Để làm phong phú thêm tài liệu tham khảo cho GV phổ thông đồng thời để rèn luyện kĩ năng xây dựng và sử dụng câu hỏi của bản thân, tôi đã đi sâu nghiên cứu đề tài: “ Xây dựng và sử dụng
Trang 2PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Thế kỉ XXI, thế kỉ của nền văn minh nhân loại, thế kỉ của cuộc cách mạng lớn của thời đại như: cách mạng truyền thông, cách mạng tin học, cách mạng công nghệ… và sự phát triển như vũ bão của khoa học kĩ thuật đang tác động mạnh mẽ đến toàn bộ đời sống xã hội, sự nghiệp giáo dục phải luôn gắn liền với thực tiễn đời sống xã hội
Nhận thức được xu thế đó, Đảng ta khẳng định: “ Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu” Để thực hiện quan điểm này nhà nước đã xây dựng chiến lược phát triển GD – ĐT 2001 – 2010 Trong đó mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2010 chính là: “Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp và chương trình giáo dục” Nhằm nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đào tạo nguồn lực chất lượng cao phục vụ sự công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trong khi đó phần lớn GV ở vùng sâu vùng xa vẫn dạy học theo phương pháp cũ: GV truyền đạt kiến thức, HS nghe và ghi nhớ, HS học một cách máy móc, thụ động Vậy làm thế nào để HS có thể học tích cực bằng hành động của chính mình trước những tình huống, những vấn đề cụ thể, đặc biệt là những vấn đề thực tế cuộc sống vô cùng phong phú Người học phải tự mình tìm hiểu, phân tích, xử lý tình huống, giải quyết vấn đề để tạo ra những con người năng động sáng tạo, đáp ứng nhu cầu xã hội
Do đó đổi mới phương pháp dạy học là vấn đề cấp bách, có thể đổi mới nhiều phương pháp khác nhau như ứng dụng công nghệ thông tin Xuất thân
từ vùng miền núi còn khó khăn, cơ sở vật chất còn thiếu thốn thì phương pháp
Trang 3truyền thống đó, một trong những phương pháp có tác dụng nhiều mặt đó là phương pháp vấn đáp Để phát huy được phương pháp vấn đáp GV cần xây dựng được hệ thống câu hỏi và sử dụng câu hỏi một cách hợp lý
Để làm phong phú thêm tài liệu tham khảo cho GV phổ thông đồng thời
để rèn luyện kĩ năng xây dựng và sử dụng câu hỏi của bản thân, tôi đã đi sâu
nghiên cứu đề tài: “ Xây dựng và sử dụng câu hỏi để dạy học chương II –
Cấu trúc tế bào, Sinh học 10 THPT (Ban cơ bản)”
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng và sử dụng câu hỏi để dạy học chương II - Cấu trúc tế bào, Sinh học 10 – THPT (Ban cơ bản)
3 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và sử dụng được hệ thống câu hỏi một cách hợp lí sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy HS học 10 nói chung và chương II - Cấu trúc tế bào (Sinh học 10 – THPT (Ban cơ bản) nói riêng
4 Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống câu hỏi phục vụ dạy học Chương II - Cấu trúc tế bào, Sinh học 10 – THPT (Ban cơ bản)
Nội dung chương II - Cấu trúc tế bào, Sinh học 10 – THPT (Ban cơ bản)
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu các tài liệu có liên quan làm cơ sở lí luận cho việc xây dựng và sử dụng câu hỏi
5.2 Nghiên cứu thực trạng xây dựng và sử dụng câu hỏi thuộc chương
II - Cấu trúc tế bào, Sinh học 10 - THPT (Ban cơ bản) của một số GV ở một
số trường THPT
Trang 45.3 Phân tích cấu trúc các bài thuộc chương II - Cấu trúc tế bào, Sinh học 10 – THPT (Ban cơ bản) làm cơ sở cho việc xây dựng và sử dụng câu hỏi
5.4 Xây dựng hệ thống câu hỏi để dạy chương II - Cấu trúc tế bào, Sinh học 10 – THPT (Ban cơ bản)
5.5 Thiết kế giáo án có sử dụng một số câu hỏi đã xây dựng vào một số bài cụ thể thuộc chương II - Cấu trúc tế bào, Sinh học 10 – THPT (Ban cơ bản)
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu lí thuyết
Nghiên cứu tài liệu có liên quan làm cơ sở lí luận cho đề tài như: Lí luận dạy học sinh học, phương pháp dạy học tích cực, Kĩ thuật dạy học …các tài liệu về câu hỏi khác như: SGK, sách giáo viên, sách thiết kế bài giảng…
6.2 Điều tra
Điều tra tình hình xây dựng và sử dụng câu hỏi thuộc chương II - Cấu trúc tế bào, Sinh học 10 – THPT (Ban cơ bản) của một số GV ở trường THPT làm cơ sở thực tiễn cho đề tài
6.3 Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến nhận xét, đánh giá của một số chuyên gia hoặc những người
có quan tâm đến câu hỏi, về giá trị thực tiễn của câu hỏi trong dạy học
7 Những đóng góp mới của đề tài
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lí luận về xây dựng và sử dụng câu hỏi
- Xây dựng được hệ thống câu hỏi làm phương tiện để tổ chức dạy học chương II - Cấu trúc tế bào, Sinh học 10 - THPT (Ban cơ bản)
Trang 5- Thiết kế được một số giáo án có sử dụng câu hỏi đã xây dựng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên và GV phổ thông
Trang 6PHẦN HAI: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG
VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI TRONG DẠY HỌC SINH HỌC
Câu hỏi = Cái đã biết + Cái chưa biết Như vậy trong đời sống cũng như nghiên cứu khoa học con người chỉ nêu ra những thắc mắc tranh luận khi biết chưa đầy đủ cần biết thêm Còn khi không biết gì hoặc biết tất cả về sinh vật nào đó thì không có gì để hỏi về sinh vật đó nữa Do đó tương quan giữa cái đã biết và cái chưa biết thúc đẩy mở rộng hiểu biết của con người Con người muốn biết một sự vật hiện tượng nào
đó dứt khoát chỉ biết khi người đó đặt được câu hỏi: Đó là cái gì? Nó Như thế nào? Vì sao?
Đề Các cho rằng, không có câu hỏi thì không có tư duy cá nhân cũng như tư duy nhân loại Ông cũng nhấn mạnh dấu hiệu bản chất của câu hỏi là phải có mối liên hệ giữa cái đã biết và cái chưa biết Phải có tỉ lệ phù hợp giữa hai đại lượng đó thì chủ thể nhận thức mới xác định phương hướng mình
Trang 7phải làm gì để trả lời câu hỏi đó Khi chủ thể nhận thức đã định rõ được cái mình đã biết và cái mình chưa biết thì lúc bấy giờ mới đặt được câu hỏi và đến lúc đó thì câu hỏi mới thực sự trở thành sản phẩm của quá trình nhận thức
1.1.1.2 Vai trò của câu hỏi
Trong dạy học câu hỏi có vai trò:
- Khi dùng câu hỏi để mã hóa thông tin SGK thì câu hỏi và việc trả lời câu hỏi là nguồn tri thức mới cho HS
- Câu hỏi có tác dụng định hướng tri thức mới, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo trong học tập của HS
- Hệ thống câu hỏi có vấn đề được đặt ra trong bài học chứa đựng các mâu thuẫn sẽ đặt HS vào tình huống có vấn đề, HS đóng vai trò là chủ thể của quá trình nhận thức Chủ động giành lấy kiến thức thông qua trả lời các câu hỏi, từ đó khắc phục lối truyền thụ một chiều
- Câu hỏi giúp HS lĩnh hội kiến thức một cách có hệ thống
- Giúp cá thể hóa cách học một cách tối ưu, tạo điều kiện cho HS tự học
ý tưởng
Trang 8- Dạy học bằng câu hỏi giúp GV đánh giá HS về mặt kiến thức, thái độ,
vì câu hỏi là biện pháp phát hiện, tự phát hiện thông tin ngược về kết quả nhận thức
- Dạy học bằng câu hỏi khắc phục được tình trạng nhớ máy móc, HS được tham gia với vai trò như những nhà khoa học phát hiện ra kiến thức Do
đó giờ học không còn trở nên nặng nề, giảm tải cho HS
Như vậy dạy học bằng câu hỏi vừa giúp HS lĩnh hội được tri thức một cách chủ động, vừa rèn cho các em các thao tác tư duy độc lập, tích cực, sáng tạo, vừa rèn luyện phương pháp học tập Câu hỏi là phương tiện tổ chức dạy học tích cực Do đó, GV khi tổ chức dạy học bằng bất kì phương pháp tích cực nào thì đều rất cần chuẩn bị câu hỏi gợi mở giúp HS tự lực đối với mục tiêu hoạt động
1.1.1.3 Các loại câu hỏi
Câu hỏi và bài tập rất đa dạng và được phân loại theo nhiều cách khác nhau dựa vào các tiêu chí khác nhau Trong dạy học, khi xây dựng và lựa chọn câu hỏi phù hợp với nội dung dạy học để có thể phát huy được tính tích cực học tập của HS thì GV phải nắm vững các loại câu hỏi
* Dựa vào năng lực nhận thức người ta có thể có nhiều cách phân loại khác nhau:
Trang 9Theo Gall (1984) gọi loại thứ nhất là câu hỏi sự kiện và loại thứ hai là câu hỏi cao hơn về nhận thức Theo hướng dạy học phát huy tính tích cực trong học tập của HS thì GV cần chú trọng loại câu hỏi thứ hai, nhưng cũng không nên xem nhẹ loại câu hỏi thứ nhất Vì không tích lũy kiến thức sự kiện đến một mức độ nhất định thì khó mà tư duy sáng tạo Mặt khác GV phải cố gắng tìm tòi phát triển loại câu hỏi yêu cầu cao về nhận thức, hiện nay còn quá ít ỏi trong các tiết học ở trường phổ thông
- Cách 2: Có 6 loại câu hỏi, theo Benjaminbloom (1956) đã đề ra một thang 6 mức câu hỏi (6 loại câu hỏi) tương ứng với 6 mức chất lượng lĩnh hội kiến thức
1- Biết: Câu hỏi yêu cầu HS nhắc lại một số kiến thức đã biết, HS trả lời câu hỏi bằng sự tái hiện và lặp lại
Ví dụ: Thế nào là vận chuyển thụ động?
Khuyếch tán là gì?
2- Hiểu: Câu hỏi yêu cầu HS tổ chức, sắp xếp lại các kiểu kiến thức đã học
và diễn đạt điều đã biết theo ý mình chứng tỏ đã thông hiểu chứ không phải chỉ biết và nhớ
Ví dụ: Em hãy so sánh thành phần cấu trúc của tế bào thực vật và tế bào động vật?
Em hãy phân biệt tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?
3- Áp dụng: Câu hỏi yêu cầu HS áp dụng những kiến thức đã học vào một tình huống mới khác với tình huống trong bài
Ví dụ: Tại sao khi muối dưa bằng rau cải, lúc đầu rau quắt lại, sau vài ngày rau trương to lên?
Trang 104- Phân tích: Câu hỏi yêu cầu HS phân tích nguyên nhân hay kết quả của một hiện tượng, tìm kiếm bằng chứng cho một luận điểm
Ví dụ: Giải thích tại sao Ti thể lại được coi là nhà máy năng lượng của tế bào?
5- Tổng hợp: Câu hỏi yêu cầu HS vận dụng phối hợp các kiến thức đã có để giải đáp các vấn đề khái quát hơn bằng suy nghĩ sáng tạo của bản thân
Ví dụ: Làm thế nào để khi xào rau muống không bị quắt dai mà vẫn xanh dòn?
6- Đánh giá: Câu hỏi yêu cầu HS nhận định, phán đoán về ý nghĩa kiến thức, giá trị của tư tưởng, vai trò của một học thuyết…
Ví dụ: Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho tế bào nhân sơ?
Thực tế phổ biến là đa số GV đang sử dụng câu hỏi ở mức 1 và 2 Muốn phát huy tính tích cực của học tập của HS, cần phát triển loại câu hỏi ở các mức từ 3-6
1.1.2 Xây dựng câu hỏi
1.1.2.1 Nguyên tắc xây dựng câu hỏi
Hiệu quả của câu hỏi trong dạy học phụ thuộc rất nhiều vào việc xây dựng câu hỏi như thế nào Do đó khi xây dựng câu hỏi trong khâu nghiên cứu tài liệu mới cần chú ý một số nguyên tắc sau:
1 Đảm bảo nội dung khoa học, cơ bản, chính xác của kiến thức
Câu hỏi, bài tập dùng để mã hóa nội dung bài học nên chúng cần được xây dựng đảm bảo tính chính xác, khoa học Do đó phải nắm vững kiến thức thì khi xây dựng câu hỏi mới đảm bảo được nội dung khoa học, chính xác của kiến thức mà HS cần lĩnh hội
2 Phát huy tính tích cực học tập của HS
Trang 11Mâu thuẫn là động lực chủ yếu của quá trình phát triển mọi sinh vật, nên mâu thuẫn cũng là động lực chủ yếu của quá trình nhận thức, học tập Từ mâu thuẫn khách quan chuyển thành mâu thuẫn chủ quan dưới dạng câu hỏi, bài tập trong dạy học đó chính là vấn đề học tập Vấn đề học tập là những tình huống có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết và mâu thuẫn này đòi hỏi phải được giải quyết Khi giải quyết được vấn đề nghĩa là đã giải quyết được câu hỏi, bài tập, HS lĩnh hội tri thức mới
Vậy xây dựng câu hỏi, bài tập thì điều quan trọng là câu hỏi, bài tập phải phát huy được tính tích cực học tập của HS Muốn vậy câu hỏi, bài tập
đó phải là những tình huống có vấn đề, được HS chấp nhận như một “vấn đề học tập” mà HS cần và có thể giải quyết được, kết quả là HS lĩnh hội được tri thức mới, phát triển tư duy, phát triển tính tích cực học tập của HS
3 Phản ánh được tính hệ thống và khái quát
Nội dung kiến thức từng phần, từng chương và từng bài đều được trình bày theo một trình tự logic có hệ thống Tính hệ thống đó được quy định bởi chính nội dung khoa học và bởi logic hệ thống của bản thân hoạt động tư duy của HS Do đó, câu hỏi, bài tập xây dựng khi sử dụng phải theo một trình tự logic hệ thống cho từng nội dung SGK, cho một bài, chương, một phần, cả chương trình môn học
Mỗi câu hỏi hay một nhóm câu hỏi xây dựng sao cho khi trả lời HS sẽ nhận được một lượng kiến thức nhất định theo một hệ thống và một chủ đề trọn vẹn
4 Phù hợp với trình độ, đối tượng HS
Tùy trình độ, đối tượng HS mà xác định câu hỏi về số lượng và chất lượng cho phù hợp Nói cách khác câu hỏi phải vừa sức với HS để hạn chế sự
Trang 12chán nản từ phía người học Trong mỗi tiết học hay phần học câu hỏi đặt ra phải đi từ dễ đến khó, nội dung yêu cầu của câu hỏi phải ngắn gọn, rõ ràng, chính xác
1.1.2.2 Quy trình xây dựng câu hỏi
Để xây dựng được câu hỏi phục vụ cho dạy học có thể thực hiện theo quy trình gồm 5 bước sau:
Bước 1: Xác định rõ mục tiêu kiến thức
Bước2 : Liệt kê và sắp xếp cái cần hỏi
Bước 3: Diễn đạt cái cần hỏi bằng câu hỏi hoặc bài tập
Bước 4: Xác định nội dung trả lời cho từng câu hỏi
Bước 5: Chỉnh sửa lại nội dung và hình thức diễn đạt của câu hỏi để đưa vào sử dụng
1.1.3 Yêu cầu sư phạm của câu hỏi
- Câu hỏi phải diễn đạt được điều cần hỏi
- Câu hỏi phải có tác dụng kích thích tư duy HS
- Câu hỏi phải mã hóa được lượng thông tin quan trọng
- Câu hỏi cần diễn đạt gọn gàng, rõ ràng, súc tích, chứa đựng hướng trả lời
1.1.4 Sử dụng câu hỏi
1.1.4.1 Câu hỏi ở các khâu của quá trình dạy học
Câu hỏi được dùng trong các khâu khác nhau của quá trình dạy học như:
Sử dụng câu hỏi trong khâu dạy bài mới
Sử dụng câu hỏi trong khâu ôn tập, củng cố
Sử dụng câu hỏi trong khâu kiểm tra đánh giá
Trang 13Tuy vậy, ở đây ta quan tâm đến việc xây dựng câu hỏi để tổ chức các hoạt động dạy học trong khâu nghiên cứu tài liệu mới: trong khâu dạy bài mới, câu hỏi lại được sử dụng trong những phương pháp khác nhau nhưng quan trọng nhất là phương pháp vấn đáp
Phương pháp vấn đáp là phương pháp trong đó GV đặt ra một hệ thống các câu hỏi để HS lần lượt trả lời, thảo luận trên lớp để có thể lĩnh hội được nội dung của bài học Trong phương pháp này, hệ thống các câu hỏi của thầy đóng vai trò chỉ đạo, quyết định chất lượng lĩnh hội kiến thức của HS Trật tự logic của câu hỏi, hướng dẫn HS từng bước phát hiện ra kiến thức
1.1.4.2 Sử dụng câu hỏi để phát huy tính tích cực của HS
Dùng câu hỏi để định hướng vấn đề học tập
Khi nghiên cứu một vấn đề chứa đựng nhiều nội dung, GV cần định hướng cho người học bằng câu hỏi giúp người học xác định được vấn đề nào
là cơ bản, đặc điểm nào là bản chất, cần tập trung đi sâu vào những khía cạnh nào của vấn đề,…
Ví dụ: Khi dạy bài 11, Sinh học 10 – THPT (Ban cơ bản) “ Vận chuyển các chất qua màng sinh chất”, GV có thể định hướng vấn đề học tập như sau: chúng ta đã biết cấu trúc của màng tế bào, vậy cấu trúc đó phù hợp với chức năng vận chuyển qua màng sinh chất như thế nào? Có những hình thức vận chuyển nào qua màng? Các hình thức vận chuyển đó có gì giống và khác nhau? Chúng ta cùng nhau tìm câu trả lời khi học bài hôm nay
Dùng câu hỏi để hướng dẫn HS quan sát
Để định hướng cho HS trong quá trình quan sát, GV cần xây dựng các câu hỏi để người học biết mình cần phải quan sát cái gì và cần rút ra kết luận
gì khi quan sát
Trang 14Ví dụ: Khi dạy bài 8, Sinh học 10 – THPT (Ban cơ bản) “ Tế bào nhân thực”, GV có thể sử dụng câu hỏi để hướng dẫn HS quan sát
+ Quan sát hình 8.1a, liệt kê các bào quan của tế bào động vật từ ngoài vào trong?
+ Quan sát hình 8.1, cho biết vị trí của lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn? Chúng có thông thương với nhau không?
+ Quan sát hình 8.2, cho biết con đường đi của các chất trong tế bào? Dùng câu hỏi để phát triển kĩ năng tư duy
Trong dạy học, ngoài hướng tới mục tiêu về mặt kiến thức cần phải hướng tới mục tiêu về mặt tư duy Đó là việc rèn luyện cho người học kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu trượng hóa
Ví dụ:
+ Vì sao trong tế bào chất ribôxôm phân bố chủ yếu trên lưới nội chất
và tập trung nhiều nhất ở miền gần nhân? (khả năng suy luận)
+ Vì sao lục lạp là bộ máy quang hợp của tế bào? (khả năng tổng hợp) + So sánh diện tích màng trong và màng ngoài ty thể? Sự khác nhau đó
có ý nghĩa gì?
Dùng câu hỏi để tổ chức cho HS tự lực nghiên cứu SGK
Dùng câu hỏi để tổ chức hoạt động nghiên cứu SGK của HS không chỉ rèn luyện cho các em biết cách đọc sách mà còn rèn luyện cho các em kĩ năng, kĩ xảo khi đọc sách và tài liệu tham khảo, làm cơ sở cho phương pháp
tự học, chủ động lĩnh hội kiến thức, phát huy tính tích cực học tập của HS Các câu hỏi này được xây dựng dựa trên nền tảng nội dung kiến thức SGK cho từng bài học Trong một thời điểm nhất định, phương pháp này nhằm định hướng cho quá trình nghiên cứu SGK của HS theo ý đồ, kinh nghiệm
Trang 15của GV Các câu hỏi này được xây dựng theo một hệ thống logic để từ việc thực hiện các câu hỏi này HS tự lĩnh hội được kiến thức, tự nghiên cứu
Ví dụ:
Quan sát hình 8.2 SGK cho biết chức năng quan trọng của bộ máy Gôngi? Dựa vào SGK hãy cho biết cấu trúc và chức năng của không bào?
1.1.4.3 Sử dụng câu hỏi trong bài lên lớp
* Chuẩn bị câu hỏi trong bài soạn
Để phát triển các phương pháp dạy học tích cực, trong khâu soạn bài cần coi trọng khâu chuẩn bị câu hỏi Tùy đặc điểm trình độ HS, tùy phương pháp được chọn mà quyết định số lượng và chất lượng câu hỏi cho phù hợp
Cần tránh khuynh hướng hình thức, đặt câu hỏi ở những vấn đề dễ hỏi chứ không phải ở chỗ cần hỏi Cũng cần tránh tùy tiện đặt câu hỏi tức thì tại lớp mà không chuẩn bị Mỗi bài học cần có câu hỏi then chốt nhằm vào mục đích nhận thức xác định, trên cơ sở đó, khi lên lớp sẽ phát triển thêm câu hỏi phụ tùy theo diễn biến của tiết học
Những đặc điểm sau đây cần chú ý về mặt kĩ thuật:
- Đặt câu hỏi cho khớp với nội dung chính trong bài
- Cần quan tâm đến trình tự logic của câu hỏi đặc biệt khi áp dụng phương pháp vấn đáp phát hiện Ở giai đoạn đầu có thể bố trí các câu hỏi kiểm tra sự kiện trước, tiếp đó là những câu hỏi có yêu cầu cao về năng lực nhận thức Như vậy bài học dễ thành công hơn, nhất là khi HS chưa quen với phương pháp dạy học tích cực
- Sau khi soạn bài xong nên kiểm tra lại xem câu hỏi có phù hợp với trình độ HS không, có đủ rõ ràng chính xác không Những GV chưa có kinh nghiệm cần coi trọng khâu này…
Trang 16* Nêu câu hỏi trên lớp
Việc nêu câu hỏi trên lớp phải thu hút được sự chú ý, kích thích được hoạt động chung của cả lớp Sau đó mới chỉ định một HS nào đó trả lời Khi một HS trả lời cần yêu cầu cả lớp chăm chú nghe, phát biểu ý kiến nhận xét
bổ sung
Hiện nay có tình trạng đa số HS rụt rè, nói rất nhỏ không đủ cho các bạn nghe, biến cuộc đàm thoại giữa thầy với cả lớp thành cuộc đàm thoại giữa thầy với một trò, hạn chế tác dụng của phương pháp vấn đáp
Cần chú ý sau khi nêu câu hỏi cho cả lớp, hãy để một thời gian thích hợp rồi hãy chỉ định HS trả lời
Cũng cần lưu ý đảm bảo cho HS trong lớp được bình đẳng trước cơ hội tiếp nhận câu hỏi và tham gia trả lời các câu hỏi của thầy
* Phản ứng của GV trước câu trả lời của HS
GV phải chăm chú theo dõi câu trả lời của HS, nếu cần thì đặt thêm câu hỏi phụ để gợi ý trả lời, tránh vội vàng nôn nóng cắt ngang câu trả lời của HS khi không cần thiết Phải động viên khuyến khích HS, tránh những lời nói, hành vi thiếu tôn trọng nhân cách của HS Phải chú ý uốn nắn, bổ sung câu trả lời của HS cho cả lớp nghe Các nhà sư phạm cho rằng nhận xét của GV về câu trả lời của HS được như sau thì tốt:
- Tập trung vào năng lực của HS chứ không hướng vào bản tính cá nhân, phê phán có tính xây dựng chứ không công kích
- Chỉ rõ hướng phấn đấu tiến lên Nếu GV chỉ nhận xét là trả lời sai mà không nói rõ sai ở chỗ nào, sửa chỗ sai ấy như thế nào thì làm sao HS tiến bộ được?
Trang 17- Tạo ra một không khí trong lớp học chấp nhận có thể thiếu sót để HS không quá sợ khi trả lời, các HS yếu kém không mặc cảm về trình độ của mình
- Khuyến khích, động viên sự cố gắng của HS Nếu GV tin ở sự cố gắng của HS thì các em thêm nỗ lực phấn đấu không nản chí
- GV nên trân trọng mỗi tiến bộ nhỏ của HS tuy nhiên không nên lạm dụng quá lời khen
1.2 Cơ sở thực tiễn
Để xác định được thực trạng của việc xây dựng và sử dụng câu hỏi trong dạy học chúng tôi đã điều tra kĩ năng xây dựng và sử dụng câu hỏi của
GV dạy Sinh học tại một số trường THPT
* Nội dung điều tra
- Phương pháp dạy học của GV
- Kĩ năng xây dựng câu hỏi của GV
- Kĩ năng sử dụng câu hỏi của GV
- Những khó khăn khi xây dựng và sử dụng câu hỏi
* Đối tượng điều tra
Điều tra một số giáo viên ở một số trường THPT ở Tuyên Quang ( trường THPT Tân Trào, THPT Nguyễn Văn Huyên)
* Phương pháp điều tra
Sử dụng phiếu thăm dò (nội dung phiếu thăm dò xem ở phụ lục) Ngoài ra tôi còn tiến hành dự giờ, tìm hiểu giáo án, trao đổi với một số giáo viên
* Kết quả điều tra
- Phương pháp dạy học mà phần lớn GV vẫn sử dụng phương pháp thuyết trình, một số giáo viên sử dụng phương pháp vấn đáp, một số giáo viên
Trang 18sử dụng phương pháp trực quan tuy nhiên số câu hỏi đặt ra ít chủ yếu tập trung vào các chủ đề lớn của bài học Một số GV có thể tìm tòi câu hỏi phát huy tính tích cực sáng tạo của HS nhưng chưa nhiều, chưa thường xuyên Trong giáo án cũng chưa thể hiện được sự quan tâm đến phản ứng của HS trước mỗi câu hỏi Do đó câu hỏi đưa ra chưa phù hợp với trình độ nhận thức của HS, chưa thể hiện được logic tìm tòi kiến thức của HS
- Kĩ năng xây dựng câu hỏi của GV: Phần lớn GV chưa có kĩ năng xây dựng câu hỏi, chưa xây dựng câu hỏi theo một quy trình nhất định, chủ yếu đặt câu hỏi một cách ngẫu nhiên và thường tham khảo câu hỏi trong SGK, sách thiết kế bài giảng
- Kĩ năng sử dụng câu hỏi: Chủ yếu sử dụng câu hỏi vào khâu kiểm tra đánh giá, sử dụng câu hỏi trong khâu dạy bài còn ít, sử dụng câu hỏi cũng chưa phát huy được tính tích cực của HS, chủ yếu yêu cầu HS liệt kê kiến thức, chưa khai thác câu hỏi ở mức độ tư duy khác nhau, chưa định hướng sử dụng câu hỏi vào việc định hướng các vấn đề học tập hướng dẫn HS quan sát, tổ chức cho HS tự nghiên cứư SGK
- Khó khăn trong quá trình xây dựng và sử dụng câu hỏi: Đa số các GV đều trả lời là chưa có lí thuyết về xây dựng và sử dụng câu hỏi, nên số câu hỏi xây dựng chưa nhiều, câu hỏi ở mức độ tư duy cao còn ít, chủ yếu tập trung câu hỏi ở 2 mức hiểu, biết Câu hỏi đôi khi còn tối nghĩa, không rõ ràng, câu hỏi dễ quá hoặc khó quá
* Nguyên nhân
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Nhiều GV còn ngại khó, sợ mất thời gian, ngại suy nghĩ đầu tư cho chuyên môn của mình
Trang 19+ Nhiều GV cho rằng chỉ nên đặt câu hỏi cho HS giỏi, còn HS bình thường thì hỏi chỉ làm mất thời gian
- Nguyên nhân khách quan:
+ Mâu thuẫn giữa khối lượng kiến thức của mỗi bài học với thời gian của mỗi tiết dạy
+ Tâm lí của HS coi Sinh học là môn phụ nên không hứng thú và lười học, lười suy nghĩ Mặt khác, HS đã quen học thuộc nội dung mà chưa chú ý phân tích nội dung, chứng minh bản chất nội dung
Như vậy, từ thực trạng về kĩ năng xây dựng và sử dụng câu hỏi của GV dạy phổ thông và từ nguyên nhân của thực trạng đó tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm xây dựng và sử dụng câu hỏi để làm phương tiện tổ chức các hoạt động dạy học trong Chương II - Cấu trúc tế bào, Sinh học 10 – THPT (Ban cơ bản) nhằm góp phần nâng cao hiệu quả dạy học
Trang 20Chương 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI ĐỂ DẠY HỌC CHƯƠNG II - CẤU TRÚC TẾ BÀO, SINH HỌC 10 – THPT
(BAN CƠ BẢN) 2.1 Phân tích nội dung
2.1.1 Khái quát nội dung phần Sinh học tế bào
Nội dung phần II: Sinh học tế bào đi sâu vào trình bày cấu tạo của tế bào (thành phần hoá học, cấu trúc, các bào quan và các hoạt động sống của tế bào, trao đổi chất và năng lượng trong tế bào, các hình thức phân bào) Toàn
bộ nội dung nói trên được trình bày trong 4 chương:
Chương I: Thành phần hoá học của tế bào
Chương này chủ yếu nói đến cấu trúc và chức năng của thành phần hoá học của tế bào Tế bào được cấu tạo từ rất nhiều thành phần trong đó chia ra làm hai nhóm chính là: Các hợp chất vô cơ (muối, các iôn, H20) và các hợp chất hữu cơ (gluxit, lipit, prôtêin, axit nuclêic)
Chương II: Cấu trúc tế bào
Nội dung chương này là trình bày khái quát về tế bào (tế bào nhân chuẩn, tế bào nhân sơ) Sau đó đi sâu vào tế bào nhân chuẩn: Màng sinh chất,
tế bào chất và bào quan, nhân và sự vận chuyển các chất qua màng tế bào
Chương III: Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào
Đây là hoạt động sống cơ bản của tế bào – dấu hiệu đặc trưng của sự sống phân biệt giới vô cơ và giới hữu cơ Bao gồm quá trình trao đổi chất và năng lượng của tế bào như quang hợp, hô hấp hay chính là các hoạt động phân giải tổng hợp chất hữu cơ của tế bào Tất cả phản ứng sinh hoá diễn ra trong tế bào đều chịu sự xúc tác của enzim phản ứng nhanh hơn và triệt để cơ thể mới huy động nguồn năng lượng triệt để
Trang 21Chương IV: Phân bào
Cơ thể sinh trưởng và phát triển được là nhờ các quá trình phân bào của
tế bào Phân bào gồm hai hình thức trực phân (không có tơ vô sắc) và giảm phân (có tơ vô sắc) bao gồm nguyên phân và giảm phân, hình thức phân bào chủ yếu của tế bào nhân chuẩn Nhờ nguyên phân mà số lượng tế bào tăng lên qua các thế hệ tế bào Đồng thời vẫn duy trì ổn định được bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) của loài Giảm phân tạo ra các giao tử đơn bội (n) tham gia vào quá trình thụ tinh Thụ tinh phục hồi bộ NST 2n của loài thông qua sự kết hợp của hai giao tử đực và cái
2.1.2 Phân tích nội dung chương II
a Vị trí của chương
Đây là chương thứ hai của phần Sinh học tế bào, được sắp xếp sau chương I– Thành phần hoá học của tế bào
Kiến thức chương II liên quan mật thiết với kiến thức chương I Sau khi
HS đã biết được các thành phần tham gia vào cấu tạo tế bào và chức năng của từng phần đó, thì sang chương II các em sẽ rõ hơn chức năng của chúng trong việc cấu trúc nên từng thành phần của tế bào, các bào quan Các thành phần
đó liên hệ với nhau như thế nào Đồng thời kiến thức chương II đặc biệt các bài 8, 9, 10, 11 còn là kiến thức cơ sở để HS tiếp thu kiến thức chương III,
Trang 22phân chia tế bào thành tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực; để thấy rõ sự khác nhau đó, thì lần lượt đi sâu nghiên cứu cấu trúc cụ thể tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
Các bài tiếp theo của chương đi sâu vào cấu trúc tế bào nhân chuẩn
Cụ thể chương II gồm 6 bài, 5 bài lí thuyết và 1 bài thực hành
Bài 7: Tế bào nhân sơ
Bài 8: Tế bào nhân thực
Bài 9: Tế bào nhân thực (tiếp theo)
Bài 10: Tế bào nhân thực (tiếp theo)
Bài 11: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
2.1.3 Phân tích nội dung các bài trong chương
Bài 7 Tế bào nhân sơ Đây là bài đầu tiên của chương II – Cấu trúc tế bào – phần hai: Sinh học
tế bào, là bài rất quan trọng, cần dạy tốt để làm cơ sở học bài sau GV giúp
HS hiểu thế giới sống được cấu tạo từ hai loại tế bào là tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực; hiểu được tế bào nhân sơ có đặc điểm và cấu trúc như thế nào
để so sánh các bài tiếp theo của chương
Để nghiên cứu về tế bào nhân sơ, trước hết phải nắm các đặc điểm chung của tế bào nhân sơ GV cần lưu ý HS hiểu tại sao tế bào lại cần có kích thước nhỏ Cấu tạo của tế bào nhân sơ, GV cần lưu ý giúp HS nắm đựơc tế bào nhân sơ có cấu tạo đơn giản thể hiện ở đặc điểm Trong tế bào chất không
có hệ thống nội màng chia tế bào thành các khoang nhỏ Tế bào không có các bào quan bao bọc mà chỉ có ribôxôm với kích thước nhỏ
Ngoài ra, cũng cần cho HS thấy hầu hết các loài vi khuẩn đều có các thành tế bào Biết được các đặc điểm khác nhau này, chúng ta có thể lấy các
Trang 23loại thuốc kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh, mà không làm tổn thương đến tế bào người
Bài 8 Tế bào nhân thực Đây là bài thứ hai của chương, nhưng là bài có kiến thức khác so với bài đầu tiên của chương Sau khi học xong bài này một phần sẽ giúp HS so sánh được điểm khác biệt giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
GV có thể giải thích cho HS hiểu tại sao lại gọi là tế bào nhân thực Tế bào nhân thực là tế bào có vật chất di truyền được bao bọc bởi màng nhân Trong bài này GV không nên chú trọng đến việc truyền thụ kiến thức,
mà nên tập trung vào rèn luyện kĩ năng cho HS Về nội dung kiến thức HS có thể tự đọc SGK GV có thể giới thiệu sơ qua về đặc điểm, chức năng của: Nhân tế bào, hệ thống lưới nội chất, ribôxôm và bộ máy gôngi GV cần chú ý tạo ra các hoạt động về thí nghiệm chuyển nhân Để HS thấy đựơc bằng cách nào đó mà các nhà khoa học đã chứng minh được vai trò của nhân tế bào
Bài 9 Tế bào nhân thực (tiếp theo)
Là bài tiếp theo của bài 8 Tế bào nhân thực Nhằm giới thiệu tiếp cấu trúc, chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân thực đó là: Ti thể, lục lạp, không bào lizôxôm Là bài khá đơn giản GV cần tổ chức các hoạt động rèn kĩ năng cho HS hơn là việc nhắc lại kiến thức SGK
Cần cho HS nắm được cấu trúc của Ti thể và Lục lạp đó là hai lớp màng bên trong chứa ADN và Ribôxôm
Chức năng của Lục lạp là tổng hợp nên các phân tử đường và tinh bột thông qua quá trình quang hợp.Chức năng của Ti thể là tổng hợp nên ATP thông qua quá trình hô hấp tế bào Ti thể có thể ví như nhà máy điện của tế bào Còn Lục lạp như nhà máy cung cấp nguyên liệu cho nhà máy điện
Trang 24SGK không giới thiệu tất cả các bào quan còn lại của tế bào nhân thực,
mà chỉ giới thiệu thêm hai loại bào quan là Không bào và Libôxôm
Không bào là bào quan rất quan trọng đối với thực vật Một số tế bào động vật cũng có Không bào làm nhiệm vụ tiêu hoá thức ăn gọi là Không bào tiêu hoá hay làm nhiệm vụ bơm nước ra khỏi tế bào như Không bào co bóp Lizôxôm là bào quan rất quan trọng ở các tế bào động vật (ở tế bào thực vật một bào quan làm nhiệm vụ tương tự như Lizôxôm được gọi là Peroxixôm) Khi tế bào bị tổn thương không thể phục hồi được thì Liôxôm
tự vỡ và giải phóng các enzim phân huỷ luôn tế bào, hoặc khi tế bào bạch cầu của người bắt giữ vi khuẩn lây bệnh bằng con đường thực bào thì sau đó Lizôxôm giải phóng enzim phân huỷ tế bào vi khuẩn
Bài 10 Tế bào nhân thực (tiếp theo)
Là bài tiếp theo của bài 9 Tế bào nhân thực Bài 10 sẽ hoàn thiện kiến thức cơ bản về tế bào nhân thực
Đây cũng là một bài quan trọng, giúp HS có cái nhìn hoàn chỉnh về toàn bộ cấu trúc và chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân thực
Trọng tâm chính của bài là màng sinh chất Các bộ phận như khung xương tế bào và thành tế bào chỉ cần giới thiệu sơ qua
Khung xương tế bào chỉ có ở tế bào nhân thực Cấu trúc này có thể ví như 1 hệ thống khung giàn giáo được tạo thành từ vi ống, vi sợi và sợi trung gian
Chức năng của khung xương tế bào là làm giá đỡ cho các bào quan của
tế bào, tạo hình dạng cho tế bào động vật Các vi ống còn là con đường cao tốc vận chuyển các chất trong tế bào từ nơi nọ đến nơi kia Các chất sau khi
Trang 25tổng hợp được bao gói trong túi tiết rồi vận chuyển vào vi ống Các Vi ống và
Vi sợi cũng như sợi trung gian còn giúp tế bào di chuyển và qua đó tế bào có thể tự mình di chuyển hoặc thay đổi hình dạng Khung xương tế bào không vững chắc mà có thể dễ dàng thay đổi làm biến đổi hình dạng tế bào
Cấu trúc màng sinh chất , cần làm cho HS hiểu rõ màng sinh chất có cấu trúc khảm động như thế nào?
Màng sinh chất của tất cả các loại tế bào cũng như màng của các bào quan đều được cấu tạo từ thành phần chính là Photpholipit hai lớp và các loại prôtêin
Cần chú ý là: Phân tử Photpholipit có một đầu có một nhóm phôtphát ưa nước và một đầu có axit béo kị nước Vì thế hai lớp phôtpholipit trong màng luôn quay hai đuôi kị nước vào nhau và hai đầu ưa nước ra ngoài để tiếp xúc với môi trường nước
Prôtêin của màng sinh chất gồm hai loại Prôtêin xuyên màng và Prôtêin
bề mặt Prôtêin xuyên màng là loại xuyên suốt 2 lớp phôtpholipit của màng sinh chất, còn Prôtêin bề mặt là Prôtêin chỉ bám bề mặt màng sinh chất Các prôtêin có thể liên kết với các chất khác nhau như cacbôhiđrat và lipit để thực hiện các chức năng khác nhau Chức năng của màng sinh chất phụ thuộc nhiều vào thành phần hoá học của nó, đặc biệt là các loại Prôtêin của màng sinh chất Các Prôtêin của màng có thể thực hiện các chức năng vận chuyển các chất, thụ thể thu nhận thông tin, các dấu chuẩn để nhận biết ra nhau, các Prôtêin làm nhiệm vụ ghép nối tế bào thành mô, các enzim…
GV cần giải thích rõ đặc điểm cấu trúc của màng sinh chất nên nó chỉ cho một số chất nhất định ra vào tế bào Do vậy, người ta nói rằng màng sinh
Trang 26chất có tính bán thấm hay có tính thấm chọn lọc Nhờ có tính bán thấm nên màng sinh chất bảo vệ được tế bào khỏi sự tác động của các chất độc hại
Bài 11 Vận chuyển các chất qua màng
Là bài cuối của chương II – Cấu trúc tế bào, để chuyển qua bài 12 thực hành Là bài rất quan trọng và kiến thức của bài còn dùng nhiều ở bài sau, thậm trí ở các lớp sau
Tế bào có tiến hành trao đổi chất và năng lượng thì mới tồn tại và sinh trưởng được Việc trao đổi này đều phải thực hiện qua màng sinh chất Vì thế,
HS cần nắm chắc cấu trúc của màng sinh chất cũng như phương thức vận chuyển qua màng sinh chất
Về phương thức vận chuyển thụ động: Cần cho HS hiểu rõ khái niệm khuyếch tán là hiện tượng các chất di chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi
có nồng độ thấp Sự di chuyển này có được là do sự di chuyển ngẫu nhiên của các phân tử Tốc độ khuyếch tán phụ thuộc nhiều các yếu tố: Nhiệt độ môi trường, nồng độ các chất … nhiệt độ càng cao, sự chênh lệch về nồng độ các chất càng cao thì sự khuyếch tán xảy ra càng nhanh Tuy nhiên trong tế bào, nhiệt độ là đồng nhiệt nên không phải là yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ khuyếch tán
Khái niệm thẩm thấu dùng để chỉ sự khuyếch tán của nước qua màng tới nơi có nồng độ phân tử nước tự do cao đến nơi có nồng độ nước tự do thấp
Sự khuyếch tán của chất qua màng sinh chất có thể thực hiện dưới dạng:
Khuyếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit kép
Khuyếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng
Khuyếch tán qua kênh Prôtêin đặc biệt
Trang 27Về phương thức vận chuyển chủ động: Cần cho HS thấy vận chuyển thụ động tiêu tốn năng lượng Do đó cái giá mà tế bào phải trả để có thể đưa vào
tế bào những chất cần thiết hoặc chất độc hại ra bên ngoài
Vận chuyển chủ động cần tiêu tốn nhiều ATP, vì vậy tế bào cần vận chuyển các chất bằng phương pháp vận chuyển chủ động tăng cường hô hấp
tế bào
Về hình thức xuất bào và nhập bào cần cho HS hiểu xuất bào, nhập bào thực chất không phải là vận chuyển thụ động và chủ động Mà đây là cách đưa thức ăn cũng như các chất thải ra vào tế bào bằng cách biến động màng sinh chất
2 2 Kết quả câu hỏi xây dựng được
Trên cơ sở nghiên cứu về lí luận của việc xây dựng câu hỏi,đặc biệt là quy trình xây dựng câu hỏi chúng tôi đã xây được 169 câu hỏi sắp xếp theo từng mục trong từng bài làm tài liệu tham khảo cho các bạn sinh viên và GV phổ thông trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học Chương II - Cấu trúc tế bào, Sinh học 10 THPT (Ban cơ bản)
Tên bài Mục trong bài Câu hỏi xây dựng được
Bài 7: Tế
bào nhân sơ
1 Học thuyết tế bào hiện đại cho biết điều gì?
2 Tế bào được sinh ra bằng cách nào?
3 Đơn vị nào cấu tạo nên cơ thể sinh vật?
4 Tại sao tế bào lại được coi là đơn vị cơ bản của thế giới sống?
5 Thế giới sống được cấu tạo từ những
Trang 28loại tế bào nào? Căn cứ vào đâu người ta chia thành các loại tế bào đó?
6 Hãy nêu thành phần cấu tạo chủ yếu của
tế bào?
I Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
1 Em có nhận xét gì về cấu tạo của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?
2 Hãy trình bày điểm nổi bật của tế bào?
3 Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho tế bào nhân sơ?
4 Tại sao tế bào nhân sơ có khả năng sinh sản rất nhanh?
5 Theo em củ khoai tây to và củ khoai tây nhỏ thì củ nào có nhiều vỏ hơn? So sánh tỉ
lệ S/V của tế bào nhỏ và tế bào lớn?
6 Tại sao khi lạnh chúng ta thường nằm
Trang 29sát các cấp độ sống cần kính hiển vi nào?
II Cấu tạo tế bào nhân sơ 1 Quan sát hình 7.2, hãy liệt kê cấu trúc tế
bào nhân sơ từ ngoài vào trong?
2 Hãy nêu thành phần cấu tạo của tế bào nhân sơ?
3 Nêu vị trí và đặc điểm cấu tạo thành tế bào?
4 Tiêu chí nào để phân loại vi khuẩn Gr+
9 Vai trò của màng nhày đối với vi khuẩn?
10 Nêu cấu tạo màng sinh chất ở tế bào nhân sơ?
11 Màng sinh chất ở các tế bào khác nhau
Trang 3013 Trình bày chức năng của lông và roi?
14 Quan sát hình 7.2, so sánh lông và roi
18 Nêu cấu tạo và chức năng của Ribôxôm trong tế bào chất ở vi khuẩn?
19 Tại sao vật chất di truyền ở vi khuẩn lại được gọi là vùng nhân?
20 Tại sao lại gọi là tế bào nhân sơ?
21 Tại sao plasmis không phải là vật chất
di truyền tối cần thiết cho tế bào nhân sơ?
1 Trình bày điểm khác nhau cơ bản của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?
Trang 31I Nhân tế bào
1 Quan sát hình 8.1 và SGK cho biết vị trí hình dạng và kích thước của nhân?
2 Trình bày đặc điểm cấu tạo của nhân?
3 Màng nhân có điểm gì đặc biệt? Điều
đó có ý nghĩa gì?
4 Lỗ màng nhân hình thành khi nào?
5 Dựa vào cấu tạo em hãy dự đoán chức năng của nhân?
6 Qua kết quả thí nghiệm em hãy cho biết chức năng của nhân tế bào?
Trang 327 Hãy cho biết những con ếch con mang đặc điểm của loài nào? Thí nghiệm này chứng minh được gì về nhân tế bào?
8 Tại sao nhân con lại mất đi khi tế bào phân chia sau đó lại xuất hiện trở lại?
9 So sánh vật chất di truyền giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?
II Lưới nội chất
1 Quan sát hình 8.1, cho biết có mấy loại lưới nội chất và chức năng của nó là gì?
2 Nêu điểm khác nhau giữa lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn?
3 Trình bày vị trí, cấu tạo của lưới nội chất hạt?
4 Trình bày vị trí, cấu tạo của lưới nội chất trơn?
5 Quan sát hình 8.1, cho biết vị trí của lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn? Chúng có thông thương với nhau không?
6 Ngoài vai trò tổng hợp prôtêin lưới nội chất trơn còn có thêm vai trò gì nữa?
7 Chức năng của lưới nội chất hạt?
8 Tế bào nào có hệ thống mạng lưới nội chất trơn phát triển?
Trang 339 Tế bào nào có hệ thống mạng lưới nội chất hạt phát triển?
Gôngi?
2 Cấu tạo bộ máy Gôngi có gì đặc biệt?
3 Điểm khác biệt cơ bản của phức hệ Gôngi và lưới nội chất về cấu tạo và chức năng?
4 Quan sát hình 8.2 và SGK cho biết chức năng quan trọng của bộ máy Gôngi?
5 Quan sát hình 8.2, cho biết con đường
đi của các chất trong tế bào?
Trang 346 Bộ phận nào tham gia vận chuyển prôtêin ra khỏi tế bào?
7 Các bào quan trong tế bào có mối liên
hệ với nhau như thế nào?
8 Khi uống rượu thì tế bào nào trong cơ thể làm việc để cơ thể khỏi bị độc?
3 Chất nền Ti thể gồm những thành phần nào?
4 Từ cấu tạo hãy dự đoán chức năng của
Ti thể?
5 Tại sao lại ví Ti thể như một nhà máy điện cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào?
6 Enzim hô hấp có vai trò gì?
Trang 35bào nào chứa nhiều Ti thể hơn? Vì sao?
10 Tế bào hồng cầu không có Ti thể có phù hợp gì với chức năng mà nó đảm nhận?
5 Trình bày cấu tạo trong của Lục lạp?
6 Trình bày đặc điểm cấu tạo của màng tilacôit?
7 Vai trò của lục lạp đối với đời sống thực vật?
8 Diệp lục và enzim quang hợp có vai trò
gì đối với quang hợp?
9 Vì sao lá cây có màu xanh? Màu xanh của lá cây có liên quan gì đến chức năng quang hợp không?
10 Tại sao mặt trên của lá có mặt xanh
Trang 36sẫm hơn mặt dưới của lá?
11 Trình bày số lượng,hình dạng, kích thước của Lục lạp?
12 Lục lạp thường có ở đâu trong tế bào?
13 Lục lạp có khả năng tự tổng hợp chất cho mình không?
14 Vì sao Lục lạp là bộ máy quang hợp của tế bào?
VII Một số bào quan khác
5 Tại sao Không bào phổ biến ở thực vật
mà ở động vật lại rất ít hoặc không có?
6 Không bào có nguồn gốc từ đâu?
1 Mô tả cấu trúc và chức năng của Lizôxôm?
Trang 375 Nguồn gốc của Lizôxôm từ đâu?
6 Tế bào cơ, tế bào bạch cầu, tế bào thần kinh loại tế bào nào có nhiều Lizôxxôm nhất?
Trang 38chất? Chúng được phân bố như thế nào trong màng?
2 Màng sinh chất ở tế bào động vật và người còn có thêm thành phần nào nữa?
8 Dựa vào cấu trúc em hãy dự đoán chức năng cuả màng sinh chất?
9 Tại sao khi ghép mô và cơ quan từ người này sang người khác thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết các cơ quan lạ?
10 Tại sao nói màng sinh chất có tính bán thấm?
X Các cấu trúc bên ngoài màng 1 Thành tế bào thực vật khác thành tế bào
Trang 39sinh chất vi khuẩn như thế nào?
2 Thành tế bào thường có ở tế bào nào?
3 Phân biệt thành tế bào thực vật, nấm, vi khuẩn về cấu tạo?
4 Từ cấu tạo hãy suy ra chức năng của thành tế bào?
4 Thành phần hoá học của chất nền ngoại bào?
5 Chất nền ngoại bào thường nằm ở đâu?
6 Chức năng của chất nền ngoại bào là gì?
7 Các tế bào liên kết với nhau như thế nào?
8 Tại sao thân cây thì cứng còn bề mặt da động vật lại mềm?