Phùng Đức Thắng,khóa luận tốt nghiệp “Áp dụng của phép biến đổi Mellin để tính tổng chuỗi và tích phân phụ thuộc tham số” được hoàn thành bởinhận thức của bản thân tác giả.. Lí do chọn đ
Trang 1Lời cảm ơn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS Phùng Đức Thắng,người đã định hướng chọn đề tài và tận tình hướng dẫn để tôi có thể
hoàn thành bản khóa luận này
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các cán bộ, giảng viênkhoa Toán trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ tôi trong suốtquá trình học tập và nghiên cứu
Nhân dịp này tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình,bạn bè đã luôn động viên, cổ vũ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôitrong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận
Hà Nội, tháng 5 năm 2013
Tác giả
Hà Chí Ổn
Trang 2Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan, dưới sự hướng dẫn của ThS Phùng Đức Thắng,khóa luận tốt nghiệp “Áp dụng của phép biến đổi Mellin để tính
tổng chuỗi và tích phân phụ thuộc tham số” được hoàn thành bởinhận thức của bản thân tác giả
Trong quá trình làm khóa luận, tôi đã kế thừa những thành tựu của cácnhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn
Hà Nội, tháng 5 năm 2013
Tác giả
Hà Chí Ổn
Trang 3Mục lục
Mở đầu 3
Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 8
1.1 Hàm biến phức 8
1.1.1 Hàm liên tục 8
1.1.2 Hàm chỉnh hình 9
1.1.3 Tích phân phức 12
1.2 Lý thuyết thặng dư 15
1.2.1 Không điểm và cực điểm 15
1.2.2 Thặng dư và cách tính 17
1.3 Hàm Gamma 19
1.3.1 Định nghĩa 19
1.3.2 Một số tính chất của hàm gamma 20
1.4 Hàm Beta 21
1.4.1 Định nghĩa 21
1.4.2 Một số tính chất 22
1.5 Hàm Zeta Riemann 24
1.5.1 Định nghĩa 24
1.5.2 Phương trình hàm giữa hàm gamma và hàm zeta-Riemann 24
Chương 2 PHÉP BIẾN ĐỔI MELLIN 26
2.1 Định nghĩa và ví dụ 26
2.2 Một số tính chất cơ bản của phép biến đổi Mellin 30
2.2.1 Tính chất tuyến tính 30
Trang 42.2.2 Tính chất tỉ lệ 31
2.2.3 Tính chất nâng 31
2.2.4 Tính chất dịch chuyển 32
2.2.5 Biến đổi Mellin của đạo hàm 33
2.2.6 Biến đổi Mellin của toán tử vi phân 34
2.2.7 Biến đổi Mellin của tích phân 35
2.2.8 Biến đổi Mellin của tích chập 35
2.2.9 Biến đổi Mellin của tích 37
2.3 Mối quan hệ với biến đổi Laplace và biến đổi Fourier 39
2.4 Biến đổi Mellin ngược 40
Chương 3 ỨNG DỤNG CỦA PHÉP BIẾN ĐỔI MELLIN 43 3.1 Tính tổng chuỗi số 43
3.2 Tính tích phân phụ thuộc tham số 46
Kết luận 49
Phụ lục 50
Tài liệu tham khảo 52
Trang 5Mở đầu
1 Lí do chọn đề tài
Các phép biến đổi tích phân là một phép tính toán tử được hình thành
từ những năm nửa cuối của thế kỷ XIX Về mặt lịch sử, khái niệm biến
đổi tích phân được bắt nguồn từ những nghiên cứu rất nổi tiếng về lýthuyết khai triển một hàm số thành chuỗi hàm lượng giác của Fourier
và sau đó được phát triển tới tích phân Fourier hay biến đổi Fourier Ý
nghĩa quan trọng của phép biến đổi tích phân là chúng ta được cung cấpnhững phương pháp toán tử rất hiệu lực để giải quyết những bài toánvới giá trị đầu và các bài toán biên của các phương trình phương trình vi
phân tuyến tính và phương trình tích phân Trong toán học, một phépbiến đổi tích phân là phép biến đổi T có dạng
Đầu vào của mỗi biến đổi tích phân là một hàm f , và đầu ra là một
hàm T f khác Trong đó hàm K(t, s) được gọi là nhân, hàm f được gọi
là hàm gốc và hàm F (s) được gọi là ảnh của biến đổi tích phân đó Một
đổi ngược
f (t) =
u2Z
u 1
Trang 6Một trong những lý do cốt yếu về sự xuất hiện của các biến đổi tíchphân phải kể đến là nhiều lớp bài toán mà có thể nói rất khó giải quyết
hoặc thậm chí nhiều khi không thể gải quyết được trên bản thân nội tạicủa những lĩnh vực đó Một biến đổi tích phân là một phép biến đổi mà
nó ánh xạ một hàm từ “miền gốc” (mà trong đó bài toán đặt ra rất khó
giải quyết) sang một miền khác “miền ảnh” Việc giải bài toán trên miềnảnh sẽ thuận lợi hơn rất nhiều so với việc thực hiện trên miền gốc Sau
đó, kết quả sẽ được ánh xạ trở lại gốc ban dầu để ta nhận được yêu cầu
đặt ra (ta có thể hình dung vấn đề này dưới góc độ sơ cấp, như qua biếnđổi của hàm logarit các phép tính nhân được chuyển thành phép cộng).Hai phép biến đổi tích phân được đánh giá rất quan trọng không chỉ
trong Toán học mà phải nói đến sự ảnh hưởng lớn của nó đến các lĩnhvực của Vật lý học và nhiều ngành khoa học kỹ thuật khác, đó là biến
đổi Fourier và biến đổi Laplace Tuy nhiên, xét về mặt mang tính cốtyếu các phép biến đổi đó được xuất hiện từ việc đặt ra để giải quyết cácvấn đề thuộc lĩnh vực nói trên đây, thì biến đổi Mellin được xuất hiện
ngay trong ngữ cảnh giải quyết các vấn đề có tính thuần túy thuộc riêng
về lý thuyết Toán học Có nhiều loại biến đổi tích phân, mỗi biến đổikhác nhau tương ứng với một sự lựa chọn của một hàm nhân K(t, s)
và biến đổi Mellin của một hàm gốc f (t) xác định trên trục thực dương
Trang 7Sự xuất hiện lần đầu tiên của biến đổi Mellin, ta có thể thấy được trongmột bản thảo của nhà Toán học B Riemann năm 1876, ở đó ông đã sử
dụng phép biến đổi này trong việc nghiên cứu về hàm Zeta để giải quyếtbài toán về sự phân bố các số nguyên tố Đến năm 1894, E Cahen mớiđưa ra được một số nghiên cứu rộng hơn về phép biến đổi này (tham
khảo vấn đề này ta có thể xem trong [1]) Điểm mấu chốt của biến đổi,được xuất hiện vào những năm 1896 - 1902 (vì lý do đó, sau này đượcgắn với tên biến đổi Mellin), đó là nhà toán học người Phần Lan R H
Mellin đã đưa ra sự trình bày một cách rõ ràng có hệ thống khá chặtchẽ về biến đổi tích phân này cùng phép biến đổi ngược của nó Trongcác công trình nghiên cứu về các hàm đặc biệt “Special Functions”, ông
đã trình bày các ứng dụng của nó trong việc giải các phương trình viphân siêu bội và vấn đề đạo hàm của khai triển tiệm cận Các đóng góp
của Mellin đã làm sáng tỏ ý nghĩa của lý thuyết hàm giải tích và xóa đi
sự nghi hoặc vẫn còn tồn tại trước đó trong Toán học về lý thuyết tíchphân Cauchy và lý thuyết thặng dư trong giải tích hàm biến phức
Như đã đề cập trên đây, biến đổi Mellin là một trong những biến đổi tíchphân có ý nghĩa quan trọng trong Toán học Với lý do đó, được sự địnhhướng của người hướng dẫn, tôi đã chọn đề tài “Áp dụng của phép
biến đổi Mellin tính tổng của chuỗi và tích phân phụ thuộctham số” để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp bậc cử nhân Sư phạmchuyên ngành Toán giải tích
Trang 82 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Khóa luận nghiên cứu về khái niệm phép biến đổi Mellin; một số tínhchất cơ bản của phép biến đổi Mellin; mối quan hệ của biến đổi Mellinvới hai phép biến đổi Laplace và biến đổi Fourier; một số ứng dụng của
phép biến đổi này thuần túy thuộc lĩnh vực toán học
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về phép biến đổi Mellin, mối quan hệ của biến đổi này vớimột số biến đổi tích phân khác đồng thời nghiên cứu một số ứng dụng
của nó trong hai bài toán về tính tổng của một số chuỗi số và tính tíchphân phụ thuộc tham số
4 Phương pháp nghiên cứu
Đọc sách, nghiên cứu tài liệu, tổng hợp kiến thức, vận dụng cho mụcđích nghiên cứu
5 Dự kiến đóng góp của đề tài
- Trình bày một cách hệ thống về lý thuyết của phép biến đổi Mellin
- Trình bày ứng dụng của phép biến đổi Mellin để giải quyết một số vấn
đề sau đây: Như ta biết nhiều khi việc kiểm tra bằng các tiêu chuẩn hội
tụ của chuỗi số hay sự hội tụ của tích phân phụ thuộc tham số, ta dễ
dàng khẳng định được tính hội tụ phân kỳ của chúng Tuy nhiên, khi
Trang 9một chuỗi hay một tích phân suy rộng đã được khẳng định về tính hội tụthì một vấn đề không mang tính tầm thường đó là tính tổng của chuỗi
hay giá trị của tích phân đó Trong thực tế, người ta phải dùng nhiều
kỹ thuật khác nhau với mỗi loại bài toán khác nhau mới giải quyết đượcvấn đề này Trong khóa luận này chúng tôi, xin trình bày kỹ thuật sử
dụng phép biến đổi Mellin để giải quyết hai vấn đề đã nêu trên, đó là
+ Tính tổng chuỗi vô hạn
+ Tính tích phân phụ thuộc tham số
Trang 10Chương 1
KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1.1 Hàm biến phức
1.1.1 Hàm liên tục
Định nghĩa 1.1 Cho hàm f (z) xác định trên tập mở Ω ⊂ C Ta nói
tương đương sau
Định nghĩa 1.2 Hàm f (z) được gọi là liên tục đều trên Ω nếu với mọi
|f (z) − f (z0)| < ε
Nhận xét 1.1 Từ tính liên tục đều của hàm f suy ra hàm f liên tục.Tuy nhiên, điều ngược lại nói chung không đúng
Trang 11Ví dụ 1.1 Hàm f (z) = 1
nhưng không liên tục đều trên đó Thật vậy, lấy ε = 1, với mọi δ > 0
1
2n
1
z0
= |n − 2n| = n > 1 = ε
Điều đó, chứng tỏ rằng f (z) không liên tục đều trên Ω
1.1.2 Hàm chỉnh hình
Định nghĩa 1.3 Cho hàm phức f (z) xác định trên tập mở Ω Hàm
thức
f0(z0) = lim
h→0
Hàm f (z) có đạo hàm phức tại điểm z cũng được gọi là khả vi phức hay
C - khả vi tại z Hàm f gọi là chỉnh hình tại điểm z nếu tồn tại một lâncận của điểm z sao cho f khả vi tại mọi điểm trong lân cận đó Hàm
f được gọi là chỉnh hình trên Ω nếu nó chỉnh hình tại mọi điểm của Ω.Hàm f chỉnh hình trên C được gọi là hàm nguyên
Trang 12Ví dụ 1.2 Hàm f (z) = z chỉnh hình trên một tập con mở bất kỳ trong
Điều đó được suy ra từ mệnh đề 1.1 được trình bày sau phần này
vi phân của hàm này như sau
h.Bằng việc chuyển qua giới hạn trên trục thực và trên trục ảo ta thấyngay rằng thương vi phân không tồn tại khi h → 0
nếu tồn tại hằng số a sao cho
trên Ω thì f là liên tục trên đó
Các kết quả về phép toán đối với đạo hàm của hàm biến phức cũngtương tự như hàm biến thực Ta có mệnh đề sau
Trang 13Khái niệm khả vi phức khác hẳn với khái niệm khả vi thông thường của
một hàm hai biến thực F : (x, y) 7→ (x, −y) Hàm này khả vi theo nghĩahàm hai biến thực, đạo hàm của nó tại một điểm là ánh xạ tuyến tínhđược cho bởi định thức Jacobian của nó, ma trận vuông cấp hai các đạo
hàm riêng của các hàm tọa độ Tuy nhiên, ta thấy điều kiện tồn tại cácđạo hàm thực không đảm bảo tính khả vi phức Để hàm f khả vi phức,ngoài điều kiện khả vi của hàm hai biến thực, chúng ta cần đến điều
kiện Cauchy - Riemann được cho bởi định lý dưới đây Để lý giải đượcđiều này, trước hết ta nhắc lại hàm f (z) = u(x, y) + iυ(x, y), trong đó
tại z = x + iy nếu các hàm của hai biến thực u(x, y) và v(x, y) khả vitại điểm (x, y)
Định lý 1.1 (Điều kiện Cauchy - Riemann) Để hàm f (z) là C - khả
Trang 14-khả vi và thỏa mãn điều kiện Cauchy - Riemann.
Đường cong gọi là trơn từng khúc nếu z(t) liên tục trên đoạn [a, b] và
khác nhau với mọi k = 1, 2, , n − 1
tương đương nếu tồn tại song ánh khả vi liên tục s → t(s) từ [c, d] đến
hướng của đường cong, khi s chạy từ c đến d thì t(s) chạy từ a đến b Họ
của tất cả các đường cong tham số tương đương với z(t) xác định một
Trang 15được gọi là đường cong đơn nếu nó không có điểm tự cắt, nghĩa là nếu
t 6= s thì z(t) 6= z(s) (trừ ra khi s = a và t = b) Ta thường gọi đườngcong đơn và kín là một chu tuyến Một chu tuyến γ giới hạn một miền
trong mặt phẳng phức C được gọi là miền đơn liên và thường được ký
Ta kí hiệu C là đường tròn định hướng dương
Định nghĩa 1.4 Cho đường cong trơn γ được tham số hóa bởi phươngtrình z : [a, b] → C và f là hàm liên tục trên γ Tích phân của hàm fdọc theo γ được xác định bởi
Z
γ
f (z)dz =
bZ
a
f (z(t)).z0(t)dt
Trang 16Chúng ta thấy tích phân vế phải không phụ thuộc vào cách chọn phương
đương xác định như trên thì
bZ
a
dZ
c
=
dZ
γ
f (z)dz
... data-page="29">
Biến đổi Mellin f (t) tính trực tiếp việc sử dụng< /p>
tính tốn thặng dư Nhưng có phương pháp khác đổi biến (2.1)
chỉnh hình dải tồn (2.7) Sử dụng tính chất hàm Gamma
ta...
(2.41) hàm liên tục theo biến t ∈ (0, +∞) biến đổi Mellin
nó F (s)
Chú ý kết đưa đây, cho ta điều kiện đủ để thu
được biến đổi Mellin ngược hàm liên tục Từ việc giải cácbài... của
một hàm hai biến thực F : (x, y) 7→ (x, −y) Hàm khả vi theo nghĩahàm hai biến thực, đạo hàm điểm ánh xạ tuyến tính? ?ược cho định thức Jacobian nó, ma trận vng cấp hai đạo
hàm riêng hàm