Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, nhất định phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế.
Trang 1MỤC LỤC
Lời mở đầu 3
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU HOÀNG NAM 4
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Hoàng Nam 4
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Hoàng Nam 5
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 5
1.2.2 Thị trường của công ty 5
1.2.3 Lĩnh vực ngành nghề 6
1.2.4 Quy trình công nghệ 6
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Hoàng Nam 7
1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý 7
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban 8
1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Hoàng Nam trong những năm gần đây 10
1.4.1 Khái quát về tình hình tài sản của công ty 10
1.4.2 Khái quát về tình hình nguồn vốn của công ty 12
1.4.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 13
PHẦN 2: ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU HOÀNG NAM 15
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Hoàng Nam 15
Trang 22.1.1 Sơ đồ bộ phận kế toán 15
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán viên 15
2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Hoàng Nam 16
2.2.1 Một số chính sách kế toán chủ yếu 16
2.2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ chứng từ kế toán 17
2.2.3 Đặc điểm vận dụng chế độ tài khoản kế toán 17
2.2.4 Đặc điểm vận dụng chế độ sổ kế toán 18
2.2.5 Đặc điểm vận dụng chế độ báo cáo kế toán 19
2.3 Nội dung chủ yếu của một số phần hành kế toán cơ bản 20
2.3.1 Kế toán bán hàng 20
2.3.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 22
2.3.3 Kế toán tài sản cố định 24
2.3.4 Kế toán chi phí sản xuất 28
2.3.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 33
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU HOÀNG NAM 38
3.1 Đánh giá về ưu điểm và nhược điểm của công tác kế toán 38
3.1.1 Ưu điểm 38
3.1.2 Nhược điểm 39
3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị 40
Kết luận 43
Trang 3Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển, nhất định phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế Để đứngvững và phát triển trong điều kiện: có sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệpphải nắm bắt và đáp ứng được tâm lý, nhu cầu của người tiêu dùng với sảnphẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, mẫu mã phong phú, đa dạng chủngloại Muốn vậy, các doanh nghiệp phải giám sát tất cả các quy trình từ khâumua hàng đến khâu tiêu thụ hàng hoá để đảm bảo việc bảo toàn và tăngnhanh tốc độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng, thực hiện đầy đủnghĩa vụ với Nhà nước, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cán bộcông nhân viên, doanh nghiệp đảm bảo có lợi nhuận để tích luỹ mở rộng pháttriển sản xuất kinh doanh
Hơn thế nữa nhu cầu tiêu dùng trên thị trường hiện nay đòi hỏi Doanhnghiệp phải tạo ra doanh thu có lợi nhuận.Muốn vậy thì Doanh nghiệp phảisản xuất cái thị trường cần chứ không phải cái mà doanh nghiệp có và tự đặt
ra cho mình những câu hỏi"Sản xuất cái gì, sản xuất cho ai, sản xuất như thếnào và sản xuất bao nhiêu?
Để đạt được mục tiêu lợi nhuận: Đạt lợi nhuận cao và an toàn trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh, công ty phải tiến hành đồng bộ các biện phápquản lý , trong đó hạch toán kế toán là công cụ quan trọng, không thể thiếu
để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tàisản, hàng hoá nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo và tự chủ trong sảnxuất kinh doanh, tính toán và xác định hiệu quả của từng hoạt động sản xuấtkinh doanh làm cơ sở vạch ra chiến lược kinh doanh
Trang 4đó chính là một cán bộ kỹ thuật của xí nghiệp in, khi có cơ hội năm 1993 ông
đã đứng ra thành lập xưởng cơ khí với quy mô nhỏ, xưởng chuyên gia công,sửa chữa máy móc, thiết bị ngành in, mài các loại dao xén giấy
Đến năm 2003, khi đó ngành in của Việt Nam đã được mở rộng, chủ cơ
sở cùng 2 thành viên khác đứng lên thành lập công ty cổ phần và hoạt độngphát triển đến ngày nay
- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩuHoàng Nam
- Trụ sở: Số 55 ngõ 181 phố Tôn Đức Thắng – Đống Đa – Hà Nội
- VPGD: Số 19/74 ngõ Thịnh Hào I – Đống Đa – Hà Nội
Trang 51.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Hoàng Nam:
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
Phục vụ, cung cấp, chuyển giao công nghệ máy móc, thiết bị trước in,trong in và hoàn thiện sản phẩm sau in
Cung cấp các dịch vụ sửa chữa, vận chuyển máy móc thiết bị
1.2.2 Thị trường của công ty:
1.2.2.1 Đối tượng kinh doanh:
- Các doanh nghiệp, đơn vị hoạt động, kinh doanh trong lĩnh vực in, ấn,phát hành sách, báo, tạp chí, biểu mẫu, sản xuất giấy, sản xuất bao bì catton,đóng gói Các đối tượng này công ty bán, sửa chữa, vận chuyển máy in,máy đóng sách, máy ép sách, máy cắt và gấp giấy các loại có giá trị lớn
Ví dụ: Công ty CP giấy Bãi Bằng, Công ty VPP Hồng Hà, xí nghiệp in
và phát hành biểu mẫu Nghệ An
- Các cửa hàng photo, kinh doanh văn phòng phẩm các đối tượng nàycông ty bán máy dao cắt giấy loại nhỏ nhập trong nước hoặc do công ty tựsản xuất
- Các đối tượng khác
1.2.2.2 Thị trường kinh doanh:
Thị trường kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và xuất nhậpkhẩu Hoàng Nam cả trong và ngoài nước
Trong nước: cả ba miền Bắc, Trung, Nam Chủ yếu là khách hàng ởmiền Bắc và miền Trung như: Hà Nội, Thái Bình, Nam Định, HảiPhòng, Hải Dương, Quảng Ninh, Điện Biên
Trang 6 Nước ngoài: đối với các hợp đồng kinh tế xuất nhập khẩu, công tythường xuyên có những đối tác nước ngoài Ví dụ: nhập khẩu từ TrungQuốc, Đức ; xuất khẩu sang Lào, Campuchia
1.2.3 Lĩnh vực ngành nghề:
- Buôn bán vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ ngành in
- Sửa chữa gia công cơ khí, lắp đặt và chuyển giao công nghệ máy mócphục vụ ngành in
- Cẩu và vận chuyển hàng hóa, máy móc thiết bị
- Sản xuất máy dao cắt giấy, máy cuộn lô, máy tráng màng, máy mócthiết bị khác… phục vụ ngành in
- Ký kết hợp đồng kinh tế trong nước và nước ngoài thực hiện mua bánmáy móc phục vụ ngành in, chuyên xuất nhập khẩu máy cắt và thiết bị ngànhgiấy
Công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Hoàng Nam tiến hànhsản xuất kinh doanh trên cơ sở tuân thủ các chính sách của pháp luật Việtnam và các quy định có liên quan của pháp luật quốc tế
Công ty có nhiệm vụ tự tạo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh, quản lý
và bảo toàn khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đảm bảo đầu tư mởrộng sản xuất kinh doanh…
1.2.4 Quy trình công nghệ:
Công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Hoàng Nam thực hiệnrất nhiều quy trình công nghệ trong sản xuất như: quy trình sản xuất máy daocắt giấy, máy cắt cuộn lô, quy trình sản xuất bao bì cát tông
Ví dụ: Quy trình sản xuất máy dao cắt giấy 0,6m:
- Căn cứ vào nhu cầu của khách hàng ( qua đơn đặt hàng ), phòng kinhdoanh tập hợp, lên kế hoạch sản xuất chuyển xuống tổ sản xuất đểtrực tiếp sản xuất máy dao
Trang 7- Tổ trưởng tổ sản xuất căn cứ vào kế hoạch đã được đặt ra để tính toán
số lượng vật liệu cần dùng, máy móc thiết bị ( máy cắt, máy hàn,máy mài ), chuẩn bị nhân công, nhà xưởng
- Quy trình sản xuất gồm 3 bước sau:
Bước 1: Sản xuất thân máy
Bước 2: Sản xuất, lắp ráp phụ kiện máy
Bước 3: Hoàn thiện máy: lắp lưỡi dao, sơn
- Máy hoàn thiện nhập kho, xuất cho khách hàng
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Hoàng Nam:
1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý:
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty CPTM & XNK Hoàng Nam
Trang 81.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:
Ban Giám đốc: Giám đốc là người đại diện pháp lý của công ty, làngười điều hành hoạt động chung và có quyền ra quyết định trongcông ty Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu, nhà nước
và cán bộ nhân viên công ty về kết quả kinh doanh của công ty Giámđốc chỉ đạo thông qua phó giám đốc, trưởng phòng, tổ trưởng tổ sảnxuất
Nhiệm vụ của giám đốc:
- Ban hành các quy chế nội bộ của công ty
- Đưa ra các quyết định kinh doanh
- Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và đầu tư của công ty
- Đưa ra và thực hiện các phương án bố trí cơ cấu tổ chức công ty
Nắm bắt tình hình sản xuất , kinh doanh, nhu cầu thị trường, đờisống CBCNV để đề xuất với Ban Giám đốc đưa ra kế hoạch sảnxuất, kinh doanh cụ thể về từng lĩnh vực, lựa chọn nguồn nhânlực có trình độ, tay nghề, phẩm chất đạo đức cho công ty
Phòng kinh doanh, vật tư:
Dưới sự chỉ đạo của Giám đốc, Phó Giám đốc, phòng kinh doanh
đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu, tiếp thị thị trường, đặt ra kế hoạchngắn hạn, trung hạn trong chiến lược kinh doanh, sản xuất của
Trang 9công ty Ký kết, xúc tiến các hợp đồng đầu ra, hợp đồng đầu vàocho sản phẩm.
Tiếp nhận các yêu cầu của khách hàng về mài dao, sửa chữa, vậnchuyển thông qua điện thoại, trực tiếp Giao kế hoạch cụ thể chotừng bộ phận thực thi công việc
Nghiên cứu đáp ứng nhu cầu về vật liệu cho hoạt động sản xuấtcủa doanh nghiệp
Phòng kế toán:
Giúp giám đốc kiểm tra quản lý chỉ đạo điều hành các hoạt độngtài chính tiền tệ của công ty và các đơn vị cơ sở Quản lý tìnhhình hiệu quả kinh tế trong kinh doanh cân đối giữa vấn đề vốn
và nguồn vốn nhằm đảm bảo quyền tự chủ của công ty trong sảnxuất kinh doanh và chủ động trong các vấn đề tài chính
Lập, thu thập, kiểm tra đối chiếu tính hợp lý, hợp lệ củachứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vàotài khoản liên quan Ghi sổ kế toán, lưu trữ, bảo quản chứng từ kếtoán
Kiểm tra xử lý công nợ phải thu, công nợ phải trả, cácnghiệp vụ ngân hàng
Cuối kỳ lập các báo cáo nộp lên Ban Giám đốc
Tổ mài dao: Dưới sự chỉ đạo của Ban Giám đốc và các phòng ban, tổ
trưởng phân công các công việc như:
Nhận dao xén giấy của các đơn vị khác về mài : Trực tiếp đến lấydao hoặc khách hàng mang tới
Bộ phận trực tiếp mài dao theo kế hoạch của tổ trưởng
Kiểm tra chất lượng dao đã mài và trả dao cho khách: Khách đếnlấy hoặc mang trả tận nơi theo yêu cầu của khách hàng
Trang 10 Tổ sản xuất: Dựa trên kế hoạch được chỉ đạo từ cấp trên, từ các đơn đặt
hàng cụ thể, tổ trưởng chỉ đạo sản xuất các loại máy dao cắt giấy bằng taykhổ giấy các loại, máy cắt cuộn lô
Tổ sửa chữa: Dựa trên kế hoạch được chỉ đạo từ cấp trên, từ các đơn đặt
hàng cụ thể, tổ trưởng chỉ đạo thay thế sửa chữa các thiết bị máymóc theo yêu cầu của khách hàng
Tổ vận chuyển: Tổ trưởng chỉ đạo việc vận chuyển các loại máy móc
thiết bị do công ty bán ra đến xưởng của bên mua, vận chuyển dao, máymóc thiết bị theo yêu cầu của khách hàng
1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần thương mại
và xuất nhập khẩu Hoàng Nam trong những năm gần đây:
1.4.1 Khái quát về tình hình tài sản của công ty:
1.Tiền mặt tại quỹ 95,083,645 1.72 59,070,163 0.59 (36,013,482) (37.88)
2.Tiền gửi ngân
5.Hàng tồn kho 2,230,642,533 40.43 1,956,914,272 19.42 (273,728,261) (12.27)
Trang 11Nhìn vào bảng trên ta thấy tình hình tài sản của công ty qua 2 năm đã có
sự biến đổi rõ rệt về cơ cấu tài sản và giá trị tiền tệ Tổng tài sản năm 2008
so với năm 2007 đã tăng 4.561.333.175 đồng tương đương 82,68% Có được
sự tăng trưởng đó là do đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 4.536.146.522 đồngtương ứng 31,66% và các khoản phải thu ngắn hạn tăng 555.805.691 đồngtương ứng 294.72% Dường như trong năm 2008 công ty đã cơ cấu lại danhmục tài sản bằng cách tăng đầu tư ngắn hạn và các khoản phải thu ngắn hạnđồng thời giảm các loại tài sản lưu động khác và tài sản cố định Điều đó làmtăng khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp (từ 1,19 năm 2007 lên1,71 năm 2008) và làm tăng khả năng thanh toán nhanh (từ 0,53 năm 2007lên 1,33 năm 2008) nhưng lại làm giảm vòng quay khoản phải thu (từ 16,7năm 2007 xuống 3,16 năm 2008) Như vậy việc doanh nghiệp tăng cáckhoản phải thu ngắn hạn quá nhiều sẽ gây ra ứ đọng vốn trong doanh nghiệp.Nếu phân tích dọc, ta thấy tỷ trọng giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dàihạn so với tổng tài sản cũng thay đổi khá nhiều Đầu tư tài chính ngắn hạnnăm 2008 chiếm tỷ trọng lớn nhất là 59,22% còn năm 2007 hàng tồn kho lớnnhất là 40,43% chứng tỏ tính thanh khoản của hàng tồn kho tốt hơn nămtrước
Trang 121.4.2 Khái quát về tình hình nguồn vốn của công ty:
thuế chưa phân phối
đó vốn chủ sở hữu tăng 201,14% là do vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng3.300.000.000 đồng tương ứng tăng 206,25% và lợi nhuận sau thuế tăng
Trang 139.719.515 đồng tương ứng 21,36% chứng tỏ công ty làm ăn vẫn có lãi mặc
dù hơi mạo hiểm khi đầu tư quá nhiều trong ngắn hạn
1.4.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
2 Các khoản giảm trừ doanh thu - - -
-3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 2,355,826,151 3,150,025,363 (794,199,212) (25.21)
4 Giá vốn hàng bán 2,051,256,308 2,558,010,073 (506,753,765) (19.81)
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 304,569,843 592,015,290 (287,445,447) (48.55)
6 Doanh thu hoạt động tài chính 784,867,364 162,495,384 622,371,980 383.01
7 Chi phí tài chính 795,833,402 409,890,408 385,942,994 94.16
- Trong đó: Chi phí lãi
vay 795,833,402 409,435,314 386,398,088 94.37
8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 280,104,478 314,569,220 (34,464,742) (10.96)
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 13,499,327 30,051,046 (16,551,719) (55.08)
-13 Tổng lợi nhuận kế toán trướcthuế 13,499,327 26,773,636 (13,274,309) (49.58)
14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 3,779,812 7,496,618 (3,716,807) (49.58)
15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 9,719,515 19,277,018 (9,557,502) (49.58)
Qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 2 năm liên
tiếp, có thể nói rằng năm 2008 công ty đầu tư tài chính khá nhiều, tăng doanh
Trang 14thu hoạt động tài chính 383,01% so với năm 2008 nhưng vẫn chưa thu đượclợi nhuận từ hoạt động tài chính vì chi phí tài chính cũng rất cao, điều này đãlàm cho doanh nghiệp tuy làm ăn vẫn có lãi nhưng lãi năm 2008 giảm so vớilãi năm 2007 là 49,58% Hệ số sinh lợi doanh thu năm 2008 là 0,004 ít hơnnăm 2007 là 0,006 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2008 đãgiảm so với năm 2007 là 794.199.212 đồng tương ứng 25,21% Các khoảngiảm trừ doanh thu của doanh nghiệp không có chứng tỏ doanh nghiệpkhông có hàng bị lỗi và không bán hàng với số lượng lớn.
PHẦN 2: ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ
Trang 15XUẤT NHẬP KHẨU HOÀNG NAM
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Hoàng Nam:
2.1.1 Sơ đồ bộ phận kế toán:
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty theo mô hình tập trung:
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty CPTM & XNK Hoàng Nam
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán viên:
Mỗi nhân viên kế toán có nhiệm vụ phụ trách những khâu khác nhau:
Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn công tác kế toánthông tin kinh tế trong toàn bộ công ty
Kế toán ngân hàng và công nợ: ghi chép và theo dõi tình hình tiêu thụ
và các khoản phải thu khách hàng, đồng thời theo dõi tiền gửi, tiền vaytại ngân hàng
Kế toán tài sản và vật tư hàng hóa: ghi chép sự biến động của tài sản,tính khấu hao tài sản, ghi chép nghiệp vụ nhập, xuất ,tồn vật tư hànghóa
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ TÍNH GIÁ THÀNH
Trang 16 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Tập hợp chi phí phân bổ chiphí để tính giá thành cho sản phẩm hoàn thành Tính tiền lương côngnhân viên, trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Hoàng Nam:
2.2.1 Một số chính sách kế toán chủ yếu:
Hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày31/12/N
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho: Tính theo giá đích danh:
- Đối với hàng hoá tự sản xuất = Giá thành sản phẩm nhập kho
- Đối với hàng hoá mua vào trong nước = Giá mua theo hoá đơn(giá chưa VAT) + CP thu mua + CP gia công, sửa chữa (nếu có)
- Đối với hàng hoá nhập khẩu = (Giá mua ngoại tệ x Tỷ giá nhập)+ thuế NK, CP bảo hiểm (nếu có) + CP nhập hàng + CP gia công,sữa chữa (nếu có)
Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Khấu hao tuyến tính (đườngthẳng)
Tính thuế giá trị gia tăng: Theo phương pháp khấu trừ
2.2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ chứng từ kế toán:
Chế độ kế toán công ty áp dụng theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTCngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
Trang 17Công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Hoàng Nam sử dụngcác nhóm chứng từ kế toán cơ bản sau:
- Nhóm chứng từ tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, bảng kê nộp séc
- Nhóm chứng từ hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Nhóm chứng từ bán hàng: hoá đơn bán hàng, hoá đơn giá trị giatăng
- Nhóm chứng từ lao động tiền lương: bảng chấm công
- Nhóm chứng từ xuất nhập khẩu: hợp đồng, tờ khai hải quan
2.2.3 Đặc điểm vận dụng chế độ tài khoản kế toán:
Công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Hoàng Nam sử dụngcác nhóm tài khoản kế toán cơ bản sau:
- Nhóm tài khoản tiền: 111,112
- Nhóm tài khoản phải thu: 131,133,138
- Nhóm tài khoản hàng tồn kho: 152,153,154,155,156
- Nhóm tài khoản phải trả: 331,333,334,338
- Nhóm tài khoản vay: 311,341
- Nhóm tài khoản nguồn vốn: 411,413,431
- Nhóm tài khoản doanh thu: 511,515,521,711
- Nhóm tài khoản chi phí: 632,635,642,811
- Nhóm tài khoản xác định kết quả: 911,421
2.2.4 Đặc điểm vận dụng chế độ sổ kế toán:
2.2.4.1 Sơ đồ sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung:
Chứng từ kế toán
Trang 18Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
2.2.4.2 Diễn giải:
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làmcăn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung,sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cáitheo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toánchi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phátsinh được ghi vào các sổ, thẻ chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứvào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phátsinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3,5,10 ngày) hoặccuối tháng, tuỳ vào khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ Nhật ký đặc biệt SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Trang 19Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên SổCái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồngthời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ Cái, lập Bảngcân đối số phát sinh
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái vàbảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đượcdùng để lập các báo cáo tài chính
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảngcân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phátsinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký đặc biệt và các sổNhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật kýđặc biệt) cùng kỳ
2.2.5 Đặc điểm vận dụng chế độ báo cáo kế toán:
Cuối năm, các nhân viên kế toán cung cấp số liệu của từng Sổ Cái, kếtoán trưởng lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra, đối chiếukhớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và các bảng tổng hợp chi tiết (được lập từcác sổ, thẻ chi tiết), kế toán trưởng lập báo cáo tài chính nộp lên cho BanGiám đốc Báo cáo tài chính bao gồm: Bảng cân đối tài khoản, Bảng cân đối
kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tàichính
2.3 Nội dung chủ yếu của một số phần hành kế toán cơ bản:
2.3.1 Kế toán bán hàng:
Trang 20Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh Vì vậy nó có ý nghĩa quan trong đối với sự phát triển và tồn tại củadoanh nghiệp Nếu doanh nghiệp thực hiện tốt khâu tiêu thụ hàng hóa sẽ thúcđẩy quá trình lưu thông thu hồi vốn nhanh Ngược lại, nếu không tiêu thụđược hàng hóa sẽ bị ứ đóng vốn, vốn kinh doanh bỏ ra không đủ bù đắp chiphí Như vậy, không những làm cho doanh nghiệp đứng trên bờ vực của sựphá sản mà còn gây nguy hại đến nền kinh tế quốc dân.
Tổ chức hạch toán ban đầu :
Kế toán căn cứ vào hoá đơn chứng từ sau:
- Phiếu xuất kho
- Hoá đơn bán hàng, hoá đơn giá trị gia tăng
Ngoài ra còn có các chừng từ thanh toán như: phiếu thu, phiếu chi, sécthanh toán, giấy uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, giấy báo nợ, báo có của ngânhàng và các chứng từ liên quan khác
Tài khoản sử dụng:
TK 156,632,511, 111,112,131
Nội dung của một số tài khoản chủ yếu:
- TK 156 – Hàng hoá: tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện
có và tình hình biến động tăng giảm các loại hàng hoá của doanh nghiệp tạicác kho hàng
Trang 21- TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: tài khoản nàyphản ánh doanh thu bán hàng thực tế, các khoản giảm trừ doanh thu và xácđịnh doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp.
- TK 632- Giá vốn hàng bán: tài khoản này dùng để phản ánh trị giávốn của hàng hoá xuất bán trong kỳ
Công ty hạch toán trị giá vốn hàng hàng xuất kho tính theo giá đíchdanh, phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên
2.3.1.3 Trình tự luân chuyển chứng từ:
Đối với các nghiệp vụ bán hàng trong nước: Sau khi hợp đồng được
ký kết, kế toán sẽ ghi hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho rồi chuyển lên Giámđốc ký Sau đó phiếu xuất kho sẽ được chuyển xuống kho yêu cầu xuất hàng.Khi xuất hàng, kế toán ghi hoá đơn giá trị gia tăng rồi hạch toán doanh thu,giá vốn vào các loại sổ sách Trường hợp khách hàng trả tiền ngay thì kếtoán ghi phiếu thu; trường hợp khách hàng nợ thì ghi vào sổ công nợ để tiệntheo dõi
Đối với các nghiệp vụ xuất khẩu: Sau khi hợp đồng được ký kết (giánguyên tệ), kế toán viết phiếu xuất kho rồi vận chuyển hàng ra kho hải quanchờ làm giấy tờ xuất khẩu Sau khi kiểm tra và hải quan đồng ý cho xuấtkhẩu, doanh nghiệp nhận được tờ khai hải quan (giá nguyên tệ và tỷ giá hốiđoái tại thời điểm đó) Hàng hoá được xuất đi và doanh nghiệp sẽ nhận đượctiền thanh toán của bên mua tuỳ vào điều khoản thanh toán của khách hàng.Khi bên mua nhận được hàng thì kế toán ghi nhận doanh thu trong kỳ, giávốn hàng bán, thuế GTGT phải nộp, chênh lệch tỷ giá hối đoái vào các loại
sổ sách
2.3.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: