Trong lĩnh vực toán học ứng dụng thường gặp rất nhiều bài toán liên quan đến phương trình vi phân đạo hàm riêng.. Ra đời từ những năm 60, phương trình đạo hàm riêng đã nhanh chóng khẳng
Trang 1MỞ ĐẦU
Toán học là một môn khoa học gắn liền với thực tiễn Sự phát triển của
Toán học được đánh dấu bởi những ứng dụng của Toán học vào việc giải
quyết các bài toán thực tiễn Trong lĩnh vực toán học ứng dụng thường gặp rất
nhiều bài toán liên quan đến phương trình vi phân đạo hàm riêng
Ra đời từ những năm 60, phương trình đạo hàm riêng đã nhanh chóng
khẳng định được vị trí và tầm quan trọng của mình trong khoa học nói chung
và Toán học nói riêng Đặc biệt phương trình đạo hàm riêng loại Hypecbolic
có ứng dụng rất lớn trong khoa học và trong thực tiễn
Chúng ta biết rằng, việc nghiên cứu tính chất định tính và việc tìm
nghiệm của phương trình đạo hàm riêng loại Hypecbolic rất khó khăn và phức
tạp Với khả năng ứng dụng rộng rãi trong khoa học và trong thực tiễn, vì vậy
các nhà Toán học đã tập trung nghiên cứu và tìm được nhiều phương pháp để
giải các bài toán về phươg trình đạo hàm riêng loại Hypecbolic
Được sự hướng dẫn tận tình của T.S Trần Văn Bằng cùng với lòng yêu
thích môn này em xin mạnh dạn nghiên cứu đề tài: Bài toán biên ban đầu đối
với phương trình Hypecbolic
Khoá luận gồm 3 phần
Phần I : Mở đầu
Phần II : Nội dung
*Chương 1 : Những kiến thức chẩn bị
*Chương 2 : Phương trình loại Hypecbolic Bài toán Cauchy
*Chương 3 : Phương trình loại Hypecbolic Bài toán hỗn hợp
*Chương 4: Một số bài toán áp dụng Phần III : Kết luận
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân
thành tới các thầy giáo và cô giáo trong khoa Toán – Trường Đại Học Sư
phạm Hà Nội 2, đã tận tình giúp đỡ chỉ bảo trong suốt thời gian tôi theo học
tại khoa và trong thời gian làm khóa luận
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới T.S Trần Văn Bằng –
Giảng viên khoa Toán - Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2, người trực tiếp
hướng dẫn tôi, luôn tận tâm chỉ bảo và định hướng cho tôi trong suốt quátrình
làm khóa luận để tôi có được kết quả như ngày hôm nay
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng, song thời gian và kinh nghiệm bản thân
còn nhiều hạn chế nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót rất
mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các bạn sinh viên và bạn
đọc
Hà Nội, tháng 4 năm 2010
Sinh viên
Bùi Thị Thuỷ
Trang 3Chương 1 Những kiến thức chuẩn bị Phương trình đạo hàm riêng tuyến tính
1.1 Các khái niệm tổng quát
1.1.1 Định nghĩa phương trình đạo hàm riêng
Phương trình liên hệ giữa các ẩn hàm u1,…,uN, các biến số độc lập x1,…,
xn và các đạo hàm riêng của các ẩn hàm được gọi là phương trình đạo hàm
ở đây F là một hàm số của nhiều biến số
Cấp của phương trình đạo hàm riêng là cấp cao nhất của đạo hàm có mặt
trong phương trình
Ví dụ :
22
x y
u
x y
là phương trình đạo hàm riêng cấp 2
1.1.2 Định nghĩa phương trình đạo hàm riêng cấp 1
Phương trình đạo hàm riêng cấp 1 có dạng
Nghiệm của phương trình (1.1) là hàm uu x x 1, , ,2 x nxác định và liên
tục với các đạo hàm riêng
trong một miền biến thiên nào đấy
của các biến số x x1, 2, x và biến phương trình (1.1) thành đồng nhất thức Ở n
đây ta giả thiết các giá trị của x x1, 2, x mà tại đó hàm u xác định như các giá n
Trang 4trị tương ứng của hàm u và các đạo hàm của nó nằm trong miền xác định của
được gọi là phương trình đạo hàm riêng tuyến tính cấp 1 (không thuần nhất )
Nếu vế phải của phương trình (1.2) đồng nhất bằng không ( f 0) còn
các hàm số Xi (i=1, n ) không phụ thuộc hàm số phải tìm u, thì phương trình
Trang 5Giả sử rằng X1,X2,…,Xn xác định và liên tục cùng với các đạo hàm riêng
cấp 1 của chúng theo tất cả các biến ở trong 1 lân cận nào đó của điểm
Nghiệm của phương trình đạo hàm riêng tuyến tính cấp 1 thuần nhất là
hàm uu x x 1, , ,2 x nthoả mãn điều kiện sau
u
vào phương trình (1.3)
nó trở thành đồng nhất
Rõ ràng phương trình (1.3) bao giờ cũng có nghiệm u=c (1.5) với c là
hằng số tuỳ ý Ta gọi nghiệm (1.5) là nghiệm tầm thường của phương trình
cùng với phương trình (1.3) Ta xét hệ phương trình vi phân thương dạng đối
Hệ phương trình (1.6) gọi là hệ đối xứng tương ứng với phương trình (1.3)
Định nghĩa : Hàm số ( , , ,x x1 2 x n) được gọi là tích phân của hệ (1.6)
trong một miền nào đó của các biến số x 1 ,x 2 ,…,x n nếu
Trang 61) Nếu hàm số ( , , ,x x1 2 x n) là tích phân khả vi liên tục của hệ (1.6) thì
hàm số u=( , , ,x x1 2 x n) là nghiệm của phương trình (1.3)
2) Nếu hàm u =( , , ,x x1 2 x n)const là nghiệm của phương trình (1.3) thì
hàm số ( , , ,x x1 2 x n) là tích phân của hệ (1.6)
Chứng minh
1) Hiển nhiên (dựa vào định nghĩa tích phân của hệ (1.6))
2) Lấy vi phân toàn phần của hàm dựa vào hệ (1.6) ta được
X x x x ) Khi đó từ (1.5) ta có d 0 tức c là tích phân đầu của hệ (1.6)
Từ định lí trên ta suy ra rằng việc tìm nghiệm của (1.3) tương đương với
việc tìm tích phân của hệ (1.6) Ta giả thiết rằng hệ (1.6) có (n-1) phương trình
vi phân cấp 1 sau đây
Trong đó các vế phải của hệ (1.8) là các hàm số xác định và khả vi liên
tục trong lân cận của điểm 0 0 0
1, 2, , n
x x x Ta lập một hàm khả vi liên tục của
các tích phân (1.7)
u ( ,1 2, ,n1) (1.9)
Trang 7Khi đó hàm số xác định bởi (1.9) cũng là tích phân của (1.6) do đó cũng là
nghiệm của phương trình (1.3)
Ta gọi nghiệm (1.9) trong đó là hàm số bất kì (khả vi liên tục của các
tích phân của nó ) là nghịêm tổng quát của phương trình (1.3)
Ví dụ: Cho phương trình
0x
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình đã cho là u( / , / )y x z x
1.3 Phương trình tuyến tính không thuần nhất
Trang 8Trong đó các hàm số Xi (i1,n) và f xác định liên tục cùng các đạo
hàm riêng cấp 1 của chúng Ngoài ra X x x n( ,10 20, ,x u n0, 0)0 (1.11)
Ta sẽ chứng tỏ rằng nghiệm của phương trình (1.10) có dạng ẩn
Trang 91) Nghiệm (1.19) là nghiệm tổng quát của phương trình (1.10)
2) Nếu từ phương trình (1.19) ta tìm được u( , , ,x x1 2 x n) (1.20) trong đó
là hàm số tuỳ ý, khả vi liên tục thì (1.20) là nghiệm tổng quát ở dạng tường
minh của phương trình (1.10)
Ví dụ: Tìm nghiệm tổng quát của phương trình sau
Trang 10Hệ phương trình đối xứng tương ứng là
1.4 Bài toán biên
Bài toán biên của phương trình đạo hàm riêng là bài toán tìm các
nghiệm của nó trong miền nào đấy thoả mãn các điều kiện trên biên của miền
gọi là điều kiện biên
Định lí liên quan tới sự tồn tại duy nhất nghiệm của bài toán biên gọi là
định lí tồn tại và duy nhất nghiệm
Trang 11Có nhiều phương pháp giải bài toán biên của phương trình đạo hàm
riêng tuyến tính
Phương pháp tách biến (phương pháp Phuarie) là một trong những
phương pháp quan trọng nhất
Đầu tiên ta tìm nghiệm tổng quát sau đó cho thoả mãn điều kiện biên
Các định lí sau đây là cơ sở quan trọng cho phương pháp
1.5.1 Nguyên lí cộng nghiệm
Định lí: Giả sử 1, 2, ,n1 là nghiệm của phương trình (1.4) thì
1 1 2 2 3 3 n1 n 1
C C C C cũng là nghiệm của phương trình (1.4)
Nghiệm tổng quát của phương trình đạo hàm riêng tuyến tính không
thuần nhất bằng tổng của nghiệm tổng quát của phương trình tuyến tính thuần
nhất với một nghiệm riêng nào đó của phương trình tuyến tính không thuần
nhất
1.5.2 Phương pháp tách biến
Giả thiết rằng nghiệm có thể biểu diễn dưới dạng tích của các hàm chưa
biết mà mỗi hàm chỉ phụ thuộc vào một biến ,vì vậy mỗi vế phải bằng hằng
số
Ta lần lượt giải cho từng hàm chưa xác định
Hợp các nghiệm này cho ta nghiệm cần tìm
Trang 12'
( ) ( )( ) ( )
u
X x Y y x
u
X x Y y y
Y C Y
dY Cdy Y
( ) ( )
Cx Cy
Từ điều kiện biên: u(0, )y cy
ke =8e3y điều này xảy ra khi k=8 và C=-3
Vậy nghiệm cần tìm u(x,y)=8e-3(4x+y)
1.6 Bài toán Cauchy
1.6.1 Bài toán Cauchy với phương trình đạo hàm riêng tuyến tính thuần
nhất
Hãy tìm nghiệm uu x x( , , ,1 2 x n) (1.21) của phương trình (1.1) sao
cho khi cố định một biến số (chẳng hạn xn ) thì nó trở thành hàm số khả vi liên
tục của các biến còn lại, tức là u( , , ,x x1 2 x n1) khi x n x n0 (1.22)
Điều kiện (1.22) gọi là điều kiện đầu của nghiệm (1.21)
Trang 13Để tìm nghiệm của bài toán Cauchy đối với phương trình (1.3) ta tiến
Trong đó i i( , , ,x x1 2 x n) (i1,n) sẽ là nghiệm của bài toán
Cauchy của phương trình (1.3)-(1.22)
Ví dụ: Tìm nghiệm của phương trình
Trang 14Đặt x=0 vào biểu thức trên ta được : 2
y Do đó y Nghiệm phải tìm sẽ là z x y, tức là zx2 y2
1.6.2 Bài toán Cauchy đối với phương trình đạo hàm riêng tuyến tính
không thuần nhất
Đối với phương trình (1.10) ta cũng có bài toán Cauchy tương tự
Ví dụ: Tìm nghiệm tổng quát và nghiệm thoả mãn điều kiện ban đầu của
Trang 15Vậy nghiệm tổng quát của phương trình đã cho là :
2,
Chương 2: Phương trình loại hypecbolic
Bài toán Cauchy
2.1 Bài toán dẫn đến phương trình truyền sóng
Giả thiết dây đàn hồi có chiều dài L buộc chặt ở hai gối có cùng mức
nằm ngang do đó có thể lấy trục x dọc theo dây Dây đàn hồi có thể là dây đàn
dây truyền tin
Cho dây chuyển động, nó dao động trong mặt phẳng thẳng đứng và kí
hiệu u(x,t) là chuyển dịch của dây tại điểm x và thời điểm t
Gọi s là phần tác dụng cung của dây Vì sức căng T giả thiết là hằng
số, lực hướng thẳng đứng tác dụng lên s cho bởi Tsin2Tsin1
Vì sin tg do góc nhỏ nên lực này có dạng:
2 2
Trang 16Lấy giới hạn khi x 0( cũng dần tới 0) ta được
2 2
(T là sức căng không đổi của dây, khối
lượng không đổi trên một đơn vị dài của dây )
2.2 Bài toán Cauchy của phương trình truyền sóng và định lí
duy nhất của nó
2.2.1 Bài toán Cauchy của phương trình truyền sóng
Ta xét bài toán Cauchy của phương trình truyền sóng, cụ thể là bài toán
Như vậy mặt mang dữ kiện Cauchy đối với bài toán này là mặt phẳng
t=t0 Nó không phải là mặt đặc trưng của phương trình này Họ các mặt đặc
trưng của phương trình này là họ các mặt nón tròn xoay, có trục song song với
trục 0t và có phương trình
2 2 2 2
x-c yc a tc 0 (2.1.4) Trong đó (c1,c2,c3) là toạ độ đỉnh hình nón và có thể là điểm bất kì trong
không gian (x,y,t)
Giả sử trên mặt phẳng t=t0 của không gian (x,y,t) cho mặt tròn
G: 2 2 2
x c yc R
Tồn tại hai hình nón tròn xoay đối xứng nhau qua mặt phẳng t=t0 có đáy
là mặt tròn G và mỗi mặt bên S là phần của một mặt đặc trưng trong họ
Trang 17(2.1.4) Ta gọi K là một trong hai hình nón kể trên, chẳng hạn hìn nón có đỉnh
hướng theo chiều dương t
2.2.2 Định lí duy nhất
Địn lí (2.1.1) Giả sử u(x,y,t) là nghiệm của bài toán Cauchy (2.1.1), (2.1.2),
(2.1.3) sao cho nó và tất cả các đạo hàm riêng của nó kể cho tới cấp 2 liên tục
trong hình nón kín K G S Khi đó nghiệm u(x,y,t) được xác định một cách
duy nhất trong hình nón kín K G S kể trên bởi các dữ kiện Cauchy
(2.1.2), (2.1.3) cho trên mặt đáy G của hình nón
Trước khi chứng minh định lí, ta chú ý những điều sau đây :
a Bằng cách co dãn toạ độ ta đặt t’=at (2.1.1)
ta có thể giả sử hệ số a trong phương trình (2.1.1) là bằng 1
b Bằng cách tịnh tiến toạ độ t , ta có thể giả sử t0=0
c Để chứng minh định lí, ta chứng minh hiệu của 2 nghiệm bất kì của bài toán
Trang 18Thực vậy, nếu chứng minh được điều này thì u x y t( , , )0 trong hình
nón K G S Lấy một điểm P bất kì trong hình nón K G S.Dựng một
mặt đặc trưng của họ (2.1.4) có đỉnh là P, cắt mặt phẳng t=0 theo biên của một
mặt tròn G’
Mặt tròn G’ nằm hoàn toàn trong G Do đó nếu ta có (2.1.6), (2.1.7) trong
G thì cũng có (2.1.6), (2.1.7) trong G’
Gọi K’ là hình nón đỉnh P, đáy là G’ Lặp lại điều đã chứng minh cho
hình nón K’, vì ta có (2.1.6), (2.1.7) trong G’ nên ta có u(x,y,t) =0 tại đỉnh
của nó, tức là u(P)=0
Như vậy u x y t( , , )0 trong K G S
e Nghiệm u(x,y,t) được xác định duy nhất trong hình nón K và cả trong hình
nón K* đối xứng với K qua mặt phẳng của đáy
Bây giờ ta chứng minh định lí
Gọi A là đỉnh của hình nón K Giả sử nghiệm u(x,y,t) thoả mãn (2.1.5),
(2.1.6), (2.1.7) Như vậy trong K
2
1
Trang 19Vì mặt S có phương trình (2.1.10), nên trên mặt S các đại lượng
os(n, ), os(n, ), os(n, )
Vậy trong (2.1.9), chỉ còn tích phân lấy trên S Chú ý rằng cos n, t 0
trên mặt S nên ta có thể nhân (2.1.9) với cos n, t
, sau đó dùng hệ thức (2.1.12) thì ta viết được (2.1.9) dưới dạng
Trang 20Gọi m là phương của một đường sinh bất kì nào đó của mặt bên S Ta
có trên đường sinh
Vì mn Như vậy u(x,y,t)=const dọc trên đường sinh Vì tại đáy
u(x,y,t)=0 nên u(x,y,t)=0 dọc đường sinh Đặc biệt tại đỉnh A :u(A)=0
Định lí hoàn toàn được chứng minh
2.3 Công thức cho nghiệm của bài toán Cauchy với phương
trình truyền sóng
Giả sử trong không gian (x,y,z) cho hai hàm x y z, , và x y z, ,
trong đó là hàm sao cho nó và tất cả các đạo hàm của nó kể cho tới cấp 3
Trang 21liên tục với mọi x,y,z và cũng vậy nhưng đạo hàm kể tới cấp 2 Giả sử
f(x,y,z,t) là hàm liên tục đối với t và có đạo hàm cho tới cấp 2 liên tục đối với
Nghiệm này được giả thiết là khả vi liên tục 2 lần đối với các biến trong
miền t 0 Theo định lí duy nhất nó được hoàn toàn xác định trong miền t>0
Để giải bài toán (2.2.1), (2.2.2), (2.2.3) ta lần lượt giải 3 bài toán sau
Bài toán 1 Tìm nghiệm v(x,y,z,t) sao cho
Trang 221) Giải bài toán 1
Gọi Sat là mặt cầu tâm (x,y,z) bán kính at, , , là biến điểm tích
phân chạy trên mặt cầu đó Ta chứng minh nghiệm của bài toán 1 cho bởi
Thì mặt cầu Sat trong không gian , , chuyển thành mặt cầu đơn vị
S1 với tâm là gốc toạ độ trong không gian , , Hơn nữa gọi dS1 là vi
phân trên mặt S1 thì ta có : dS=a2t2dS1
Trang 23Vì x y z, , liên tục, nên áp dụng định lí trung bình cho (2.2.14) ta có
là một điểm nào đó trên mặt Sat Do tính liên tục
Vậy (2.2.5) được thoả mãn
Để thử lại điều kiện (2.2.6), ta xét đạo hàm của v (dạng (2.2.5) )
Vì các đạo hàm riêng của cũng liên tục, nên cũng áp dụng định lí
trung bình như trên, ta khẳng định được rằng khi t 0 hạng thức thứ 2 trong
vế phải của (2.2.16) dần tới 0 Do đó
Vậy (2.2.6) được thoả mãn
Bây giờ chỉ còn phải chứng minh v(x,y,z,t) thoả mãn phương trình
Trang 24rằng , , là cosin chỉ phương của pháp tuyến ngoài của mặt Sat, tại
Trang 25Dùng (2.2.18) thấy ngay được
Bài toán 1 được giải xong
2) Giải bài toán 2: Ta chứng minh rằng nghiệm của bài toán 2 sẽ là
Trang 26Vậy (2.2.8), (2.2.9) được thoả mãn và bài toán 2 được giải xong
Rõ ràng nếu x y z, , có đạo hàm riêng liên tục đối với các biến của nó
liên tục cho tới cấp k+1 và do đó v
t
có các đạo hàm riêng đối với các
biến của nó liên tục cho tới cấp k
3) Giải bài toán 3 Trước hết ta chứng minh mệnh đề sau
Nếu V, , , ,x y z t với mọi giá trị của tham biến là nghiệm của bài toán
t
u x y z t V x y z t d (2.2.26)
sẽ là nghiệm của bài toán 3
Thực vậy, từ (2.2.26) đạo hàm theo t, chú ý (2.2.24) ta có
*
0, , , , , , , ,0
t t
u V x y z t d V t x y z
0, , , ,
t t
V x y z t d f x y z t
Trang 27Như vậy muốn giải bài toán 3, chỉ cần tìm hàm V, , , ,x y z t nhưng
hàm này theo lời giải của bài toán 1 là :
, , ,1
, , ,
t S
Với Vat là hình cầu tâm (x,y,z) bán kính at
Như vậy bài toán 3 đã hoàn thành
2.4 Phương trình hạ thấp Xây dựng trực tiếp công thức
Đalembe và công thức Kiêcsôp
Trang 28Có thể coi ở trường hợp này nghiệm u và các hàm , là các hàm
trong không gian (x,y,z) nhưng giá trị của chúng không phụ thuộc vào z (dọc
đường thẳng song song với trục oz, các hàm u, , có giá trị không đổi ).Với
chú ý đó, ta có thể áp dụng công thức Kiêcsôp
Ta gọi Kat là mặt tròn tâm (x,y,z) bán kính at, giới hạn bởi giao tuyến
của mặt cầu Sat với mặt phẳng xuyên tâm của Sat và song song với mặt phẳng