Hàm suy rộng là một khái niệm mởrộng từ khái niệm hàm số điển, trong đó ngoài lớp hàm thông thường, người ta thêm vào hàm đo khả địa phương và hàm thông thường mà một đại diện là hàm Del
Trang 1Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu tới thầy giáo TS Tạ Trí đã tận
tình hướng dẫn để em thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
khoaToán toànthể thầy trong trường Đại Sư Phạm Hà Nội
2 đã dạy bảo vàtruyền đạt kiến em trong suốt quá trình tập tại
trường
Qua đâyem xin gửilời ơn thành tớigia đình,bạnbè
đã ở bên vũ, động viên giúp đỡ em trong suốt quá trình tập và
hiện khóa luận tốt nghiệp
Hà Nội, tháng 5 năm 2013
giả
Nguyễn Thị Hồng Nhung
Trang 2Tôi xin đoan dưới sự hướng dẫn thầy giáo TS Tạ Trí khóa
luận hoànthành không trùng vớibất kỳ trình khoa nào
Trong quá trình hiện khóa luận tôi đã kế thừa thànhtựu nhà
khoa với sự trân trọng và biết ơn
Hà Nội, tháng 5 năm 2013
giả
Nguyễn Thị Hồng Nhung
Trang 31 Lýthuyếthàmsuyrộng 7
1.1 Một số thuật ngữ vàkháiniệm bản 7
1.2 Không gian hàm thử 8
1.3 Hàm suyrộng 10
2 hàmsuyrộng 14 2.1 14
2.1.1 trong khônggian L p (R n ) 14
2.1.2 haihàm suy rộng 16
2.2 một hàm trơn vàmột hàm suy rộng 18
2.3 haihàm suyrộng 19
2.3.1 Phương pháp quy vàtiến quagiới hạn 19
2.4 Kết quảkhông thể 23
Trang 41 Lý do đề tài
Hàmsuy rộnggópphần quantrọngvào nghiên phươngtrình
đạo hàm riêng tuyến tính Hàm suy rộng là một khái niệm mởrộng từ
khái niệm hàm số điển, trong đó ngoài lớp hàm thông thường,
người ta thêm vào hàm đo khả địa phương và hàm thông
thường mà một đại diện là hàm Delta δ (x)
sự địnhhướng vàhướngdẫn TS.Tạ Trí emđã lựa đềtài Một
kếtquả về hàmsuyrộng luậnvăn tốtnghiệpkhóa
đại mình Khóa luận bao gồm 2
Chương 1 khóa luận trình bày tóm tắt về một số kí hiệu và khái
niệm,không gian hàm thử,hàm suy rộng
Chương 2 khóa luận trình bày về hàm suy rộng Phần đầu
trình bày về sau đó đến một hàm trơn và một hàm suy
hai hàm suy rộngvà trình bày về kết quả không thể
Nghiên lýthuyếthàm suyrộng làm nềntảng
xây dựng định nghĩa hàm suy rộng Trên sở đó trìnhbày kết
quả không thể
3 Đối tượng và phạm vi nghiên
• Tìm hiểu vềlý thuyết hàm suy rộng
Trang 5• Tìm hiểu định nghĩa về hàm suy rộng.
• Tìm hiểu kết quả không thể L.SChwartz về hàm suy rộng
4 Phương pháp nghiên
• Phươngpháp phân so sánh, tổng hợp kiến
• tài liệu, tra
Trang 6Lý thuyÕt hµm suy réng
1.1 Mét sè thuËt ng÷ vµ kh¸i niÖm b¶n
Trong luËn v¨n nµy, ta ký hiÖu N = 0; 1; 2; lµ tËp hîp sè tù nhiªn,
Ta gäimçi phÇntöα = (α 1 , α 2 , , α n ) |a j ∈ N lµ mét n − sè(hay dasè) víi |α| = α 1 + α 2 + + α n Víi mçi ®a sè α to¸ntö viph©n
1 ≤ p ≤ ∞ takýhiÖuL p (Ω) = f : Ω → C| R Ω |f (x)| p dx < + ∞
Lp(Ω)
Trang 7Khi p = ∞ thì L ∞ (Ω) = {f : Ω → C| esssup x ∈Ω |f (x)| p dx < + ∞},trong đó esssup x ∈Ω |f (x)| = inf {M > 0|à {x ∈ Ω| |f (x)| > M} = 0}.Khi đó trong L ∞ (Ω) là kf (x)k ∞ = esssup x ∈Ω |f (x)|.
Ta kí hiệu C k (Ω) là tập hợp hàm khả vi liên tới k Với
f.g ∈ C k (Ω)thì đạo hàm một theo Leibnizt:
số α
bởisuppf = cl {x ∈ Ω : f (x) 6= 0} Nếu K là một tập trong Rn ta
Trang 8kí hiệu D k là tập hợp {f ∈ C ∞ (R) : supp f ⊆ K} hết ta thừa nhận
Do đó, từ bây giờ về sau, trong luận văn này ta ký hiêu K là một tập
Ω và K j là một trong tập trong họ {K j } nói trong
Dễ thấy D (Ω) = ∪ ∞ j=1 D K j (Ω) nên D (Ω) là không gian Hơn nữata
Mệnh đề 1.2 Không gian hàm thử D (Ω) là một không gian topo
lồi địaphương
Không gian hàm thử là không gian quan trọng trong giải hiện
đại Nó là để xây dựng khái niệm mới như mở rộng
khái niệm đã Sau đây ta thừa nhận tính D (Ω)
Định lý1.1 Cho không gian D (Ω) với topo τ Ta
Trang 91 Dãy hàm thử {φ l } ∞ l=1 hội t theo topo τ tới φ 0 trong D (Ω) khi và
khi tồntạij ∈ N ∗ sao suppφ l ⊂ K j với mọi l ∈ N ∗ và φ l → φ 0
trong D K j (Ω) biệt nếu {φ l } ∞ l=1 là dãy trong D (Ω)
thìtồntại j ∈ N ∗ sao τ l hộit trongD K j (Ω) và dođóhộit trong
D (Ω)
3 Một phiếm hàm tuyến tính Λ : D (Ω) → C liên khi và khi với
mọi j ∈ N tồn tại N j ∈ N và hằng số c j > 0sao
Định nghĩa1.2 Mỗi phiếm hàm u : D (Ω) → C tuyến tính và liên trên
D (Ω) gọilà một hàm suy rộng hay hàm suy rộng
Không gian hàm suy rộng trên Ω ký hiệu là D′(Ω) Với mỗihàm suy rộng u ta viết u (φ) là hu.φi với φ ∈ D (Ω)
Trang 10Như vậy D ′ (Ω) là không gian đối ngẫu D (Ω) Dựa vào tính liênphiếm hàm trên D (Ω) ta
Mệnh đề1.3 Cho u làmột phiếm hàm tuyếntính trênD (Ω) mệnhđề
Với mọi φ ∈ D (Ω) và supppφ ∈ K
iii) Mọi dãy{φ l } ∞ l=1 hội t về 0 trong D (Ω) thì lim
j →0 hu.φi = 0
Ta biết rằng trong (1.3) nếu ta thay N bởi N ′ > N thì vẫn đúng Ta gọi
N là số nhỏ nhất thỏa mãn (1.3) là hàm suy rộng Nếu không
Chú ý1.1 D ′ (Ω) là không gian với php toán xây dựngtrên
C như sau:
Php Với mọi u, v ∈ D ′ (Ω) ta định nghĩa u + v như sau:
hu + v, φi = hu, φi + hv, φi ∈ D (Ω)
Khi dó u + v ∈ D ′ (Ω)
Php nhân vớiphần tử vô hướng: Với mọi u ∈ D ′ (Ω) và mọi số λ
ta đinh nghĩa λu như sau:
hλu, φi = λ hu, φi , ∀φ ∈ D (Ω)
Khi đó λu ∈ D′(Ω)
Trang 11VÝ d 1.1 1 Mçihµmf ∈ L loc (Ω)lµmét hµmsuyréngf : φ → hf, φi = R
ThËt vËy, víi mäi tËp K ⊂ R n
vµ víi mäi φ ∈ D (R n ) sao
suppφ ⊂ K ta |hδ, φi| = |φ (0)| ≤ 1 sup
K |φ (x)|
VÝ d 1.3 Víi mçi f ∈ L 1
loc (Ω) vµ víi α ∈ N n
, ¸nh x¹ uf.α : φ → R
Trang 12bëiE′(Ω).
Trang 14= Z
R n
f (x − y) g (y) dy
dx
≤ Z
= Z
R n |f (x − y)| |g (y)| p dy thì h p (x) < ∞ hầu khắp nơi trên R n Gọi q > 0
là liên hợp p, theo bất đẳng Holder thì:
= kfkf 1q 1{hp(x) }1 p.
Trang 15R n
f (x − y) g (y) dy
1
kfk 1 Z
Địnhnghĩa 2.2 Cho u, v ∈ D ′ (R n ), hai hàm suy rộngu và v
là một phiếm hàm tuyến tính, kýhiệu u ∗ v định bởi:
hu ∗ v, φi = hu (y) , hv (x) , φ (x + y)ii
Trang 16VËy nªn u ∗ δ = δ ∗ u = u víi mäi u ∈ D ′ (R n ).
b) §Þnh nghÜa ë trªn hîp lÖ víi f, g ∈ L1(Rn) ThËt vËy víi
Trang 172.2 một hàm trơn và một hàm suy rộng
Định nghĩa2.4 Cho một hàm trơn f ∈ C ∞ (Ω) và một hàm suy rộng u ∈
hfu, φi = hu, fφi , ∀φ ∈ D (Ω)
Không khó để minh vế phải đẳng trên là một hàm suy
rộng Thật vậy, rõ ràng nếu f ∈ C∞(Ω) và ∀φ ∈ D (Ω), thì φ ∈ C∞(Ω)
Trang 18Leibnizt về lấy đạo hàm.
Định lý 2.1 Cho f ∈ C ∞ (Ω) , u ∈ R và α là một đa số tùy ý Thế thìta
Ngoài lấy một hàm trơn vàmột hàm suy rộng như ở trên, người
ta thể lấy hai hàm suy rộngbất kỳ với đơn vị là 1
2.3 hai hàm suy rộng
2.3.1 Phươngpháp quy và tiếnqua giới hạn
Định nghĩa2.5 δ -dãy
Trang 19Một δ-dãy là một dãy (δ) + n=1 ∞ phần tử R m , m = 1, 2, sao
a) suppδ n ⊂ {x ∈ R n : kxk ≤ α n }, với α n → 0 khin → ∞
b)
R
R n δ n (x) dx = 1 tiến tới 1 khi n → ∞)
Nhìn một quan , một δ- dãy như là một dãy tiến tới hàm Delta
δ(hay độ đo tại 0 R m Trong vài trường hợp ta phải
định nghĩabổsungthêm tính δ-dãy, một vàiví dtính bổsung
khi định nghĩa δ-dãy, hạn:
c 1) Trong trường hợp m = 1, tính bổsung là theo (Mikusinski)
sup
x ∈R,n∈N
Định nghĩa2.6 (Theo Mikusinski) Ta nói rằng S và T là nhân với
nhau với S.T ∈ D ′ (R m ), nếu với mọi δ-dãy δ n thì (S ∗ δ n ) (T ∗ δ n )
hội t trongD ′ (R m ) khi n → ∞ tới một giới hạn lập với δ n
Với định nghĩa hai hàm suy rộng Mikusinski ta thể lấy
haihàmsuyrộng Tuyvậy khôngphải nào ta hiện
Ta mệnh đề sau:
Trang 20Mệnhđề2.2 Khôngtồntại (δ) 2 trongD ′ (R)theo định nghĩa địnhnghĩa (2.6)
Chứng minh Cho mộthàmφ ∈ D (R)vớisuppφ ∈ [−1, 1]và
x ∗ δ n
δ n , φ
x ∗ δ n
, δn.φ
Trang 21Vì δ n − ∗ δ n là một hàm nên hạng tửđầu tiên biểu trên bằng
0 Hạng tử tiến đến 0 khi n → ∞ Đối với hạng tử thứ hai,
2 δ
′
Trong đó D′(R) theo định nghĩa định nghĩa (2.6)
Trang 222.4 Kết quả không thể
Lý thuyết hàm suy rộngL xây dựng đã rất thành và đang
sử dng rộng rãi, tuy nhiên lý thuyết này điểm là đúng
php toán tuyến tính Nói một php nhân không
hiện hoàn toàn Ông khẳng định
Định lý 2.2 Cho A là một đại số đại số C 0 (R) tất
hàm liên trên R như một đại số Giả sử rằng hàm 1 ∈ C 0 (R) làmột phần tử đơn vị trong đại số A, và giả sử tồn tại một ánh xạ tuyến tính
Leibnizt:∂ (ab) = ∂a.b + a.∂b, thì ∂ 2 ( |x|) = 0
ta ra kết quả như sau:
Ta thấy rằng hàm x (log |x| − 1) và x 2 (log |x| − 1) ∈ C 1 (R) bằng
0 như là giá trị hàm tại 0 Sử dng quy Leibnizt trong
Trang 23∂ 2 {x (log |x| − 1) x} = ∂ 2 {x (log |x| − 1) x} − 2∂ {x (log |x| − 1)}
Nhưng, từ ∂ trùng với toán tử đạo hàm thông thường trên lớp hàm
Để đơn giản, ta đặt y = ∂ 2 {x (log |x| − 1)}, thì y.x = 1, vì vậy
a.x = 0 ⇒ y (x.a) = 0 ⇒ 1.a = 0 ⇒ a = 0 Do đó x.∂ ( |x|) = 0 nên
Nếu một đại số A D ′ (R) mà trongđóquy Leibnizt thỏamãn, thì từ δ 2 ( |x|) = 2δ trong D ′ (R) và kết hợp với điều vừa minhtrên ta suyra δ = 0 Đó là một điều vô lý (!).Mâu thuẫnđó tỏ không
thể xây dựng một đại số D ′ (R) mà trong đó Leibniztthỏa mãn Nó giải ta hiểu tại sao kết quả này
gọi là kết quả không thể
lấy hai hàm suy rộng ý nghĩa rất lớn trong giải một số
phương trìnhđạo hàm riêng Tớinăm 1980 J.F Colombeau đã xây dựngmột
lý thuyết hàm suy rộng mới và ông xây dng đại số Colombeau trong
đó php nhân hai hàm suy rộng giải quyết triệt để
Trang 24Trong khóa luận này em đã trình bày nội dung bản lý thuyết hàm
suy rộng hiểu định nghĩa hàm suy rộng,php lấy
hai hàm suy rộngtheo Colombeau và biệt là một kết quả không thể
để v giải toán phương trình đạo hàm riêng
Nội dung luận văn là trình bày:
• Chương 1: Kiến bị Chương này trình bày về khái niệmbản hàm suy rộng:không gian hàm thử,khônggian hàm
suy rộng
• Chương hàm suyrộngChươngnàytrình bàyvề hai hàmsuy phương pháp,định nghĩa và so sánh Và là kết
quả quan trọng là kết quả không thể
Trong thời gian hạn và kiến hạn nên luận văn nhiều
sai sót,em kính mong quý thầy và bạn đóng góp ý kiến để luận
văn hoàn thiện hơn
Em xin thành ơn
Trang 25A Tµi liÖu tiÕng ViÖt
[1℄ NguyÔn Ph Hy (1992), Gi¸otr×nh gi¶i hµm, §¹i S ph¹m Hµ
Néi 2
[2℄ §ÆngAnhTuÊn(2005),LýthuyÕthµmsuyréngvµkh«nggian Sobolev
B Tµi liÖu tiÕng Anh
[3℄ Trever linear partial differentialequations,
press,New York
[4℄ Ta Tri (2004), The Colombeau theory of generalized
KdVinstitute, of UniversityofAmsterdamThe
Nether-lands
... hàm suy rộng: không gian hàm thử,khônggian hàmsuy rộng
• Chương hàm suyrộngChươngnàytrình bàyvề hai hàmsuy phương pháp,định nghĩa so sánh Và kết
quả quan trọng kết. .. nội dung lý thuyết hàm< /p>
suy rộng hiểu định nghĩa hàm suy rộng, php lấy
hai hàm suy rộngtheo Colombeau biệt kết khơng thể
để v giải tốn phương trình đạo hàm riêng
Nội... đạo hàm.
Định lý 2.1 Cho f ∈ C ∞ (Ω) , u ∈ R α đa số tùy ý Thế thìta
Ngồi lấy hàm trơn v? ?một hàm suy rộng trên, người
ta thể lấy hai hàm suy rộngbất