Cấu trúc của chương I: Cá thể và quần thể sinh vật Chương gồm 5 bài: Bài 35: Môi trường sống và các nhân tố sinh thái Bài 36: Quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần
Trang 1Trường đại học sư phạm hà nội 2
Sinh học 12 – Ban cơ bản
Khoá luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Phương pháp giảng dạy
Người hướng dẫn khoa học
Th.s Trương Đức Bình
HÀ NỘI 2010
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong tổ bộ môn Phương pháp giảng dạy cùng các thầy cô giáo trong khoa Sinh – KTNN, trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành đề tài của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn sinh viên đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài
Lần đầu tiên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, đề tài của tôi không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn sinh viên để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn
Sinh viên
Nguyễn Thị Phượng
Trang 3Lời cam đoan Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu của đề tài này đảm bảo tính chính xác, khách quan, trung thực, không trùng lặp với các tác giả khác
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Sinh viên
Nguyễn Thị Phượng
Trang 4Danh môc c¸c ký hiÖu, c¸c ch÷ viÕt t¾t
Trang 5Mục lục
Trang Phần 1: Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài 5
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 6
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
4 Phương pháp nghiên cứu 7
5 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 8
Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu 1.1 Tình hình và xu hướng đổi mới phương pháp dạy học 9
1.1.1 Trên thế giới 9
1.1.2 ở Việt Nam 9
1.2 Các vấn đề lý luận có liên quan 11
1.2.1 Tính tích cực của học sinh trong hoạt động học tập 11
1.2.2 Đặc trưng của PPDH lấy HS làm trung tâm 12
1.3 Các quy tắc biểu diễn phương tiện trực quan 12
Chương 2: Kết quả nghiên cứu 2.1 Phân tích nội dung chương I: Cá thể và quần thể sinh vật 15
2.1.1 Cấu trúc và nhiệm vụ của chương I: Cá thể và quần thể sinh vật 15
2.1.2 Phân tích nội dung các bài thuộc chương I 15
2.2 Phân tích nội dung chương II: Quần xã sinh vật 36
2.2.1 Cấu trúc và nhiệm vụ của chương II: Quần xã sinh vật 36
2.2.2 Phân tích nội dung các bài thuộc chương II 36
2.3 Một số giáo án soạn theo PPTC 43
Phần 3: Kết luận và đề nghị 1 Kết luận 71
2 Đề nghị 72
Trang 6Thực tế cho thấy, việc tạo ra một khối lượng kiến thức khổng lồ khiến nhà trường phổ thông không thể trang bị đầy đủ cho học sinh trong quá trình học Do đó, vấn đề đặt ra là phải đổi mới nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học nhằm phát huy tính tích cực học tập, tìm hiểu, khám phá tri thức của học sinh Việc đổi mới phương pháp dạy học đã được hội nghị lần thứ hai của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII chỉ rõ: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp Giáo dục - Đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương tiện tiên tiến và hiện đại vào quá trình dạy – học, đảm bảo tự học, tự nghiên cứu của học sinh, nhất là sinh viên Phát triển phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân, nhất là thanh niên”
Vậy đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) không còn là nhiệm vụ của một trường, hai trường học nào đó mà đã trở thành yêu cầu của thời đại, đồng thời là yêu cầu cấp bách cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của nước ta
Đổi mới PPDH không chỉ là đổi mới về nội dung, mà phải đổi mới cả
về phương pháp, cách thức tổ chức dạy học Nếu trước đây, PPDH truyền thống coi trọng vai trò của người thầy, mục tiêu đặt ra cho người dạy, dạy học
“lấy giáo viên làm trung tâm” thì hiện nay với sự tăng lên mạnh mẽ của tri thức, sự bùng nổ của công nghệ thông tin, PPDH đó không còn phù hợp Thực tiễn đòi hỏi phải chuyển từ dạy học truyền thống sang PPDH mới – dạy học tích cực, dạy cho người học tự học, tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống
Trang 7và có tư duy phân tích, tổng hợp, phát triển được năng lực của mỗi cá nhân, tăng cường tính chủ động sáng tạo của học sinh trong quá trình tiếp thu, lĩnh hội tri thức
Xuất phát từ quy luật của hoạt động nhận thức: đi từ trực quan sinh
động đến tư duy trừu tượng Hơn nữa, đặc thù của môn sinh học là quan sát và thực nghiệm Do vậy, việc xây dựng cho học sinh hệ thống hình ảnh, giúp cho các em có cái nhìn cụ thể, sinh động về đối tượng nghiên cứu để từ đó các em
có nhận thức chính xác về vấn đề cần nghiên cứu Không những vậy, việc sử dụng hệ thống hình ảnh, tranh vẽ trong dạy học còn giúp cho bài giảng trở nên sinh động, hấp dẫn, thu hút người học, từ đó tạo hứng thú học tập, tạo tiền đề cho việc phát huy tính tích cực học tập của học sinh, giúp nâng cao chất lượng dạy và học
Nhận thức rõ những cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, với mong muốn
được tập dượt nghiên cứu khoa học, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Phân tích nội
dung, xây dựng tư liệu dạy học Chương I và Chương II, Phần Sinh thái học Sinh học 12 – Ban cơ bản”
Tôi rất mong kết quả nghiên cứu của mình sẽ giúp ích cho giáo viên mới ra trường trong việc phân tích, thiết kế bài giảng và sinh viên ngành sư phạm làm tài liệu tham khảo
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
- Góp phần khắc phục khó khăn và thực hiện có hiệu quả sách giáo khoa Sinh học 12 mới, nâng cao chất lượng dạy và học kiến thức sinh thái học
ở trường phổ thông
- Tập dượt nghiên cứu khoa học, rèn luyện các kỹ năng dạy học cơ bản,
đặc biệt là nhóm kỹ năng phân tích bài, lựa chọn phương tiện và kỹ năng thiết
kế bài học theo hướng tích cực
- Cung cấp tư liệu tham khảo cho giáo viên mới ra trường
Trang 82.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích nội dung từng bài trong Chương 1: Cá thể và quần thể sinh vật; Chương 2: Quần xã sinh vật Thuộc Phần bảy: Sinh thái học – Sinh học 12 – Ban khoa học cơ bản
- Xây dựng hệ thống hình ảnh, tư liệu làm sáng tỏ nội dung kiến thức phục vụ cho việc dạy và học từng bài trong Chương 1: Cá thể và quần thể sinh vật; Chương 2: Quần xã sinh vật Thuộc Phần bảy: Sinh thái học – Sinh học 12 – Ban khoa học cơ bản
- Thiết kế một số bài giảng theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Kiến thức sinh thái học và nội dung SGK Sinh học 12 – Ban khoa học cơ bản
- Các phương pháp nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh 3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Chương 1: Cá thể và quần thể sinh vật; Chương 2: Quần xã sinh vật Thuộc Phần bảy: Sinh thái học – Sinh học 12 – Ban khoa học cơ bản
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Các tài liệu về quan diểm đổi mới giáo dục và đào tạo trong nghị quyết của Đảng cộng sản Việt Nam
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc đổi mới PPDH, bản chất của PPDH lấy học sinh làm trung tâm
- Nghiên cứu SGK và các tài liệu liên quan đến phần: Sinh thái học 4.2 Phương pháp điều tra sư phạm
- Tìm hiểu tình hình dạy và học phần Sinh thái học lớp 12 ở một số trường THPT
Trang 9- T×m hiÓu nh÷ng khã kh¨n cña gi¸o viªn trong qu¸ tr×nh thùc hiÖn SGK míi
Trang 10Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
1.1 Tình hình và xu hướng đổi mới phương pháp dạy học
1.1.1 Trên thế giới
Dạy học tích cực bắt đầu được hình thành ở Anh từ năm 1920 Khi đó ở nước Anh đã hình thành những nhà trường kiểu mới, trong đó người ta chú ý
đến sự phát triển trí tuệ của học sinh Họ khuyến khích các hoạt động độc lập
tự quản của học sinh
Đến năm 1945, ở Pháp bắt đầu hình thành các lớp học mới tại các trường Tiểu học thí điểm Tại đó, cách dạy của họ phụ thuộc vào hoạt động và hứng thú của học sinh Và đến những năm 1970-1980 họ bắt đầu áp dụng rộng rãi ở tất cả các trường từ Tiểu học đến THPT với 200 trường thí điểm về cách dạy của giáo viên sử dụng các phiếu học tập để tổ chức hoạt động độc lập của học sinh
Cùng với đó, ở các nước Xã hội chủ nghĩa cũ (Liên Xô, Ba Lan, Đức) từ những năm 1950 cũng đã bắt đầu chú ý đến tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh
Như vậy, xu hướng của thế giới hiện nay nhấn mạnh phương pháp tự học, tự nghiên cứu, đó là mục đích dạy học, đặt người học vào vị trí trung tâm, xem cá nhân người học vừa là chủ thể, vừa là mục đích cuối cùng của quá trình đó
1.1.2 ở Việt Nam
ở nước ta, vấn đề đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh nhằm đào tạo những con người lao động sáng tạo đã đặt ra trong ngành giáo dục từ những năm 1960 với khẩu hiệu “Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo” Giáo viên chủ yếu là người hướng dẫn, tổ chức các
Trang 11hoạt động học tập Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ độc lập nghiên cứu, chủ động giành lấy kiến thức
Từ những năm 1970, có rất nhiều công trình nghiên cứu về đổi mới PPDH, có thể kể đến những tác giả như: Nguyễn Sỹ Tỳ với công trình nghiên cứu về cải tiến PPDH nhằm phát huy trí thông minh của học sinh Hay Gs.Trần Bá Hoành với “Rèn luyện trí thông minh của học sinh qua di truyền – biến dị” (1972) Tiếp đó, năm 1974 có công trình của Lê Nhân nghiên cứu về kiểm tra tri thức bằng phiếu kiểm tra đánh giá
Đặc biệt, trong thời gian gần đây đã có rất nhiều các công trình của các tác giả đi sâu nghiên cứu vào tổ chức cho học sinh hoạt động độc lập với sách giáo khoa như:
+ Lý luận dạy học sinh học - Đinh Quang Báo (chủ biên) và Nguyễn
Đức Thành xuất bản năm 2002 Trong tác phẩm này tác giả đã đi sâu nghiên cứu các PPDH sinh học và đặc biệt là các biện pháp nhằm tích cực hoá người học, chuyển từ nhiệm vụ truyền đạt tri thức của thầy đến trò sang việc học sinh tự lĩnh hội tri thức Các tác giả đã nêu bật vai trò của sách và đặc biệt là các biện pháp tổ chức hoạt động độc lập của học sinh với sách giáo khoa trong các khâu của quá trình dạy học
+ Trong cuốn: “Kỹ thuật dạy học sinh học” của giáo sư Trần Bá Hoành năm 1993 đã đề cập đến các biện pháp nhằm định hướng cho các hoạt động tự lực của học sinh như: Câu hỏi vấn đáp, phiếu học tập Học sinh bằng hoạt
động tự lực khi nghiên cứu sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi, hình thành các phiếu học tập để tự mình lĩnh hội tri thức
+ Đối với phần Sinh thái học cũng được sự quan tâm của nhiều tác giả
Đây là phần kiến thức liên hệ thực tế nhiều, nếu áp dụng PPDH truyền thống: Giáo viên giảng giải – Học sinh ghi nhớ máy móc thì làm cho học sinh mất dần đi năng lực tư duy, óc khái quát các vấn đề có liên quan Do vậy, việc đổi
Trang 12mới PPDH theo hướng tích cực hoá hoạt động người học, học sinh tự mình tìm tòi và nắm bắt tri thức đã trở thành sự quan tâm của nhiều tác giả
Trong những năm gần đây, nhiều khoá luận tốt nghiệp của sinh viên khoa Sinh – KTNN, trường ĐHSP Hà Nội 2 đã tiến hành nghiên cứu áp dụng PPDH tích cực trong chương trình sinh học cải cách giáo dục
1.2 Các vấn đề lý luận có liên quan
1.2.1 Tính tích cực của học sinh trong hoạt động học tập
Từ xa xưa, con người đã không chỉ sử dụng những cái có sẵn trong tự nhiên mà bằng hoạt động lao động sản xuất của mình, con người đã chủ động cải biến tự nhiên và làm cách mạng xã hội, làm cho xã hội loài người tiến bộ không ngừng Do vậy chủ nghĩa duy vật khẳng định, tính tích cực là bản chất vốn có của con người trong đời sống xã hội
Theo L.V.Rebrova, tính tích cực học tập của học sinh là một hiện tượng sư phạm thể hiện được sự gắng sức cao về nhiều mặt trong hoạt động học tập
Theo P.N.Erdoniev, nói tới tích cực học tập thực chất là nói tới tính tích cực nhận thức
Theo Gs.Trần Bá Hoành, tính tích cực học tập là trạng thái hoạt động của học sinh, đặc trưng ở khát vọng học tập, có sự cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức
* Tính tích cực học tập của học sinh được biểu hiện như sau:
- Biểu hiện bằng hành động:
+ HS khao khát, tự nguyện trả lời các câu hỏi của giáo viên hoặc bổ sung câu trả lời của bạn
+ HS hay nêu các thắc mắc đòi hỏi được giải thích
+ HS chủ động vận dụng linh hoạt kiến thức, kỹ năng để nhận thức những vấn đề mới
Trang 13+ HS mong muốn được đóng góp với thầy, với bạn những thông tin mới ngoài nội dung bài học
- Biểu hiện về cảm xúc:
+ HS hào hứng, phấn khởi trong học tập
+ HS biểu hiện tâm trạng ngạc nhiên trước những thông tin mới, những hiện tượng lạ
- Biểu hiện về ý chí:
+ HS tập trung vào nội dung bài học, chăm chú nghe giảng
+ Không nản trí trước những khó khăn, kiên trì làm bằng được các bài tập khó, cố gắng hoàn thành nhiệm vụ được giao
1.2.2 Đặc trưng của PPDH lấy HS làm trung tâm
Dạy học tích cực (DHTC) đề cao vai trò của người học, HS vừa là đối tượng, vừa là chủ thể của quá trình dạy học
DHTC tôn trọng lợi ích và nhu cầu của người học, mục tiêu, nội dung
và phương pháp đều xuất phát từ nhu cầu và lợi ích của người học
DHTC không dừng lại ở mục tiêu giúp học sinh lĩnh hội kiến thức, mà chú trọng phát triển năng lực tư duy, tính chủ động sáng tạo, phương pháp tự học, tự nghiên cứu
DHTC yêu cầu cao vai trò của người dạy, người dạy phải là người cố vấn, người đạo diễn, đóng vai trò trọng tài tổ chức hướng dẫn tạo điều kiện để
HS hoạt động độc lập
Hiện nay, đổi mới PPDH đã trở thành một tất yếu khách quan và phải
đổi mới theo hướng lấy học sinh làm trung tâm Mọi nỗ lực giảng dạy của giáo dục đều nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các em thể hiện chính mình
Để có thể thực hiện được phương pháp này đòi hỏi giáo viên phải nắm vững tri thức khoa học, phải hiểu thấu đáo nội dung của bài học, phải có trình độ sư phạm cao để tổ chức các hoạt động giúp các em lĩnh hội được tri thức
1.3 Các quy tắc biểu diễn phương tiện trực quan
Trang 14Phương pháp trực quan có ý nghĩa rất quan trọng trong dạy học sinh học không chỉ vì nó có ý nghĩa to lớn trong quá trình nhận thức mà còn vì nó
có nhiều điều kiện thuận lợi để thực hiện Xung quanh học sinh là cả một thế giới sinh vật phong phú, đa dạng mà các em có thể quan sát, tiếp xúc trực tiếp với chúng Phương pháp trực quan gắn với việc sử dụng các phương tiện trực quan (PTTQ) – là tất cả các đối tượng nghiên cứu, được tri giác trực tiếp nhờ các giác quan Trong dạy học sinh học có 3 loại PTTQ chính:
- Các vật tự nhiên: mẫu sống, mẫu ngâm, mẫu nhồi, tiêu bản ép khô, tiêu bản hiển vi
- Các vật tượng hình: mô hình, tranh vẽ, ảnh, phim, phim đèn chiếu, sơ
đồ, biểu đồ
- Các thí nghiệm
Các PTTQ được sử dụng để minh họa, bổ sung lời giảng của thầy là một nguồn phát thông tin dạy học, nó còn được sử dụng làm phương tiện thông tin chủ yếu để qua đó học sinh tự lực lĩnh hội tri thức mới Thường những PTTQ phản ánh những yếu tố rồi bằng phân tích, so sánh có thể rút ra sự giống nhau, khác nhau, những kết luận khái quát; hoặc mô tả các kiến thức giải phẫu, qua
đó giúp học sinh tìm ra các đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng sinh lý của chúng
Dù biểu diễn PTTQ theo phương pháp nào, giáo viên cũng cần tuân theo một số quy tắc sau:
- Biểu diễn phương tiện đúng lúc, dùng đến đâu đưa ra đến đó
- Đối tượng quan sát phải đủ lớn, đủ rõ Nếu vật quan sát quá nhỏ, phải dành thời gian giới thiệu đến từng học sinh
- Việc biểu diễn đồ dùng trực quan phải tiến hành thong thả, theo một trình tự nhất định, để học sinh dễ theo dõi, kịp quan sát
- Trong điều kiện có thể, nên phối hợp, bổ sung các loại PTTQ khác nhau
Trang 15- Trước khi biểu diễn PTTQ cần hướng dẫn học sinh lưu ý quan sát triệt
để Biện pháp định hướng tốt nhất là giáo viên cần nghiên cứu kỹ để nêu ra các câu hỏi mà câu trả lời của học sinh chỉ có thể tìm được qua tài liệu quan sát từ PTTQ
Trang 16Chương 2: Kết quả nghiên cứu
2.1 Phân tích nội dung chương I: Cá thể và quần thể sinh vật
2.1.1 Cấu trúc và nhiệm vụ của chương I: Cá thể và quần thể sinh vật
a Cấu trúc của chương I: Cá thể và quần thể sinh vật
Chương gồm 5 bài:
Bài 35: Môi trường sống và các nhân tố sinh thái
Bài 36: Quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể Bài 37: Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật
Bài 38: Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật (tiếp theo)
Bài 39: Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật
b Nhiệm vụ của chương:
Chương I: Cá thể và quần thể sinh vật là chương mở đầu của phần Sinh thái học
Qua các bài học trong chương giúp học sinh thấy được tác động của các nhân tố sinh thái lên cơ thể sinh vật (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm ); một số quy luật tác động của các nhân tố sinh thái; sự thích nghi sinh thái và tác động trở lại của sinh vật lên môi trường Ngoài ra, giúp học sinh hiểu được khái niệm
về quần thể sinh vật (về mặt sinh thái học); biết được các mối quan hệ sinh thái giữa các cá thể trong quần thể và ý nghĩa sinh thái của các quan hệ đó; Biết được một số đặc trưng cơ bản về cấu trúc của quần thể Giúp học sinh nắm được khái niệm kích thước quần thể và sự tăng trưởng kích thước quần thể trong điều kiện môi trường bị giới hạn và không bị giới hạn; Khái niệm và các dạng biến động số lượng quần thể: theo chu kỳ và không theo chu kỳ
2.1.2 Phân tích nội dung các bài thuộc chương I: Cá thể và quần thể
sinh vật
Trang 17Bài 35: Môi trường sống và các nhân tố sinh thái
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
- Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật và các loại môi trường sống
- Phân tích được tác động của một số nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh của môi trường lên đời sống của sinh vật
- Nêu được khái niệm giới hạn sinh thái, ví dụ minh hoạ
- Nêu được khái niệm ổ sinh thái, phân biệt nơi ở với ổ sinh thái, lấy ví
dụ minh hoạ
- Trình bày được những quy tắc chung về tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật
- Khái niệm về môi trường sống của sinh vật Phân biệt hai nhóm nhân
tố sinh thái vô sinh và hữu sinh của môi trường sống
- Khái niệm về giới hạn sinh thái và ổ sinh thái
- Sự thích nghi của sinh vật với ánh sáng và nhiệt độ của môi trường sống
III Thành phần kiến thức
1 Kiến thức cơ bản
1.1 Môi trường sống và các nhân tố sinh thái
a Khái niệm và phân loại môi trường
Trang 18- Khái niệm: Môi trường sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sinh vật; làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật
- Phân loại:
+ Môi trường trên cạn: bao gồm mặt đất và lớp khí quyển
+ Môi trường nước: gồm nước mặn, nước lợ, nước ngọt
+ Môi trường đất: gồm các lớp đất có độ sâu khác nhau
+ Môi trường sinh vật: gồm thực vật, động vật và con người, là nơi sống của các sinh vật khác
b Nhân tố sinh thái
- Khái niệm: Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố môi trường có
ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống sinh vật
- Gồm:
+ Nhân tố sinh thái vô sinh: Khí hậu, thổ nhưỡng, nước, địa hình
+ Nhân tố sinh thái hữu sinh: gồm các cơ thể sống: vi sinh vật, nấm, thực vật, động vật và mối quan hệ giữa chúng
1.2 Giới hạn sinh thái và ổ sinh thái
a Giới hạn sinh thái
- Là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng
đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian
- Gồm: khoảng thuận lợi + khoảng chống chịu
+ Khoảng thuận lợi: Các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho các sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất
+ Khoảng chống chịu: Các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lý của sinh vật
- Ví dụ: Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi ở Việt Nam
+ Giới hạn dưới: 5,60C
Trang 19- Sự thích nghi với mỗi nhân tố sinh thái của loài tạo nên ổ sinh thái riêng của loài đó Ví dụ:
+ Về nơi ở (trên cao, dưới đất)
+ Về dinh dưỡng (loại thức ăn, kích thước thức ăn )
+ Về ánh sáng (ưa sáng, ưa bóng )
- ổ sinh thái của một loài khác với nơi ở của chúng: Nơi ở chỉ nơi cư trú, còn ổ sinh thái biểu hiện cách sinh sống của loài đó
- Nguyên nhân: Chủ yếu là do cạnh tranh
- ý nghĩa: Giảm bớt mức độ cạnh tranh -> Nhiều loài sinh vật có thể cùng sống với nhau trong một khu vực nhất định vì chúng thích nghi với những điều kiện sinh thái khác nhau
1.3 Sự thích nghi của sinh vật với môi trường sống
a Thích nghi của sinh vật với ánh sáng
* Với thực vật:
- Thực vật thích nghi khác nhau với điều kiện chiếu sáng của môi trường, thể hiện qua các đặc điểm về hình thái, cấu tạo giải phẫu và hoạt động sinh lý của chúng
- Gồm: Nhóm cây ưa sáng và nhóm cây ưa bóng
+ Nhóm cây ưa sáng:
° Đặc điểm: Thân cao, thẳng, lá có phiến dày, mô giậu phát triển, lá xếp nghiêng so với mặt đất
Trang 20° ý nghĩa thích nghi: Lá nằm xiên góc tránh bớt được các tia sáng chiếu thẳng vào bề mặt lá, làm cho lá đỡ bị đốt nóng
- Gồm: + Nhóm động vật ưa hoạt động ban ngày
+ Nhóm động vật ưa hoạt động ban đêm (trong bóng tối)
b Thích nghi của sinh vật với nhiệt độ
Sự thích nghi về mặt hình thái của sinh vật với nhiệt độ của môi trường thể hiện qua hai nguyên tắc:
* Quy tắc về kích thước của cơ thể:
- Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới (nơi có khí hậu lạnh) thì kích thước cơ thể lớn hơn so với động vật cùng loài hay với loài có quan hệ họ hàng gần sống ở vùng nhiệt đới ấm áp Đồng thời chúng thường có lớp mỡ dày nên chống rét tốt
- Ví dụ: voi và gấu ở vùng khí hậu lạnh có kích thước lớn hơn voi và gấu ở vùng nhiệt đới
* Quy tắc về kích thước các bộ phận tai, đuôi, chi của cơ thể
- Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có tai, đuôi, và các chi thường bé hơn tai, đuôi, chi của loài động vật tương tự sống ở vùng nóng
2 Kiến thức bổ sung, tư liệu tham khảo
- Môi trường là một phần của ngoại cảnh, bao gồm các hiện tượng và các thực thể của tự nhiên mà ở đó, cá thể, quần thể, loài có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp bằng các phản ứng thích nghi của mình
Trang 21(Trang 11 – Cơ sở sinh thái học – Vũ Trung Tạng – NXB Giáo dục)
- Môi trường bao gồm tất cả các yếu tố ở xung quanh sinh vật, có tác
động trực tiếp, gián tiếp hoặc tác động qua lại tới sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động của sinh vật
(Trang 10 – Sinh thái học và môi trường – Trần Kiên – NXB Giáo dục)
- Sinh vật sống trong các hệ sinh thái dưới nước tuỳ theo tầng nước và phương thức di chuyển được chia ra thành các loại: Sinh vật nổi (plankton) bao gồm các sinh vật sống trôi nổi, không có khả năng tự di chuyển như vi khuẩn, các loài tảo đơn bào, trùng lỗ ; Sinh vật tự bơi (nekton) gồm các loài cá, bò sát, thú sống dưới nước; Sinh vật nền đáy (benthos) gồm các loài sống trên và trong nền đáy như: tảo nâu, tảo đỏ, cỏ biển, hải quỳ, cầu gai, cua, ốc, sò
- Con người là nhân tố sinh thái hữu sinh của môi trường ở một mức
độ nhất định con người cũng có những tác động đến môi trường giống như những động vật khác như hoạt động lấy thức ăn, thải bã vào môi trường Tuy nhiên, do có sự phát triển cao về trí tuệ nên con người còn tác động tới thiên nhiên bởi các nhân tố xã hội, tác động của con người vào tự nhiên là tác động
có ý thức và có quy mô rộng lớn Con người có thể làm cho môi trường phong phú, giàu có hơn nhưng cũng rất dễ làm chúng bị suy thoái đi Môi trường bị suy thoái sẽ có ảnh hưởng rất lớn tới các sinh vật khác, đồng thời đe doạ cuộc sống của chính con người
- Sự tồn tại của sinh vật phụ thuộc vào cường độ tác động của các nhân
tố sinh thái Cường độ tác động tăng hay giảm, vượt ra ngoài giới hạn thích hợp của cơ thể sẽ làm giảm khả năng sống của sinh vật Khi cường độ tác
động tăng hơn ngưỡng cao nhất hoặc xuống thấp hơn ngưỡng thấp nhất so với khả năng chịu đựng của cơ thể thì sinh vật không thể tồn tại
- Cường độ và thời gian chiếu sáng có ảnh hưởng tới hoạt động sinh sản
và sinh trưởng của nhiều loài động vật Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng,
Trang 22ánh sáng sau khi kích thích cơ quan thị giác, thông qua các trung khu thần kinh tuyến não thuỳ làm ảnh hưởng tới hoạt động nội tiết, từ đó ảnh hưởng tới thời gian phát dục của động vật
- Tăng cường độ chiếu sáng sẽ rút ngắn thời gian phát triển ở cá hồi Loài cá hồi thường đẻ trứng vào mùa thu, nhưng cá vẫn có thể đẻ trứng vào mùa xuân hoặc mùa hè trong điều kiện ánh sáng được điều chỉnh cường độ và thời gian chiếu sáng giống với điều kiện chiếu sáng của mùa thu
Bài 36: Quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá
thể trong quần thể
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
- Trình bày được thế nào là một quần thể sinh vật, lấy ví dụ minh hoạ về quần thể
- Nêu được các mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh trong quần thể, lấy
được ví dụ minh hoạ và nêu được nguyên nhân, ý nghĩa sinh thái của các mối quan hệ đó
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, khái quát, tổng hợp
3 Thái độ
- Có ý thức bảo vệ sinh vật trong tự nhiên
II Trọng tâm của bài
- Khái niệm quần thể sinh vật
- Quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh trong quần thể
III Thành phần kiến thức
1 Kiến thức cơ bản
Trang 231.1 Quần thể sinh vật và quá trình hình thành quần thể
- Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới
- Ví dụ: + Tập hợp cá trắm cỏ trong ao
+ Tập hợp rừng thông
- Quá trình hình thành quần thể trải qua các giai đoạn:
+ Một số cá thể cùng loài phát tán đến một môi trường sống mới
+ Những cá thể không thích nghi được sẽ bị tiêu diệt hoặc phải di cư đi nơi khác Cá thể tồn tại được dần thích nghi với môi trường sống
+ Giữa chúng gắn bó chặt chẽ với nhau và dần dần hình thành quần thể
ổn định, thích nghi với điều kiện ngoại cảnh
1.2 Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
- Ví dụ: + Chó rừng hỗ trợ nhau săn mồi và tự vệ tốt hơn
+ Các cây thông nhựa liền rễ nhau để sinh trưởng và chịu hạn tốt hơn
- ý nghĩa: Đảm bảo cho quần thể tồn tại một cách ổn định và khai thác
được tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể
b Quan hệ cạnh tranh
- Các hình thức cạnh tranh:
+ Cạnh tranh giành nguồn sống như: nơi ở, ánh sáng, chất dinh dưỡng giữa các cá thể trong quần thể
Trang 24+ Cạnh tranh giữa các con đực tranh giành nhau con cái (hoặc ngược lại) trong đàn
- Nguyên nhân: Do nơi sống của các cá thể trong quần thể chật chội và thiếu thức ăn Kết quả, những cá thể mạnh khoẻ, có sức sống cao hơn sẽ tồn tại, những cá thể yếu sẽ bị đào thải (bị chết, bị ăn thịt, hoặc phát tán đi nơi khác), mật độ cá thể trong quần thể duy trì ở mức phù hợp
- Ví dụ:
+ Hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật
+ Khi thiếu thức ăn một số động vật ăn thịt lẫn nhau
- ý nghĩa:
+ Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển
+ Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể
2 Kiến thức bổ sung, tư liệu tham khảo
- Khái niệm quần thể:
+ Quần thể là nhóm cá thể của một loài (hay dưới loài) khác nhau về giới tính, về tuổi và về kích thước, phân bố trong vùng phân bố của loài, chúng
có khả năng giao phối tự do với nhau để sản sinh ra thế hệ mới
(Cơ sở sinh thái học – Vũ Trung Tạng – NXB Giáo dục)
+ Quần thể là một nhóm cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một không gian xác định (sinh cảnh), vào một thời điểm nhất định nhờ chọn lọc tự nhiên mà các cá thể tự thiết lập được mối quan hệ với nhau và với môi trường
để hình thành các dấu hiệu đặc trưng có liên quan mật thiết với nhau
(Dạy học sinh học ở trường phổ thông – Tập 1 – NXB giáo dục)
- Quan hệ hỗ trợ thể hiện qua hiệu quả nhóm:
+ ở thực vật, quan hệ hỗ trợ trực tiếp trong một loài cây có thể thông qua hiện tượng rễ của cây nối liền nhau Những cá thể này có quan hệ trao đổi chất rất chặt chẽ với nhau Nếu một cây bị chặt thì các cây khác vẫn dùng rễ
Trang 25của cây bị chặt để lấy nước và muối khoáng, đồng thời rễ của cây bị chặt vẫn
được cung cấp các chất hữu cơ cần thiết để sinh trưởng Các cây có hiện tượng liền rễ có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn các cây sống độc lập và chịu hạn tốt hơn, ví dụ như ở loài thông nhựa Ngoài ra, hiện tượng cây mọc theo nhóm còn có tác động tốt chống lại tác động của gió, hạn chế sự mất hơi nước hiệu quả hơn so với từng cá thể cây sống riêng biệt
+ ở động vật, các cá thể cuả quần thể ở nhiều loài chỉ có thể sinh sản
được bình thường và quần thể chỉ có thể tồn tại được khi quần thể có một số lượng cá thể nhất định Ví dụ, quần thể voi châu Phi tối thiểu cần có 25 cá thể Quả vậy, nếu số lượng cá thể quá thấp, khả năng gặp nhau và khả năng cá thể
đực và cái chọn được đối tượng thích hợp trong mùa sinh sản bị hạn chế Đây
là lý do vì sao những loài quý hiếm thường rất khó nuôi, ngay cả trong những
điều kiện chăm sóc hết sức chu đáo
- Khi số lượng cá thể của một quần thể lên quá cao, không phù hợp với nguồn sống sẽ dẫn đến trạng thái thừa “dân số” và gây ảnh hưởng xấu đến các cá thể trong quần thể
+ ở thực vật, khi đất thiếu chất dinh dưỡng, thiếu ánh sáng xảy ra hiện tượng tự tỉa thưa tự nhiên, khi đó hàng loạt cá thể bị tử vong sớm hơn tuổi thọ trung bình
+ ở động vật, khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên vượt ra ngoài ngưỡng mật độ tối thích, nguồn sống trở nên eo hẹp, sẽ làm giảm khả năng sinh sản của những cá thể trong quần thể Mật độ cá thể tăng dẫn đến môi trường sống bị ô nhiễm do phân và những chất thải khác thải ra quá nhiều Những cá thể không thích nghi được sẽ bị đào thải
Trang 26
Bài 37: Các đặc trưng cơ bản của quần thể
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
- Nêu được các đặc trưng cơ bản về cấu trúc dân số của quần thể sinh vật, lấy ví dụ minh hoạ
- Nêu được ý nghĩa của việc nghiên cứu các đặc trưng cơ bản của quần thể trong thực tế sản xuất, đời sống
- Tỷ lệ giới tính thường xấp xỉ 1/1, và có sự thay đổi theo từng loài
- Tỷ lệ giới tính của quần thể phụ thuộc vào:
+ Điều kiện môi trường sống
+ Tập tính sinh sản
+ Đặc điểm sinh lý của loài
Trang 27- ý nghĩa: Đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi
- Quần thể có cấu trúc tuổi đặc trưng, nhưng cấu trúc đó cũng luôn thay
đổi phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường:
+ Khi nguồn sống của môi trường suy giảm, điều kiện khí hậu xấu đi hoặc có dịch bệnh các cá thể non và già bị chết nhiều hơn các cá thể thuộc nhóm tuổi trung bình
+ Ngược lại, trong điều kiện thuận lợi, nguồn thức ăn phong phú các con non lớn lên nhanh chóng, tỷ lệ tử vong giảm, kích thước quần thể tăng lên
- ý nghĩa: Nghiên cứu về nhóm tuổi giúp cho chúng ta bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật có hiệu quả hơn
điều kiện sống phân bố không đều
° ý nghĩa: Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
+ Phân bố đồng đều: Thường gặp khi điều kiện sống phân bố một cách
đồng đều trong môi trường và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể
Trang 28° ý nghĩa: Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể + Phân bố ngẫu nhiên: Thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng
đều và khi giữa các cá thể không có sự cạnh tranh gay gắt
° ý nghĩa: Sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường
2 Kiến thức bổ sung, tư liệu tham khảo
- ứng dụng sự hiểu biết về tỷ lệ giới tính có ý nghĩa quan trọng trong chăn nuôi gia súc, bảo vệ môi trường Trong chăn nuôi, người ta có thể tính toán một tỷ lệ các con đực và cái phù hợp để đem lại hiệu quả kinh tế Ví dụ, với các đàn gà, hươu, nai người ta có thể khai thác bớt một số lượng lớn các cá thể đực mà vẫn duy trì được sự phát triển của đàn
- Có 3 dạng hình tháp tuổi, nhưng nhìn chung trong tự nhiên quần thể
có xu hướng ở dạng ổn định Dạng ổn định có thể tạm thời bị thay đổi do tỷ lệ
tử vong cao (thiên tai, mất mùa, dịch bệnh, săn bắt ) hoặc do tăng đột ngột sức sinh sản của quần thể Tuy nhiên, quần thể có khả năng tự điều chỉnh để trở về trạng thái ổn định Ví dụ, quần thể chuột cộc, khi bị săn bắt triệt để qua nhiều năm thì thành phần lứa tuổi của quần thể có 85% cá thể non và 15% cá
Trang 29thể trưởng thành; Còn khi quần thể không bị săn bắt thì cá thể non chiếm 52%
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
- Nêu được khái niệm kích thước quần thể, những yếu tố ảnh hưởng tới kích thước của quần thể
- Nêu được thế nào là tăng trưởng quần thể, lấy ví dụ minh hoạ hai kiểu tăng trưởng quần thể
- Chỉ ra được nguyên nhân của các hiện tượng tăng và giảm số lượng của một quần thể
- Khái niệm về kích thước quần thể, kích thước tối thiểu và tối đa
- ảnh hưởng của 4 yếu tố: mức độ sinh sản, tử vong, xuất cư và nhập cư tới kích thước quần thể
- Phân biệt hai kiểu đường cong tăng trưởng của quần thể
- Mức độ tăng dân số của quần thể người hiện nay
III Thành phần kiến thức
1 Kiến thức cơ bản
Trang 301.5 Kích thước của quần thể sinh vật
a Kích thước tối thiểu – tối đa
- Kích thước của quần thể sinh vật là số lượng các cá thể (hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể) phân bố trong khoảng không gian của quần thể
- Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng, dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa
+ Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển
° Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong Do:
º Số lượng cá thể trong quần thể quá ít, sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường
º Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của các cá thể đực với cá thể cái ít
º Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe doạ sự tồn tại của quần thể
+ Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể
đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
° Nếu kích thước quá lớn, cạnh tranh giữa các cá thể như ô nhiễm, bệnh tật tăng cao, dẫn tới một số cá thể di cư khỏi quần thể và mức tử vong cao
b Những nhân tố ảnh hưởng tới kích thước của quần thể sinh vật
* Mức độ sinh sản của quần thể sinh vật
- Mức độ sinh sản là số lượng cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian
* Mức độ tử vong của quần thể sinh vật
- Mức độ tử vong là số lượng cá thể của quần thể bị chết trong một đơn
vị thời gian
Trang 31* Phát tán cá thể của quần thể sinh vật: Là sự xuất cư và nhập cư của các cá
1.6 Tăng trưởng của quần thể sinh vật
* Quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện môi trường không bị giới hạn
- Đường cong tăng trưởng
dạng chữ J
- Điều kiện hoàn toàn thuận
lợi, nguồn sống của môi trường rất
dồi dào và hoàn toàn thoả mãn nhu
cầu của các cá thể, không gian cư trú
không bị giới hạn
* Quần thể tăng trưởng trong điều môi trường bị giới hạn
- Đường cong tăng trưởng dạng chữ S
- Trong thực tế tăng trưởng của quần
thể thường bị giới hạn bởi nhiều
nguyên nhân: điều kiện sống không
hoàn toàn thuận lợi, hạn chế về khả
năng sinh sản của loài, sự biến động
số lượng cá thể do xuất cư theo mùa
Trang 321.7 Tăng trưởng của quần thể người
- Tăng trưởng dân số trên thế giới trong suốt quá trình phát triển lịch sử
là một ví dụ về tăng trưởng rất nhanh của quần thể
- Dân số Việt Nam cũng tăng với tốc độ khá nhanh, chỉ trong vòng 57 năm dân số đã tăng từ 18 triệu (năm 1945) lên hơn 82 triệu (năm 2004) tức tăng gấp 4,5 lần
- Dân số tăng quá nhanh dẫn đến hậu quả:
+ Chất lượng môi trường giảm sút
+ Chất lượng cuộc sống của con người suy giảm: thiếu nơi ở, thiếu trường học, bệnh tật, đói nghèo, thất nghiệp
2 Kiến thức bổ sung, tư liệu tham khảo
- Những quần thể phân bố trong không gian rộng, nguồn sống dồi dào
sẽ có kích thước lớn hơn quần thể hẹp và nguồn sống bị hạn chế
- Kích thước quần thể là những đặc trưng của loài mang tính di truyền Những quần thể có kích thước cá thể nhỏ thường có số lượng cá thể đông (ví dụ: các vi khuẩn, tảo đơn bào ); và ngược lại những quần thể có kích thước cá thể lớn thường có số cá thể ít hơn (ví dụ: cá, chim, thú )
Tích phân cơ bản 2 vế của phương trình ta có: Nt = N0.ert
Trong đó: + N0: Số lượng cá thể ban đầu
Trang 33+ Nt: Số lượng cá thể ở thời điểm t
Đường cong biểu thị hàm số mũ sẽ đi lên không giới hạn , đó là đường cong lý thuyết, biểu thị tiềm năng sinh học của quần thể Đường cong này thay đổi theo loài và phụ thuộc vào hệ số sinh trưởng r của chúng
- Bùng nổ dân số là sự gia tăng dân số một cách đột ngột trong một thời gian tương đối ngắn của lịch sử phát triển loài người Loài người đã trải qua nhiều lần bùng nổ dân số Bùng nổ dân số là kết quả của sự tiến bộ về khả năng lao động sản xuất, chế ngự thiên nhiên và phát triển văn hoá Ví dụ:
Trang 34+ Dân số tăng mạnh mẽ từ đầu thế kỷ XVIII đến chiến tranh thế giới lần thứ II (1945) Dân số thế giới đạt 1 tỷ người vào 1830, tăng gấp đôi lên 2 tỷ vào 1930 và khoảng 2,5 tỷ năm 1945
+ Sau chiến tranh thế giới lần thứ II dân số thế giới lại tăng gấp đôi, đạt
5 tỷ vào 1987 và 6 tỷ người vào năm 2000
Bài 39: Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
- Nêu được các hình thức biến động số lượng của quần thể, lấy được ví
dụ minh hoạ
- Nêu được các nguyên nhân gây nên biến động số lượng cá thể trong quần thể và nguyên nhân quần thể tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng
- Nêu được cách điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể
- Biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kỳ và không theo chu
kỳ, nguyên nhân của những biến động đó
- Các nhân tố sinh thái điều chỉnh mật độ cá thể của quần thểvà trạng thái cân bằng của quần thể
III Thành phần kiến thức
1 Kiến thức cơ bản
1.1 Biến động số lượng cá thể
Trang 35a Biến động theo chu kỳ
- Biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kỳ là biến động xảy
ra do những thay đổi có chu kỳ của điều kiện môi trường
- Ví dụ: + Cá cơm ở vùng biển Peru có chu kỳ biến động là 7 năm khi
có dòng nước nóng chảy về làm cá chết hàng loạt
+ ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều
b Biến động không theo chu kỳ
- Biến động số lượng cá thể của quần thể không theo chu kỳ là biến
động mà số lượng cá thể của quần thể tăng hoặc giảm một cách đột ngột do
điều kiện bất thường của thời tiết như lũ lụt, bão, cháy rừng, dịch bệnh hay
do hoạt động khai thác tài nguyên quá mức của con người gây nên
- Ví dụ: Số lượng bò sát, chim nhỏ, thú thuộc bộ Gặm nhấm thường giảm mạnh sau những trận lụt ở miền Bắc và miền Trung nước ta
1.2 Nguyên nhân gây biến động và sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể
a Nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể
* Do thay đổi của các nhân tố sinh thái vô sinh
- Các nhân tố sinh thái vô sinh không bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể nên gọi là nhân tố không phụ thuộc mật độ quần thể
- Nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất: Nhiệt độ không khí xuống quá thấp làm chết nhiều động vật, nhất là các động vật biến nhiệt: ếch, nhái, bò sát
- Sự thay đổi của những nhân tố sinh thái vô sinh ảnh hưởng tới trạng thái sinh lý của các cá thể: Sống trong điều kiện tự nhiên không thuận lợi, sức sinh sản của các cá thể giảm, khả năng thụ tinh kém, sức sống của con non thấp
* Do thay đổi các nhân tố sinh thái hữu sinh
Trang 36- Các nhân tố sinh thái hữu sinh bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể nên được gọi là nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể
- Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong đàn, số lượng kẻ thù ăn thịt, sức sinh sản và mức độ tử vong, sự phát tán của các cá thể trong quần thể có ảnh hưởng rất lớn tới sự biến động số lượng cá thể trong quần thể
b Sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể
- Trong điều kiện môi trường thuận lợi như có nguồn thức ăn dồi dào, ít
kẻ thù sức sinh sản của quần thể tăng lên và mức độ tử vong giảm, nhập cư cũng có thể tăng Do đó số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng
- Ngược lại, số lượng cá thể trong quần thể tăng lên cao, sau một thời gian nguồn thức ăn trở nên thiếu hụt, nơi sống chật chội dẫn đến cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể làm tăng mức tử vong và giảm sức sinh sản Đồng thời xuất cư cũng có thể tăng cao Số lượng cá thể của quần thể lại được điều chỉnh giảm xuống
c Trạng thái cân bằng của quần thể
- Trạng thái cân bằng của quần thể: khi quần thể có số lượng cá thể ổn
định và phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
- Quần thể đạt được mức độ cân bằng khi các yếu tố: mức sinh sản, mức
độ tử vong và phát tán (xuất cư và nhập cư) có quan hệ với nhau theo phương trình:
Mức sinh sản + Nhập cư = Mức độ tử vong + Xuất cư
2 Kiến thức bổ sung, tư liệu tham khảo
- Chu kỳ ngày, đêm do sự biến đổi của chế độ chiếu sáng theo ngày và
đêm Tác động này thường xảy ra đối với những loài sinh vật kích thước nhỏ, tuổi thọ thấp Đối với các sinh vật bậc cao tác động đó tuy không ảnh hưởng
đến số lượng nhưng lại tạo nên những biến đổi các quá trình sinh lý ngay bên trong cơ thể để hình thành các nhịp điệu sinh học ngày đêm
Trang 37- Mùa trong năm thể hiện rõ rệt nhất ở các vùng vĩ độ cao, liên quan với chế độ nhiệt độ biến đổi theo mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông Trong mùa đông do băng giá, mức tử vong của con non và con già thường tăng, ngược lại vào nhũng tháng xuân, hè số lượng các cá thể mới tăng do các loài sinh sản
- Bản chất của cơ chế điều chỉnh kích thước quần thể chính là sự thay
đổi mức sinh sản và mức tử vong của quần thể, nhưng được thể hiện dưới nhiều nguyên nhân trực tiếp, có thể xuất hiện ngay trong nội bộ quần thể hoặc
từ bên ngoài
- Sự di cư, nhân tố phụ thuộc mật độ điều hoà số lượng của quần thể:
Điều chỉnh số lượng của quần thể còn do sự xuất hiện hiện tượng di cư của một bộ phận hay cả quần thể để tìm nguồn sống mới Trên đường di cư, các cá thể cũng gặp nhiều rủi ro càng làm tăng mức tử vong
- Vật ăn thịt đóng vai trò rất quan trọng, như một yếu tố “tỉa đàn” đối với quần thể con mồi Đương nhiên, về phía mình, con mồi (nguồn sống của vật dữ) lại là tác nhân điều chỉnh số lượng của vật dữ
2.2 Phân tích nội dung chương II: Quần xã sinh vật
2.2.1 Cấu trúc và nhiệm vụ của chương II: Quần xã sinh vật
* Cấu trúc của chương II: Quần xã sinh vật
Chương gồm 2 bài:
Bài 40: Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã
Bài 41: Diễn thế sinh thái
* Nhiệm vụ của chương II: Quần xã sinh vật
Qua nội dung chương II giúp học sinh hiểu được khái niệm về quần xã sinh vật và các đặc trưng cơ bản của quần xã Giúp học sinh trình bày được các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã Hoc sinh nắm được thế nào là diễn thế sinh thái và ý nghĩa của diễn thế sinh thái
2.2.2 Phân tích nội dung các bài thuộc chương II: Quần xã sinh vật