1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích nội dung, xây dựng tư liệu, thiết kế bài học góp phần nâng cao chất lượng dạy và học chương i, phần 6 tiến hoá sinh học 12 ban cơ bản

64 329 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 670,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu về kiến thức - HS trình bày được khái niệm cơ quan tương đồng, cơ quan thoái hoá, giải thích được sự tương đồng về đặc điểm giải phẫu giữa các loài là bằng chứng gián tiếp khẳn

Trang 1

Trường đại học sư phạm hμ nội 2

học 12 ban cơ bản

tóm tắt KHóA LUậN TốT NGHIệP

Chuyờn ngành: Phương phỏp giảng dạy

Người hướng dẫn khoa học:

Th.s Nguyễn Đình tuấn

Hμ Nội – 2009

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này lời đầu tiên em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Thầy giáo, Thạc sĩ Nguyễn Đình Tuấn đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu khoá luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong tổ Phương pháp giảng dạy khoa sinh

- KTNN trường ĐHSP Hà Nội 2 cùng các thầy cô giáo tổ Sinh – Hoá trường THPT Phúc Thành - Hải Dương, trường THPT Quang Thành - Hải Dương, trường THPT Tiến Thịnh – HàNội, trường THPT Xuân Hoà - Vĩnh Phúc và toàn thể các bạn sinh viên đã tạo điều kiện thuận lợi và đóng góp ý kiến quý báu để em hoàn thành khoá luận này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 4 năm 2009

Sinh viên

Trần Thị Lương

LỜI CAM ĐOAN

Đề tài được thực hiện từ tháng 4 năm 2008 đến tháng 4 năm 2009 dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Nguyễn Đình Tuấn, tôi xin cam đoan rằng:

Đây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi

Đề tài này không trùng lặp với bất kì đề tài nào khác

Trang 3

Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, tháng 4 năm 2009

Sinh viên

Trần Thị Lương

Trang 5

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 6

3 Ý nghĩa và những đóng góp của đề tài 7

4 Cấu trúc của luận văn 7

Chương I: Tổng quan tài liệu 8

1.1 Lịch sử nghiên cứu 8

1.2 Cơ sở lí luận 9

Chương II: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 13

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13

2.2 Phương pháp nghiên cứu 13

Chương III: Kết quả nghiên cứu và bàn luận 14

3.1 Phân tích nội dung các bài thuộc Chương I, Phần 6

- Tiến hoá – SH 12 ban cơ bản 14

3.2 Thiết kế một số giáo án theo hướng lấy HS làm trung tâm 48

3.3 Nhận xét đánh giá của giáo viên THPT 74

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

Tài liệu tham khảo 78

Trang 6

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Thế giới đang bước vào kỷ nguyên hội nhập với sự phát triển mạnh mẽ của sản xuấtsiêu công nghiệp và nền kinh tế tri thức Hoà nhập với xu thế phát triển tất yếu của xã hộicông nghiệp, Đảng ta đã xác định mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thànhnước công nghiệp phát triển Để đạt được mục tiêu đó, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X tiếptục khẳng định “giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu” và xây dựng chiến lược phát triển

GD & ĐT giai đoạn 2006 – 2010 với mục tiêu chính là “đổi mới mục tiêu, ND, phương pháp

và chương trình giáo dục” nhằm nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đào tạo nguồn nhân lựcchất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Mục tiêu đó đãđược thể chế hoá trong điều 24.2 Luật GD sửa đổi “phương pháp giáo dục phổ thông phải pháthuy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh”

Thực hiện nghị quyết của Đảng và luật GD trong những năm qua ngành GD & ĐT nóichung và GD phổ thông nói riêng đã có những chuyển biến tích cực Đặc biệt là việc xây dựngchương trình, biên soạn SGK mới từ tiểu học đến THPT Năm học 2008 – 2009 bộ SGK phổthông đã hoàn thành và triển khai thực hiện ở tất cả các trường phổ thông, trong đó có SGK sinh học 12 với hai chương trình nâng cao và cơ bản Đó là động lực, đồng thời là đòi hỏikhách quan thúc đẩy việc đổi mới PPDH ở các trường THPT Bởi lẽ trong mối quan hệ giữamục tiêu, ND và phương pháp, lí luận dạy học hiện đại đã khẳng định ND luôn giữ vai trò chủđạo, qui định phương pháp dạy học

Để thực hiện có hiệu quả ND SGK mới Bộ GD & ĐT đã tổ chức các lớp bồi dưỡng

GV Song do hạn chế về thời gian và phạm vi quá rộng nên nhiều GV, sinh viên các trường sưphạm chưa được nghiên cứu sâu ND của SGK mới Đặc biệt là SGK sinh học 12 có nhiều thay đổi về ND và cách trình bày Riêng phần tiến hoá, để phù hợp với sự phát triển của khoa học, công nghệ, ND kiến thức được bổ sung các quan điểm mới, các phương pháp nghiên cứu vàcác thành tựu của sinh học hiện đại Trong điều kiện đó việc thực hiện ND SGK mới sẽ gặpkhông ít khó khăn, đặc biệt là đối với GV mới ra trường, GV ở những vùng khó khăn, thiếuthốn về tài liệu tham khảo và phương tiện dạy học Để khắc phục khó khăn nêu trên cần cónhiều công trình nghiên cứu về ND SGK mới và cải tiến cách dạy và cách học phù hợp vớinhững thay đổi của chương trình nâng cao và cơ bản

Trang 7

Xuất phát từ cơ sở lí luận và thực tiễn nêu trên với mong muốn được tập dượt nghiên cứu khoa học và góp phần vào thực hiện có hiệu quả SGK sinh học 12 chúng tôi chọn đề tài:

“phân tích nội dung, xây dựng tư liệu, thiết kế bài học góp phần nâng cao chất lượng dạy vàhọc Chương I, Phần 6 - Tiến hoá – SH 12 ban cơ bản”

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

- Phân tích nội dung từng bài trong Chương I, Phần 6- Tiến hoá – SH 12 ban cơ bản

- Xây dựng hệ thống tư liệu để làm sáng tỏ ND kiến thức, phục vụ cho việc dạy và họccủa từng bài thuộc Chương I, Phần 6 -Tiến hoá – SH 12 ban cơ bản

- Phân tích các bài trong Chương I, Phần 6 - Tiến hoá – SH 12 ban cơ bản, xây dựngthiết kế bài học theo hướng phát huy tính tích cực học tập của HS

- Lấy ý kiến đánh giá của GV ở một số trường THPT

3 Ý nghĩa và những đóng góp của đề tài

3.1 Ý nghĩa

- Góp phần khẳng định giá trị bộ SGK lớp 12 thí điểm ban cơ bản

- Góp phần khắc phục khó khăn của GV trong quá trình thực hiện nội dung SGK mới

4 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tư liệu tham khảo luận văn được cấu trúc gồm:

Chương I: Tổng quan tài liệu

Chương II: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương III: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Lịch sử nghiên cứu

1.1.1 Trên thế giới

- Năm 1920 ở Anh đã hình thành các nhà trường kiểu mới trong đó họ chú ý đến việcphát huy tính tích cực, rèn luyện tư duy của HS bằng cách khuyến khích các hoạt động HS tựquản

- Ở Pháp từ những năm 1945 bắt đầu hình thành các lớp học thí điểm ở các trường tiểuhọc Ở các lớp học này hoạt động học tuỳ thuộc vào hứng thú và sáng kiến của HS Vàonhững năm 70 của thế kỷ XX hầu như tất cả các cấp học đều áp dụng các PPDH tích cực

- Ở Mỹ năm 1970 bắt đầu thí điểm ở 200 trường áp dụng PPDH, tổ chức hoạt động độclập của HS bằng phiếu học tập

- Ở các nước xã hội chủ nghĩa cũ như Liên Xô, ngay từ những năm 50 của thế kỷ XX

đã chú ý đến việc tích cực hoá hoạt động học tập của HS Ở Liên xô lúc này nghiêm cấm việc

GV đọc những khái niệm, định nghĩa cho HS ghi

- Từ những năm 80 trở lại đây, khối các nước ASEAN áp dụng mạnh mẽ PPDH mới

- Năm 1974: Lê Nhân kiểm tra kiến thức bằng phiếu kiểm tra đánh giá

- Từ những năm 1980, có rất nhiều công trình nghiên cứu phát huy tính tích cực của HS của Giáo sư Đinh Quang Báo, Lê Đình Trung, Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Đức Thành

- Tháng 12 năm 1995: bộ GD đã tổ chức hội thảo quốc gia về đổi mới PPDH theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của người học

- Từ năm 2000: đổi mới PPDH đã được triển khai ở hầu khắp các trường phổ thông trởthành một phong trào rộng lớn

Như vậy tình hình đổi mới PPDH đang diễn ra trên toàn thế giới Việt Nam là mộttrong những nước thực hiện sớm và đã có nhiều thành công

1.2 Cơ sở lí luận

1.2.1 Tính tích cực trong học tập

- Chủ nghĩa duy vật coi tính tích cực là bản chất vốn có của con người

Trang 10

- Theo định nghĩa của LV Rebrova: tính tích cực học tập của HS là một hiện tượng sưphạm thể hiện sự cố gắng cao về nhiều mặt trong hoạt động của trẻ

- Trần Bá Hoành: tính tích cực học tập là trạng thái hoạt động của học sinh đặc trưng ởkhát vọng học tập với sự cố gắng trí tuệ, có nghị lực trong quá trình nắm vững tri thức

1.2.2 Những biểu hiện của tính tích cực học tập

1.2.2.1 Biểu hiện bằng hành động

- HS khao khát muốn được trả lời các câu hỏi của GV và bổ sung những câu trả lời củabạn

- Hay nêu những thắc mắc đòi hỏi phải được giải thích

- Chủ động vận dụng linh hoạt kiến thức và chức năng để vận dụng những kiến thứcmới

- Mong muốn được đóng góp với thầy, với bạn những thông tin mới ngoài nội dung bàihọc

1.2.2.2 Biểu hiện về cảm xúc

- HS hào hứng phấn khởi trong học tập

- Biểu hiện tâm trạng ngạc nhiên trước các thông tin mới lạ

- Băn khoăn, day dứt trước các câu hỏi, bài tập khó

1.2.2.3 Biểu hiện về mặt ý thức

- Tập trung chú ý vào ND bài học, chăm chú nghe giảng

- Không nản trí trước khó khăn, kiên trì làm bằng được những bài khó, những thínghiệm phức tạp

1.2.3 Đặc trưng của dạy học tích cực

1.2.3.1 Dạy học lấy học sinh làm trung tâm

Nội dung Dạy học truyền thống Dạy học tích cực

Mục tiêu

Cho người dạy, xuất phát từ người dạy có tính áp đặt từ bên ngoài

Xuất phát từ người học, đặt ra cho người học

Trang 11

trực tiếp tác động vào đối tượng nghiên cứu

Nội dung

Hệ thống kiến thức nhằm cung cấp thông tin cho thầy và trò

Chủ yếu cung cấp hình vẽ, phương tiện, các lệnh để hướng dẫn cho HS, GV cùng hoạt động

Kết quả Tiếp thu kiến thức thụ động

chủ yếu là ghi nhớ ND kiến thức, không phát triển được khả năng tư duy

Nẵm vững kiến thức một cách chủ động mà còn được rèn luyền phương pháp tự học, tự nghiên cứu phát triển khả năng tư duy

+ Không ngừng ở mục tiêu giúp học sinh lĩnh hội kiến thức mà còn phát triển năng lực

tư duy, rèn luyện phương pháp tự học tự nghiên cứu, kích thích khả năng chủ động sáng tạotrong học tập

+ Đề cao vai trò của người học nhưng không xem nhẹ vai trò của người dạy, mà đòi hỏi

ở người dạy phải có trình độ chuyên môn cao và nghệ thuật sư phạm để thực sự đóng vai trò làngười tổ chức, hướng dẫn cố vấn cho các hoat động của HS

- Trong dạy học tích cực GV chú trọng đến hoạt động độc lập của HS tạo điều kiện để

HS tác động trực tiếp vào đối tượng bằng các giác quan làm nảy sinh nhu cầu nhận thức, kíchthích hoạt động độc lập, tự giác khám phá đối tượng để lĩnh hội kiến thức

Trang 12

- GV hướng dẫn HS hoạt động theo con đường của các nhà nghiên cứu khoa học đãkhám phá những kiến thức nhưng đã được lựa chọn đúng đối tượng điển hình và các phương pháp tiếp cận hiệu quả nhất

- Chỉ có thông qua hoạt động độc lập mới hình thành và phát triển các thao tác tư duy

và rèn luyện phẩm chất tư duy tích cực sáng tạo

1.2.3.3 Dạy học trú trọng phương pháp tự học, tự nghiên cứu

- HS phải tự lực khám phá tri thức bằng chính hoạt động của mình, GV chỉ là người gợi

ý, định hướng, tạo điều kiện để HS tự tìm tòi con đường đi đến kiến thức và thông qua đó HS được rèn luyện phương pháp tiếp cận để giải quyết vấn đề, phương pháp tự học, tự nghiên cứu

- Trong DHTC được áp dụng quy trình của phương pháp nghiên cứu dưới sự hướngdẫn của GV, HS tự xác định được nhiệm vụ học tập, về thảo luận, về đề xuất các giả thuyết, như vậy HS được rèn luyện phương pháp nghiên cứu

- Bằng việc rèn luyện phương pháp tự học, tự nghiên cứu DHTC đã tạo bước chuyển từthụ động → chủ động giúp HS tự học có phương pháp và có thể tự học suốt đời

1.2.3.5 Dạy học đề cao đánh giá, tự đánh giá

- Việc đánh giá được thực hiện thường xuyên, luôn tạo điều kiện cho HS tự đánh giábằng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Như vậy, trong DHTC người GD trở thành người tự GD, không chỉ nâng cao trình độcho người học, mà còn nâng cao trình độ, năng lực sư phạm cho người thầy

Trang 13

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Nội dung SGK sinh học 12 ban cơ bản

- HS lớp 12 các trường THPT

- Phạm vi nghiên cứu: Chương I, Phần 6 - Tiến hoá – SH 12 ban cơ bản

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Nghiên cứu lí thuyết

- Nghiên cứu nghị quyết của Đảng về đổi mới GD & ĐT

- Nghiên cứu chương trình khung và chuẩn kiến thức sinh học THPT

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc đổi mới PPDH, bản chất của PPDH tích cực lấyhọc sinh làm trung tâm

- Nghiên cứu SGK và các tài liệu liên quan đến Chương I, Phần 6 - Tiến hoá – SH 12 ban cơ bản

2.2.2 Phương pháp điều tra sư phạm

- Điều tra tìm hiểu tình hình triển khai SGK thí điểm ở một số trường THPT

- Tìm hiểu tình hình học tập của HS ở các trường THPT

2.2.3 Phương pháp chuyên gia

- Tham khảo ý kiến của các GV phổ thông

- Lấy ý kiến đóng góp của cán bộ quản lí, các chuyên gia GD

CHƯƠNG III: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Phân tích nội dung các bài thuộc Chương I, Phần 6 - Tiến hoá – SH 12 ban cơ bản

Bài 24: Các bằng chứng tiến hóa

I Mục tiêu về kiến thức

- HS trình bày được khái niệm cơ quan tương đồng, cơ quan thoái hoá, giải thích được

sự tương đồng về đặc điểm giải phẫu giữa các loài là bằng chứng gián tiếp khẳng định các loài sinh vật hiện nay đều được tiến hoá từ một tổ tiên chung

Trang 14

- Nêu được tính quy luật của sự phát sinh sinh vật, giải thích được sự giống nhau trong

sự phát triển của phôi là bằng chứng về mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật

- Giải thích được sự giống nhau giữa các loài sinh vật chủ yếu do chúng có chung một nguồn gốc hơn là do chịu sự tác động của môi trường

- Nêu được trình tự các axít amin (aa) và Nucleotit của cùng một gen ở các loài khác nhau, nêu được một số bằng chứng về sinh học phân tử và tế bào học khẳng định quan hệ họhàng giữa các loài sinh vật

II Nội dung bài học

1 Kiến thức trọng tâm

- Trọng tâm bài là bằng chứng về phân tử và tế bào, đây là những bằng chứng hiện đại

mà học sinh còn ít biết

2 Các thành phần kiến thức

a Bằng chứng giải phẫu so sánh: cho thấy mối quan hệ chung về nguồn gốc các loài,

sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng, giữa cơ thể với môi trường

b Bằng chứng phôi sinh học:

- Quá trình phát triển phôi của các loài động vật có xương sống đều trải qua các giai đoạn rất giống nhau Đặc biệt ở giai đoạn đầu giống nhau về hình dạng và quá trình phát sinh các cơ quan

- Các loài có họ hàng gần gũi thì sự phát triển phôi của chúng càng giống nhau do cácloài có họ hàng gần với nhau đều được thừa hưởng những gen quy định sự phát triển của phôi

và ngược lại

c Bằng chứng địa lí sinh vật học:

- Nhiều loài phân bố ở các vùng địa lí khác nhau nhưng lại giống nhau về một số đặcđiểm được chứng minh là bắt nguồn từ một tổ tiên sau đó phát tán sang các vùng khác Điềunày cũng cho thấy sự giống nhau giữa các loài chủ yếu là do chúng có chung nguồn gốc hơn là

do sự tác động của môi trường

d Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử:

• Bằng chứng tế bào học

- Học thuyết tế bào đã khẳng định:

+ Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào

+ Một tế bào được sinh ra từ một tế bào sống trước đó

+ Quá trình sinh trưởng, phát triển, sinh sản của cơ thể sinh vật đều liên quan đến sựphân bào

Trang 15

Kết luận: Học thuyết tế bào là bằng chứng quan trọng khẳng định nguồn gốc chung củasinh giới

• Bằng chứng sinh học phân tử:

- Trình tự aa trong chuỗi polipeptit quy định bởi trình tự các nucleotit trong gen đượcgọi là mã DT, mã DT là mã bộ ba và phổ biến ở tất cả các loài sinh vật đều dùng 20 aa để xây dựng lên protein

- Trình tự aa và các nucleotit thể hiện mối quan hệ họ hàng giữa các loài

- Các loài càng gần nhau thì trình tự aa và trình tự các nucleotit càng có xu hướnggiống nhau và ngược lại

3 Kiến thức bổ sung

Học thuyết tế bào đã khẳng định:

+ Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào

+ Một tế bào được sinh ra từ một tế bào sống trước đó

+ Quá trình sinh trưởng, phát triển, sinh sản của cơ thể sinh vật đều liên quan đến sựphân bào

- Cơ quan tương đồng: có nguồn gốc từ một tổ tiên nhưng đảm nhận các chức năng khác nhau

- Cơ quan thoái hoá: ở tổ tiên vẫn phát triển bình thường nhưng sau này thoái hoá dần, phát triển không đầy đủ

- Cơ quan tương tự: thực hiện các chức năng như nhau nhưng không có chung nguồngốc

4 Tư liệu tham khảo

- Tiến hóa là một quá trình thay đổi dần dần nhờ đó các cá thể của một loài vẫn thíchnghi với điều kiện môi trường sống của chúng

- Bằng chứng tiến hóa: đây là sự tổng hợp các dẫn liệu trực tiếp hoặc gián tiếp chứngminh sự có thực của quá trình tiến hóa, tức là sự biến đổi của các dạng hữu cơ, sự hình thànhcác loài mới Nguồn dẫn liệu này được đúc kết từ thực tiễn thiên nhiên, thực tiễn sản xuất, từcác thành tựu của nhiều bộ môn như: Phân loại học, giải phẫu học so sánh, phôi sinh học, cổsinh học, di truyền học,…

(Học thuyết tiến hóa, tập 1 - Trần Bá Hoành, trang 5)

- Bằng chứng phân loại học: phân loại học là khoa học về sự phân loại mặc dù về mặtchi tiết các sơ đồ phân loại khác nhau nhưng có một điểm nổi bật là các sinh vật hiện đang sống mặc dù đa dạng đều có thể xếp thành từng nhóm theo một thứ bậc nhất định trên cơ sở

Trang 16

các đặc tính chung của chúng Phần lớn các nhà sinh học đều tin rằng cách phân nhóm nhưvậy thực sự phản ánh mối quan hệ tiến hoá

(Sinh học, tập 1 - Phillps and Chinton, trang 400)

- Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người

+ Bằng chứng giải phẫu so sánh: cấu trúc cơ thể người giống với cấu tạo chung củađộng vật có xương sống

• Bộ xương: gồm xương đầu, xương cột sống, xương chi

: Mỗi chi đều gồm có 5 phần

• Cơ thể người giống cơ thể động vật có vú (có lông mao, có vú…) sự sắp xếp các cơquan, nội quan giống nhau

• Ở người có nhiều cơ quan thoái hóa là bằng chứng hùng hồn chứng minh sự giốngnhau về thể thức cấu tạo của người và động vật

VD: xương cụt: vết tích của đuôi đã thoái hoá

Ruột thừa: di tích của ruột tịt xưa kia rất phát triển ở động vật ăn cỏ…

Ở người có thể kể tới 90 cơ quan đã thoái hoá

+Bằng chứng phôi sinh học:

Phôi người phát triển qua các giai đoạn đầu rất giống phôi các động vật có xương sốngkhác

• Phôi người: 18 - 20 ngày có dấu vết của khe mang ở cổ

• Từ 18 ngày trở đi tim bắt đầu đập nhưng chỉ có một tâm thất,một tâm nhĩ( như cá) sau đó phát triển thành 4 ngăn

• Lúc một tháng não giống não cá

• Lúc 2 tháng phôi người có đuôi

• Tháng 5 - 6: phôi người có lớp lông rậm và mịn đến tháng 7 thì rụng

• Tháng 7: các chi trong phôi người còn giống khỉ nhiều hơn

Ở người có hiện tượng lại giống, đây là bằng chứng hùng hồn về mối quan hệ thân thuộc giữa người với động vật

(Học thuyết tiến hoá, tập 2 - Trần Bá Hoành - Trang 143, 144)

Bài 25: Học thuyết Lamac và học thuyết Dacuyn

I Mục tiêu về kiến thức

Trang 17

Sau khi học bài này HS

- Trình bày được nội dung chính của học thuyết Lamac

- Nêu được những hạn chế của học thuyết Lamac

- Trình bày được nội dung chính của học thuyết Dacuyn

- Nêu được những ưu điểm, nhược điểm của học thuyết Dacuyn

II Nội dung của bài học

1 Kiến thức trọng tâm

- Những luận điểm cơ bản trong học thuyết tiến hoá của Dacuyn và sự thành công củaDacuyn về sự giải thích sự thống nhất trong đa dạng của thế giới sinh vật

2 Các thành phần kiến thức

a Học thuyết tiến hoá của Lamac

Lamac giải thích quá trình tiến hoá:

- Do môi trường sống thay đổi nên SV phải thay đổi tập quán hoạt động của các cơquan để thích nghi với điều kiện sống mới

- Những cơ quan nào hoạt động nhiều thì sẽ ngày một phát triển còn những cơ quan nào

ít hoạt động thì sẽ ngày một tiêu biến

- Những tính trạng thích nghi được hình thành do sự thay đổi tập quán hoạt động củacác cơ quan có thể DT được từ thế hệ này sang thế hệ khác

b Học thuyết tiến hoá của Dacuyn

- Các cá thể luôn phải đấu tranh giành quyền sống (thuyết đấu tranh sinh tồn) do vậychỉ một số ít cá thể sinh ra được sống sót qua các thế hệ

- Trong đấu tranh sinh tồn những cá thể mang biến dị DT giúp thích nghi với môi trường giúp SV có khả năng sống sót và sinh sản cao thì những cá thể đó sẽ tồn tại và ngàycàng phát triển ưu thế trong quần thể Những cá thể mang biến dị không thích nghi sẽ bị loại

bỏ ⇒ thuyết CLTN

- Chọn lọc nhân tạo về cơ bản cũng giống chọn lọc tự nhiên nhưng do con người tiếnhành Con người chủ động tạo ra những cá thể có BD mong muốn và loại bỏ những cá thểmang biến dị không mong muốn Qua thời gian dài hình thành nên những thứ, nòi mới từ mộtdạng ban đầu

⇒ Kết luận: các loài trên trái đất đều được tiến hoá từ một tổ tiên chung giống như cáccành cây trên một cây đều bắt nguồn từ một gốc

3 Kiến thức bổ sung

a Thuyết tiến hoá Lamac

Trang 18

- Ưu điểm của Lamac

+ Là người đặt nền móng cho các học thuyết tiến hoá sau này

+ Quan niệm: mọi SV đều là sản phẩm của một quá trình phát triển liên tục từ đơn giảnđến phức tạp, mọi biến đổi của SV đều theo một qui luật tự nhiên

+ Đánh giá cao vai trò của ngoại cảnh, đây là nguyên nhân chủ yếu giải thích sự tiếnhoá của SV

+ Xét vai trò của ngoại cảnh rất cực đoan

+ Không công nhận có loài diệt vong

b Thuyết tiến hoá của Dacuyn

- Ưu điểm

+ Dacuyn đã chú ý đến biến dị DT coi đó là cơ sở của tiến hoá

+ Nguyên nhân gây ra biến dị: ngoài ngoại cảnh còn do bản chất cơ thể SV

+ Nêu được biến dị cá thể có ý nghĩa lớn trong quá trình tiến hoá

+ Trong quá trình tiến hoá các loài không ngừng chịu tác động của CLTN và rất nhiềuloài bị đào thải

4 Tư liệu tham khảo

- Thuyết sáng tạo đặc biệt: cho rằng loài là do chúa tạo nên không đổi qua các thế hệ, các đặc điểm trên cơ thể sinh vật được truyền lại từ tổ tiên y hệt như lúc mới được tạo ra

(SH, tập 1 - PHILLIPS and CHILTON – trang 368)

• Do hoàn cảnh thay đổi (thay đổi hoạt động sống)

+ Cơ chế: sự DT các đặc tính thu được trong đời cá thể dưới tác động của ngoại cảnhhay tập quán hoạt động

+ Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi:

Trang 19

• Ngoại cảnh luôn biến đổi nhưng chậm chạp nên SV có khả năng phản ứng kịp thời

để thích nghi vì vậy trong lịch sử không có loài nào bị đào thải

• SV vốn có khả năng phù hợp với sự thay đổi của môi trường hoặc các cá thể trong loài đều nhất loạt phản ứng theo một cách giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh mới

+ Quá trình hình thành loài: loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh

(Học thuyết tiến hoá, tập 1 - Trần Bá Hoành)

• Tác nhân gây ra chọn lọc là điều kiện môi trường sống như: thức ăn, nơi ở, …

• Kết quả của chọn lọc: những SV nào thích nghi với môi trường sống mới sẽ tồn tại, sinh sản con cháu ngày càng đông hơn và ngược lại

+ Sự hình thành loài mới: loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của CLTN qua nhiều thế hệ theo con đường phân ly tính trạng từ một dạng ban đầu

(Học thuyết tiến hoá, tập 1 - Trần Bá Hoành)

- Thuyết tiến hoá bằng các đột biến trung tính

Kimura Mooto đã xây dựng thuyết tiến hoá trung tính từ năm 1962

Bằng việc nghiên cứu cấu trúc đa hình trong các phân tử prôtêin bằng phương phápđiện di tác giả đã đề xuất quan điểm đại đa số các đột biến ở cấp phân tử là trung tính, nghĩa làkhông có lợi cũng không có hại

Kimura đã đề ra thuyết tiến hoá trung tính nghĩa là sự tiến hoá diễn ra bằng sự cố địnhngẫu nhiên các đột biến trung tính, không liên quan với tác dụng tích luỹ của CLTN

(SH đại cương, tập 1 - Phan Cự Nhân - trang 363, 364)

Bài 26: Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại

Trang 20

I Mục tiêu về kiến thức

Sau khi học song bài này HS

- Giải thích tại sao quần thể là đơn vị tiến hoá mà không phải là loài hay cá thể

- Giải thích được quan niệm về tiến hoá và các nhân tố tiến hoá của học thuyết tiến hoá thợp hiện đại

- Giải thích được các nhân tố tiến hoá (đột biến, di - nhập gen, CLTN, các yếu tố ngẫu nhgiao phối không ngẫu nhiên) làm ảnh hưởng tới tần số alen và thành phần kiểu gen như thế nào

II Nội dung của bài học

1 Kiến thức trọng tâm

- Quan niệm về tiến hoá, quần thể là đơn vị tiến hoá cơ sở

- Quan niệm về nhân tố tiến hoá

2 Các thành phần kiến thức

- Tiến hoá nhỏ: là quá trình biến đổi cấu trúc DT của quẩn thể (biến đổi về tần số alen

và thành phần kiểu gen của quần thể)

Quần thể là đơn vị tiến hoá cơ sở

- Tiến hoá lớn: là quá trình biến đổi trên qui mô lớn, hình thành các nhóm phân loại trên loài

- Nguồn biến dị DT của quần thể:

+ Đột biến là nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá

+ Biến dị tổ hợp là nguồn biến dị thứ cấp

+ Nguồn biến dị từ các cá thể hoặc các giao tử từ quần thể khác tới

- Nhân tố tiến hoá: Là nhân tố làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen củaquần thể

- Đột biến: tần số đột biến gen thấp: từ 10-6 – 10-4 nhưng mỗi cá thể gồm rất nhiều gen

và trong quần thể số lượng cá thể lớn → tần số đột biến gen trong quần thể lớn

- Di - nhập gen: là hiện tượng các cá thể hay các giao tử của các quần thể trao đổi vớinhau:

Sự di cư, nhập cư của các cá thể sẽ làm cho tần số alen và thành phần kiểu gen củaquần thể bị biến đổi

- CLTN: là quá trình phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của cá thể có kiểu gen khác nhau trong quần thể

Trang 21

+ CLTN tác động lên kiểu hình từ đó gián tiếp làm biến đổi kiểu gen qua đó biến đổi vềtần số alen

+ CLTN là nhân tố có hướng

+ Kết quả: Hình thành quần thể thích nghi

+ Chọn lọc diễn ra theo 2 hướng:

• Chống lại alen trội

• Thay đổi tần số alen không theo một chiều hướng nhất định

• Alen có lợi cũng có thể bị loại bỏ khỏi quần thể và alen có hại cũng có thể phổbiến trong quần thể

+ Kết quả: Làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng DT

- Giao phối không ngẫu nhiên: Là kiểu giao phối trong đó các nhóm cá thể có kiểuhình nhất định thích giao phối với nhau hơn là giao phối với các nhóm cá thể có kiểu hìnhkhác

+ Giao phối không ngẫu nhiên: Không làm thay đổi tần số alen của quần thể nhưng làmthay đổi tần số alen theo hướng tăng đồng hợp và giảm dần dị hợp

+ Kết quả: Làm nghèo vốn gen, giảm sự đa dạng DT

3 Kiến thức bổ sung

- Tiến hoá nhỏ: Diễn ra trong phạm vi tương đối hẹp trong thời gian lịch sử tương đốingắn

- Tiến hoá lớn: Diễn ra trên một quy mô rộng lớn trong một thời gian tương đối dài

- Quần thể là đơn vị tiến hoá cơ sở vì:

Quần thể thoả mãn 3 tính chất sau đây:

+ Có tính toàn vẹn trong không gian và qua thời gian

+ Biến đổi DT qua các thế hệ

+ Tồn tại thực trong tự nhiên

- Tất cả các BDDT được đều là nguyên liệu cho quá trình tiến hoá

- Đột biến chỉ gây ra một áp lực nhỏ vì:

Trang 22

+ Vô hướng

+ Tần số đột biến thấp: 10-6 – 10-4

+ Ngoài đột biến thuận còn có đột biến nghịch

⇒Tần số alen thay đổi thấp

- Di - nhập gen là sự lan truyền gen từ quần thể này sang quần thể khác

Gọi tốc độ di nhập gen là m

m = số giao tử di nhập / tổng số giao tử một thế hệ của quần thể

Thực tế: m = số cá thể di nhập / tổng số cá thể của quần thể

Mức độ thay đổi vốn gen của quần thể nhiều hay ít phụ thuộc vào số cá thể di nhập đến

- CLTN: là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất và có hướng vì:

+ Định hướng tiến hoá (làm tăng hay giảm tần số alen theo hướng nhất định)

+ Quy định chiều hướng biến đổi, nhịp điệu thay đổi tần số alen nhanh hay chậm

+ Hình thành kiểu gen thích nghi nhất

- Các yếu tố ngẫu nhiên: Đặc biệt có ý nghĩa đối với quần thể có kích thước nhỏ (nhỏhơn 500 cá thể)

- Giao phối không ngẫu nhiên

+ Tự phối: Không làm thay đổi tần số alen, có làm thay đổi tần số kiểu gen

+ Nội phối = giao phối gần: Không làm thay đổi tần số alen và tần số kiểu gen nhưng thường dẫn đến biến động DT

4 Tư liệu tham khảo

* Áp lực của quá trình đột biến

Tần số đột biến gen thường thấp nên áp lực của đột biến là không đáng kể, nhất là đốivới quần thể lớn

Giả sử xét một locut có 2 alen A và a

Đột biến Gọi: p0 là tần số alen A ở thế hệ xuất phát

p1 là tần số alen A sau một thế hệ ngẫu phối

Ta có: p1 = p0 – up0 = p0(1 – u) (1)

Sau 2 thế hệ ta có:

p2 = p1 – up1 = p1(1 – u) (2)

Trang 23

Thay (1) vào (2) có:

p2 = p0(1 – u)(1 – u) = p0(1 - u)2Sau n thế hệ, tần số tương đối của A là:

pn = p0(1 – u)n (3)

Có u rất nhỏ (10-6 – 10-4) nên (1 – u)n có thể thay thế bằng e-u.n

⇒(3) tương đương pn = p0.e-un (4)

Tần số p của A và q của a sẽ cân bằng khi số lượng đột biến thuận bằng đột biến nghịch nghĩa là p = 0 Δ

Δp = 0 khi vq = up mà q = 1 – p

⇒ up = v.(1 – p)

⇒ p = u

u v+Tương tự: q = u

u v+

(Tài liệu bồi dưỡng giáo viên Sinh học, bộ 1, Trang 50)

Trang 24

* Vai trò của đột biến:

- Tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá

- Đa số đột biến có hại nhưng lại là nguyên liệu cho tiến hoá vì:

+ Đa số đột biến gen là đột biến lặn, nó chỉ được biểu hiện ra kiểu hình ở trạng tháiđồng hợp lặn

+ Giá trị thích nghi của một đột biến có thể thay đổi tuỳ vào tổ hợp gen Một đột biếnnằm trong tổ hợp này là có hại nhưng đặt trong sự tương tác với các gen trong tổ hợp khác nó

- Ở thực vật được thực hiện thông qua sự phát tán các bào tử, hạt phấn, quả, hạt

- Ở động vật thông qua sự di cư, nhập cư của các cá thể Một số cá thể ở quần thể I di chuyển sang quần thể II

(Tài liệu bồi dưỡng giáo viên, SH bộ 1 - trang 51)

* CLTN:

Theo quan điểm của DT học, cơ thể thích nghi trước hết phải có kiểu gen phản ứngthành những kiểu hình có lợi đối với môi trường do đó đảm bảo sự sống sót của các cá thể Nhưng nếu chỉ sống sót mà không sinh sản được nghĩa là không đóng góp vào vốn gen củaquần thể thì sẽ vô nghĩa về mặt tiến hoá Trên thực tế có những cá thể khoẻ mạnh, sinh trưởngphát triển tốt, chống chịu được các điều kiện bất lợi, sống lâu nhưng lại không có khả năng sinh sản bởi vậy cần hiểu mặt chủ yếu của CLTN là sự phân hoá khả năng sinh sản của nhữngkiểu gen khác nhau trong quần thể

Tuỳ vào điều kiện môi trường mà CLTN diễn ra theo các hình thức sau:

- Chọn lọc kiên định

+ Điều kiện xảy ra: khi điều kiện sống thay đổi ⇒ CLTN không thay đổi

+ Kết quả: tiếp tục kiên định kiểu gen đã đạt được nghĩa là chọn lọc hướng tới sự duy trì trong quần thể giá trị thích ứng trung bình của các tính trạng và đặc tính đã hình thànhtrước đó

+ Nhận xét: - Giá trị thích nghi trung bình có xu hướng đạt max

Trang 25

- Áp lực chọn lọc diễn ra theo hai hướng

VD: Sau một trận bão những con chim cánh quá ngắn hoặc cánh quá dài bị chết, còn lại những con cánh trung bình

- Chọn lọc vận động + Điều kiện xảy ra: Khi hoàn cảnh sống thay đổi ⇒CLTN cũng thay đổi + Kết quả: đặc điểm thích nghi cũ dần được thay thế bằng đặc điểm thích nghi mới, sự biến đổi của tính trạng có thể diễn ra theo hướng tăng cường hoặc tiêu giảm

+ Nhận xét: áp lực chọn lọc theo một chiều VD: Trên các hải đảo: những con chim cánh dài bị đào thải, còn lại những con cánh ngắn hoặc không có cánh

- Chọn lọc đứt đoạn + Điều kiện xảy ra: Khi hoàn cảnh sống thay đổi sâu sắc và không đồng nhất làm cho: -

Số đông cá thể mang tính trạng trung bình bị rơi vào điều kiện sống bất lợi và bị đào thải

- Hình thành vài ba đặc điểm thích nghi mới, mỗi đặc điểm trở thành một trung tâm chọn lọc

+ Kết quả: quần thể ban đầu bị phân hoá nhiều tạo nên tính đa hình của quần thể

VD: quần thể bọ rùa có cả màu đen và màu đỏ

(Tài liệu bồi dưỡng giáo viên, Sinh học bộ 1, trang 55 – 56)

Bài 27: Quá trình hình thành quần thể thích nghi

I Mục tiêu về kiến thức

Sau khi học song bài này HS:

- Trình bày được sự hình thành đặc điểm thích nghi

- Giải thích được cơ sở DT của quá trình hình thành quần thể thích nghi

- Chứng minh được vai trò của CLTN trong quá trình hình thành quần thể thích nghi

- Giải thích được tính hợp lí tương đối của đặc điểm thích nghi

II Nội dung bài học

1 Kiến thức trọng tâm

- Giải thích quá trình hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ sở di truyền

2 Các thành phần kiến thức

- Khái niệm đặc điểm thích nghi (SGK)

- Hình thành đặc điểm thích nghi thể hiện ở 2 góc độ:

Trang 26

+ Hoàn thiện khả năng thích nghi của sinh vật trong quần thể từ thế hệ này sang thế hệkhác

+ Làm tăng số lượng cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi trong quần thể

- Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi:

+ CLTN luôn đào thải các cá thể có kiểu hình không thích nghi do đó làm tăng sốlượng cá thể có kiểu hình thích nghi cũng như tăng dần mức độ hoàn thiện của các đặc điểmthích nghi từ thế hệ này sang thế hệ khác

+ Sự xuất hiện một đặc điểm thích nghi bất kì hay một đặc điểm DT nào đó trên cơ thểsinh vật là kết quả của đột biến và biến dị tổ hợp

Alen đột biến khi mới xuất hiện chỉ ở một vài cá thể nếu alen đó quy định đặc điểmthích nghi và khả năng sinh sản tốt thì alen đó ngày càng phổ biến trong quần thể ở các thế hệtiếp theo

+ Tuy nhiên khả năng thích nghi tốt với môi trường để lại cho thế hệ sau không phảitính trạng đơn gen mà do rất nhiều gen quy định

Vì vậy, quá trình hình thành quần thể thích nghi là quá trình tích luỹ các alen cùng tham gia quy định kiểu hình thích nghi

- Quá trình hình thành quần thể thích nghi nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào:

• Một: Quá trình phát sinh và tích luỹ đột biến

• Hai: Tốc độ sinh sản của loài

• Ba: Gia tăng áp lực chọn lọc

- Vi khuẩn kháng thuốc nhanh vì:

+ Hệ gen chỉ gồm một phân tử ADN nên tất cả các gen đều được biểu hiện

+ Sinh sản nhanh truyền từ mẹ sang con

+ Truyền ngang nhờ các cơ chế: biến nạp, tải nạp, tiếp hợp

- Khả năng thích nghi của sinh vật với môi trường chỉ mang tính tương đối:

+ CLTN chọn lọc kiểu hình của một sinh vật theo kiểu “thoả hiệp” nghĩa là duy trì kiểuhình dung hoà với nhiều đặc điểm khác nhau

+ Một đặc điểm có thể thích nghi ở môi trường này nhưng lại kém thích nghi ở môi trường khác

+ Không thể có một sinh vật nào có nhiều đặc điểm thích nghi với nhiều môi trường khác nhau

3 Kiến thức bổ sung

- Thích nghi (nghĩa rộng): là sự hoà hợp giữa cơ thể với môi trường sống của nó

Trang 27

- Thích nghi (nghĩa hẹp) là những đặc tính sinh lí hình thái tương ứng đặc biệt có khảnăng duy trì sự sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong những điều kiện môi trường cụ thể

- Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi:

+ Theo Đacuyn: là do biến dị DT + CLTN

+ Theo quan điểm hiện đại: là sự kết hợp của 3 nhóm nhân tố tiến hoá: quá trình độtbiến, quá trình giao phối và CLTN qua thời gian dài với nhiều thế hệ

4 Tư liệu tham khảo

- Thích nghi kiểu hình (thích nghi sinh thái) là phản ứng của cùng một kiểu gen thànhnhững kiểu hình khác nhau trước sự thay đổi của các yếu tố môi trường hay đó là những biếnđổi thích nghi

VD: cây rau mác: - Trên cạn lá hình kim

- Trên mặt nước lá hình mũi mác

- Dưới nước lá hình bản dài

+ Kiểu hình thay đổi theo môi trường

+ Là những đặc điểm thích nghi được hình thành trong đời cá thể với thời gian ngắn, làphản ứng linh hoạt của cơ thể với môi trường cụ thể

+ Thích nghi kiểu hình không liên quan đến kiểu gen nên không DT được tuy nhiên nóđảm bảo sự thích nghi của cơ thể với môi trường sống ⇒ thích nghi thụ động

(Học thuyết tiến hoá, tập 2 - Trần Bá Hoành - Trang 41)

- Thích nghi kiểu gen (thích nghi lịch sử) là sự hình thành những kiểu gen qui địnhnhững tính trạng và tính chất cho từng loài

VD: Bọ que có thân hình que, bướm lá có đôi cánh hình lá

+ Kiểu hình khó thay đổi

+ Là những đặc điểm thích nghi bẩm sinh đã được hình thành trong quá trình phát triểnlịch sử lâu dài của loài dưới tác dụng của CLTN

+ Thích nghi kiểu gen qui định khả năng thích nghi kiểu hình→ thích nghi chủ động

(Học thuyết tiến hoá, tập 2 - Trần Bá Hoành - trang 41, 42)

- Quan niệm của Lamac về sự hình thành đặc điểm thích nghi: Lamac cho rằng ngoạicảnh thay đổi chậm chạp nên SV có khả năng thích nghi kịp thời và trong lịch sử không cóloài nào bị đào thải, SV vốn có khả năng phản ứng phù hợp với sự thay đổi điều kiện môi trường và mọi cá thể trong loài đều nhất loạt phản ứng theo cách giống nhau trước điều kiệnngoại cảnh mới

Trang 28

(Tài liệu bồi dưỡng giáo viên, SH bộ 1 - trang 58)

- Quan niệm của Dacuyn: CLTN giúp tích luỹ những biến dị nhỏ thành những biến đổilớn CLTN vừa đào thải những biến dị có hại vừa bảo tồn, tích luỹ các biến dị có lợi cho SV CLTN đã phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể Kết quả củaCLTN là hình thành những đặc điểm thích nghi trên cơ thể SV

(Tài liệu bồi dưỡng giáo viên, SH bộ 1, trang 58)

- Đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối vì:

+ Do chậm trễ về mặt thời gian

+ Do gò ép về mặt DT VD: Aa > AA (aa)

+ Do gò ép về sự phát triển: một gen chi phối nhiều tính trạng, một đột biến xảy ra cóhại ở mặt này nhưng lại có thể có lợi ở mặt khác, sự biểu hiện kiểu hình đột biến còn phụthuộc vào tổ hợp gen và môi trường

+ Do gò ép về mặt lịch sử: việc hoàn thiện đặc điểm thích nghi của loài sinh sau phụthuộc vào tổ tiên của nó

+ Bất kỳ điều kiện sống thuận lợi hay không thuận lợi thì đột biến luôn phát sinh luôn phát sinh biến dị tổ hợp CLTN luôn tác động

⇒+ Tiến hoá không phải lúc nào cũng giúp hình thành đặc điểm thích nghi vì bên cạnhnhững gen có lợi được CLTN giữ lại thì những yếu tố ngẫu nhiên khác cũng có thể giữ lại cácđặc điểm thích nghi

(SH đại cương - tập II - Phan Cự Nhân – trang 33, 34, 35)

Bài 28: Loài

I Mục tiêu về kiến thức

Sau khi học xong bài này học sinh:

- Trình bày được khái niệm loài SH và tiêu chuẩn phân biệt loài SH

- Nêu và giải thích được các cơ chế cách li sinh sản

- Giải thích được vai trò của cơ chế cách li trong quá trình tiến hóa

II Nội dung bài học

1 Kiến thức trọng tâm

- Khái niệm về loài sinh học

- Khái niệm cách ly sinh sản → vai trò của cách ly sinh sản để dẫn đến hình thành loài mới

Trang 29

2 Các thành phần kiến thức

- Loài là một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên và sinh ra đời con cháu có sức sống, có khả năng sinh sản và cách ly sinh sản với các nhóm quần thể khác

- Cách ly sinh sản là tiêu chuẩn quan trọng và chính xác nhất để phân biệt 2 quần thể thuộc cùng một loài hay 2 loài khác nhau đặc biệt đối với 2 loài thân thuộc

- Ngoài ra người ta còn dùng các tiêu chuẩn khác như: hình thái, hoá sinh, phân tử …

- Cách ly sinh sản là những trở ngại trên cơ thể sinh vật ngăn cản các cá thể giao phối với nhau hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ ngay khi các sinh vật này sống cùng nhau

- Cách ly trước hợp tử: là cách ly ngăn cản quá trình giao phối gồm:

+ Cách ly nơi ở: cùng trong vùng địa lý nhưng khác nhau về sinh cảnh

+ Cách ly tập tính: tập tính giao phối khác nhau

+ Cách ly thời gian (mùa vụ): mùa sinh sản khác nhau

+ Cách ly cơ học: do cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau

- Cách ly sau hợp tử: là trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc con lai hữu thụ

VD: lừa × ngựa

È Con La (cách ly sinh sản với bố mẹ)

+ Các loài thường không giao phối với nhau

+ Giao phối được nhưng không có khẳ năng thụ tinh

+ Con lai hợp tử sống sót nhưng bất thụ

Cần phối hợp nhiều tiêu chuẩn để phân biệt 2 loài

Tuỳ từng nhóm sinh vật mà tiêu chuẩn nào là chủ yếu:

VD: Vi sinh vật dùng tiêu chuẩn hinh thái, sinh lý

: Động vật bậc cao dùng tiêu chuẩn di truyền

Trang 30

4 Tư liệu tham khảo

- Loài hinh thái (Linne): sự giống nhau về mặt hình thái là tính chất cuả loài Loài ở trạnh thái tĩnh và tồn tại trong tự nhiên mang tính chất gián đoạn (giữa 2 loài có sự gián đoạn

về một tính trạng hình thái nào đó)

(Học tuyết tiến hoá, tập II - Trần Bá Hoành – trang 51)

- Loài quy ước (Lamac) Lamac 1809 quan niệm các loài biến đổi từ từ liên tục từ loài này sang loài khác qua nhiều dạng trung gian Nhấn mạnh sự phát triển liên tục của loài Lamac đi tới chỗ phủ nhận sự tồn tại thực tế của loài chỉ công nhận sự tồn tại của cá thể

(Học thuyết tiến hoá, tập II - Trần Bá Hoành – trang 51)

- Theo Dacuyn: Dacuyn kết hợp hai quan điểm trên: cần nhận thức khái niệm loài trên

2 mặt:

+ Là cơ sở quá trình tiến hoá, 1 giai đoạn trong quá trình phát triển liên tục của loài đã

và đang biến đổi qua những dạng trung gian dưới tác dụng của CLTN

+ Là kết quả của quá trình tiến hoá: các loài hiện nay đang tồn tại tương đối ổn định với những ranh giới gián đoạn do sự đào thải các dạng trung gian

Từ đó ông đưa ra khái niệm cụ thể về loài

(Học thuyết tiến hoá - tập II - Trần Bá Hoành – trang 51)

- Quan niệm hiện nay:

+ Loài giao phối:

+ Loài sinh sản vô tính: là 1 nhóm dòng vô tính có những tính trạng tương tự, thích nghi với môi trường theo kiểu giống nhau Mỗi loài là một hệ thống các kiểu sinh vật gầngiống nhau chiếm cứ một khu vực nhất định và có chung lịch sử phát triển

+ Loài sinh thái: là tập hợp sinh vật thích nghi với một ổ sinh thái nhất định

(Tài lệu bồi dưỡng giáo viên, sinh học bộ 1 - trang 25)

- Phân loại các cơ chế cách ly:

• Cơ chế tiền giao phối:

+ Cách ly lập tính: tập tính ve vãn đảm bảo cho các cá thể cùng loài giao phối với nhau + Cách ly theo mùa: các mùa giao phối không gối nhau

+ Cách ly sinh cảnh: sự ưa thích các sinh cảnh khác nhau giúp thành viên các loài khác nhau sống cách biệt nhau

+ Cách ly cơ học: do cấu trúc cơ thể của sinh vật, giúp ngăn cản sự truyền giao tử giữa các loài khác nhau

• Cơ chế hậu giao phối:

Trang 31

+ Ngăn cản sự thụ tinh: sự truyền giao tử có thể xảy ra nhưng không có sự thụ tinh + Con lai không có sức sống: các cơ thể lai chết hoặc tồn tại một cách yếu ớt khó cạnh tranh được với các dạng cha mẹ

+ Con lai bất thụ: con lai có sức sống rất tốt nhưng không có khả năng tạo ra các giao

Trang 32

Bài 29: Quá trình hình thành loài mới

I Mục tiêu về kiến thức

Sau khi học song bài này HS:

- Giải thích được sự hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí

- Giải thích cơ chế hình thành loài mới do cách li địa lí

II Nội dung bài học

Như vậy cách ly địa lý là yếu tố quan trọng dẫn đến cách ly sinh sản từ đó hình thànhloài mới

- Hình thành loài bằng cách ly địa lý hay xảy ra đối với các loài động vật có khả năng phát tán mạnh

- Quá trình hình thành loài bằng cách ly địa lý thường diễn ra chậm và qua nhiều giai đoạn chuyển tiếp

- Quá trình hình thành loài thường gắn liền với quá trình hình thành quần thể thíchnghi

Tuy nhiên quá trình hình thành quần thể với các đặc điểm thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới

- Thí nghiệm của Đốtđơ chứng minh quá trình hình thành loài bằng cách ly địa lý

Ngày đăng: 31/10/2015, 07:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành đặc  điểm - Phân tích nội dung, xây dựng tư liệu, thiết kế bài học góp phần nâng cao chất lượng dạy và học chương i, phần 6   tiến hoá   sinh học 12  ban cơ bản
Hình th ành đặc điểm (Trang 46)
Hình thành loài mới - Phân tích nội dung, xây dựng tư liệu, thiết kế bài học góp phần nâng cao chất lượng dạy và học chương i, phần 6   tiến hoá   sinh học 12  ban cơ bản
Hình th ành loài mới (Trang 46)
Hình thành loài mới Do  ngoại cảnh biến đổi chậm chạp nên các loài - Phân tích nội dung, xây dựng tư liệu, thiết kế bài học góp phần nâng cao chất lượng dạy và học chương i, phần 6   tiến hoá   sinh học 12  ban cơ bản
Hình th ành loài mới Do ngoại cảnh biến đổi chậm chạp nên các loài (Trang 47)
Hình thành đặc điểm thích nghi - Phân tích nội dung, xây dựng tư liệu, thiết kế bài học góp phần nâng cao chất lượng dạy và học chương i, phần 6   tiến hoá   sinh học 12  ban cơ bản
Hình th ành đặc điểm thích nghi (Trang 47)
Hình thành học thuyết Dacuyn. - Phân tích nội dung, xây dựng tư liệu, thiết kế bài học góp phần nâng cao chất lượng dạy và học chương i, phần 6   tiến hoá   sinh học 12  ban cơ bản
Hình th ành học thuyết Dacuyn (Trang 48)
Hình thành loài mới có hoàn toàn - Phân tích nội dung, xây dựng tư liệu, thiết kế bài học góp phần nâng cao chất lượng dạy và học chương i, phần 6   tiến hoá   sinh học 12  ban cơ bản
Hình th ành loài mới có hoàn toàn (Trang 48)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm