1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số chỉ tiêu về thể lực và sinh lý của học sinh phổ thông dân tộc ít người thuộc trường nội trú huyện bắc quang tỉnh hà giang

55 431 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 508,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA SINH – KTNN *********** HOÀNG THỊ NGỌC HIỆP NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ THỂ LỰC VÀ SINH LÝ CỦA HỌC SINH PHỔ THÔNG DÂN TỘC ÍT NGƯỜI THUỘC TRƯỜNG N

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH – KTNN

***********

HOÀNG THỊ NGỌC HIỆP

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ THỂ LỰC

VÀ SINH LÝ CỦA HỌC SINH PHỔ THÔNG DÂN

TỘC ÍT NGƯỜI THUỘC TRƯỜNG NỘI TRÚ

HUYỆN BẮC QUANG - TỈNH HÀ GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Giải phẫu – sinh lý người và động vật

Người hướng dần khoa học

Th.S NGUYỄN THỊ LAN

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

Lời cảm ơn !

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận

tình của các thầy cô giáo trong tổ bộ môn Động vật - Khoa Sinh - KTNN -

Trường ĐHSP Hà Nội 2, đặc biệt là ThS Nguyễn Thị Lan Được sự giúp đỡ

tận tình của các thầy, cô giáo và các em học sinh thuộc trường Phổ Thông

dân tộc nội trú Bắc Quang - Hà Giang đã giúp tôi hoàn thành nghiên cứu

này

Qua đây tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất

tới ThS Nguyễn Thị Lan, các thầy cô giáo trong tổ bộ môn Động vật- Khoa

Sinh - Trường ĐHSP Hà Nội 2, các thầy cô giáo trường Phổ Thông dân tộc

nội trú Bắc Quang - Hà Giang

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các em học sinh trường Phổ Thông dân tộc

nội trú Bắc Quang - Hà Giang, cảm ơn bạn bè đã giúp đỡ tôi trong việc

nghiên cứu và hoàn thành đề tài này

Em xin trân trọng cảm ơn !

Trang 3

Lời cam đoan

Khóa luận tốt nghiệp này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của

ThS Nguyễn Thị Lan

Tôi xin cam đoan:

- Đây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi

- Kết quả này không trùng với kết quả của bất kỳ tác giả nào đã được

Trang 4

Danh mục các kỹ hiệu, các chữ viết tắt

 KHHGĐ: Kế hoạch hóa gia đình

Trang 5

Mục lục

Phần thứ 1 Mở đầu Trang

1.1 Lí do chọn đề tài……… … ……… 8

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài……… …9

1.2.1 Nghiên cứu một số chỉ tiêu về thể lực của học sinh từ 11-17 tuổi….9

khỏe sinh sản của học sinh độ tuổi từ 11-17 tuổi ……… 10

1.3 Tầm quan trọng của đề tài……… 10

Phần 2 Tổng quan tài liệu

2.1 Các vấn đề chung

2.1.1 Các vấn đề chung về tầm vóc và thể lực……… 11

2.1.1.1 Khái quát về giai đoạn sinh trưởng và phát triển của trẻ em… 11

2.1.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển tầm vóc và phát triển

thể lực của trẻ em……… 13

2.1.2 Một số vấn đề chung về sức khỏe sinh sản vị thanh niên… …… 15

2.2 Lịch sử nghiên cứu

2.2.1 Lịch sử nghiên cứu tầm vóc thể lực……… 18

2.2.1.1 Nghiên cứu tầm vóc – thể lực trên thế giới……… 18

2.2.1.2 Nghiên cứu tầm vóc – thể lực ở Việt Nam……….…20

2.2.2 Lịch sử nghiên cứu về sức khỏe sinh sản vị thành niên.……… … 22

2.2.2.1 Nghiên cứu về sức khỏe sinh sản vị thanh niên trên thế giới 22

Trang 6

2.2.2.2 Nghiên cứu sức khỏe sinh sản vị thanh niên ở Việt Nam…… 23

Phần thứ 3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

3.1 Địa điểm nghiên cứu……….……….25

3.2 Thời gian nghiên cứu…….………25

3.3 Đối tượng nghiên cứu……….……… 25

3.4 Phương pháp nghiên cứu……… …26

3.4.1 Phương pháp đo chiều cao đứng……… 26

3.4.2 Phương pháp cân trọng lượng cơ thể……… 27

3.4.3 Sử dụng phiếu điều tra……….…… 27

3.4.4 Xử lý số liệu……….……… 28

Phần thứ 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.1 Kết quả nghiên cứu các chỉ số thể lực……… 29

4.1.1 Trọng lượng cơ thể……… … ………29

4.1.2 Chiều cao cơ thể……… ………33

4.2 Kết quả điều tra một số chỉ tiêu sinh lý và sự hiểu biết về sức khỏe

sinh sản……… …….38

4.2.1 Kết quả nhận biết về một số dấu hiệu thay đổi cơ bản ở tuổi dậy thì

của đối tượng nghiên cứu……….38

4.2.2 Tuổi dậy thì của đối tượng nghiên cứu……… ……… 41

4.2.3 Sự hiểu biết về các biện pháp phòng tránh thai………… 43

Phần thứ 5 Kết luận và đề nghị

5.1 Kế luận

Trang 7

5.1.1 Về thể lực……… ……… 47

5.1.2 Về sinh lý và kiến thức sinh sản……….47

5.2 Đề nghị………48

Tài liệu tham khảo ……… 53

MỤC LỤC BẢNG Trang Bảng 1 Phân bố học sinh theo giới tính và lớp tuổi………25

Bảng 2 Thành phần dân tộc đối tượng khảo sát……… 26

Bảng 3 Trọng lượng cơ thể học sinh nam……… 29

Bảng 4 Trọng lượng cơ thể học sinh nữ……….30

Bảng 5 Chiều cao cơ thể học sinh nam……… 33

Bảng 6 Chiều cao cơ thể học sinh nữ……… 34

Bảng 7 Sự nhận biết của học sinh nam dân tộc Bắc Quang về một số thay đổi ở tuổi dậy thì……… 39

Bảng 8 Sự nhận biết của học sinh nữ dân tộc Bắc Quang về một số thay đổi ở

tuổi dậy thì……… 40

Bảng 9 Kết quả nghiên cứu tuổi xuất tinh ở nam và tuổi thấy kinh lần đầu ở nữ……….……… ……….42

Bảng 10 Sự nhận biết của học sinh nam dân tộc Bắc Quang về các biện pháp tránh thai……… ……… 44

Trang 8

Bảng 11 Sự nhận biết của học sinh nữ dân tộc Bắc Quangvề các biện pháp

Trang 9

PHẦN THỨ 1

MỞ ĐẦU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Tuổi trẻ là tương lai của dân tộc, là những người nắm giữ vận mệnh của

đất nước Việt Nam chúng ta là nước đang phát triển có cấu trúc dân số trẻ lực

lượng thanh thiếu niên chiếm phần nửa dân số, đây là nguồn nhân lực chủ yếu

của đất nước trong tương lai

Trước năm 1975, đất nước ta đã trải qua một cuộc chiến tranh lâu dài,

gian khổ kéo theo đó là sự tàn phá của bom đạn và thiên tai Nền kinh tế của

cả nước chủ yếu phục vụ vào cuộc chiến chống xâm lược, lúc này nhân dân ta

lâm vào cuộc sống đói nghèo cực khổ vì thế việc chăm sóc sức khỏe, chế độ

dinh dưỡng của trẻ em chưa được quan tâm nhiều Sau ngày đất nước hoàn

toàn thống nhất nền kinh tế được phục hồi thì việc chăm sóc và bảo vệ trẻ em

được chú trọng hơn, thể lực của các em được nâng lên đáng kể

Đã có rất nhiều nghiên cứu về sự phát triển thể lực và sinh lý của học

sinh được các nhà khoa học trên toàn thế giới quan tâm tứ rất sớm với sự

tham gia của nhiều ngành y sinh học, cho đến ngày nay vẫn được bổ sung qua

các số liệu công bố trên khắp thế giới Các kết quả cho thấy mỗi giai đoạn,

mỗi điệu kiện xã hội, chế độ dinh dưỡng khác nhau đều có sự khác nhau Điều

kiện kinh tế phát triển gia đình và xã hội quan tâm nhiều đến chế độ dinh

dưỡng của con em mình hơn Các chỉ số thể lực được tăng lên theo từng năm

từng độ tuổi và không chỉ dừng lại ở một con số nhất định Trẻ em phát triển

về thể lực nhanh như vậy sẽ ảnh hưởng nhiều đến ngành dệt may, thiết kế bàn

ghế, lựa chọn ngành nghề và việc lựa chọn các môn thể dục - thể thao, lao

Trang 10

động của học sinh để phù hợp với độ tuổi của các em trong nhà trường

Không chỉ thể lực của các em phát triển nhanh mà tuổi dậy thì của các em

cũng đến sớm hơn so với trước Xu hướng quan hệ tình dục ở tuổi VTN gây

ra những vấn đề xã hội trầm trọng như mang thai ngoài ý muốn, mắc các bệnh

lây truyền qua đường tình dục ảnh hưởng đến sức khỏe tâm lý của các em

Việc nghiên cứu các chỉ số thể lực và sinh lý ở nước ta đã được tiến hành

rất nhiều trên một số địa bàn chủ yếu tập trung ở khu vực đồng bằng thành thị

mà rất ít được nghiên cứu ở trên đối tượng dân tộc ít người vùng núi Vậy thể

lực và sinh lý của trẻ em dân tộc vùng núi có gì khác so với trẻ em vùng đồng

bằng, thành thị Xuất phát từ đó tôi thực hiện đề tài này

“ Nghiên cứu một số chỉ tiêu về thể lực và sinh lý của học sinh Phổ

Thông dân tộc ít người thuộc trường Nội Trú huyện Bắc Quang – tỉnh Hà

Giang”

So với các em học sinh sinh sống ở vùng thành thị và vùng đồng bằng thì

các em dân tộc vùng núi do điều kiện sống còn thấp, các em vẫn chưa được

tiếp xúc nhiều với các phương tiện thông tin, các hoạt động thể dục thể thao

và nhất là những kiến thức về sức khoẻ sinh sản tuổi vị thành niên Qua đề tài

này tôi muốn rằng có những kiến thức bổ ích trang bị cho các em học sinh dân

tộc giúp em hiểu hơn về bản thân, sức khoẻ đặc biệt là sức khoẻ sinh sản để

các em giữ gìn vệ sinh cơ thể, phát triển tối đa nguồn nhân lực cho đất nước

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Nghiên cứu một số chỉ tiêu về thể lực của học sinh từ 11-17 tuổi

 Nghiên cứu chiều cao đứng trung bình của các em nam và nữ

 Nghiên cứu trọng lượng trung bình của các em nam và nữ

Trang 11

 So sánh kết quả nghiên cứu các chỉ số trên với kết quả “ Hằng

số sinh học người Việt Nam bình thường thập kỷ 90- thế kỷ XX”

1.2.2 Điều tra về một số chỉ tiêu sinh lý và nhận thức về sức khoẻ sinh sản

của học sinh sản của học sinh độ tuổi từ 11-17

 Tuổi trung bình có kinh nguyệt lần đầu của các em học sinh nữ

 Tuổi trung bình xuất tinh lần đầu của các em học sinh nam

 Sự hiểu biết các kiến thức về dấu hiệu sinh lý khi dậy thì

 Sự hiểu biết các kiến thức về biện pháp phòng tránh thai

1.3 TẦM QUAN TRỌNG CỦA ĐỀ TÀI

- Thu thập số liệu về các chỉ số thể lực của các em học sinh từ 11-17

tuổi Cung cấp các số liệu này cho các môn khoa học có liên quan đến giáo

dục học, tâm lý học, kế hoạch hoá gia đình, giáo dục giới tính…

- Với các chỉ số thể lực đã nghiên cứu sẽ bổ sung thêm các chỉ tiêu mới,

các hằng số mới vào Hằng số sinh học người Việt Nam

- Kết quả nghiêm cứu có thể làm tài liệu tham khảo cho các ngành dệt

may, đóng bàn ghế cho học sinh…

- Kết quả nghiên cứu còn góp phần nâng cao hiệu quả dạy học phù hợp

với tâm lí lứa tuổi của đối tượng học sinh dân tộc huyện Bắc Quang- tỉnh Hà

Giang

Trong quá trình nghiên cứu tôi được làm quen với công tác nghiên cứu

khoa học bắt đầu từ các phương pháp điều tra, phỏng vấn, thống kê xử lý số

liệu bằng phương pháp toán học Qúa trình đọc và nghiên cứu tài liệu giúp tôi

củng cố và nắm vững những tri thức đã tiếp thu trước đây

Trang 12

PHẦN THỨ 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG

2.1.1 Các vấn đề chung về tầm vóc và thể lực

2.1.1.1 Khái quát về giai đoạn sinh trưởng và phát triển của trẻ em

Thể lực là một trong những khái niệm phản ánh đặc điểm tổng hợp của

cơ thể liên quan chặt chẽ với sức lao động và có tính thẩm mỹ của con người

Sự phát triển thể lực là quá trình thay đổi đặc điểm hình thái, chức năng con

người trong đời sống cá thể

Các chỉ tiêu về thể lực còn mang tính đặc thù về giới tính, chủng tộc, lứa

tuổi trong môi trường sống nhất định Thể lực là thước đo sức khoẻ, khả năng

lao động và học tập Chính vì vậy việc nghiên cứu và ứng dụng các chỉ số đo

thể lực được phổ biến rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học kĩ thuật, khám

sức khoẻ [13]

Cơ thể con người trong quá trình lớn lên không chỉ thay đổi về mặt số

lượng mà quan trọng hơn nó thể hiện ở các quá trình tăng trưởng về chất Đó

là sự xuất hiện các thuộc tính mới chứ không phải là sự tăng lên hay giảm đi

các dấu hiệu vốn có của một thuộc tính nào đó Sự thay đổi đó là một quá

trình phát triển dần dần và đồng thời có bước nhảy vọt Với trẻ em, thể lực là

một quá trình sinh học xảy ra ở cơ thể đang lớn lên đồng đều trong từng giai

đoạn phát triển của cơ thể cho đến tuổi trưởng thành Mặt khác mối quan hệ

giữa thể lực và sức khoẻ ở trẻ em dễ nhận biết hơn ở người lớn Vì lẽ đó việc

tìm ra quy luật, bản chất của quá trình phát triển thể lực ở trẻ em trong mối

quan hệ với sức khoẻ và môi trường sinh thái là cần thiết Điều đó giúp cho

Trang 13

gia đình và xã hội có những biện pháp hữu hiệu trong việc chăm sóc giáo dục

nhằm nâng cao sức khoẻ và thể lực cho các em.[12]

Bước vào tuổi dậy thì, tuyến yên tiết ra những lượng lớn hormone FSH (

follicle stimulotinh hormone) và hormone LH (luteinzing hormone) có tác

dụng kích hoạt buồng trứng (nếu là nữ), tinh hoàn (nếu là nam) Khi nhận

được lệnh của tuyến yên, buồng trứng của nữ giới tăng cường sản xuất hai

hormone là Estrogen và Progesteron Còn tinh hoàn của nam giới sẽ xuất hiện

hormone Testosteron Các hormone này khiến cho cơ thể có những biến đổi

sinh học cả bên trong và bên ngoài thật kỳ diệu, sự phát triển đưa đứa trẻ

bước vào cuộc sống mới của tuổi VTN Lúc này có những biến đổi lớn trong

cơ thể của các em :

 Cơ thể tăng nhanh về thể lực

 Sự tăng trưởng về thể lực khác nhau giữa em trai và em gái

 Cơ thể có những biến đổi về mặt tâm lý

Bất kỳ một tác động nào làm ảnh hưởng đến những đăc điểm này đều có

thể gây ra những tình trạng bất cân đối hoặc bất thường về mặt phát triển và

tăng cường cho trẻ ở tuổi dậy thì

Trong thời kỳ ấu thơ, sự tăng trưởng xảy ra theo trình tự từ đầu đến chân

Nhưng ở tuổi VTN thì ngược lại, chân đạt được chiều dài đầy đủ trước thân

mình và đầu Đây là hiện tượng sinh học bình thường, sự vụng về chưa thành

thục của tuổi vị thành niên có thể là những đặc điểm cá thể không hẳn do sự

nhanh không đồng bộ

Các công trình nghiên cứu cho thấy đa số các em ở độ tuổi này không có

khủng hoảng phát triển, chỉ có khoảng 20% trẻ em ở độ tuổi này có khó khăn

trong sự phát triển Tuy nhiên, những biến đổi nhanh quá gây tình trạng sốc

Trang 14

và cảm giác e thẹn, xấu hổ, không yên tâm, thiếu tự tin, lúng túng ở một số vị

thành niên do các em chưa có nhiều kinh nghiệm.[17]

 Phương pháp nghiên cứu tăng trưởng:

- Nghiên cứu dọc: Là nghiên cứu trên cùng một đối tượng trong suốt thời

gian dài Nghiên cứu dọc khó thực hiện, tốn nhiều thời gian, đòi hỏi sự kiên

nhẫn và kĩ thuật cao Tuy nhiên, nghiên cứu này mới cho phép đánh giá tốc

độ tăng trưởng của từng cá thể và chỉ ra đặc điểm của từng thời kì tăng trưởng

trong quá trình phát triển

- Nghiên cứu ngang: Là nghiên cứu nhiều đối tượng khác nhau cùng lứa

tuổi ở cùng một thời điểm Nghiên cứu này tốn ít thời gian, đơn giản Loại

nghiên cứu này cho phép tìm số trung bình chuẩn của các đại lượng như chiều

cao cân nặng … Nếu được nghiên cứu từng thời kì sẽ đánh giá được tình

trạng dinh dưỡng, sức khoẻ của nhân dân, cũng như điều kiện kinh tế, xã hội

của một vùng, nhưng không nêu được tốc độ và các thời điểm đặc biệt của

quá trình tăng trưởng

- Khái niệm tăng trưởng rất rộng Theo các nhà tăng trưởng học thì tăng

trưởng là sự tăng khối lượng cơ thể về các đại lượng có thể đo lường bằng kĩ

thuật nhân trắc Các số đo không hạn chế mà tuỳ thuộc mục đích nghiên cứu

2.1.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát trển tầm vóc và thể lực trẻ em

Các nhà khoa học đã nghiên cứu và phân chia những yếu tố ảnh hưởng

đến sự phát triển tầm vóc - thể lực của trẻ em thành hai yếu tố chính Nhân tố

bên trong và nhân tố bên ngoài

Trang 15

 Nhân tố bên trong:

- Các yếu tố nội tiết vai trò của tuyến yên, tuyến giáp, tuyến cận giáp,

tuyến thượng thận

- Vai trò của hệ thần kinh

- Yếu tố di truyền

- Các dị tật bẩm sinh làm cho cơ thể trẻ chậm lớn

 Nhân tố bên ngoài:

- Vai trò của chất dinh dưỡng

- Các yếu tố bệnh tật

- Vai trò của giáo dục đặc biệt là trong các hoạt động lao động, thể dục

thể thao

- Ảnh hưởng của khí hậu và môi trường sống

Trong các nhân tố bên trong thì yếu tố di truyền đặc biệt quan trọng đối

với sự phát triển thể lực Con người được thừa hưởng bộ gen do cha, mẹ, tổ

tiên để lại trong đó quy định các tính trạng để hình thành một cơ thể bình

thường hay không bình thường: Sự phát triển không hoàn chỉnh các tuyến nội

tiết gây rối loại nhiều cơ quan chức năng Ví dụ: Suy tuyến yên làm cho trẻ bị

thấp bé hơn so với trẻ cùng tuổi, rối loạn hoạt động của tuyến cận giáp và

tuyến thượng thận gây bệnh còi xương…[ 8]

Trong các nhân tố bên ngoài thì vai trò của các yếu tố dinh dưỡng là

quan trọng hơn cả Nó ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến trọng lượng cơ

thể con người, nhất là đối với cơ thể trẻ em Để trẻ em phát triển bình thường

có sức khoẻ tốt phải có phương pháp cung cấp chất dinh dưỡng một cách hợp

lý.[1]

Trang 16

Vai trò của ăn uống và giấc ngủ thích hợp là yếu tố cần thiết để cơ thể

phát triển cân đối hài hoà, chiều cao tăng khi ta ngủ Chế độ ăn uống đầy đủ

chất dinh dưỡng rất cần cho sự hoà cốt và sự phát triển của xương Thực

phẩm phải cung cấp đủ protêin để tạo cốt giao và các muối khoáng cần thiết

như Ca, P, Mg, Fe với tỉ lệ thích hợp Ăn uống hợp lý cũng có nghĩa là ăn

uống vừa đủ về lượng, về chất, về tỷ lệ các chất dinh dưỡng đảm bảo không

còi xương và cũng không béo phì.[14]

Vai trò dinh dưỡng quan trọng như vậy nên cần phải chú ý chăm sóc trẻ

em đúng cách và đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng giúp cho sự phát triển toàn

diện cả về thể lực lẫn trí tuệ

2.1.2 Một số vấn đề chung về sức khoẻ sinh sản vị thành niên

Tuổi dậy thì là tuổi có khả năng sinh sản nhưng cơ thể các em vẫn ở vào

tuổi vị thành niên nghĩa là chưa chín muồi về sinh dục, chưa ổn định về mặt

tâm sinh lý và chưa thể làm cha, làm mẹ được Vì vậy chúng ta phải giáo dục

sức khoẻ sinh sản, tạo điều kiện cho các em VTN qua được giai đoạn dạy thì

để trở thành người lớn thực sự

VTN là những người có độ tuổi từ 11-19 Đây là lứa tuổi của các em học

sinh cấp II, cấp III chiếm chủ yếu

Các đặc điểm dậy thì ở các em trai và em gái:

 Ở em gái bắt đầu dậy thì ở tuổi 13- 14 tuổi và kết thúc 15- 16 tuổi

- Vú nở, vành chân, núm vú lớn lên hơn hạch, phần mỡ lớn thêm làm

cho núm vú nhô ra, có khi một hạch vú này lớn hơn hạch vú kia

- Lông mu mọc ra từ giới hạn trên một đường thẳng nằm ngang Lông

nách mọc chậm hơn lông mu trước thời kỳ dậy thì một ít lâu

Trang 17

Bộ phận sinh dục ngoài thay đổi, các hạch Bathoolin xuất hiện, tử cung

và buồng trứng, bộ phận trong đều tăng thể tích

Kinh nguyệt xuất hiện ở tuổi dậy thì dưới ảnh hưởng của các hormone

sinh dục nữ Các ống dẫn trứng dài ra và buồng trứng ở các manh nang nảy

nở Giai đoạn đầu kinh nguyệt thường không đều, hiện tượng này do chưa

hoàn chỉnh về cơ quan sinh dục bên trong, một vài tháng sẽ ổn định và trở lại

bình thường

 Ở em trai: Bắt đầu dậy thì ở 15 - 16 tuổi và kết thúc 17 - 18 tuổi

- Sự biến đổi của lông ảnh hưởng của những hormone sinh dục đực rất

đặc biệt làm cho sự định vị của lông được rõ ràng

- Từ 13-14 tuổi lông mu ngày càng chậm, mọc lên phía rốn và lớn ra

vùng hậu môn Lông nách mọc chậm hơn lông mu chừng một năm, thường

một bên này sớm hơn bên kia Trái với các em gái râu mép của các em nam

không bị ngăn cản mà mọc rất nhiều, ngoài ra sự tiết hormone sinh dục nam

làm nảy nở râu cằm

Các bộ phận sinh dục đồng thời nảy nở nhanh chóng dương vật tăng

thêm thể tích, núm vú nhô lên gây đau đớn Hình dạng trở nên rắn rỏi vì bả

vai lớn, các chỗ trữ mỡ thường là ở mặt, ở lồng ngực và phần trên của

bụng.[4]

Các nhà Dân số học cho biết đối với toàn thế giới tuổi dậy thì đến sớm

hơn nhiều Nữ lên 10 tuổi, nam 12- 13 tuổi Trường hợp cá biệt sớm hơn hoặc

muộn hơn bình thường Nhưng tuổi kết hôn muộn hơn xưa, hoạt động tình

dục nhiều hơn trước và không dùng các biện pháp tránh thai Xã hội đương

thời không còn khắt khe với quan hệ tình dục trước hôn nhân nữa VTN ngày

nay sớm xa gia đình, tuổi dậy thì cũng là thời kỳ muốn thử nghiệm, hay bị lôi

Trang 18

kéo vào các tệ nạn xã hội Xu hướng quan hệ tình dục ở tuổi VTN ngày càng

gây ra nhiều vấn đề xã hội trầm trọng:

- Mang thai ngoài ý muốn, ảnh hưởng đến việc học tập, sức khoẻ, tâm

lý vị thành niên

- Mắc các căn bệnh lây truyền qua đường tình dục: Bệnh lậu, giang

mai, đặc biệt là nhiễm HIV/AIDS

Riêng ở Việt Nam mỗi năm có từ 1,2- 1,4 triệu trường hợp nạo phá thai

Trong số này có khoảng 3000 là nữ thiếu niên chưa có gia đình, so với các

nước trong khu vực tỉ lệ nạo phá thai ở nước ta quá cao Điều này không

những tốn kém về mặt kinh tế, vật chất mà còn đem lại những hậu quả nặng

nề về sức khoẻ cho trẻ VTN

Tổ chức Y tế Thế giới cho biết trong số 20 phụ nữ mắc bệnh lây truyền

qua đường tình dục thì 1 ở tuổi VTN Trong trong tổng số người bị lây nhiễm

HIV/AIDS trên thế giới có khoảng 50% là dưới 25 tuổi.[ 17]

Đứng trước tình hình vị thành niên có quan hệ tình dục trước hôn nhân

gây ra những hậu quả đáng lo ngại như vậy Nếu không được quan tâm đúng

cách thì sẽ trở thành gánh nặng trực tiếp ảnh hưởng đến lao động, kinh tế của

đất nước trong tương lai không xa Vấn đề sức khoẻ vị sinh sản VTN trở

thành vấn đề cấp bách không chỉ của riêng ai Cần phải đưa ra các giải pháp

thiết thực phù hợp với từng đặc điểm của từng quốc gia như các giải pháp:

- Giáo dục giới tính, tình dục cho thanh niên: Cung cấp những thông tin

về cơ thể, những gì liên quan đến sức khoẻ sinh sản như giải phẫu sinh lý,

biện pháp tránh thai và phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục

- Tuyên truyền về KHHGĐ, ngày nay có những trung tâm tư vấn sức

khoẻ sinh sản như: Trên Đài tiếng nói Việt Nam, mạng dich vụ điện thoại…

Trang 19

- Có các chương trình thăm khám sức khoẻ cho VTN

- Gia đình, nhà trường và xã hội phối hợp quan tâm tạo điều kiện cho

các em VTN có nhiều hoạt động vui chơi, học tập lành mạnh

2.2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU

2.2.1 Lịch sử nghiên cứu về tầm vóc – thể lực

2.2.1.1 Nghiên cứu về tầm vóc, thể lực trên thế giới

Việc nghiên cứu thể lực được bắt đầu ngay từ khi con người biết đo

chiều cao của mình, biết mình cân nặng bao nhiêu Những năm trước công

nguyên đã có rất nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu tới vần đề thể lực

của con người Điển hình nhất là: Lion Anclemeon, Aristot, Galen… Đặc biệt

ngay từ thế kỷ V –Trước công nguyên Polyke – người Hy Lạp đã đưa ra công

thức tính tầm vóc của con người gọi là chỉ số Skelie

Vào những năm 50 của thế kỉ XVII, những nghiên cứu về sự tăng trưởng

của trẻ em được bắt đầu đề cập Năm 1754, nghiên cứu về tăng trưởng trong

luận án tiến sỹ của Cristian Friedrich Jumpert người Đức đã trình bày các số

liệu đo đạc về cân nặng, chiều cao và các đại lượng khác của trẻ em từ 1-25

tuổi tại trại trẻ mồ côi Hoàng gia Berlin và một số trại trẻ khác Đây là nghiên

cứu cắt ngang đầu tiên về tăng trưởng ở trẻ em [7]

Những năm đầu thế kỷ XIX việc đo đạc cân nặng, chiều cao được làm

thường xuyên tại các bệnh viện Paris Cuốn sách giáo khoa Nhi khoa được đề

cập vấn đề tăng tưởng của trẻ em một các đầy đủ Nhìn chung, những nghiên

cứu ở thế kỉ XIX còn hạn chế về số lượng chưa thống nhất về phương pháp

đo lường và cách tính toán còn đơn giản Sang đến thế kỉ XX, các nhà nghiên

Trang 20

cứu được tiến hành trên quy mô lớn, số lượng nhiều và có phương pháp thống

nhất

Người đặt nền móng cho nhân trắc học hiện đại là nhà nhân trắc học

người Đức Rudolf Martin Ông là tác giả của hai cuốn sách nổi tiếng “ Giáo

trình về nhân trắc học” - 1919 và “ Chỉ nam đo đạc cơ thể và xử lý thống kê’’

- 1924 Ông đã đề xuất một phương pháp và dụng cụ đo đạc các kích thước

của cơ thể, cho đến nay đã được sử dụng phổ biến [12]

Thời gian gần đây, năm 1994 tác giả Vương Trí Đễ - Trung Quốc đã đưa

ra một loạt các ý kiến về vấn đề sức khỏe liên quan đến một số các chỉ số thể

lực Theo ông thể lực và sức khỏe có liên quan mật thiết với nhau và phụ

thuộc vào nhiều yếu tố trong đó quan trọng nhất là yếu tố di truyền và môi

trường dinh dưỡng Bên cạnh đó, tác giả còn đưa ra những chỉ tiêu quan trọng

để đánh giá thể lực của một cơ thể khỏe mạnh như chiều cao cơ thể, chiều dài

chân, trọng lượng cơ thể, vòng ngực, vòng bụng, vòng mông, vòng đùi, vòng

cánh tay… Theo ý kiến của ông thì hiện nay thanh niên Trung Quốc đã có

những chỉ số thể lực tương đối cao hơn so với các thế hệ năm 1960 trở về

trước [1]

Trong những năm gần đây những nghiên cứu tăng trưởng vẫn được tiến

hành thường xuyên và có phương pháp đánh giá thể lực bằng chỉ số thống

nhất, có các dụng cụ đo đạc chuẩn hóa quốc tế Với sự tiến bộ của khoa học kĩ

thuật, lĩnh vực nhân trắc học ngày càng được cải tiến Các nhà khoa học đã sử

dụng các phương pháp, phương tiện hiện đại cho việc nghiên cứu được nhanh

chóng và chính xác hơn Trong phần lớn các nghiên cứu, nhà nghiên cứu đã

sử dụng giá trị trung bình của mỗi chỉ số thể lực và độ lệch chuẩn để đánh giá

và so sánh tình trạng thể lực

Trang 21

2.1.1.2 Nghiên cứu về tầm vóc – thể lực ở Việt Nam

Nghiên cứu tầm vóc – thể lực ở Việt Nam được tiến hành sau thế giới

một thời gian dài Trước năm 1954, hình thái thể lực con người Việt Nam

được nghiên cứu lần đầu tiên vào năm 1875 do Mondiere thực hiện trên trẻ

em [5]

Vào những năm 1930 nghiên cứu về các chỉ số sinh học ở trẻ em tại ban

nhân trắc học thuộc viện Viễn Đông Bác Cổ Sau đó là các công trình nghiên

cứu ban đầu về kích thước cơ thể thời kì này được công bố trong 9 tập “ Các

công trình nghiên cứu của viện nghiên cứu học” trường Đại học y khoa Đông

Dương 1936 – 1944 Tác phẩm “ Những đặc điểm nhân chủng và sinh học

của Đông Dương” của P.Huar và A.Bigot -1938 Cuốn “ Hình thái học người

và giải phẫu mĩ thuật học” của P Ruar Đỗ Xuân Hợp -1942, là những công

trình đáng chú ý Tuy số lượng còn chưa nhiều nhưng các tác phẩm này đã

nêu được các đặc điểm nhân trắc của người Việt Nam xã hội đương thời

Từ năm 1945 -1960, các bộ môn nhân trắc học bắt đầu được thành lập ở

một số viện nghiên cứu và trường đại học làm nhiệm vụ giảng dạy và nghiên

cứu

Năm 1960, lần đầu tiên Nguyễn Huy Cận, Nguyễn Thị Hương, Phạm

Gia Khải và một số cộng sự thông báo về tuổi dậy thì ở một số công nhân

thuộc các công - nông trường, xí nghiệp trên miền Bắc Việt Nam [6]

Năm 1962 - 1967, Phạm Năng Cường tiến hành nghiên cứu trên đối

tượng học sinh ở Hà Nội công bố một số thông tin về tuổi dậy thì đồng thời

với một số chỉ số thể lực cơ bản của các em học sinh Hà Nội [9]

Thời gian sau đó các công trình điều tra cơ bản được tăng cường về số

lượng, quy mô và đạt được kết quả đáng kể trên các đối tượng khác nhau về

lứa tuổi, giới tính, thành phần dân tộc

Trang 22

Vào năm 1967 và 1972 tại Hà Nội một sự kiện lớn trong ngành nhân trắc

học đó là hai hội nghị “ Hằng số sinh học người Việt Nam” do Nguyễn Tấn

Di Trọng chủ trì đã tập hợp hằng trăm công trình nghiên cứu về nhân trắc học

từ trước đến bây giờ Từ kết quả 15 nghiên cứu đã được tập hợp lại trong

cuốn sách “Hằng số sinh học người Việt Nam” xuất bản năm 1975 Kết quả

nghiên cứu cho thấy sự phát triển của chiều cao, cân nặng, vòng ngực của học

sinh không đồng đều theo lứa tuổi [10]

Sau ngày đất nước hoàn toàn thống nhất, điều kiện kinh tế xã hội ngày

càng phát triển, nhu cầu nhân lực cho sự phát triển xây dựng kinh tế ngày

càng cao Chính vì vậy, để đáp ứng được nhu cầu đào tạo cho con người có tri

thức cao thể lực tốt thì việc đào tạo giáo dục ngày càng được coi trọng bởi

vậy đã có nhiều công trình nghiên cứu thể lực con người

Trong những năm gần đây, cần phải kể đến công trình của Đào Duy

Khuê -1991 về đặc điểm hình thái thể lực và tăng trưởng của trẻ em thị xã Hà

Đông từ 16-17 tuổi Nghiêm Xuân Thăng -1993 nghiên cứu đối tượng ở Nghệ

An và Hà Tĩnh Năm 1995 các tác giả Nguyễn Mạnh Cường, Trần Đình Long,

Lê Thanh Trà… và cộng sự nghiên cứu một số chỉ tiêu về thể lực học sinh 6

-15 tuổi ở Thái Bình Năm 1997, Lê Thị Phương Hoa nghiên cứu trên đối

tượng học sinh trường THCS Đông Thái – Hà Nội Năm 1998, Nguyễn

Quang Mai, Nguyễn Thị Lan, Nguyễn Thị Bích Ngọc nghiên cứu trên đối

tượng học sinh dân tộc ít người tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ [ 7,8]

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu và tài liệu nghiên cứu về hình

thái thể lực con người khá phong phú Tuy các kết quả nghiên cứu về các chỉ

số hình thái thể lực có khác nhau ít nhiều nhưng nhận định rằng: Hình thái thể

lực trẻ em tăng dần theo tuổi và mang đặc điểm giới tính Sự khác biệt giữa

các chỉ số giữa nam và nữ, nông thôn và thành thị đồng bằng và miền núi là

Trang 23

tương đối rõ rệt Có thể đưa ra đến kết luận là đặc điểm về thể lực cơ thể

thường chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường

Những công trình nghiên cứu hình thái – thể lực đã góp phần lớn trong

lĩnh vực Y - Sinh học - Giáo dục và làm sáng tỏ đặc điểm hình thái cơ thể

người Việt Nam nói chung và trẻ em nói riêng tương quan với môi trường

sống Từ đây các tác giả đã đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao tình

trạng sức khoẻ trẻ em, nhằm phát triển giáo dục một cách toàn diện phục vụ

cho việc hoạch định chiến lược con người trong thế kỉ 21

2.2.2 Lịch sử nghiên cứu về sức khoẻ sinh sản vị thành niên

2.2.2.1 Nghiên cứu về sức khoẻ sinh sản VTN trên thế giới

Những năm đầu thế kỉ XIX vấn đề sinh lý và sức khoẻ sinh sản được các

nhà khoa học, tâm lý học quan tâm hơn qua rất nhiều nghiên cứu:

Năm 1933, hai nhà khoa học Hohlwey và Junkman đã chứng minh được

rằng hệ thần kinh trung ương (đặc biệt là vùng dưới đồi Hypothalamus) có vai

trò quan trọng trong việc điều hoà chức năng sinh sản và đưa ra hai khái niệm

điều hoà ngược đối với hệ thống nội tiết [2]

Những năm gần đây, nghiên cứu về sinh lý có những bước tiến rất rõ rệt

nhờ đó mà những hiểu biết về sinh lý học sinh sản ngày càng đạt đến mức độ

cao hơn Các công trình nghiên cứu, điều tra về các vấn đề liên quan đến sức

khoẻ sinh sản cũng được diễn ra thường xuyên và ở mọi quốc gia trên thế

giới

Xu hướng quan hệ tình dục sớm ở tuổi VTN ngày càng gây ra nhiều vấn

đề xã hội trầm trọng: như mang thai ngoài ý muốn, mắc các căn bệnh lây

truyền qua đường tình dục, nhiễm HIV/AIDS Nguyên nhân chính là do các

Trang 24

em chưa được quan tâm và giáo dục đúng cách về vấn đề sức khoẻ sinh sản

nên đã gây ra nhiều hậu quả đối với chính bản thân mình, gia đình và xã hội

2.2.2.2 Lịch sử nghiên cứu các chỉ số sinh lý và sức khoẻ sinh sản VTN ở

Việt Nam

Sinh lý và đặc biệt vấn đề sức khoẻ sinh sản VTN được coi là vấn đề khá

tế nhị Trước kia những nghiên cứu còn ít và không tập trung, chỉ những năm

60 trở lại đây mới có những nghiên cứu và được công bố với ý nghĩa thực

tiễn

Khoảng những năm 1960, các nghiên cứu đầu tiên về tuổi có kinh lần

đầu, chu kỳ kinh nguyệt của công nhân, nông dân, học sinh nông thôn và

thành thị Những kết quả này được thống kê trong cuốn “ Hằng số sinh học

Việt Nam” năm1975

Năm 1970, tác giả Vũ Dục Nga đã nghiên cứu kích dục tố tuyến yên toàn

phần trong vòng kinh bình thường của người phụ nữ Việt Nam

Nghiên cứu dọc đầu tiên ở Việt Nam của nhóm tác giả Cao Quốc Việt,

Nguyễn Thị Nhạn và cộng sự từ năm 1982 – 1986 của trẻ em tại hai trường

THCS Trung Tự (Hà Nội) và Bắc Lý (Hà Nam)

Gần đây các công trình nghiên cứu đã được mở rộng về quy mô cũng

như số lượng và đưa đến một số kết quả thống nhất

Năm 1996, có công trình của Phan Thị Sang nghiên cứu về tuổi dậy thì

của các em gái trong độ tuổi từ 9 - 17 tuổi ở thành phố Huế

Năm 1998, các tác giả Nguyễn Thị Lan, Nguyễn Thị Bích Ngọc nghiên

cứu về các chỉ tiêu thể lực và sinh lý tuổi dậy thì của các em học sinh miền

núi Vĩnh Phúc – Phú Thọ

Trang 25

Qua các nghiên cứu về sức khoẻ sinh sản vị thành niên nhận thấy vấn đề

cấp bách hiện nay là giáo dục sức khoẻ sinh sản cho vị thành niên vì thế tại

hội thảo “Vì sức khoẻ sinh sản vị thành niên” tháng 1 năm 1997 tổ chức tại

Hà Nội đưa ra kiến nghị rằng cần phải giáo dục sức khoẻ sinh sản cho VTN

Đây là vấn đề mang tính xã hội và là trách nhiệm của toàn dân

Trang 26

PHẦN THỨ 3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Trường PT dân tộc nội trú huyện Bắc Quang -tỉnh Hà Giang

3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Từ tháng 15/10/2009 đến ngày 20/04/2010

3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Học sinh nam và nữ độ tuổi 11 - 17 trường PT dân tộc nội trú Bắc Quang

- Hà Giang

Tổng số có 433 học sinh, trong đó có 216 học sinh nam và 217 học sinh

nữ, được phân bố trong bảng sau

Bảng 1 Phân bố học sinh theo giới tính và lớp tuổi

Trang 27

Bảng 2 Thành phần các dân tộc ít người ở Bắc Quang- Hà Giang

Tên dân tộc Số lượng nam Tỉ lệ % Số lượng nữ Tỉ lệ %

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.4.1 Phương pháp đo chiều cao đứng

Sử dụng thước đo chiều cao của Bộ Y tế (do Trung Quốc sản xuất) có độ

chính xác đến 1mm, chiều cao thước tối đa là 200 cm, thước có điều chỉnh độ

chính xác Đo ở tư thế đứng thẳng trên mặt phẳng, điều chỉnh cho thước cân

bằng Hai gót chân đứng sát nhau gót chân, mông và hai bả vai chạm mặt

phẳng đứng, hai mắt nhìn thẳng Đặt thước chạm đầu và vuông góc ta được

chiều cao cơ thể Đơn vị tính chiều cao là cm

Thời gian đo vào buổi sáng, yêu cầu học sinh bỏ giầy, dép, mũ trước khi

đo

3.4.2 Phương pháp cân trọng lượng cơ thể

Sử dụng cân trọng lượng của Bộ Y tế (Do Trung Quốc sản xuất) có độ

chính xác đến 0,1 kg Cân có điều chỉnh độ chính xác Đặt ở vị trí bằng

Ngày đăng: 31/10/2015, 07:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Phân bố học sinh theo giới tính và lớp tuổi. - Nghiên cứu một số chỉ tiêu về thể lực và sinh lý của học sinh phổ thông dân tộc ít người thuộc trường nội trú huyện bắc quang   tỉnh hà giang
Bảng 1. Phân bố học sinh theo giới tính và lớp tuổi (Trang 26)
Bảng 3. Trọng lượng cơ thể học sinh nam dân tộc ít người ở - Nghiên cứu một số chỉ tiêu về thể lực và sinh lý của học sinh phổ thông dân tộc ít người thuộc trường nội trú huyện bắc quang   tỉnh hà giang
Bảng 3. Trọng lượng cơ thể học sinh nam dân tộc ít người ở (Trang 30)
Hình 1. Biều đồ về cân nặng trung bình của - Nghiên cứu một số chỉ tiêu về thể lực và sinh lý của học sinh phổ thông dân tộc ít người thuộc trường nội trú huyện bắc quang   tỉnh hà giang
Hình 1. Biều đồ về cân nặng trung bình của (Trang 33)
Hình 2. Biểu đồ về cân nặng trung bình của học - Nghiên cứu một số chỉ tiêu về thể lực và sinh lý của học sinh phổ thông dân tộc ít người thuộc trường nội trú huyện bắc quang   tỉnh hà giang
Hình 2. Biểu đồ về cân nặng trung bình của học (Trang 33)
Bảng 6. Chiều cao cơ thể học sinh nữ dân tộc ít người - Nghiên cứu một số chỉ tiêu về thể lực và sinh lý của học sinh phổ thông dân tộc ít người thuộc trường nội trú huyện bắc quang   tỉnh hà giang
Bảng 6. Chiều cao cơ thể học sinh nữ dân tộc ít người (Trang 35)
Hình 3. Biểu đồ về chiều cao trung bình của học - Nghiên cứu một số chỉ tiêu về thể lực và sinh lý của học sinh phổ thông dân tộc ít người thuộc trường nội trú huyện bắc quang   tỉnh hà giang
Hình 3. Biểu đồ về chiều cao trung bình của học (Trang 37)
Hình 4. Biểu đồ về chiều cao trung bình của học - Nghiên cứu một số chỉ tiêu về thể lực và sinh lý của học sinh phổ thông dân tộc ít người thuộc trường nội trú huyện bắc quang   tỉnh hà giang
Hình 4. Biểu đồ về chiều cao trung bình của học (Trang 37)
Hình 5. Biểu đồ về cân nặng học sinh nam - Nghiên cứu một số chỉ tiêu về thể lực và sinh lý của học sinh phổ thông dân tộc ít người thuộc trường nội trú huyện bắc quang   tỉnh hà giang
Hình 5. Biểu đồ về cân nặng học sinh nam (Trang 38)
Bảng 7. Sự nhận biết của học sinh nam dân tộc ít người ở Bắc Quang về một số thay đổi ở tuổi dậy thì - Nghiên cứu một số chỉ tiêu về thể lực và sinh lý của học sinh phổ thông dân tộc ít người thuộc trường nội trú huyện bắc quang   tỉnh hà giang
Bảng 7. Sự nhận biết của học sinh nam dân tộc ít người ở Bắc Quang về một số thay đổi ở tuổi dậy thì (Trang 40)
Bảng 8. Sự nhận biết của học sinh nữ dân tộc ít người ở Bắc Quang về một số thay đổi tuổi dậy thì - Nghiên cứu một số chỉ tiêu về thể lực và sinh lý của học sinh phổ thông dân tộc ít người thuộc trường nội trú huyện bắc quang   tỉnh hà giang
Bảng 8. Sự nhận biết của học sinh nữ dân tộc ít người ở Bắc Quang về một số thay đổi tuổi dậy thì (Trang 41)
Bảng 9. Kết quả nghiên cứu tuổi xuất tinh lần đầu ở nam và tuổi thấy - Nghiên cứu một số chỉ tiêu về thể lực và sinh lý của học sinh phổ thông dân tộc ít người thuộc trường nội trú huyện bắc quang   tỉnh hà giang
Bảng 9. Kết quả nghiên cứu tuổi xuất tinh lần đầu ở nam và tuổi thấy (Trang 43)
Bảng 10. Sự nhận biết của học sinh nam dân tộc ít người ở Bắc Quang về cac biện pháp tránh thai - Nghiên cứu một số chỉ tiêu về thể lực và sinh lý của học sinh phổ thông dân tộc ít người thuộc trường nội trú huyện bắc quang   tỉnh hà giang
Bảng 10. Sự nhận biết của học sinh nam dân tộc ít người ở Bắc Quang về cac biện pháp tránh thai (Trang 45)
Bảng 11. Sự nhận biết của học sinh nữ dân tộc ít người ở Bắc Quang về các biện pháp tránh thai - Nghiên cứu một số chỉ tiêu về thể lực và sinh lý của học sinh phổ thông dân tộc ít người thuộc trường nội trú huyện bắc quang   tỉnh hà giang
Bảng 11. Sự nhận biết của học sinh nữ dân tộc ít người ở Bắc Quang về các biện pháp tránh thai (Trang 46)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm