu của người học muốn học vượt, học theotiến độ nhanh để tốt nghiệp sớm trong đào tạo theo HTTC? Nhiều vấn đề đặt
ra như vậy, nhưng cho đến nay vẫn chưa có một hội thảo khoa học, một côngtrình nghiên cứu nào đề cập sâu sắc đến việc đổi mới QL hoạt động TTSP phùhợp với phương thức đào tạo theo HTTC
Trường ĐH Sài Gòn được nâng cấp cách đây 7 năm, từ trường Cao đẳng
Sư phạm đơn ngành thành trường ĐH công lập đa ngành, đa cấp trong bối cảnhgiáo dục đại học (GDĐH) Việt Nam đang có sự đổi mới cơ bản và toàn diện đểhội nhập Bên cạnh những cơ hội mới, Trường ĐH Sài Gòn cũng đang đứngtrước những khó khăn, thách thức to lớn, đặc biệt là vấn đề phải nâng cao chấtlượng đào tạo của các ngành, trong đó chú trọng các ngành SP truyền thống
Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: " Một số giải pháp đổi mới quản lý hoạt động thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên trung học phổ thông theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học Sài Gòn” để nghiên cứu.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp đổi
mới QL hoạt động TTSP trong đào tạo giáo viên THPT theo HTTC ở TrườngĐại học Sài Gòn
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Công tác TTSP trong đào tạo giáo viên THPT.
Trang 14- Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp đổi mới QL hoạt động TTSP
trong đào tạo GV trung học phổ thông (THPT) theo HTTC ở Trường Đại họcSài Gòn
4 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và thực hiện được các giải pháp đổi mới QL hoạt độngTTSP có cơ sở khoa học, có tính khả thi, phù hợp với bản chất của đào tạotheo HTTC sẽ góp phần nâng cao hiệu quả QL hoạt động TTSP trong đào tạogiáo viên THPT theo HTTC ở Trường ĐH Sài Gòn
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
i) Nghiên cứu cơ sở lí luận của vấn đề đổi mới QL hoạt động TTSP trong
đào tạo giáo viên THPT theo HTTC
ii) Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề đổi mới QL hoạt động TTSP
trong đào tạo giáo viên THPT theo HTTC ở Trường ĐH Sài Gòn
iii) Đề xuất các giải pháp đổi mới QL hoạt động TTSP trong đào tạo giáo
viên THPT theo HTTC ở Trường ĐH Sài Gòn.
6 Các phương pháp nghiên cứu
i) Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu
- Phương pháp khái quát hoá các nhận định độc lập
ii) Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
- Phương pháp khảo nghiệm, thử nghiệm
7 Đóng góp của luận văn
i) Về mặt lý luận
Trang 15Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về TTSP và QL hoạt động TTSP trong
đào tạo giáo viên THPT theo HTTC.
ii) Về mặt thực tiễn
Làm rõ thực trạng QL hoạt động TTSP trong đào tạo giáo viên THPTtheo HTTC, từ đó đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi đểđổi mới, nâng cao hiệu quả QL hoạt động này ở Trường ĐH Sài Gòn
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục,
Luận văn có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lí luận của vấn đề đổi mới QL hoạt động TTSP trong
đào tạo giáo viên THPT theo HTTC
- Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề QL hoạt động TTSP trong đào tạo
giáo viên THPT theo HTTC tại trường ĐH Sài Gòn
- Chương 3: Một số giải pháp đổi mới QL hoạt động TTSP trong đào tạo
giáo viên THPT theo HTTC tại trường ĐH Sài Gòn
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ ĐỔI MỚI QUẢN LÍ
HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP SƯ PHẠM TRONG ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Ở các nước, nội dung, hình thức, thời gian TTSP đã thể hiện rõ trongchương trình đào tạo GV Kết quả nghiên cứu về TTSP đã được ứng dụng vàthể hiện ngay trong thực tiễn đào tạo GV tại các nước đó Nghiên cứu chươngtrình đào tạo GV ở một số nước cho thấy có sự khác biệt sâu sắc vì bị chi phốibởi mô hình đào tạo GV
Tuy cách thức TTSP, thời gian TTSP rất khác nhau, các nghiên cứu củacác nước đều chú trọng vào mối liên hệ giữa cơ sở đào tạo GV và các trường
PT Trong khoảng 20 năm gần đây, thuật ngữ “Trường phổ thông liên kết
phát triển nghề” (“Professional Development School”- PDS) thường xuyên
xuất hiện trong các nghiên cứu, các tài liệu khoa học GD và đào tạo GV ở cácnước phát triển Thuật ngữ PDS xuất hiện lần đầu tiên trong báo cáo có tựa
“Tomorrow’ Teachers” (Người thầy giáo tương lai) của tổ chức HolmesGroup (Tổ chức Liên minh của các trường ĐH nghiên cứu chủ chốt ở Mỹ cóđào tạo GV - được thành lập năm 1983 với mục đích cải tiến chương trìnhđào tạo GV) Báo cáo này đã đặt vấn đề kết nối các trường ĐH với trường PT
Để các trường PT trở thành nơi mà cả giảng viên ĐH cùng GV có thể nghiên
Trang 17cứu thực tiễn và SV có thể TT nghề, tương tự như các bệnh viện dạy nghề của
nghành Y Từ điển GD Greenwood 2003 định nghĩa PDS là: “một trường PT
đã thiết lập được sự cộng tác với một khoa hay trường ĐH để cải tiến nhàtrường và chương trình đào tạo GV của trường ĐH Nhiệm vụ của các trườnghọc này bao gồm cả việc phát triển những người đang học việc, bồi dưỡngtiếp tục cho các chuyên gia đã có kinh nghiệm, cả nghiên cứu và phát triểnnghề dạy học” Với những đặc trưng ưu việt, PDS đã được xem như một thiếtchế GD mới, tạo ra sự đổi mới không chỉ cho đào tạo GV, mà cho cả cáctrường PT và cho nghề dạy học Vì thế mô hình này phát triển rất nhanh ở cácnước phát triển
Tại Đức: Thực tập sư phạm được thực hiện tại các cơ sở đào tạo GV tập
sự của các bang, nhằm hình thành khả năng cho các GV tập sự thực thi nghềdạy học: giảng dạy, GD, tư vấn, đánh giá, đổi mới phương pháp, tổ chức và
QL Chương trình đào tạo tập sự bao gồm xêmina chính, các xêmina chuyênngành tại cơ sở đào tạo tập sự và đào tạo thực tiễn nhà trường tại các trườngtham gia đào tạo
Tại Úc, Anh, Bắc Ailen, Canađa: Sinh viên hoàn thành ba năm học, cóbằng Đại học khoa học, sau đó tham gia một năm về kiến thức SP để đượccấp chứng chỉ Tuy nhiên thời lượng dành cho TTSP khá đa dạng Tại Anh,các hoạt động thực hành nghề nghiệp cũng được chú trọng tương đương vớicác học phần khác của khóa học, việc thực hành giảng dạy bốn tuần (20 ngày)được coi là tương đương với một đơn vị học trình của học kỳ Tại ĐHMonash-Úc, thời gian thực hành SP bao gồm 80 - 100 ngày Ở Canada và Bắc Ailen tương tự
Trang 18Tại Mỹ: Những kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng những người tốt nghiệpchương trình kéo dài 5 năm thường đáp ứng tốt hơn với nghề nghiệp Bởi vì,theo chương trình này, SV vừa tham gia thực hành giảng dạy, vừa tham giacác khóa học, nên họ có nhiều cơ hội rèn luyện tay nghề Bởi vậy, nhiều tiểubang của nước Mỹ đã áp dụng chương trình đào tạo 5 năm Tuy nhiên TTSPcũng có sự khác biệt rõ rệt: Tại Đại học bang Iowa, SV thực hành giảng dạytrong 13 tuần tại một trường PT, tương đương với một học kỳ Tại ĐHCalifornia - Davis các SV thực hành giảng dạy trong cả một năm, gấp đôi sovới tại ĐH bang Iowa Không chỉ khác về thời lượng, các giáo sinh Đại họcCalifornia – Davis được thực hiện TTSP một cách rất khoa học, họ bắt đầucông việc với người GV hướng dẫn trước khi bắt đầu năm học và học cách tổchức một lớp học, chuẩn bị kế hoạch bài học và giáo án, gặp gỡ học sinh vàongày đầu tiên của lớp học, do đó có được kinh nghiệm đầu tay với những hoạtđộng bổ túc tại trường Sau đó các SV làm việc với GV hướng dẫn để kết thúcnăm học Nói cách khác, các SV của ĐH California – Davis có một kinhnghiệm rất khác so với các SV của ĐH bang Iowa Điều này được thể hiện
đặc biệt rõ ràng bởi vì các SV thuộc ĐH California – Davis trở thành “người
nhà” bên trong văn hóa của trường học, chứ không phải là “người ngoài” đáo
qua trường trong một thời gian ngắn
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Cũng như các nước trên thế giới, hoạt động TTSP là nội dung tất yếuphải có trong chương trình đào tạo GV ở Việt Nam Từ trước đến nay đã cókhá nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động TTSP và QL hoạt động TTSP
Trang 19Các công trình nghiên cứu về TTSP đã được trình bày qua các giáotrình, đề tài nghiên cứu khoa học, các luận văn, luận án… đã tập trung giảiquyết được một số vấn đề lý luận cũng như thực tiễn của hoạt động TTSP
như: Phạm Trung Thanh với đề tài nghiên cứu “TTSP năm thứ II”; Nguyễn Đình Chỉnh, Phạm Trung Thanh với đề tài nghiên cứu “Kiến tập và thực tập
SP”; Nguyễn Kim Oanh với công trình: “Nghiên cứu về quan điểm và thực trạng đào tạo nghiệp vụ tại Trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh” [19], đã đề cập
đến thực trạng của việc tổ chức TTSP hiện nay ở các trường đại học sư phạm(ĐHSP), nguyên nhân của một số tồn tại, từ đó đề xuất các ý kiến: cần quantâm giải quyết tốt các vấn đề về mục đích, yêu cầu của TTSP, nội dung và địabàn TT, quy trình và tiêu chuẩn đánh giá công tác TTSP, định mức thanh toáncho hoạt động TTSP Các công trình của các tác giả này đã đặt ra và giảiquyết các vấn đề đa dạng hóa các hình thức rèn luyện nghiệp vụ, cải tiến côngtác đào tạo tay nghề cho SV các ngành SP theo hướng tinh giảm nội dungchương trình các môn học, xác định kĩ năng cơ bản cần tập trung rèn luyện ở
SV, xây dựng hệ thống trường thực hành SP, thực nghiệm SP…
Một tài liệu khác về TTSP có thể xem như cẩm nang của SV là tài liệu
“Hỏi đáp về TTSP” (1994) của tập thể tác giả do PGS Bùi Ngọc Hồ chủ biên.
Ở đây các tác giả đã khẳng định vai trò của TTSP TTSP nhằm tạo ra môitrường rèn luyện kĩ năng SP, trọng tâm là kĩ năng giảng dạy và kĩ năng giaotiếp Trong công trình của mình, tác giả Bùi Ngọc Hồ đã cho nhiều nhận xétkhá xác đáng về thực trạng công tác TTSP lúc bấy giờ, từ đó đưa ra một loạt
Trang 20kiến nghị cần thiết từ vi mô đến vĩ mô Các công trình nghiên cứu của các nhàgiáo, của các cán bộ quản lí về TTSP đã có nhiều đóng góp đáng kể, nhằmhoàn thiện công tác tổ chức TTSP
Gần đây nhất phải kể đến những công trình nghiên cứu được đăng
trong các tập Kỷ yếu khoa học “Công tác TTSP của các trường SP” [24] được
tổ chức vào tháng 4 năm 2008 tại Trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh và Kỷ yếu
khoa học “Nâng cao chất lượng đào tạo NVSP cho SV các trường ĐHSP”
[23] do Trường ĐHSP Hà Nội tổ chức vào 01/2011 Các báo cáo đã nêu lênnhững nhận định sâu sắc về thực trạng, đề xuất những giải pháp khả thi,những kiến nghị cấp thiết nhằm nâng cao chất lượng TTSP, một khâu có ýnghĩa đặc biệt quan trọng trong quá trình đào tạo NVSP cho SV các trường
SP Tuy nhiên, nội dung, phương thức của TTSP vẫn theo hình thức đào tạoniên chế như trước đây
1.2 Một số khái niệm của đề tài
Trang 21đối với người GV để sau khi ra trường họ có thể làm tốt công tác GD và dạyhọc ở các trường PT Muốn trở thành người GV tốt, SV phải từng bước làmquen với nghề, biến các yêu cầu của nghề nghiệp thành yêu cầu rèn luyện,hoàn thiện bản thân.
Thực tập sư phạm là quá trình đào tạo nghề SP trong thực tiễn nhàtrường PT - quá trình vận dụng và rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp
1.2.2 Quản lý và quản lý hoạt động thực tập sư phạm
1.2.2.1 Quản lí
Cùng với sự hình thành và phát triển của xã hội loài người, hoạt động
QL đã xuất hiện giúp cho việc tổ chức, phân công lao động, hợp tác, phối hợpgiữa con người với con người tốt hơn
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể QL lênđối tượng QL nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các cơ hội, tiềm năng của tổchức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường
Đó là sự tác động hợp quy luật của chủ thể QL đến khách thể QL Đối tượng
QL quan trọng là con người, vì vậy QL được xem là sự tác động có tính khoahọc vào một tập hợp người nhằm đạt các mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định
Henry Fayol là người đầu tiên nghiên cứu về hệ thống chức năng QLvào đầu thế kỉ 20 và đua ra một hệ thống gồm các khâu: Dự báo, lập kếhoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp, kiểm tra Sau đó cũng có nhiều tác giảnghiên cứu về hệ thống chức năng QL và đưa ra những hệ thống khác nhau
Sở dĩ như vậy là vì hoạt động QL rất phong phú và phức tạp Ở mỗi góc nhìnkhác nhau, mỗi tác giả thấy chức năng nào là quan trọng thì tách riêng ra và
Trang 22coi nó là một chức năng cơ bản Gần đây nhiều tài liệu thống nhất với tài liệutổng kết về vấn đề này của UNESCO về hệ thống chức năng QL, bao gồm:
- Lập kế hoạch:
Kế hoạch là văn bản trong đó xác định những mục tiêu và những quyđịnh, thể thức để đạt được mục tiêu đó Có thể hiểu lập kế hoạch là quá trìnhxác định, thiết lập, hình thành các mục tiêu, hệ thống các hoạt động và cácđiều kiện đảm bảo đầu tư nguồn lực theo nhu cầu để thực hiện được các mụctiêu đó Trong kế hoạch, người ta phải xác định rõ nội dung của những côngviệc phải làm, thời gian và trách nhiệm cá nhân, tập thể và các biện pháp cầnthiết phải thực hiện để đạt được các mục tiêu
- Tổ chức:
Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và các nguồn lựccho các thành viên của tổ chức để họ có thể đạt được các mục tiêu của tổ chứcmột cách có hiệu quả Ứng với những mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổchức cũng khác nhau Người QL cần lựa chọn cấu trúc tổ chức sao cho phùhợp với những mục tiêu và nguồn lực hiện có, xây dựng cơ cấu bộ máy, xácđịnh chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận, xác định quan hệ và lề lối làmviệc, xác định biên chế và tuyển dụng cán bộ Nhờ tổ chức có hiệu quả màngười QL có thể phối hợp, điều phối tốt hơn nguồn nhân lực và các nguồn lựckhác
- Lãnh đạo:
Là điều hành, điều khiển, tác động, huy động, hướng dẫn, phối hợp, độngviên, điều hòa các cá nhân, bộ phận để đảm bảo cho bộ máy hoạt động nhịp
Trang 23nhàng, đúng kế hoạch, đúng mục tiêu Lãnh đạo - chỉ đạo phải hiện thực, cóhiệu quả, đúng luật pháp sao cho tập thể và cá nhân hướng vào việc thực hiệnđược nội dung của kế hoạch
- Kiểm tra, đánh giá:
Là chức năng đặc trưng và quan trọng của quá trình QL Theo lí thuyết
hệ thống, kiểm tra đánh giá chính là tiến hành thiết lập nên các mối liên hệngược trong QL Người QL phải kiểm tra các hoạt động của đơn vị và thựchiện các mục tiêu đề ra
1.2.2.2 Quản lý hoạt động thực tập sư phạm
Quản lí quá trình đào tạo trong nhà trường là quá trình lập kế hoạch, tổchức thực hiện, kiểm tra và đánh giá toàn bộ hoạt động của giảng viên, SVtrong việc thực hiện kế hoạch và chương trình đào tạo nhằm đạt được mụctiêu đã quy định QL công tác TTSP là một khâu không thể thiếu trong quátrình QL đào tạo
Căn cứ vào hệ thống chức năng kể trên có thể xác định chức năng QLhoạt động TTSP gồm:
- Quản lí mục đích/ mục tiêu hoạt động TTSP
- Quản lí nội dung hoạt động TTSP
- Quản lí kế hoạch hoạt động TTSP
- Quản lí công tác tổ chức hoạt động TTSP
- Quản lí công tác lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động TTSP
- Quản lí công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động TTSP
- Quản lí công tác triển khai, tổng kết hoạt động TTSP
Trang 24Biện pháp QL để nâng cao chất lượng TTSP cho SV chính là cách thứcthực hiện các nội dung, nhiệm vụ trong quá trình TTSP, giúp SV hiểu và thựchiện tốt các nội dung, nhiệm vụ đó Các biện pháp đưa ra phải tạo điều kiệntốt nhất về tư tưởng, tinh thần và có tính định hướng cho hoạt động của SVtrong quá trình TT.
1.2.3 Đổi mới và đổi mới quản lý hoạt động thực tập sư phạm
1.2.3.1 Đổi mới
Theo Từ điển Tiếng Việt, đổi mới là “thay đổi cho khác hẳn với trước,
tiến bộ hơn, khắc phục tình trạng lạc hậu, trì trệ và đáp ứng yêu cầu của sựphát triển” [ 26; tr.337]
Như vậy, đổi mới là tìm ra giải pháp, cách làm khác với trước đây, nhằmtạo ra sự phát triển của sự vật hiện tượng, quá trình
1.2.3.2 Đổi mới quản lý hoạt động thực tập sư phạm
Đổi mới QL hoạt động TTSP là thay đổi cách QL trước đây bằng cách QL
mới Cách QL này phù hợp với phương thức đào tạo theo HTTC
1.2.4 Tín chỉ và đào tạo theo hệ thống tín chỉ
1.2.4.1 Tín chỉ
Trong các tài liệu nghiên cứu về đào tạo theo HTTC, có nhiều địnhnghĩa và cách diễn đạt khác nhau về TC Tuy nhiên, các định nghĩa đều thốngnhất cho TC (credit) là đơn vị đo khối lượng lao động học tập của người học
Quy chế 43 quy định: “TC được sử dụng để tính khối lượng học tập củasinh viên Một TC được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 - 45 tiết thựchành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 - 60 giờlàm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khoá luận tốt nghiệp Đối với những học
Trang 25phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một TC, SV phảidành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân” [4]
Tín chỉ có vai trò như đơn vị học trình (ĐVHT), nhưng khác nhau vềkhối lượng Cụ thể:
1 ĐVHT = 15 tiết lên lớp + 15 giờ chuẩn bị cá nhân của SV = 30 tiết (giờ)Trong khi đó:
1 TC = 15 tiết lên lớp + 30 giờ chuẩn bị cá nhân của SV = 45 tiết (giờ)
Vì vậy, theo Quy chế 43: “Đối với những chương trình, khối lượng củatừng học phần đã được tính theo đơn vị học trình, thì 1,5 ĐVHT được quy đổithành 1 TC”
Để tiếp thu được 15 tiết lên lớp, ở học chế học phần người học phảidành ít nhất 15 giờ chuẩn bị cá nhân; trong khi ở học chế TC người học phảidành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân Chính vì vậy, khi nói đến đào tạo theoHTTC là nói đến quá trình tự học, tự nghiên cứu của người học Nói cáchkhác, một trong những đặc trưng cơ bản của đào tạo theo HTTC là đề cao khảnăng tự học, tự nghiên cứu, tự đào tạo của người học
Như vậy, TC là một đơn vị đo toàn bộ khối lượng học tập của mộtngười học bình thường, bao gồm: thời gian lên lớp; thời gian tự học (trongphòng thí nghiệm, thực tập, đọc sách, nghiên cứu, giải quyết vấn đề, viết hoặcchuẩn bị bài ); giá trị của nó còn tùy thuộc vào quan niệm của những người
tổ chức xây dựng chương trình
1.2.4.2 Đào tạo theo hệ thống tín chỉ
Trang 26Đào tạo theo HTTC là một phương thức đào tạo mới, dựa trên triết lý
“Tôn trọng người học, xem người học là trung tâm của quá trình đào tạo” So
với đào tạo theo học phần, đào tạo theo HTTC có các đặc trưng sau đây: Kiếnthức được cấu trúc thành các mô đun (học phần); Quá trình học tập là sự tíchlũy kiến thức của SV theo từng học phần; SV tự đăng ký kế hoạch học tập và
tổ chức lớp học theo học phần; Đơn vị học vụ là học kỳ, Xét kết quả học tậptheo học kỳ chính (mỗi năm học có hai học kỳ chính và một học kỳ phụ); Kếtquả học tập các học phần của SV được đánh giá theo quá trình (bao gồm điểmchuyên cần, điểm giữa kỳ và điểm thi kết thúc học phần); Sử dụng thang điểm
10, thang điểm chữ (A,B,C,D,F) và thang điểm 4; Quy định khối lượng kiếnthức phải tích luỹ (số TC tích luỹ tối thiểu) cho từng văn bằng; Có hệ thống
cố vấn học tập; Chương trình đào tạo mềm dẻo, có tính liên thông cao, ngoàicác học phần bắt buộc còn có các học phần tự chọn để SV có điều kiện tíchluỹ thêm kiến thức cho định hướng chuyên môn nghề nghiệp; Bắt buộc ápdụng các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động của SV…
Đào tạo theo HTTC có các ưu thế nổi bật sau đây: Tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển năng lực của người học; Cho phép SV hoàn toàn chủ
động trong việc đăng ký kế hoạch học tập theo điều kiện và năng lực củamình; SV có nhiều cơ hội hơn trong việc học cùng lúc hai chương trình để khitốt nghiệp được cấp hai văn bằng; Việc tổ chức đào tạo khoa học, mềm dẻo vàlinh hoạt
Tuy nhiên, đào tạo theo HTTC cũng đặt ra những yêu cầu đối với giảngviên, SV và công tác QL đào tạo, trong đó có QL hoạt động TTSP
Trang 271.2.5 Giải pháp và giải pháp quản lý hoạt động thực tập sư phạm
1.2.5.1 Giải pháp
Theo Từ điển tiếng Việt, “giải pháp được xem là phương pháp giải
quyết một công việc, một vấn đề cụ thể” [26; tr.387]
Còn theo Nguyễn Văn Đạm, “giải pháp là toàn bộ những ý nghĩa có hệthống cùng với những quyết định và hành động theo sau, dẫn tới sự khắc phụcmột khó khăn” [10; tr 325]
Để hiểu rõ hơn khái niệm giải pháp, chúng ta cần phân biệt với một sốkhái niệm tương tự như: phương pháp, biện pháp Điểm giống nhau của các kháiniệm này đều nói về cách làm, cách tiến hành, cách giải quyết một công việc,một vấn đề Còn điểm khác nhau ở chỗ, biện pháp chủ yếu nhấn mạnh đến cáchlàm, cách hành động cụ thể, trong khi đó phương pháp nhấn mạnh đến trình
tự các bước có quan hệ với nhau để tiến hành một công việc có mục đích Theo Nguyễn Văn Đạm, “phương pháp được hiểu là trình tự cần theotrong các bước có quan hệ với nhau khi tiến hành một công việc có mục đíchnhất định” [10; tr.325]
Còn theo Hoàng Phê, “phương pháp là hệ thống các cách sử dụng đểtiến hành một công việc nào đó ” [ 20]
Về khái niệm biện pháp, theo Từ điển tiếng Việt, đó là “cách làm, cáchgiải quyết một vấn đề cụ thể” [26; tr.64]
Như vậy, khái niệm giải pháp tuy có những điểm chung với các kháiniệm trên nhưng nó cũng có điểm riêng Điểm riêng cơ bản của thuật ngữ này
Trang 28là nhấn mạnh đến phương pháp giải quyết một vấn đề, với sự khắc phục khókhăn nhất định Trong một giải pháp có thể có nhiều biện pháp
1.2.5.2 Giải pháp đổi mới quản lý hoạt động thực tập sư phạm
Giải pháp đổi mới QL hoạt động TTSP là hệ thống các cách thức đổimới QL hoạt động TTSP
Đề xuất các giải pháp đổi mới QL hoạt động TTSP thực chất là đưa racác cách thức đổi mới QL hoạt động TTSP, đảm bảo cho hoạt động này đemlại hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghiệp vụ SP cho SVtrong các trường/khoa SP
1.3 Hoạt động thực tập sư phạm trong các trường/khoa đào tạo giáo viên
1.3.1 Vị trí, vai trò của thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên
Thực tập sư phạm là một bước quan trọng trong quy trình rèn luyệnKNSP SV rèn luyện KNSP bằng việc thực hiện một cách tương đối độc lậpnhiệm vụ dạy học và GD Khi tham gia hoạt động TTSP có nghĩa là SV thamgia vào các mối quan hệ mới với môi trường mới, thầy mới, trò mới, côngviệc mới, vị thế mới Trong các mối quan hệ đó, để thích nghi, họ phải huyđộng tất cả những gì đã được chuẩn bị và vận dụng chúng một cách linh hoạt,sáng tạo vào từng hoạt động, từng tình huống cụ thể mà trước hết là hoạt độngdạy học-GD học sinh
Thực tập sư phạm là quá trình thích ứng của SV với các nhiệm vụ củangười GV, sự thích ứng này chỉ đạt được kết quả cao khi SV có sự chuẩn bịtốt, có điều kiện rèn luyện KNSP
Trang 29Mục đích/ mục tiêu hoạt động TTSP phải được thể hiện trong chươngtrình, nội dung mà SV phải thực hiện trong quá trình TTSP Vì thế, TTSPphải bảo đảm tính toàn diện, hệ thống, liên tục, hướng vào mục tiêu hìnhthành ở SV những KNSP cần thiết.
Trang 301.3.2 Mục đích, yêu cầu thực tập sư phạm trong các trường/khoa đào tạo giáo viên
Mục đích của hoạt động TTSP được quy định trong Quy chế TTSP, banhành kèm theo Quyết định số 360/QĐ ngày 10/4/1986 (sau đây gọi tắt là QĐ360) của Bộ trưởng Bộ GD (nay là Bộ GD & ĐT) như sau:
- Giúp SV sư phạm nâng cao nhận thức về vai trò của GD trong sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nắm vững những quy định về nhiệm vụ,quyền hạn của người GV, trên cơ sở đó phấn đấu trở thành GV giỏi
- Tạo điều kiện cho SV sư phạm chủ động, sáng tạo trong việc vậndụng kiến thức đã học và rèn luyện các kỹ năng GD và dạy học trong thực tếnhà trường, từ đó hình thành năng lực SP
- Kết quả TTSP năm thứ 4 là một trong những điều kiện để SV đượccông nhận tốt nghiệp
- Giúp các cơ sở đào tạo GV, các cấp QLGD có cơ sở đánh giá chấtlượng đào tạo GV, từ đó đề xuất phương hướng nâng cao chất lượng đào tạo,
sử dụng và bồi dưỡng GV
1.3.3 Nội dung hoạt động thực tập sư phạm trong các trường/khoa đào tạo giáo viên
Theo phân cấp QL của nhà nước, nội dung hoạt động TTSP do Bộ GD
& ĐT quy định trong Quy chế TTSP
1.3.3.1 Nội dung hoạt động thực tập sư phạm năm thứ 3
i) Tìm hiểu thực tế giáo dục
- Nghe đại diện ban giám hiệu báo cáo, tự tìm hiểu, có ghi chép về tìnhhình GD của nhà trường
Trang 31- Nghe đại diện lãnh đạo phường (xã) báo cáo, tự tìm hiểu, thu thậpthông tin về tình hình kinh tế, văn hoá, xã hội và phong trào GD tại địaphương.
- Nghe báo cáo của đại diện ban chấp hành Đoàn Thanh niên về côngtác của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
- Nghe báo cáo của một GV chủ nhiệm giỏi hay một GV dạy giỏi
- Tìm hiểu có ghi chép các hoạt động của tổ chuyên môn, chức năngnhiệm vụ của GV, tài liệu, sổ sách của lớp, hồ sơ, học bạ HS, các văn bảnhướng dẫn chuyên môn của các cấp QL, phù hợp với đặc trưng của từngngành học, bậc học
ii) Thực tập làm chủ nhiệm lớp
- Lập kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp cả đợt và từng tuần Theo dõi,nắm vững tình hình học tập, sức khoẻ, đạo đức của HS cả lớp, của các HS cábiệt, cũng như các hoạt động khác của lớp trong suốt thời gian TT, có ghichép, nhận xét, đánh giá
- Hướng dẫn các buổi sinh hoạt lớp Tổ chức các hoạt động GD: laođộng vui chơi, văn nghệ, thể dục, thể thao, cắm trại và kỷ niệm các ngày lễtruyền thống
- Phối hợp với phụ huynh HS, hội phụ huynh, Đoàn Thanh niên Cộngsản Hồ Chí Minh để làm tốt công tác GD học sinh
iii) Thực tập giảng dạy với mỗi sinh viên
- Lập kế hoạch giảng dạy toàn đợt và từng tuần
Trang 32- Dự ít nhất 2 tiết dạy mẫu do GV hướng dẫn hoặc GV dạy giỏi thựchiện, có rút kinh nghiệm học tập.
- Soạn giáo án, chuẩn bị đồ dùng dạy học, tập giảng có nhóm SV thựctập và GV hướng dẫn tham dự Sau mỗi giờ tập giảng có rút kinh nghiệm, đềxuất hoàn thiện bài giảng
- Lên lớp dạy ít nhất 8 tiết theo ngành đào tạo, dưới sự chỉ đạo của GVhướng dẫn Sau giờ dạy có rút kinh nghiệm, đánh giá, cho điểm
iv) Làm báo cáo thu hoạch
- Cuối đợt thực TT mỗi SV làm một báo cáo thu hoạch dưới dạng bàitập nghiên cứu về các nội dung được quy định
- Nhóm SV họp nhận xét, góp ý kiến
- GV hướng dẫn hoạt động TT chủ nhiệm chấm, cho điểm báo cáo thuhoạch của SV và trực tiếp nộp báo cáo thu hoạch này cho Trưởng ban chỉ đạo
TT cấp trường trước khi kết thúc đợt thực TT 2 ngày
1.3.3.2 Nội dung hoạt động thực tập sư phạm năm thứ 4
i) Tìm hiểu thực tế việc dạy học ở trường phổ thông
- Nghe trường thực TT báo cáo về nhiệm vụ năm học, những chủtrương biện pháp về đổi mới công tác giảng dạy của ngành, những kinhnghiệm giảng dạy bộ môn của GV trong trường, tình hình địa phương nơitrường đóng, các hoạt động của các đoàn thể cùng tham gia công tác GD
- Lập kế hoạch giảng dạy và kế hoạch công tác chủ nhiệm cả đợt, kếhoạch hàng tuần, nêu rõ những nội dung, biện pháp và chỉ tiêu cần phấn đấuhoàn thành trong từng giai đoạn
Trang 33- Dự tất cả các giờ dạy của GV hướng dẫn ở lớp chủ nhiệm và các lớpkhác khối (nếu được GV hướng dẫn cho phép), để học tập kinh nghiệm vànắm tình hình lớp chủ nhiệm.
- Nghiên cứu chương trình, tài liệu sách giáo khoa, phòng bộ môn vàthiết bị dạy học, kết hợp trao đổi với tổ chuyên môn để soạn giáo án, đúng quitrình đã qui định
- Nhận lớp chủ nhiệm và tìm hiểu tình hình lớp, lập kế hoạch chủnhiệm cho cả đợt và cụ thể từng tuần
ii) Thực tập giảng dạy
- Số tiết TT giảng dạy cả đợt đạt từ 6 đến 8 tiết, (trung bình mỗi tuần 1tiết, nhiều nhất không quá 2 tiết)
+) Giáo án phải được GV hướng dẫn góp ý kiến, ký duyệt chậm nhất 2ngày trước khi lên lớp, tập giảng trước nhóm để được góp ý trước khi lên lớp(không được tập giảng trước HS)
+) Bài giảng phải được thực hiện đầy đủ các yêu cầu về mặt SP, phảithể hiện rõ đổi mới phương pháp dạy học, chú ý sử dụng các thiết bị và đồdùng dạy học
+) Thực tập với nhiều loại hình: lý thuyết, thực hành, ngoại khoá, chấmbài kiểm tra, chữa bài tập Tập dượt toàn bộ các khâu của qui trình dạy học
từ việc chuẩn bị đến việc lên lớp, củng cố kiến thức, ôn tập
+) Trong quá trình TT giảng dạy, SV phải có kế hoạch cụ thể, chuẩn bịđầy đủ đồ dùng dạy học, tài liệu nghiên cứu SV không được lên lớp ngoài kếhoạch đã quy định
Trang 34+) Dự tối thiểu là 8 tiết dạy của SV cùng ngành
+) Sau các tiết lên lớp, GV hướng dẫn tổ chức rút kinh nghiệm để đánhgiá (có ghi biên bản)
+) Phải nghiên cứu và làm đề cương bài dạy trước khi dự giờ, ghi nhậnxét vào phần dự giờ sổ TTSP Đây là cơ sở để đánh giá chung về năng lựcgiảng dạy của mỗi SV
iii) Thực tập công tác chủ nhiệm lớp
- Mỗi nhóm SV (2-4 người) TT tại một lớp phổ thông, dưới sự hướngdẫn của GV chủ nhiệm lớp đó GV hướng dẫn giao nhiệm vụ cụ thể cho nhóm
và cho từng SV Mỗi SV thực tập ngoài việc thực hiện công tác được nhómphân công, tự mình nhận một công tác cụ thể để chủ động tập dượt làm tốtcông tác đó
- Lập kế hoạch chủ nhiệm lớp một cách cụ thể từng tuần Bản kế hoạchphải được GV hướng dẫn góp ý, ký duyệt trước khi thực hiện Trong kế hoạchcần ghi rõ nội dung công tác cụ thể, những biện pháp GD chính sẽ vận dụng
và chỉ tiêu cần đạt trong từng thời gian
- Những trọng tâm TT công tác chủ nhiệm: Tìm hiểu tình hình lớp, xâydựng đội ngũ cán bộ lớp, tổ chức các phong trào thi đua học tập và rèn luyện,
GD học sinh cá biệt và thăm một số gia đình HS, phối hợp với hội cha mẹ họcsinh và các đoàn thể trong trường để GD học sinh Phân tích các sự kiện từthực tế GD để rút kinh nghiệm
- Kết hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Công đoàn trường TT để tổ chức các hoạt động ngoài giờ, hoạt động xã hội, lao động
Trang 35công ích, chào mừng các ngày lễ lớn Lưu ý việc tổ chức các hoạt động nàycũng cần xác định nội dung, xây dựng kế hoạch, biện pháp và phân công tổchức thực hiện, hướng dẫn, rút kinh nghiệm, kiểm tra đôn đốc, đánh giá chấtlượng, hiệu quả
- Hướng dẫn 2-3 buổi loại hình hoạt động ngoài giờ (có thể ở lớp chủ
Phương thức tổ chức hoạt động TTSP từ trước đến nay trong cáctrường/ khoa SP ở nước ta đã không còn phù hợp với phương thức đào tạotheo HTTC Các đợt TTSP tổ chức theo hình thức tập trung vào học kì 6 vàhọc kì 8 của khóa đào tạo không cho phép SV học theo tiến độ riêng, theo kếhoạch riêng Việc học vượt của SV, việc tổ chức các học kì phụ (vào dịp hècủa các năm để SV học vượt, học song ngành …) trở nên không có ý nghĩa vìkhông thể xét công nhận tốt nghiệp sau mỗi học kì Sinh viên chỉ có thể đượccông nhận tốt nghiệp sớm nhất sau 4 năm học, tức sau học kì 8 của khóa đàotạo Ưu thế của phương thức đào tạo theo HTTC không được phát huy Chính
Trang 36vì vậy, trong đào tạo theo HTTC, hoạt động TTSP phải được tổ chức lại Rõràng, không thể nào khác phải từ bỏ hình thức TT tập trung vào các khoảngthời gian nhất định Việc tổ chức TT phải linh hoạt hơn, mềm dẻo hơn.
1.4.2 Nội dung, phương pháp quản lý hoạt động thực tập sư phạm trong đào theo hệ thống tín chỉ ở các trường/khoa sư phạm
Đào tạo theo HTTC đòi hỏi hoạt động TTSP phải thay đổi về hình thức
tổ chức Sự thay đổi này giúp cho hoạt động TTSP trở nên mềm dẻo, linhhoạt, không cản trở việc tổ chức đào tạo theo HTTC
Trong phương thức đào tạo theo HTTC, hoạt động TTSP thực chất làmột loại học phần đặc biệt, nằm trong số các học phần thực hành, được tổchức học tập tại các trường PT và kết quả TT không do giảng viên đánh giá
Vì vậy, hoạt động TTSP cần được cấu trúc thành các modul, có đề cương chitiết đặc biệt Đề cương chi tiết của các modul học phần TTSP, ngoài các yêucầu như đề cương chi tiết của các học phần khác, cần phải đặc biệt chú ý vànhấn mạnh các yếu tố:
- Mục đích, yêu cầu
- Điều kiện học (yêu cầu các môn học trước, song hành, …)
- Cách đăng kí học
- Cách tổ chức học (tổ chức TTSP)
- Cách đánh giá (cách xác định điểm quá trình và điểm học phần)
Điều cần lưu ý là việc đăng kí môn học Hoạt động TTSP trong phươngthức đào tạo theo HTTC được thực hiện thường xuyên tại các trường PT (như
SV trường y thực tập tại các bệnh viện) Vì vậy, SV cần phải tiếp xúc với các
Trang 37trường PT để đăng ký “giờ thực tập” trước, trước khi đăng kí giờ học cho các
học phần khác
Cần lưu ý rằng, GV trường PT đánh giá kết quả TTSP của SV, nhưngviệc xác định trình độ, khả năng NVSP của SV trước khi tốt nghiệp phải docác trường SP thực hiện
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động thực tập sư phạm trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở các trường/khoa sư phạm
1.4.3.1 Công tác rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
Rèn luyện NVSP cho SV là một yếu tố quan trọng, ảnh hưởng nhiều vàtrực tiếp đến chất lượng TTSP nói riêng và chất lượng đào tạo nói chung củacác trường SP Nếu không được rèn luyện NVSP một cách thường xuyên và
có hiệu quả thì không những khi đi TTSP ở các trường PT mà kể cả khi đã ratrường, SV vẫn gặp nhiều khó khăn trong hoạt động nghề nghiệp của mình
1.4.3.2 Việc tổ chức các hội thi nghiệp vụ sư phạm
Hội thi NVSP giúp các khoa và trường phần nào có thể đánh giá đượckết quả rèn luyện NVSP của SV Hội thi NVSP là nơi SV “tập dượt” nhữngkiến thức về nghề nghiệp đã được đào tạo, là sân chơi mang đậm màu sắcnghiệp vụ cho SV Thông qua hội thi, các nội dung khác nhau như thi vẽ, viếtbảng, thi hiểu biết SP, xử lí tình huống SP, thi soạn giáo án, thi giảng,… sẽhình thành cho SV kĩ năng dạy học, tạo điều kiện để SV được tập dượt, pháthiện và giải quyết những tình huống có thực, thường gặp trong thực tiễn GD,dạy học ở trường THPT Vì vậy, hội thi NVSP có ảnh hưởng đáng kể đến
Trang 38hoạt động TTSP của SV, giúp SV tự tin hơn, nhanh nhạy hơn, quen thuộc hơnvới công việc của người GV phổ thông.
1.4.3.3 Tài liệu hướng dẫn công tác thực tập sư phạm
Tài liệu hướng dẫn công tác TTSP mang tính pháp quy trong công tác tổchức các hoạt động TT Tài liệu hướng dẫn công tác TTSP năm thứ 3 và nămthứ 4, nhìn chung đều có cấu trúc và bao hàm các nội dung cơ bản sau đây:
- Mục đích, yêu cầu của đợt TTSP
- Nội dung TT và hướng dẫn thực hiện các nội dung TT
- Cho điểm, đánh giá và xếp loại kết quả thực TT
- Các phụ lục, gồm: Nội quy TTSP; Phiếu dự giờ (dùng cho GVhướng dẫn TT giảng dạy, sử dụng khi dự giờ, đánh giá tiết dạy của SV);Phiếu dự giờ (dùng cho SV sử dụng khi dự giờ của GV hướng dẫn giảng dạy);Phiếu đánh giá TT chủ nhiệm lớp (dùng cho giáo viên hướng dẫn công tác TTchủ nhiệm lớp, đánh giá, cho điểm SV thực tập); Phiếu kết quả TTSP; Bảngtổng hợp kết quả TTSP; Mẫu báo cáo tổng kết công tác TTSP
Để bảo đảm sự thống nhất trong công tác tổ chức các hoạt động TT, Tàiliệu hướng dẫn công tác TTSP phải được gửi cho tất cả cán bộ, giảng viên, GV
trường PT và SV thực tập Cán bộ, giảng viên, GV trường PT căn cứ vào Tài
liệu hướng dẫn công tác TTSP để chỉ đạo, hướng dẫn và thực hiện tất cả các vấn
đề có liên quan đến TTSP SV sử dụng tài liệu này để biết mình phải thực hiệnnhững nội dung gì, cách thực hiện các nội dung đó như thế nào, phải chuẩn bị
những gì và sẽ được đánh giá, xếp loại như thế nào Chính vì vậy, Tài liệu
Trang 39hướng dẫn công tác TTSP có vai trò rất quan trọng và có ảnh hưởng trực tiếp
đến chất lượng cũng như hiệu quả QL hoạt động TTSP
1.4.3.4 Quan hệ giữa trường đào tạo giáo viên với các trường phổ thông
trong mạng lưới trường thực tập và công tác chuẩn bị tại địa bàn thực tập
Biểu hiện thuyết phục nhất cho mối quan hệ này chính là mối quan hệ giữa
cơ sở đào tạo GV và cơ sở sử dụng GV, hay nói cách khác là mối quan hệgiữa nơi “tạo ra sản phẩm” và nơi “tiêu thụ sản phẩm” Cả trường ĐH vàtrường PT cần ý thức được đây là mối quan hệ hợp tác cùng phát triển vàcùng có lợi Thông qua mối quan hệ này, SV mới có môi trường để rèn luyệnNVSP, giảng viên mới hiểu rõ hơn thực tế ở trường PT, có cơ hội cùng GVcải tiến giảng dạy, nghiên cứu thực tế, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo SV.Đồng thời, cũng qua mối quan hệ này, GV trường PT có cơ hội tiếp cận vớinhững cái mới về kiến thức chuyên môn, khoa học GD, nghiên cứu khoa học,
từ đó nâng cao chất lượng dạy học Trường PT có quyền đòi hỏi được cungcấp những GV giỏi, có năng lực chuyên môn vững, có kỹ năng SP cần thiết,đáp ứng được yêu cầu của nhà trường trong thời kỳ hội nhập Để đáp ứngnhững yêu cầu đó, các trường/khoa SP cần tiến hành các công tác sau:
- Đổi mới nội dung, chương trình đào tạo phù hợp với thực tiễn, với nộidung chương trình sách giáo khoa của trường PT và bám sát chuẩn giáo viênTHPT của Bộ GD & ĐT đã được ban hành Xuất phát từ thực tế của nhà tr-ường PT (đặc điểm tâm- sinh lí của HS, chương trình sách giáo khoa, điềukiện dạy và học ) để xác định nội dung và phương pháp đào tạo NVSP cho
Trang 40SV Đồng thời dựa trên đặc trưng lao động SP của GV, những yêu cầu vềphẩm chất và năng lực của GV để hướng chương trình rèn luyện NVSP(trong đó có hoạt động TTSP) vào việc hình thành cho SV những phẩm chất
và năng lực đó Cụ thể là, hình thành cho SV lí tưởng nghề nghiệp, lòng yêunghề, tâm huyết với nghề; đào tạo một cách cơ bản, hệ thống các năng lực SP
- Giữa Nhà trường và trường THPT cần phải có mối quan hệ gắn bó, mỗibên phải có trách nhiệm trong việc QL, hướng dẫn sinh viên TTSP, hợp tácnghiên cứu khoa học, bồi dưỡng, phổ biến kiến thức mới, trách nhiệm về cơ
sở vật chất và tài chính Phải quan tâm trả thù lao đúng mức tới công sức củangười GV hướng dẫn, để họ có thể tập trung vào nhiệm vụ
- Thường xuyên trao đổi giữa giảng viên Nhà trường với GV trường THPT.Giảng viên các bộ môn NVSP phải thực sự sát với nhà trường PT, phải cómột số tiết dạy tại trường PT, có như vậy các kiến thức mà họ cung cấp cho
SV mới sát thực tế và hữu ích Nhà trường cũng cần có chính sách mời giảngnhững GV dạy giỏi, nhiều kinh nghiệm ở trường PT về dạy những tiết dạymẫu trong các môn phương pháp giảng dạy hoặc hướng dẫn SV trước khi đi
TT để tận dụng những kinh nghiệm đúc kết từ thực tế lâu năm của họ
Công tác chuẩn bị tại địa bàn nếu làm tốt sẽ rất thuận lợi cho việc TTSP.Khi về trường TT các SV sẽ không bỡ ngỡ, không mất nhiều thời gian để làmquen Công việc sẽ suông sẻ hơn vì đã có kế hoạch, có sự phân công cụ thể,
sự chuẩn bị từ trước