Nội dung của nó là sự hợp nhất của những lý thuyết tổng quát xuất phát từ việc mở rộng một số khái niệm và kết quả của giải tích, đại số, phương trình vi phân… Trong quá trình phát triển
Trang 1Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
1
Lời cảm ơn
Trước sự bỡ ngỡ và gặp nhiều khó khăn khi bước đầu tập dượt nghiên
cứu đề tài khoa học, em đã nhận được sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô
giáo và các bạn trong khoa
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo PGS TS
GVCC Nguyễn Phụ Hy người đã trực tiếp hưỡng dẫn chỉ bảo tận tình để em
có thể hoàn thành bản khoá luận này
Đồng thời em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong tổ giải
tích, ban chủ nhiệm khoa Toán – Trường ĐHSP Hà Nội2, các cô chú trong
thư viện nhà trường đã tạo điều kiện thuận lợi để em có cơ hội để hoàn thành
công việc của mình
Ngày tháng 5 năm 2007
Sinh viên
Nguyễn Thị Khánh Ly
Trang 2Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
2
Lời nói đầu
Giải tích hàm là một ngành toán học được xây dựng vào khoảng nửa
đầu thế kỷ XX, hiện nay đã được xem là ngành toán học trọng điển Nội dung
của nó là sự hợp nhất của những lý thuyết tổng quát xuất phát từ việc mở rộng
một số khái niệm và kết quả của giải tích, đại số, phương trình vi phân…
Trong quá trình phát triển từ đó đến nay, giải tích hàm đã tích luỹ được
một nội dung hết sức phong phú, bao gồm:
- Lý thuyết các không gian trừu tượng ( không gian metric, không gian
định chuẩn, không gian tôpô và toán tử tôpô)
- Lý thuyết và toán tử tuyến tính
- Lý thuyết các bài toán cực trị, giải tích hàm phi tuyến, giải gần đúng
phương trình toán tử
- Lý thuyết nội suy toán tử, giải tích hàm ngẫu nhiên
Những phương pháp, kết quả rất mẫu mực và tổng quát của giải tích
hàm đã xâm nhập vào tất cả các ngành toán học có liên quan và có sử dụng
đến những công cụ giải thích và không gian vec tơ Ngoài ra nó còn ứng dụng
trong vật lý lý thuyết và trong một số lĩnh vực kỹ thuật
Với mong muốn được nghiên cứu và tìm hiểu sâu hơn về bộ môn này
và bước đầu tiếp cận với công việc nghiên cứu khoa học em đã chọn đề tài:“
Dạng tổng quát của phiến hàm tuyến tính liên tục trong các không gian định
chuẩn n
,l (p ³ 1),c
¡ ” Nghiên cứu đề tài này em có cơ hội tìm hiểu sâu hơn về
không gian vô hạn chiều mà cụ thể ở đây là không gian n
,l (p ³ 1),c
có thêm kiến thức về các vấn đề của giải tích,sự khác nhau của chúng trên các
không gian khác nhau, xét ở khía cạnh khác nhau
Nội dung của khoá luận gồm 3 chương:
Trang 3Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
3
Chương 1: Dạng tổng quát của phiến hàm tuyến tính liên tục trên
không gian định chuẩn ¡ n
Chương 2: Dạng tổng quát của phiến hàm tuyến tính liên tục trên
không gian định chuẩn l (pp ³ 1)
Chương 3: Dạng tổng quát của phiến hàm tuyến tính liên tục trên
không gian định chuẩn c 0
Do thời gian nghiên cứu và năng lực có hạn nên một số vấn đề đặt ra
trong khoá luận còn chưa được giải quyết triệt để Em rất mong được sự giúp
đỡ và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để khoá luận này được
hoàn thiện hơn
Ngày tháng 5 năm 2007
Sinh viên
Nguyễn Thị Khánh Ly
Trang 4Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
4
Chương 1: Dạng tổng quát của phiến hàm tuyến tính liên tục
trên khôn gian ¡ n( ³ 1)
C).Ta định nghĩa hai phép toán như sau:
Ta gọi tổng của 2 phần tử x và y và kí hiệu là x + y là phần tử
¡ ncùng với hai phép toán cộng và nhân xác định ở trên lập thành một
không gian tuyến tính
Chứng minh:
Ta chỉ ra 2 phép toán định nghĩa ở trên thoả mãn 8 tiên đề của không
gian tuyến tính
Trang 5Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
Trang 6Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
Trang 7Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
Trang 8Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
Trang 9Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
a Công thức 1) cho ta một chuẩn trên ¡ n
Kiểm tra 3 tiên đề về chuẩn
Trang 10Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
Vậy ¡ ncùng với chuẩn 1) là không gian định chuẩn
b Công thức 2) xác định một chuẩn trên ¡ n
Kiểm tra các tiên đề về chuẩn
Vậy ¡ n cùng với chuẩn 2)là một không gian định chuẩn
c Công thức 3) cho ta một chuẩn trên ¡ n , thật vậy:
Trang 11Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
Vậy (¡ 2, .3) là một không gian định chuẩn
1.2 Không gian Banach ¡ n
Giả sử trên không gian tuyến tính ¡ ncho một chuẩn nào đó, kí hiệu .3
Định lý: 1.2.1
Không gian định chuẩn ¡ n là một không gian Banach
Chứng minh:
Theo định lý “ Mọi không gian định chuẩn n chiều đều đồng phôi
tuyến tính” nên chỉ cần chứng minh tính Banach của ¡ ntheo một chuẩn
(chẳng hạn . 2) Từ đó suy ra tính Banach của ¡ n theo các chuẩn còn lại
Trang 12Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
limx( )jk (*) Đặt (0) (0) ( ) 0 (0)
Vậy không gian định chuẩn ¡ n là một không gian Banach
1.3 Dạng tổng quát của phiến hàm tuyến tính liên tục xác định trên
không gian ¡ n
n
¡ = {x = ( x1, x2, ,xn) / xi Î ¡ ; n Î ¥ *} Giả sử: trên ¡ n đã xác định một chuẩn nào đó kí hiệu .
Gọi ei = (dij)nj = 1, trong đó:
i j
d = 1nếu i¹ j,d =0 nếu i=j;i j " = i 1, n
là cơ sở của không gian ¡ n
Trang 13Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
i 1
f x
i 1
=
Þ £ å (4)
Trang 14Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
p p i
i 1
( x )
=
å x" = (xi) ni 1= Î ¡( n *) , P>1 Khi đó f" Î ¡( n *) ta có
i
j 1
f si gn(f )f
Trang 15Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
)
¡ cho bởi hệ thức (9)
Trang 16Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
ta định nghĩa các phép toán như sau:
Ta gọi tổng của 2 phân tử x và y, kí hiệu x + y là phần tử
Trang 17Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
Ta chỉ ra 2 phép cộng và nhân xác định ở trên thoả mãn 8 tiên đề của
không gian tuyến tính
1 x" = (xn) n 1¥= , y = (yn) ¥n 1= Î l p ta có
xn + yn = xn + yn, " =n 1,2
Þ x + y = x + y (tiên đề 1 thoả mãn)
2 " = (xx n) n 1¥= , y = (yn) ¥n 1= , z = (zn) n 1¥= Î l p ta có
Trang 18Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
Trang 19Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
n 1x
n 1y
Trang 20Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
Trang 21Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
Chứng minh:
10 x" = (xn) n 1¥= , Î l p ,
1 p p n
p p n
Vậy ánh xạ xác định chuẩn trên l p
2.1.4 Không gian Banach l p (1 £ < + ¥ ) p
Định lý 3.1.4
l p là không gian Banach
Chứng minh
Trang 22Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
22
Giả sử x(n)
= (xk (n)
)¥k 1= Î l p n = 1,2 là 1 dãy cơ bản bất kỳ trong
)k 1¥= là 1 dãy cosi trong ¡ Theo tiêu chuẩn cosi về sự hội tụ của dãy số, suy ra tồn tại
xk = lim x(n )k , k = 1,2
Cho k chạy từ 1 ® ¥ ta thu được dãy số x = (xk) k 1¥=
Bây giờ ta phải chứng minh x Î l p và lim x(n)- x = 0
n ® ¥
Thật vậy: Từ (1) suy ra, với số N bất kỳ, N Î ¥* ta có:
1 N
1 1
Trang 23Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
Với 2 phần tử tuỳ ý x =(xn)n 1¥= Î l , y =(y¥ n)n 1¥= Î l¥ và a Î ¡
ta định nghĩa các phép toán như sau:
Gọi tổng của 2 phần tử x và y, kí hiệu và x + y là phần tử
x + y = (xn + yn)n 1¥=Gọi tích của 2 phần tử x và a , kí hiệu là a x là phần tử
+ " = (xx n)¥n 1= Î l¥ , " a Î ¡
Trang 24Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
Chứng tỏ l¥ đóng kín với 2 phép toán trong bị ở trên
Định lý 2.2.2
¥
l cùng với 2 phép toán cộng và nhân trang bị ở trên lập thành một
không gian tuyến tính
Trang 25Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
Vậy l là không gian tuyến tính thực ¥
2.2.3 Không gian định chuẩn l ¥
Định lý 2.2.3
Cho không gian tuyến tính thực l ,ta đưa vào ¥ l chuẩn của phần tử x, ¥
ký hiệu x , xác định như sau:
x =
nsup xn (2.2.2)
Khi đó, l cùng với chuẩn xác định bởi (2.2.2) lập thành một không ¥
là một ánh xạ
Thật vậy, tương ứng trên thoả mãn 2 điều kiện
+ Xác định khắp nơi:
Trang 26Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
* Kiểm tra 3 tiền đề của hệ tiến đề chuẩn
- Tiên đề 1: x" = (xn)¥n 1= , Î l ¥
x =
nsup xn ³ 0 vì x > 0 n " Î ¥ n *
x = q Û xn= 0 (" =n 1,2 ) Û
nsup x = 0 n Û x = 0
Từ (1) và (2) suy ra x+ y £ x + y
Þ Tiên đề 3 thoả mãn
Vậy công thức (*) xác định một chuẩn trên l Do đó ¥ l là một không ¥
gian định chuẩn xác định bởi công thức (*)
2.2.4 Không gian Banach l ¥
Trang 27Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
(" e < 0), ( n$ 0Î ¥*), ( m,n" ³ n0) ta có x(n)+ y(m) < e
hay
nsup x(n)k - x(m)k < e " m,n³ n0 (1)
Rõ ràng trong (1) với k cố định( k = 1,2 )
(n) (m)
x - x < e "m, n³ n0 (2) Suy ra dãy số ( (n)
k
x )¥n 1= là một dãy cơ bản trong ¡ , k = 1,2
Theo tiêu chuẩn cauchy về sự hội tụ của dãy số suy ra
$xk = (n )
k
nlim x
® ¥ ( k = 1,2 ) Cho k chạy từ 1 đến ¥ ta được dãy số x = (xk)¥k 1=
® ¥
- £ e Þ x(n) = x
Trang 28Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
28
Vì vậy dãy cơ bản (x(n)
) ¥n 1= Ì l hội tụ trong ¥ l tới x ¥ Î l nên ¥ l ¥
là không gian Banach
2.3 Phiến hàm tuyến tính liên tục tác động trong l p
2.3.1 Trường hợp p> 1
* Biểu diễn của 1 phần tử bất kỳ trong l p (p³ 1)
Trong không gian l p, ký kiệu:
e(n) = (dn k k 1)¥= , trong đó:d = 1 nếu n=k;nk d = 0 nếu n nk ¹ k,n=1,2
Khi đó, " =x (x )n n 1¥= Î l ta có biểu diễn duy nhất p
Vậy ta có biểu diễn ( *)
+ Ta chứng minh biểu diễn ( *) là duy nhất
Giả sử " Î lx p có 2 cách biểu diễn:
Trang 29Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
29
Vậy biểu diễn (*) là duy nhất
Định lý 2.3.1
Với p> 1, không gian ( l p )*( gồm tất cả các phiến hàm tuyến tính, liên
tục xác định trên không gian l p) đẳng cấu tuyến tính với không gian l p.
Trong đó số q thoả mãn điều kiện: 1 1
Khi đó, ta chứng minh được fu là phiến hàm tuyến tính liên tục trên l p
+)Chuỗi ở vế phải của (*) hội tụ:
Þ fu là 1 phiếm hàm tuyến tính xác định trên l p
+ fulà một phiếm hàm liên tục:
Trang 30Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
Þ phiếm hàm fu bị chặn hay fu là một phiếm hàm liên tục trên l p
Vậy fu là một phiếm hàm tuyến tính liên tục trên l , (fp u Î l( )p *) và
u
f £ u q(1) Nghĩa là, " = (uu n)¥n 1= Î l , trên không gian p l ta luôn thiết p
lập được phiến hàm tuyến tính dưới dạng: fu(x) = n n
Trang 31Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
31
Ta khảo sát tính chất của dãy số u = ( un)n 1¥= với mỗi số N Î ¥ , ta xét *
phần tử xN= (xn(N))¥n 1= Î l được xác định như sau: p
xn
(N)
=
q n
n n
unÕu n N vµ u 0u
0 trong c¸ c tr êng hî p cßn l¹i
íïï
ïìïïïïî
Trang 32Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
từ l q lên ( )l p *.Rõ ràng ánh xạ này tuyến tính, liên tục và từ đẳng thức
(3) ta suy ra đó là 1 phép đẳng cấu tuyến tính từ không gian l q lên không
Trang 33Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
Không gian các phiếm hàm tuyến tính liên tục trên l (1 l1*) đẳng cấu
tuyến tính với không gian l ¥
Chứng minh:
Với mỗi phần tử u = (x )n n 1¥= Î l ta xác định phiếm hàm f¥ u trên
không gian l như sau: nếu x = 1 (x )n n 1¥= Î l thì 1
+ fu là một phiếm hàm tuyến tính:
Trang 34Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
¥
=
å (a xn+ b yn) = n n n n
n 1(u x u y
Trang 35Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
từ l ¥ lên l Rõ ràng ánh xạ này tuyến tính, liên tục và từ đẳng thức *1
(3) ta kết luận đó là phép đẳng cấu tuyến tính từ không gian l¥ lên không
Trang 36Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
36
3.1 Không gian tuyến tính c 0
Trang 37Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
Như vậy c0 đóng kín với hai phép toán xác định ở trên
Kiểm tra 8 tiên đề:
Trang 38Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
Vậy c0 là không gian tuyến tính với phép cộng 2 dãy số và phép nhân
một số thực với một dãy số được xác định trên đây
3.2 Không gian định chuẩn c 0
Định lý 3.2.1
c0 cùng với chuẩn sau là một không gian định chuẩn
n n
x = sup x , " x = (xn)n 1¥= , Î c0 (1)
Chứng minh
Dễ dàng thấy công thức (1) cho ánh xạ từ c0 vào ¡
Ta kiểm tra các tiên đề về chuẩn
Trang 39Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
mlim x x
® ¥ = , " Î ¥ n *Đặt x(0)
® ¥
Do đó, dãy x(m)
)¥m 1= hội tụ tới x(0) trong không gian c0
Vậy c0 là không gian Banach
3.3 Dạng tổng quát của phiếm hàm tuyến tính liên tục xác định trên
khônggian c 0
Trang 40Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
Đặt x(m)
=
m (n) n
Trang 41Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
Dãy (e )k k 1¥= , ek = d( ki j 1)n= , k = 1,2 là 1 cơ sở của c0
Với " =x (x )n n 1¥= Î c0 luôn biểu diễn duy nhất dưới dạng
å hội tụ tuyệt đối
Dễ dàng kiểm tra f tuyến tính và bất thẳng thức (*) chứng tỏ f bị chặn,
do đó f Î c0
*
Trang 42
Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
Từ đó và từ hệ thức (4) ta nhận được không gian l vừa đẳng cấu đẳng 1
cự với không gian c0* nên ta dồng nhất l = c1 0*
Kết luận
Lý thuyết về phiến hàm tuyến tính và toán tử tuyến tính, là một trong
những nội dung quan trọng của Giải tích hàm Khoá luận này đã xây dựng
không gian tuyến tính, không gian định chuẩn, không gian Banach n
,
¡ l p và
c0
Do thời gian nghiên cứu và năng lực còn chế nên khoá luận mới chỉ đạt
ở một số kết quả nhất định Em rất mong các thầy cô giáo và bạn sinh viên
góp ý và nhận xét để bản khoá luận được đầy đủ và hoàn thiện hơn Đồng thời
em cũng có thêm kinh nghiệm để tiếp tục nghiên cứu sau này
Trang 43Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
43
Một lần nữa, cho em bày tỏ lòng biết ơn tời các thầy cô trong khoa
Toán trường ĐHSP Hà Nội 2, đặc biệt là thầy giáo PGS.TS.GVCC Nguyễn
Phụ Hy Người đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành bản khoá luận này
Tài liệu tham khảo
Trang 44Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
44
Giải tích hàm NXB Giáo dục -2001
4 Nguyễn Xuân Liêm
Bài tập giải tích hàm NXB Giáo dục-1979
7 Nguyễn Văn Khuê – Lê Mậu Hải
Cơ sở lý thuyết hàm và giải tích hàm NXB ĐHQG Hà Nội-1999
Trang 45
Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
45
Trang 46Trường ĐHSP Hà Nội 2 K29E – Toán
46