Định nghĩa không gian định chuẩn Ta gọi không gian định chuẩn hay không gian tuyến tính định chuẩn là không gian tuyến tính X cùng với một ánh xạ đi từ X vào tập hợp số thực , thường
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong khi giải các bài toán khác nhau của toán học, khoa học kỹ thuật
dẫn đến việc nghiên cứu vấn đề:
Cho X là một không gian nào đó và T A: X là ánh xạ đi từ tập
AX vào chính nó Xét phương trình phi tuyến Txx x, A, dưới điều
kiện cụ thể hãy khẳng định sự tồn tại nghiệm của phương trình này Điểm
xA thỏa mãn phương trình Txx được gọi là điểm bất động của ánh xạ
T trên tập hợp A
Việc giải quyết bài toán trên đã dẫn đến sự ra đời của một hướng nghiên
cứu mới trong toán học, dó là lý thuyết điểm bất động
Lý thuyết điểm bất động là một trong những kiến thức quan trọng của
giải tích hàm phi tuyến và cho tới nay có thể khẳng định rằng lý thuyết
điểm bất động đẫ được phát triển hết sức sâu rộng trở thành công cụ không
thể thiếu được để giải quyết những bài toán thực tế đặt ra Sự phát triển của
lĩnh vực này gắn liền với các tên tuổi của các nhà khoa học như: Banach,
Browder, Lifschitz, Goebel, Kirk,…
Những kết quả kinh điển đồng thời cũng là kết quả đầu tiên của lý thuyết
điểm bất động như nguyên lý ánh xạ co, nguyên lý điểm bất động Browder
đã được áp dụng vào ngành toán học hiện đại như: phương trình vi phân,
phương trình tích phân, giải tích hàm, …
Trang 2Với các lý do đó em đã chọn đề tài “ Một vài đặc trưng của tính lồi
liên quan đến lý thuyết điểm bất động ” Mục đích của khóa luận này là
trình bày một số kết quả tổng quan do Browder và kirk tìm ra
Nội dung khoa luận (gồm 3 chương):
Chương 1 Một số kiến thức cơ sở
Chương 2 Không gian Banach lồi đều
Chương 3 Một số định lý liên quan đến tính lồi của lý thuyết điểm bất động
Qua đây em xin được bày tỏ long biết ơn sâu sắc đến thầy Phùng Đức
Thắng đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành khoa luận em xin chân thành
cảm ơn sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của các thầy cô trong tổ giải tích của
trường ĐHSP Hà Nội 2
Xuân Hòa, ngày ….tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Hà Đức Tâm
Trang 3Chương 1 KIẾN THỨC CƠ SỞ
Chương này có mục đích xác định một số ký hiệu, nhắc lại một số lý
thuyết của giải tích hàm về không gian tập hợp được sử dụng ở chương sau
1.1 KHÔNG GIAN ĐỊNH CHUẨN, KHÔNG GIAN BANACH,
KHÔNG GIAN TÔPÔ
Định nghĩa 1.2.1 Giả sử Klà một trường số thực hoặc trường số
Gọi là không gian tuyến tính ( hoặc không gian véc tơ) nếu các điều kiện
sau đây thỏa mãn :
1 X cùng với một phép cộng là một nhóm Abel, tức là :
a x y y x với mọi , K, xX
b x y z x yz với mọi , ,x y zX
c Tồn tại phần tử X sao cho x x với mọi xX
d Với mỗi phần tử xX tồn tại một phần tử x X sao cho x ( x)
Trang 42 x yxy với mọi K, x y, X
3 xxx với mọi , K, xX
4 x x với mọi , K, xX
5 1.xx với mọi xX
Định nghĩa 1.2.2 ( Định nghĩa không gian định chuẩn)
Ta gọi không gian định chuẩn ( hay không gian tuyến tính định
chuẩn) là không gian tuyến tính X cùng với một ánh xạ đi từ X vào
tập hợp số thực , thường ký hiệu là và đọc là chuẩn, thỏa mãn
các điều kiện sau :
i) Với mọi xX ta có x 0
Và x 0 x 0
ii) Với mọi xX , với mọi K ta có
x y x y
Số x gọi là chuẩn của phần tử x
Kí hiệu không gian định chuẩn là X,
Định nghĩa 1.2.3 ( Định nghĩa không gian Banach)
Nếu không gian định chuẩn X là không gian metric đầy đủ ( khoảng
cách d x y , x y ) thì X được gọi là không gian định chuẩn đầy đủ
hay gọi là không gian Banach
Định nghĩa 1.2.4 ( Định nghĩa không gian Tôpô)
Một họ các tập con 2X của tập hợp X được gọi là một Tôpô trong
X nếu thỏa mãn các điều kiện sau :
Trang 5Tập X được trang bị một Tôpô được gọi là một không gian Tôpô
và được ký hiệu bởi X, hoặc đơn giản là X
1.2 KHÔNG GIAN HILBERT, KHÔNG GIAN PHẢN XẠ
Định nghĩa 1.3.1 Ta gọi tích vô hướng trong không gian tuyến tính trên
trường K (K R hoặc ) mọi ánh xạ f từ tích đề các X X vào
trường K, thường viết dưới dạng f x y , x y, thỏa mãn điều kiện :
i) x y, y x, , x y, X;
ii) x y z, x,z y,z x y z, , X;
iii) x y, x y, , K,x y, X
iv) x x, 0, x X và x x, 0 x 0
Các phần tử , ,x y z được gọi là các nhân tử của tích vô hướng
Định nghĩa 1.3.2 (Định nghĩa không gian Hilbert)
Ta gọi tập hợp H khác rỗng gồm các phần tử , , x y z nào đó là không
gian Hilbert nếu :
i) H là một không gian tuyến tính trên trường K ;
Trang 6ii) H trang bị tích vô hướng x, y với ,x yH ;
iii) H đủ với chuẩn x x x, với xH
Định nghĩa 1.3.3 (Định nghĩa không gian phản xạ)
Không gian tuyến tính định chuẩn X được gọi là không gian phản xạ
nếu phép nhúng chuẩn tắc H từ không gian X vào không gian liên hợp
thư hai **
X của nó là một toàn ánh
Như vậy không gian tuyến tính định chuẩn X là một không gian phản
xạ khi và chỉ khi với mỗi phần tử x bất kì x**X** tồn tại một phần tử
Định nghĩa 1.4.1 Giả sử X là một không gian tuyến tính, là tập các
số thực tập A X được gọi là lồi nếu
Trang 7Mệnh đề 1.4.2 Giả sử tập A iX lồi, i , i1,2, ,m Khi đó
1A1 2A2 m A m
là tập lồi
Mệnh đề 1.4.3 Giả sử X, Y là các không gian tuyến tính, T : X Y
là toán tử tuyến tính Khi đó
m
i i i
x x
Định nghĩa 1.4.3 Giả sử AX , giao của tất cả các tổ hợp lồi chứa A
gọi là bao lồi của tập hợp A và ký hiệu là coA
Trang 8Chương 2 KHÔNG GIAN BANACH LỒI ĐỀU
1.1 KHÔNG GIAN LỒI ĐỀU
Trong giáo trình giải tích hàm, ta đã biết không gian Hilbelt là trường
hợp riêng của không gian Banach với hai tính chất quan trọng :
Mọi không gian Hilbert đều phản xa
Mọi tập hợp lồi đóng trong không gian Hilbert đều chứa một điểm gần
nhất đối vối một điểm cho trước bất kì của không gian
Trong số các không gian Banach, có một lớp đặc biệt chứa không gian
Hilbert mà vẫn giữ được tính chất trên đó là các không gian Banach lồi
đều do Clarkson đề xuất năm 1936
Đến năm 1965 Browder và Gohde đã độc lập chứng minh được một số
định lý quan trọng về sự tồn tại điểm bất động cho ánh xạ không giãn
trong lớp không gian này Đó là lý do chúng tôi dung mục đích này để
giới thiệu những khái niệm của không gian lồi đều cần sử dụng ở chương
Trang 9khoảng cách này chỉ phụ thuộc vào ,x y chứ không phụ thuộc vào vị
trí của chúng (tính đều) Khái niện này được Clackson đề xuất năm
1936
Ví dụ 2.1.1 Không gian 2 với chuẩn x x12 x22 là không gian
Banach lồi đều
Không gian 2 với chuẩn x x1 x2 và x2 max x1 , x2 là các
không gian lồi đều
Tổng quát hơn l và p L a b p , , 1 p là lồi đều còn p1 và
p là lồi khồn đều
Dễ kiểm tra được rằng không gian C a b , là không lồi đều
Để tiện kiểm trình bày ta kiểm với không gian C 0,1
Trang 10Do đó mọ không gian Hilbert là lồi đều
Không gian Banach X, được gọi là lồi chặt ( Strictly convex)
hoặc tròn (rotund) nếu x y mà x 1, y 1 ta luôn có
12
phải là điểm trong của hình cầu đó
Dễ thấy rằng đây cũng như trong định nghĩa 2.1.1 và 2.1.2 ta có thể thay
thế bất đẳng thức x 1, y 1 bằng một đẳng thưc kép x y 1
Trang 11Vậy nếu X lồi chặt thì biên của hình cầu đơn vị gồm toàn những
điểm cực biên
Chú ý :
Từ các định nghĩa 2.1.1 và 2.1.2 suy ra không gian lồi đều là trường
hợp riêng của không gian lồi chặt
Để chứng minh tính phản xạ của không gian lồi đều ta cần sử dụng bổ
Trang 12Định lý 2.1.1 Một không gian lồi đều là không gian phản xạ
Chứng minh Cho X là lồi đều, ta cần chứng minh BxBx** với
B là hình cầu đóng trong không gian tương ứng
Lấy x o**X** với x o** 1 ta cần chứng minh x**o Bx
o
x x
** *
14
Trang 13x x Lấy 0 bất kì và chọn (trong Định nghĩa 2.1.1) theo bổ đề
Vậy X là phản xạ và một trong hai tính chất quan trọng thứ hai của
không gian lồi đều đã được chứng minh
Bây giờ chúng ta sẽ chứng minh tính chất quan trọng thứ hai của
không gian lồi đều
Định lý 2.1.2 Cho C là một tập hợp lồi đóng trong không gian lồi đều
X Khi đó với mọi xX tồn tại duy nhất một điểm yC là điểm gần
nhất đến X trong C
Trang 14
Chứng minh
a Tồn tại
Đặt f z x z z, C
Dễ dàng kiểm tra được f là phiến ham lồi trên C , hơn nữa f liên tục
có thể giả thiết C bị chặn vì nếu cần có thể thay C bằng giao của C với
mọi 0 các tập hợp mức dưới zC f z, là lồi ( do f lồi) và
đóng
( do f liên tục) và vì vậy cũng đóng yếu Điều đó chứng tỏ f liên tục
dưới yếu (trong tôpô yếu trên C ) Do X phản xạ ( theo định lý 2.1.1) và
C lồi đóng bị chặn trên nên C compact yếu ( Định lý Kabutani) Do f
nửa liên tục dưới yếu nên f đạt cực tiểu trên C
b Duy nhất
Trước hết ta nhận xét rằng trong điều kiện (1) của định nghĩa 2.1.2, số
1 có thể thay thế bằng 0 bất kỳ, bằng cách thay hình cầu đơn vị bằng
x y y (6)
Do X lồi nên cũng lồi chặt (theo Định nghĩa 2.1.1) và ta có
Trang 15 1 2 1 2
2 xy xy x 2 y y Điều này mâu thuẫn với (6)
Chú ý
Theo dõi chứng minh trên ta thấy kết luận của định lý 2.1.2 và đúng
nếu X là lồi chặt và phản xạ
Người ta cũng chứng minh điều ngược lại
Nếu X là không gian Banach mà với mọi tập hợp lồi đóng của
nó đều tồn tại duy nhất một điểm gần nhất đến một điểm cho trước
thì X là chặt và phản xạ
2.2 ÁNH XẠ KHÔNG GIÃN
Nguyên lý ánh xạ co phát biểu cho các ánh xạ co, nguyên lý đấy
không được áp dụng choc ho một lớp ánh xạ rộng hơn như ta sẽ
thấy dưới đây
Định nghĩa 2.2.1 Cho X là một không gian metric, ánh xạ
:
T X X được gọi là không gian giãn (nonex pansive) nếu
, , , ,
d Tx Ty d x y x yX
Định nghĩa 2.2.2 Tập D X được gọi là có tính chất điểm bất động đối
với ánh xạ không giãn nếu mọi ánh xạ không giãn từ D vào D đều có
điểm bất động trong D
Trang 16Chú ý
Mọi không gian Banach không nhất thiết có tính chất điểm bất động
đối với ánh xạ không giãn (ví dụ X R, Tx x 1, là ánh xạ không
giãn nhưng X không có tính chất điểm bất động)
Mọi tập hợp lồi đóng, bị chặn trong không gian Banach không nhất
thiết có tính chất điểm bất động đối với ánh xạ không giãn
Hiển nhiên TxD hơn nữa T là ánh xạ không gian giãn vì
Trang 17Hiển nhiên
*
o
x C
Vậy T không có điểm bất động trong C o
Vấn đề đặt ra là : cần đặt điều kiên gì trên không gian Banach X để
cho mọi tập hợp lồi đóng, bị chặn trong nó đều có tính chất điểm bất
động đối với ánh xạ không giãn
Hiển nhiên câu hỏi này chỉ chỉ có nghĩa khi X là không gian vô hạn
chiều, vì nếu X hữu hạn chiều thì mọi tập hớp đóng bị chặn đều
compact và mọi ánh xạ không giãn đều liên tục, nên ta có ngay câu trả lời
khẳng định, theo nguyên lý điểm bất động Browder:
Mọi tập hợp lồi, compact trong không gian * đều có tính chất
điểm bất động đối với ánh xạ liên tục
Câu trả lời tổng quát cho câu hỏi trên Browder và Gohdel độc lập
đưa ra năm 1965 Trước khi phát biểu và đưa ra định lý ta cần một định
nghĩa và một mệnh đề quan trọng sau đây
Định nghĩa 2.2.3 Cho X là không gian Banach, D X ánh xạ
: D X
được gọi là nửa đóng trên D nếu với mọi dãy x n X sao
cho nếu x n x (yếu) và Sx n y mạnh khi n thì xD và
Sx y
Mệnh đề 2.2.1 Cho X là không gian Banach lồi đều, M X là một
tập hợp lồi đóng, bị chặn và T : M X là ánh xạ không giãn Khi đó
ánh xạ I T là nửa đóng trên X (ở đây I là ánh xạ đồng nhất trên X )
Định lý 2.2.1 (Browder Gohde) Cho X là không gian Banach lồi đều,
M là tập hợp lội đều đóng bị chặn trong X T : M M là ánh xạ
Trang 18không giãn Khi đó tập hợp các điểm bất động của T , kí hiệu là Fix T
Vì X phản xạ và M là tập lồi đóng, bị chặn nên M compact yếu vậy
có thể trích được dãy con x n sao cho x n x M (yếu)
Trang 19 , 0
t t
Tx x
Vì a 0 khi 0 ta được Tx t x t
Do đó x tFix T nếu x iFix T , i0,1 (vì x tconv x x 1, 2)
Vậy Fix T là tập lồi
Trang 20Vậy T là ánh xạ Lipschitz với hệ số 1
Cuối cùng ta chứng minh T không có điểm bất động trong B
Giả sử ngược lại
Trang 21Vì vậy
Nếu x* 1 x i* 0,i1, 2, x* 0
Nếu x* 1, x i*=const 0, i 1, 2 x* l2
Cả hai trường hợp trên đều gặp mâu thuẫn
Do đó T không có điểm bất động trong B
Từ ví dụ trên ta rút ra kết luận sau : Dù l là không gian Hilbert tức là 2
có nhiều tính chất tốt, nhưng hệ số Lipschitz bằng 1 (với 0 tùy ý)
thì hình cầu đơn vị đóng cũng không có tính chất điểm bất động đối với ánh
xạ loại này
Mặt khác nếu T K: K (với K là một tập hợp nào đó trong không
gian Banach X ) là ánh xạ không giãn thì ta luôn có
Định nghĩa 2.3.3 Ánh xạ :T K K được gọi là ánh xạ Lipschitz đều (
chính xác hơn ánh xạ k-Lipschitz) nếu tồn tại số k0 sao cho
Trang 22T x T y n n k x y , x y, K n, * (5)
Như vậy, nếu T không giãn thì với k1 và n *
Do đó lớp các ánh xạ k-Lipschitz đều với k 1là lớp trung gian giữa
lớp các ánh xạ không giãn và lớp các ánh xạ Lipschitz
Ta biết rằng nếu không gian Banach X có một số tính chất tốt nào đó
(chẳng hạn lồi đều) và K là tập hợp lồi, đóng, bị chặn trong X ,
:
T K K là ánh xạ không giãn thì T có điểm bất động trong K
Đối với ánh xạ Lipschitz, tập hợp K như trên có thể không có tính chất
điểm bất động như ví dụ đã chỉ ra
Trang 23
Chương 3 MỘT SỐ ĐỊNH LÝ LIÊN QUAN ĐẾN
TÍNH LỒI CỦA LÝ THUYẾT ĐIỂM BẤT ĐỘNG
Các định lý điểm bất động cho các ánh xạ Lipschitz đồng đều nhưng
đều có hạn chế của không gian Banach o X 1 Điều kiện này đã được
thảo luận; đặc biệt người ta đã chỉ ra rằng điều kiện đối với không gian
Banach tương đương với điều kiện được đưoa ra bởi E.A.Lifschitz cho một
không gian metric bất kỳ Tính ổn định của điều kiện này cũng được xem
xét đối với khoảng cách Banach – Mazur và các không gian hàm Lebesgue
– Bochner
Giả sử K là tập hợp đóng không rỗng bị chặn trong không gian
Banach X Một ánh xạ T K: K được gọi là k -Lipschitz đồng đều
(k 1) nếu x y, K và mọi số tự nhiên n1,2, , ta có
,
T x T y k x y (1)
Những ánh xạ này là một lớp trung gian giữa các lớp ánh xạ không
giãn và lớp các ánh xạ Lipschitz với hằng số Lipschitz lớp hơn một Ta biết
rằng lớp ánh xạ thứ hai này có thể không có điểm bất động ngay cả đối với
không gian Hilbert và hằng số Lipschitz gần 1 bao nhiêu tùy ý Hơn nữa ta
đã nhận được các định lý điểm bất động cho các ánh xạ Lipschitz đồng đều
bởi Goebel và Kirk; Goebel, Kirk và Thele; Lifschitz…
Trang 24Trong các kết quả họ nhận được, có hai kết quả mang ý nghĩa hình học
khác nhau về hình thức được đặt ra trong bài toán Trong luận văn này, mối
liên hệ giữa hai điều kiên được khám phá Ta sẽ chỉ ra rằng trong các không
gian Banach, các điều kiện này tương đương về mặt định tính, mặc dù
không tương đương về mặt định lượng
Hơn nữa, tính ổn định của các điều kiện này đã được bàn luận; đặc biệt
ta chỉ ra rằng trong các không gian Banach X vào một không gian hàm
Lebegue – Bochner L p,X tương ứng với 1 p và là độ đo bất
kỳ
Các ánh xạ Lipschitz đồng đều được nghiên cứu bởi Goebel và Kirk,
và sau đó bởi Goebel, Kirk và Thele [9] theo một nửa nhóm tổng quát hơn
Họ đã phát hiện ra quan hệ giữa modol lồi của X và các điểm bất động của
ánh xạ Lipschitz đồng đều
3.1 TÍNH LỒI TRONG ĐỊNH LÝ GOEBEL, KIRK, THELE
Ta biết rằng X là lồi đều (tương ứng không vuông đều) nếu và chỉ
nếu o X 0 [6, p.154] (tương ứng : o X 2 [6, p.146]) Ý tưởng
chính của [8] và [9] có thể phất biểu như sau
Định lý 3.1.1 (Goebel, Kirk) Cho C là một tập hợp lồi đóng, bị chặn
trong không gian Banach X với o X 1 Khi đó mọi ánh xạ k
Lipschitz đều từ C vào C đều có điểm bất động nếu ko với o là
nghiệm của phương trình