1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá đặc tính nông sinh học của một số giống ngô nếp lai trồng tại xã cao minh phúc yên vĩnh phúc

48 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề Ngô là cây lương thực quan trọng trên thế giới, ngô không chỉ cung cấp lương thực cho con người mà còn cung cấp thức ăn cho chăn nuôi và là nguyên liệu cho các ngành khác như

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, tôi

xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Th.S Dương Tiến Viện đã hướng

dẫn, giúp đỡ tôi rất tận tình

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn ban chủ nhiệm và các thầy cô giáo

Khoa Sinh – KTNN, tổ Kỹ thuật Nông nghiệp đã tạo điều kiện cho tôi trong

quá trình thực hiện đề tài này

Nhân đây, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và tập thể lớp

K32E đã động viên tôi trong suốt quá trình học tập và làm đề tài khoá luận tốt

nghiệp

Tôi đã rất cố gắng trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa

luận tốt nghiệp, song không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong

được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn!

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2010 Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Hoài Thu

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu

trong khóa luận là trung thực Những kết luận khoa học của khóa luận chưa

từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Hoài Thu

Trang 2

SV:NguyÔn ThÞ Hoµi Thu K32E Sinh - KTNN

2 MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1

Chương 1 4

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô trên thế giới và ở Việt Nam 4

1.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô nếp trên thế giới và ở Việt Nam 10

Chương 2 16

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Đối tượng nghiên cứu 16

2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 17

2.3 Nội dung, phương pháp nghiên cứu 17

2.4 Các chỉ tiêu theo dõi 18

2.5 Phương pháp xử lý số liệu 20

Chương 3 21

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21

3.1 Điều kiện khí hậu thời tiết vụ thí nghiệm 21

3.2 Các giai đoạn sinh trưởng phát triển của các giống ngô nếp lai 22

3.3 Đặc điểm hình thái của các giống ngô nếp lai 25

3.4 Một số đặc trưng hình thái bắp 32

3.5 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống ngô nếp lai 33

3.6 Khả năng chống chịu của các giống ngô nếp lai 37

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 3

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH

Bảng 1.1 Diện tích, năng suất và sản lượng ngô một số nước trên thế giới giai

đoạn 2006 - 2008

Bảng 1.2 Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam giai đoạn 1995 - 2008

Bảng 1.3 Tình hình sản xuất ngô theo địa phương

Bảng 3.1 Diễn biến thời tiết vụ Xuân năm 2009 tại Vĩnh Phúc

Bảng 3.2 Tỷ lệ nẩy mầm và thời gian sinh trưởng của các giống ngô nếp lai

Bảng 3.3 Động thái tăng trưởng chiều cao cây và số lá của các giống ngô nếp

lai

Bảng 3.4 Các chỉ tiêu hình thái cây của các giống ngô nếp lai

Bảng 3.5 Một số đặc trưng hình thái bắp của các giống ngô nếp lai

Bảng 3.6 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống ngô nếp

lai

Bảng 3.7 Các chỉ tiêu về tính chống chịu của các giống ngô nếp lai

Hình 3.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống ngô nếp lai

Hình 3.2 Động thái tăng trưởng số lá trên cây của các giống ngô nếp lai

Hình 3.3 Năng suất của các giống ngô nếp lai

Trang 4

SV:NguyÔn ThÞ Hoµi Thu K32E Sinh - KTNN

4

Trang 6

SV:NguyÔn ThÞ Hoµi Thu K32E Sinh - KTNN

6

MỞ ĐẦU

Trang 7

1 Đặt vấn đề

Ngô là cây lương thực quan trọng trên thế giới, ngô không chỉ cung cấp

lương thực cho con người mà còn cung cấp thức ăn cho chăn nuôi và là

nguyên liệu cho các ngành khác như y học, công nghiệp thực phẩm… Ngoài

ra, ngô còn là nguyên liệu cho nhà máy sản xuất rượu cồn, tinh bột, bánh

kẹo… Do dân số thế giới tăng nhanh, thêm vào đó là sự phát triển cao của nền

chăn nuôi đại công nghiệp đòi hỏi một khối lượng lớn ngô trong thời gian tới

Những năm gần đây ngô còn là cây thực phẩm có giá trị cao và là

nguồn hàng xuất khẩu mang lại hiệu quả kinh tế cao Nếu so sánh với các cây

lương thực có hạt khác thì ngô đứng thứ 3 về diện tích, thứ 2 về sản lượng và

thứ nhất về năng suất

Ở Việt Nam, ngô là cây lương thực có vị trí quan trọng được trồng ở

nhiều vùng sinh thái khác nhau Những năm gần đây, do đổi mới các chính

sách của Đảng và Nhà nước, đồng thời với sự nỗ lực nghiên cứu của các nhà

khoa học công nghệ về giống và kỹ thuật nên cây ngô đã có những bước tiến

đáng kể trong tăng trưởng cả về diện tích, năng suất và sản lượng Trong thời

gian qua, chương trình phát triển ngô lai ở Việt Nam đã đạt được những kết

quả quan trọng Năm 2008, diện tích trồng ngô cả nước là 1125,9 nghìn ha,

năng suất 40,2 tạ/ha và sản lượng là 4531,2 nghìn ha [10] Ở nước ta, chủ yếu

là trồng ngô lai, nhưng năng suất thấp, khoảng 4 tấn/ha, gần bằng 40% so với

Mỹ( 10 tấn/ha) Trong khi đó, nhu cầu về các giống ngô thực phẩm – ngô nếp,

ngô đường tăng khá mạnh trong thời gian qua Mặt khác, các nhà chọn tạo

giống trong nước chỉ tập trung chọn tạo và đưa vào trồng sản xuất các giống

ngô tẻ lai năng suất cao, chưa chú trọng chọn tạo các giống ngô thực phẩm

lai Vì vậy người sản xuất phải mua hạt giống ngô đường, ngô nếp từ các

công ty liên doanh như CP – Group, công ty Nông Hữu… với giá hạt giống

Trang 8

SV:NguyÔn ThÞ Hoµi Thu K32E Sinh - KTNN

8

Trước những yêu cầu của sản xuất đặt ra đối với các nhà chọn tạo

giống ngô nếp lai, một mặt vừa phải tạo ra nhiều giống ngô nếp lai đồng thời

tìm ra phương pháp trồng thích hợp nhằm đạt hiệu quả cao nhất

Tuy nhiên, việc nghiên cứu chọn tạo ra được giống ngô nếp lai gặp rất

nhiều khó khăn Một loạt các vấn đề đặt ra đối với tạo giống ngô nếp lai hiện

nay: Trước tiên là nguồn nguyên liệu ban đầu để tạo dòng là gì? Liệu từ các

giống ngô nếp địa phương có tạo được dòng có ý nghĩa hay không? Trong khi

đó, các nguồn nếp lai tốt được trồng ở nước ta là rất hạn chế Tiếp theo là

đánh giá khả năng kết hợp của các dòng và tìm ra các tổ hợp lai tốt nhất thông

qua khảo sát và đánh giá trong nhiều thời vụ và ở các vùng sinh thái khác

nhau Công việc khảo sát và đánh giá các giống mới là công việc quan trọng

và bắt buộc của quá trình chọn tạo giống

Với mong muốn có thể cung cấp những dẫn liệu làm cơ sở khoa học

cho việc chọn ra những giống ngô nếp lai thích hợp với điều kiện sinh thái

của mỗi địa phương Vì vậy, chúng tôi tiến hành triển khai đề tài:

“Đánh giá đặc tính nông sinh học của một số giống ngô nếp lai trồng tại xã

Cao Minh – Phúc Yên – Vĩnh Phúc”

2 Mục đích, yêu cầu của đề tài

2.1 Mục đích

+ Đánh giá được các đặc điểm nông sinh học chính của một số giống

ngô nếp lai mới

+ Xác định được một vài giống mới có các đặc tính nông sinh học tốt

+ Giới thiệu giống đã xác định có triển vọng cho khảo nghiệm và sản

xuất thử

2.2 Yêu cầu

Trang 9

+ Khảo sát đánh giá một số đặc tính sinh trưởng, phát triển, năng suất

của một số giống ngô nếp lai mới

+ Đánh giá khả năng chống chịu theo một số phương pháp chuẩn

+ Chọn ra những giống có triển vọng tốt

3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

Theo dõi, đánh giá một số đặc tính nông sinh học của các giống ngô

nếp lai mới, là một công đoạn quan trọng trong quá trình chọn tạo giống ngô

lai, thông qua đó các nhà chọn giống biết được chính xác đặc tính của từng

giống và đưa ra hướng sử dụng giống đó

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Thông qua đánh giá một số đặc tính sinh trưởng, phát triển của một số

giống ngô nếp lai mới có thể xác định được giống có các đặc tính tốt, năng

suất cao, vùng sinh thái thích hợp để cho khảo nghiệm và đưa vào sản xuất

thử

Chương 1

Trang 10

SV:NguyÔn ThÞ Hoµi Thu K32E Sinh - KTNN

10

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô trên thế giới và ở Việt Nam

1.1.1 Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô trên thế giới

Ngô cùng với lúa mỳ và lúa nước là ba cây lương thực quan trọng nhất

thế giới Cho đến cuối thế kỷ XX, ngô vẫn còn kém hai cây trồng kia về diện

tích và tổng sản lượng Bước sang thế kỷ XXI, ưu thế về năng suất của ngô

được khẳng định, tuy kém lúa mỳ và lúa nước về diện tích, song sản lượng

ngô đã vươn lên đứng đầu một cách vững chắc

Bảng 1.1 Diện tích, năng suất và sản lượng ngô một số nước trên thế giới giai

(Nguồn: FAOSTAT, USDA)

Có thể nói việc chọn tạo và đưa vào sản xuất các loại giống ngô lai là

một thành tựu quan trọng đối với nền nông nghiệp thế giới Ngô lai tạo ra

bước nhảy vọt về năng suất nhưng lúc đầu nó chỉ phát huy hiệu quả ở Mỹ và

các nước có nền công nghiệp phát triển Đối với các nước đang phát triển, ngô

Trang 11

lai mới chỉ bắt đầu từ những năm 80 của thế kỷ trước Thành tựu khoa học

phát triển nông nghiệp lớn nhất của các nhà chọn giống cây trồng trong thế kỷ

XX là việc ứng dụng ưu thế lai vào sản xuất hạt giống ngô lai [9]

Trung Quốc là nước có diện tích ngô đứng thứ 2 thế giới và là quốc gia

sản xuất ngô lai số một Châu Á, với diện tích năm 2007 là 28,6 triệu ha trong

đó hơn 90% diện tích trồng bằng giống ngô lai Năng suất ngô bình quân của

Trung Quốc đã tăng từ 1,5 tấn/ha, năm 1950 lên 5,18 tấn/ha Ở khu vực Đông

Nam Á, Thái Lan là một trong những nước đầu tư đáng kể cho chương trình

sản xuất ngô khá sớm, song gần đây đã chững lại

Nghiên cứu và sử dụng giống ngô lai ở một số nước đang phát triển bắt

đầu từ những năm 1960 như Achentina, Braxin, Colombia, Mehico, Ấn Độ,…

Tuy nhiên, do điều kiện kinh tế xã hội và yếu tố môi trường, diện tích đất

canh tác phần lớn dựa vào nước trời, đất đai nghèo dinh dưỡng, xói mòn

thường xuyên, sâu bệnh… nên phát triển ngô ở đây còn chậm Mặc dù, diện

tích ngô của những nước này chiếm 68% diện tích ngô toàn cầu nhưng chỉ đạt

46% tổng sản lượng ngô thế giới [9]

Công tác nghiên cứu lai tạo giống ngô hiện nay đang có bước chuyển

biến mới, đó là ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo dòng thuần

Trong những năm gần đây việc nghiên cưú tạo ra những dòng đơn bội kép

(Double Halploid – DH), dòng thuần về mặt di truyền (Chomozygous lines)

bằng nuôi cấy invitro đã giúp cho công việc tạo ra các dòng thuần một cách

nhanh chóng, tiết kiệm được hơn nửa thời gian so với việc tạo dòng bằng

phương pháp thông thường [9]

1.1.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô ở Việt Nam

Ở Việt Nam, ngô là cây lương thực đứng thứ hai sau cây lúa

Trang 12

SV:NguyÔn ThÞ Hoµi Thu K32E Sinh - KTNN

12

thế kỷ, ngô đã trở thành cây lương thực quan trọng thứ hai sau cây lúa

Ngô có nhiều đặc điểm nông sinh học quý, tiềm năng năng suất cao, có

khả năng thích nghi rộng với điều kiện sinh thái đa dạng của Việt Nam

Từ giữa những năm 1980 thông qua sự hợp tác với Trung tâm cải lương

Lúa Mỳ Quốc tế nhiều giống ngô cải tiến đã được trồng ở nước ta như VM1,

HSB1, TH2A …đã đưa năng suất trung bình của nước ta lên 1,5tạ/ha vào đầu

những năm 1990 Ngành sản xuất ngô nước ta thực sự có những bước đột phá

khi chương trình phát triển giống lai thành công Sau những thành công trong

việc chọn tạo các giống lai không quy ước như LS-3, LS-5, LS-6, LS-7…Các

giống này có năng suất 3-7 tấn/ha đã được mở rộng nhanh chóng trên phạm vi

toàn quốc [9]

Từ năm 1995 đến nay có một sự thay đổi quan trọng đó là việc đưa các

giống lai có năng suất cao hơn vào sản xuất cùng với các kỹ thuật canh tác mới như

kỹ thuật trồng ngô trên đất ướt đã làm tăng toàn diện cả về năng suất, diện tích và

tổng sản lượng so với những năm trước đó

Trên phạm vi cả nước, mỗi vùng địa lý sinh thái lại có cơ cấu cây trồng khác

nhau Theo số liệu thống kê của tổng cục thống kê năm 2010, niên giám thống kê

năm 2008 thì diện tích trồng ngô cả nước tập trung ở miền Bắc nhiều hơn và tập

trung chủ yếu ở Trung du và miền núi phía Bắc (440,5 nghìn ha) và sản lượng cũng

tập trung ở miền Bắc nhưng năng suất cao nhất lại là Đồng Bằng sông Cửu Long

(51,6 tạ/ha) [10]

Trang 13

Bảng 1.2 Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam giai đoạn 1995-2008

Trang 14

SV:NguyÔn ThÞ Hoµi Thu K32E Sinh - KTNN 14

Bảng 1.3 Tình hình sản xuất ngô theo địa phương [10]

Trung du và miền núi phía Bắc 371,5 369,6 426,3 440,5 28,1 28,6 32,9 33,7 1043,3 1057,1 1401,7 1483,1

Bắc Trung Bộ và Duyên Hải miền

Trang 15

Tiếp đến là những thành công trong công tác nghiên cứu giống lai quy

ước, trong một thời gian ngắn các nhà nghiên cứu ngô Việt nam đã tạo ra hàng

loạt các giống tốt cho năng suất cao từ 7-10tấn/ha như: LVN10, LVN4, LVN17,

LVN25, LVN99… Các giống này không thua kém các giống của công ty giống

nước ngoài về cả năng suất và chất lượng

Hiện nay thị phần giống ngô lai của Việt Nam chiếm khoảng 60%, chủ yếu là

giống ngô lai đơn, áp dụng vào sản xuất ở tất cả các vùng sinh thái trong cả nước Các

giống dài ngày như: LVN10, HQ2000, LVN98,…Các giống trung ngày: LVN4,

LVN12, LVN17, VN8960,… Các giống ngắn ngày: LVN9, LVN20, LVN24,

LVN25, LVN99, VN98-1, LVN145, LVN885, LVN23 (ngô rau) [6]

Công nghệ sinh học là một ngành mới được áp dụng ở Việt Nam nhưng

bước đầu đã đạt được những thành công Từ năm 1995, Viện Di Truyền nông

nghiệp đã có các nghiên cứu về đơn bội ngô, tiếp đó kỹ thuật nuôi cấy bao phấn ở

Viên Nghiên cứu Ngô đã ngày càng hoàn thiện và chọn ra hơn 10 dòng đơn bội

kép bước đầu đánh giá là rất triển vọng Phương pháp này cho kết quả ổn định

và có hiệu quả Phần lớn các dòng thuần ở Viện Nghiên cứu Ngô đã được phân

nhóm ưu thế lai giúp định hướng chọn tạo giống lai có hiệu quả nhanh

Những kết quả trên đã đóng góp rất lớn trong việc tăng năng suất và sản

lượng ngô Việt Nam trong 20 năm qua Tuy vậy sản xuất ngô nước ta vẫn còn

nhiều vấn đề đặt ra: Năng suất ngô của nước ta vẫn thấp so với trung bình của thế

giới (khoảng 81%); năng suất thực tế thấp hơn nhiều so với năng suất tiềm năng;

giá thành sản xuất ngô ở nhiều vùng vẫn còn cao (xấp xỉ 300USD/tấn ngô vàng,

trong khi tại Mỹ 150,6USD/tấn); bộ giống ngắn ngày, chống chịu tốt chưa nhiều,

các giống ngô đường và nếp lai chưa có; công nghệ bảo quản và chế biến ngô chưa

phát triển…; đặc biệt sản lượng ngô chưa đáp ứng đủ nhu cầu trong nước đang tăng

rất nhanh

Trang 16

SV:NguyÔn ThÞ Hoµi Thu K32E Sinh - KTNN

16

Như vậy để sản xuất ngô Việt Nam theo kịp các nước tiên tiến và đạt năng

suất trung bình của thế giới, việc quan trọng nhất là tăng cường thu thập các

nguồn nguyên liệu phù hợp, chọn tạo các giống chống chịu phục vụ cho các

vùng khó khăn, chọn tạo các giống ngô thực phẩm có năng suất và chất lượng

cao, kết hợp chọn tạo giống bằng các phương pháp hiện đại với truyền thống,

đẩy mạnh nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác để phát huy tối đa tiềm

năng của giống và bảo vệ môi trường sinh thái

1.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô nếp trên thế giới và ở

Việt Nam

1.2.1 Nghiên cứu và sản xuất ngô nếp trên thế giới

Những nghiên cứu di truyền của cây ngô nếp làm cơ sở chọn giống

cũng đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Sprague thí nghiệm 20 cây đại

diện cho cho một giống thụ phấn tự do để chứng minh sự trôi dạt di truyền,

một ví dụ rõ nét là trôi dạt di truyền của các giống ngô ở Châu Á với nội nhũ

sáp Trong các nhóm ngô ở Châu Mỹ là không nhận thấy, nhưng đặc điểm sáp

được tìm ra ở những giống thường như ngô đá ở Nam Mỹ…

Những năm 1940 Anderson and Cutler đã nhận thấy mức độ quan trọng

của đa dạng di truyền ở ngô và xác định các loài như là một nhóm bao gồm

những cá thể có những đặc điểm chung coi được xếp vào một nhóm Các đặc

điểm hình thái phản ánh môi quan hệ di truyền và được sử duụng để phân loại

loài ngô ở Mexico, Trung, Nam Mỹ và Hoa Kỳ Cơ sở này được chứng minh

thêm bằng di truyền phân tử và hiện nay có 42 loài và ở Mỹ rất nhiều giống

ngô thụ phấn tự do ưu thế được trồng trước khi có các giống ngô ưu thế lai và

chúng đã cung cấp nguồn gen để tạo giống ngô ưu thế lai hiện nay và hầu hết

các khu vực trên thế giới Đáng tiếc là hầu hết các giống ngô thụ phân tự do

vùng Bắc Mỹ đã bị mất

Sự xuất hiện phát sinh của ngô nếp bình thường như những thực vật

Trang 17

khác trên trái đất như lúa nếp, kê và lúa miến là kết quả của chọn lọc nhân tạo

với mục đích làm lương thực, đặc biệt với người dân Châu Á các giống cây

ngũ cốc có nội nhũ sáp được tiêu dùng và sử dụng đặc thù Nội nhũ sáp đầu

tiên có thể xảy ra do trôi dạt di truyền, gen nội nhũ sáp có tần xuất thấp ở

Châu Mỹ nhưng có tần suất cao ở ngô Châu Á

Để tạo dòng ngô nếp người ta dùng vật liệu ban đầu từ các nguồn ngô

nếp đột biến tự nhiên hay nhân tạo Ngoài ra, các nhà khoa học cũng rất quan

tâm đến nguồn gen cây ngô địa phương trong đó có nguồn gen ngô nếp phục

vụ tạo giống Từ nguồn vật liệu ban đầu, thông qua tự phối và chọn lọc cá thể,

dựa vào nội nhũ và các đặc tính nông sinh học khác để tạo ra dòng nếp thuần Để

tạo các đồng đẳng ngô nếp từ nguồn ngô thường, người ta cho lai ngô nếp và

ngô thường, sau đó tiến hành lai lại và kiểm tra bằng phân tích hạt qua phản ứng

với dung dịch KI Bằng cách này, các nhà khoa học đã tạo ra khá nhiều dòng và

giống nếp lai mới Chúng được trồng cách ly với các loại ngô khác để đảm bảo

chất lượng

Người ta cho rằng ngô nếp ưu thế lai cũng như ngô chất lượng protien

cao, năng suất giảm đi so với ngô ưu thế lai bình thường, và giả thuyết cho

rằng tích lũy mật độ hạt tinh bột thấp, nội nhũ mềm và khối lượng hạt thấp

hơn Năm 1990 mục tiêu chương trình tạo giống ngô nếp ưu thế lai và ngô có

chất lượng protein của Argentina được bắt đầu và sau đó 1 vài dòng thuần

đước phát triển và thử khả năng phối hợp giữa các dòng tự phối tốt nhất và vụ

ngô năm 2001/02 một số tổ hợp lai đơn được thử nghiệm Số tổ hợp phân

thành 3 nhóm là :

- Ngô nếp ưu thế lai

- Ngô chất lượng protein cao

- Tổ hợp lai kép cải thiện tinh bột của ngô chất lượng protein

Những thử nghiệm mới đã được thực hiện ở nhiều điểm đã nhận được

Trang 18

SV:NguyÔn ThÞ Hoµi Thu K32E Sinh - KTNN

18

những kết quả ngạc nhiên với những lai đơn mới trên cơ sở lựa chọn dòng bố

mẹ tự phối thuần như trên đã cho năng suất cao, cải thiện tinh bột, chất lượng

protein và thích nghi tốt

Ngô nếp được trồng nhiều nhất ở Mỹ, nhưng phần lớn diện tích được trồng

phần lớn ở miền trung Illois và Indian, phía bắc của Iowa Diện tích ngô nếp hàng

năm của Mỹ khoảng 290000 ha, chủ yếu diện tích này là trồng nếp vàng, nhưng

gần đây có một số diện tích nhỏ được trồng bằng nếp trắng

Ở các nước phát triển như Mỹ việc chọn tạo giống ngô nếp tập trung

chọn tạo giống ngô nếp ưu thế lai, năm 2003 có 12 công ty hạt giống chào bán

các tổ hợp ngô nếp ưu thế lai được kinh doanh trên thị trường Trong tương

lai nước Mỹ có xu hướng trồng ngô nếp rộng rãi đồng thời để các nhà chế

biến chấp nhận giống ngô nếp không biến đổi gen (non-GMO) để xuất khẩu

sang Châu Âu

Mặc dù đã trải qua thời gian rất dài nhưng việc sản xuất ngô nếp thương mại

vẫn gặp rất nhiều vấn đề: thiếu những dạng đối chứng cho những dạng ngô đặc biệt,

tiềm năng năng suất của các giống ngô nếp lai nhìn chung là thấp hơn so với ngô tẻ,

biến động tuỳ thuộc vào đất trồng, trung bình đạt từ 65-75% so với ngô tẻ thường

Theo thông tin từ hội nghị ngô châu Á lần thứ 9 tại Bắc Kinh – T9/2005,

Trung Quốc đã tạo ra khá nhiều giống ngô nếp lai cho năng suất cao và chất

lượng ngon như: Giống nếp lai đơn màu trắng JYF101, năng suất trung bình

15 tấn bắp tươi/ha; nếp trắng lai đơn Yahejin 2006 cho năng suất tươi tới 20

tấn/ha; giống nếp lai đơn màu tím Jinkenou 218 đạt 12 tấn bắp tươi/ha [2]

Ngô nếp được dùng vào các mục đích khác nhau như ăn tươi, đóng hộp,

chế biến tinh bột… Nhìn chung có hai cách sử dụng chính là làm thực phẩm và

chế biến tinh bột Ở Mỹ và các nước phát triển phần lớn ngô nếp được sử dụng

để chế biến tinh bột, dùng trong công nghiệp chế biến thực phẩm, keo dán, chất

hồ dính, công nghiệp dệt, công nghiệp giấy, lên men sản xuất cồn, chế siro…

Trang 19

Nhờ những tính chất đặc biệt mà hiện nay con người sử dụng ngày càng

nhiều và phạm vi sử dụng tinh bột ngô nếp càng được mở rộng Tinh bột ngô

nếp còn được dùng như một dạng sữa ngô làm đồ gia vị cho món salad

1.2.2 Nghiên cứu và sản xuất ngô nếp ở Việt Nam

Theo các nghiên cứu phân loại ngô địa phương thì ngô ở Việt Nam tập trung

chủ yếu vào hai loài phụ chính là đá rắn và ngô nếp Ngô nếp được phân bố ở khắp

các vùng trong cả nước, với nhiều dạng màu hạt khác nhau: trắng, vàng, tím, nâu,

đỏ… Hiện nay, tại Viện Nghiên cứu Ngô đã thu thập và lưu giữ 148 mẫu ngô nếp

địa phương Trong đó: 111 nguồn nếp trắng, 15 nguồn nếp vàng, 22 nguồn nếp tím,

nâu, đỏ [6]

Việt Nam cũng như các nước trên thế giới, những nghiên cứu chủ yếu

vẫn là ngô tẻ, các nghiên cứu về ngô nếp rất hạn chế Cho tới nay, chỉ có một

số công trình được công bố:

Công trình của Nguyễn Thị Lâm và Trần Hồng Uy [5], tiến hành phân

loài phụ cho 72 giống ngô nếp địa phương Trong đó 48 mẫu nếp trắng, 8 mẫu

nếp vàng, 16 mẫu nếp tím Kết quả cho thấy, biến chủng nếp tím có thời gian

sinh trưởng, chiều cao cây, chiều cao đóng bắp và số lá lớn hơn cả

Tác giả Ngô Hữu Tình và Nguyễn Thị Lưu [8], đã chọn tạo thành công

giống ngô nếp trắng tổng hợp được công nhận giống quốc gia năm 1989 Giống

này có thời gian sinh trưởng ngắn, khả năng thích ứng rộng, được trồng khá phổ

biến ở Miền Bắc

Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam dùng phương pháp chọn lọc

chu kỳ từ tổ hợp lai giữa hai giống nếp tổng hợp nhập nội từ Philipin đã tạo ra giống

nếp trắng ngắn ngày S2, năng suất trung bình 20-26 tạ/ha, được công nhận vào năm

1989 [7]

Tác giả Phan Xuân Hào và cộng sự đã chọn tạo thành công giống ngô nếp

Trang 20

SV:NguyÔn ThÞ Hoµi Thu K32E Sinh - KTNN

20

trắng VN2, được công nhận giống quốc gia năm 1997 VN2 được chọn tạo từ các

giống ngô nếp ngắn ngày, năng suất khá, chất lượng tốt, có nguồn gốc khác nhau:

Nếp Tây Ninh, Nếp Quảng Nam – Đà Nẵng, Nếp Thanh Sơn – Phú Thọ và Nếp

S-2 từ Philipin Đây là giống ngắn ngày, chất lượng dinh dưỡng cao, khả năng thích

ứng rộng, năng suất bình quân đạt 30 tạ/ha [1]

Phạm Thị Rịnh và cộng sự ở phòng Nghiên cứu Ngô Viện KHKTNN

miền Nam đã tạo được giống ngô nếp dạng nù TPTD cải tiến N1 từ 2 quần thể

ngô nếp nù địa phương ở Đồng Nai và An Giang N1 đã được công nhận giống

quốc gia năm 2004 Đây là giống ngô nếp ngắn ngày, có tiềm năng năng suất

cao 40-50 tạ hạt khô/ha, thích hợp trồng ở các tỉnh phía Nam [4]

Thời gian gần đây, các nhà tạo giống Việt Nam bắt đầu chuyển hướng sang

tạo giống nếp lai và đã tạo được một vài giống nếp lai không quy ước có triển

vọng như: MX2, MX4 của Công ty cổ phần Giống cây trồng Miền Nam, Bạch

Ngọc của công ty Lương Nông Ngoài ra, một số giống nếp lai quy ước được

trồng ở các tỉnh phía Nam, phần lớn có nguồn gốc từ Đài Loan, Thái Lan, và một

số công ty giống quốc tế Đồng thời Viện Nghiên cứu Ngô đã thu thập nguyên

liệu và tạo ra hàng loạt các dòng thuần ngô nếp phục vụ chương trình chọn tạo

giống ngô nếp lai Hàng loạt các tổ hợp nếp lai mới triển vọng đã được tạo ra và

đang được thí nghiệm ở nhiều vùng sinh thái ở Miền Bắc

Theo Điều tra của Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống cây trồng trung ương

thì diện tích ngô nếp nước ta chiếm gần 10% diện tích trồng ngô cả nước Diện tích

ngô nếp liên tục tăng, đặc biệt là vùng đồng bằng ven đô thị Nguyên nhân chính

trước hết do các giống ngô nếp đáp ứng được nhu cầu luân canh tăng vụ trong cơ

cấu nông nghiệp hiện nay, nhưng quan trọng hơn là đáp ứng nhu cầu xã hội ngày

một tăng đối với sản phẩm này

Sản xuất ngô ở Việt Nam theo kế hoạch của Bộ NN và PTNT phấn đấu

Trang 21

đến năm 2010 đạt 6 - 7 triệu tấn ngô/năm Để đạt được mục tiêu, chúng ta cần

vượt qua một số trở ngại khách quan như diện tích đất canh tác ngày càng thu

hẹp, khí hậu khắc nghiệt và sâu bệnh ngày một nhiều hơn thì vấn đè cần giải

quyết là từng bước chuyển một phần diện tích sang trồng các loại ngô rau,

ngô quà (ngô nếp), ngô nổ với mục tiêu đáp ứng yêu cầu đồi hỏi của xã hội,

đa dạng các sản phẩm hàng hoá, nâng cao giá trị kinh tế của sản xuất ngô [11]

Ở các vùng núi cao và vùng sâu, người dân sử dụng ngô nếp là nguồn

lương thực chính dưới dạng xôi ngô hoặc dùng tươi: nướng, luộc Còn hầu hết các

địa phương khác ngô nếp được xem như thực phẩm làm ăn quà và chế biến đơn

giản

Những năm gần đây, đời sống được cải thiện, nhu cầu của người dân ngày

một đa dạng Các loại ngô thực phẩm được sử dụng ngày một nhiều, không

những làm lương thực mà còn được chế biến thành các món ăn ưa thích: ngô

chiên, súp ngô, snack ngô, ngô rau bao tử, chế biến tinh bột…

Trang 22

SV:NguyÔn ThÞ Hoµi Thu K32E Sinh - KTNN

22

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Gồm 4 giống ngô nếp lai: NL1, NL2, NL6, NL8 do Viện nghiên cứu Ngô TW

cung cấp và giống MX4(đ/c)

Giống ngô nếp MX4 [4]

+ Nguồn gốc:

Tác giả và cơ quan tác giả: Nguyễn Hữu Hòa, Nguyễn Hồng Ân, Đặng

Văn Vinh, Nguyễn Minh Chương – Công ty cổ phần Giống cây trồng miền

Nam

Nguồn gốc và phương pháp: MX4 là giống ngô lai không quy ước được

tạo ra từ tổ hợp lai SNC07 x SN1, trong đó SNC07 và SN1 là các giống ngô

nếp thụ phấn tự do đã được chọn lọc

MX4 bắt đầu khảo nghiệm quốc gia vụ Đông năm 2000, được công

nhận tạm thời năm 2004 theo quyết định số 2182QĐ/BNN - KHCN ngày 29

tháng 7 năm 2004

+ Những đặc tính chủ yếu:

Thời gian sinh trưởng 80-90 ngày, sinh trưởng khỏe, chiều cao cây

186cm, chiều cao đóng bắp 88 cm, chiều dài bắp 14,7 cm, đường kính bắp 4,2

cm, 12 - 14 hàng hạt, tỷ lệ hạt/bắp 74,1% Chất lượng luộc ăn tươi bắp có

hương vị thơm và dẻo Năng suất hạt khô trung bình từ 3,5 - 4,5 tấn/ha

MX4 bị nhiễm bệnh đốm vằn và gỉ sắt nhẹ, ít đổ ngã, thích nghi rộng

+ Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật:

Có thể trồng được nhiều vụ trong năm trên chất đất chủ động tưới tiêu

Cần trồng cách ly về không gian hoặc thời gian với ruộng bắp vàng hay

bắp ngọt để đảm bảo chất lượng trái, thu bắp ăn tươi sau phun râu 18 ngày

Trang 23

2.2 Thời gian, địa điểm nghiờn cứu

2.2.1 Thời gian nghiờn cứu

Nghiờn cứu ở vụ ngụ Xuõn từ thỏng 3/2009 đến thỏng 6/2009

2.2.2 Địa điểm nghiờn cứu

Nghiờn cứu tại vựng đất thuộc xó Cao Minh – Phỳc Yờn – Vĩnh Phỳc

2.3 Nội dung, phương phỏp nghiờn cứu

2.3.1 Bố trớ thớ nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên với 3 lần nhắc lại, kích

thước mỗi ô 12,5m2 (5m x 2,5m) gồm 4 hàng dài 5m, hàng cách hàng 0,6m,

cây cách cây 0,25m Gieo 2hạt/hốc, khi ngụ 3 - 4 lỏ thỡ tỉa và để mỗi hốc 1

cõy, mật độ 65000 cây/ha, giống đối chứng là MX4

2.3.2 Đất làm thí nghiệm, thời vụ và kỹ thuật chăm sóc

Đất làm thí nghiệm : Tiến hành thí nghiệm trên đất một vụ lúa, một vụ

màu, chủ động tưới tiêu thuộc xã Cao Minh - Phúc Yên - Vĩnh Phúc

Thời vụ : Vụ ngô Xuân gieo ngày 02/03/2009

Chăm sóc, bón phân được tiến hành theo quy trình của viện nghiên cứu

ngô:

Trang 24

SV:Nguyễn Thị Hoài Thu K32E Sinh - KTNN

24

+ Lượng phân bón:

Phõn chuồng: 10 tấn/ha Phõn đạm Urờ: 260 kg/ha Phõn Supelõn: 485 kg/ha Phõn Kaliclorua: 100 kg/ha + Cách bón:

Bón lót phân chuồng + toàn bộ phân lân Bón thúc đợt 1: Khi ngô 3 - 4 lá , bón 1/3N, kết hợp xới xáo, vun luống

Bón thúc đợt 2: Khi ngô 7 - 9 lá, bón 1/3N + 1/2K2O, kết hợp vun cao chống đổ

Bón thúc đợt 3: Khi ngô xoắn nõn, bón 1/3N + 1/2K2O, vun thêm cho cao luống

2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu

Tiến hành quan sát, đo đếm trực tiếp trên các ô thí nghiệm Số liệu được

ghi lại trên đồng ruộng Thời gian theo dõi 7 ngày/lần

2.4 Các chỉ tiêu theo dõi

Các chỉ tiêu theo dõi dược áp dụng theo “Qui phạm khảo nghiệm giống

ngô lai, TCN 341-2006” do bộ nông nghiệp và PTNT ban hành:

+ Thời gian nảy mầm (ngày): Tớnh từ ngày gieo hạt (ngõm ủ) đến khi

cú trờn 50% mầm nhụ khỏi đất

+ Thời gian trỗ cờ (ngày): Tớnh từ ngày gieo hạt (ngõm ủ) đến khi cú

trờn 50% số cõy trong ụ trỗ cờ

+ Thời gian phun rõu (ngày): Tớnh từ ngày gieo hạt (ngõm ủ) đến khi cú

trờn 50% số cõy trong ụ cú bắp phun rõu dài 2 - 3 cm

+ Thời gian sinh trưởng (ngày): Tớnh từ khi gieo hạt đến khi 75% cõy

cú lỏ bi khụ hoặc chõn hạt cú chấm đen Cỏc tỉnh phớa Bắc ở vụ Xuõn, thời

gian sinh trưởng của cõy ngụ:

Dưới 105 ngày thuộc nhúm chớn sớm,

Từ 105 - 120 ngày thuộc nhúm chớn trung bỡnh

Trờn 120 ngày thuộc nhúm chớn muộn

Ngày đăng: 31/10/2015, 06:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Diện tích, năng suất và sản lượng ngô một số nước trên thế giới giai - Đánh giá đặc tính nông sinh học của một số giống ngô nếp lai trồng tại xã cao minh   phúc yên   vĩnh phúc
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất và sản lượng ngô một số nước trên thế giới giai (Trang 10)
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam giai đoạn 1995-2008 - Đánh giá đặc tính nông sinh học của một số giống ngô nếp lai trồng tại xã cao minh   phúc yên   vĩnh phúc
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam giai đoạn 1995-2008 (Trang 13)
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất ngô theo địa phương [10] - Đánh giá đặc tính nông sinh học của một số giống ngô nếp lai trồng tại xã cao minh   phúc yên   vĩnh phúc
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất ngô theo địa phương [10] (Trang 14)
Sơ đồ các ô thí nghiệm được bố trí như sau: - Đánh giá đặc tính nông sinh học của một số giống ngô nếp lai trồng tại xã cao minh   phúc yên   vĩnh phúc
Sơ đồ c ác ô thí nghiệm được bố trí như sau: (Trang 23)
Bảng 3.1. Diễn biến thời tiết vụ Xuân năm 2009 tại Vĩnh Phúc - Đánh giá đặc tính nông sinh học của một số giống ngô nếp lai trồng tại xã cao minh   phúc yên   vĩnh phúc
Bảng 3.1. Diễn biến thời tiết vụ Xuân năm 2009 tại Vĩnh Phúc (Trang 27)
Bảng 3.2. Tỷ lệ nẩy mầm và thời gian sinh trưởng của các giống ngô - Đánh giá đặc tính nông sinh học của một số giống ngô nếp lai trồng tại xã cao minh   phúc yên   vĩnh phúc
Bảng 3.2. Tỷ lệ nẩy mầm và thời gian sinh trưởng của các giống ngô (Trang 29)
Trưởng chiều cao cây và số lá, kết quả thu được thể hiện ở bảng 3.3, hình 3.1 - Đánh giá đặc tính nông sinh học của một số giống ngô nếp lai trồng tại xã cao minh   phúc yên   vĩnh phúc
r ưởng chiều cao cây và số lá, kết quả thu được thể hiện ở bảng 3.3, hình 3.1 (Trang 32)
Hình 3.1. Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống ngô nếp lai - Đánh giá đặc tính nông sinh học của một số giống ngô nếp lai trồng tại xã cao minh   phúc yên   vĩnh phúc
Hình 3.1. Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống ngô nếp lai (Trang 33)
Hình 3.2. Động thái tăng trưởng số lá trên câycủa các giống ngô nếp lai - Đánh giá đặc tính nông sinh học của một số giống ngô nếp lai trồng tại xã cao minh   phúc yên   vĩnh phúc
Hình 3.2. Động thái tăng trưởng số lá trên câycủa các giống ngô nếp lai (Trang 34)
Hình dạng  hạt - Đánh giá đặc tính nông sinh học của một số giống ngô nếp lai trồng tại xã cao minh   phúc yên   vĩnh phúc
Hình d ạng hạt (Trang 38)
Bảng 3.6. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống ngô - Đánh giá đặc tính nông sinh học của một số giống ngô nếp lai trồng tại xã cao minh   phúc yên   vĩnh phúc
Bảng 3.6. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống ngô (Trang 40)
Hình 3.3. Năng suất của các giống ngô nếp lai - Đánh giá đặc tính nông sinh học của một số giống ngô nếp lai trồng tại xã cao minh   phúc yên   vĩnh phúc
Hình 3.3. Năng suất của các giống ngô nếp lai (Trang 42)
Bảng 3.7. Các chỉ tiêu về tính chống chịu của các giống ngô nếp lai - Đánh giá đặc tính nông sinh học của một số giống ngô nếp lai trồng tại xã cao minh   phúc yên   vĩnh phúc
Bảng 3.7. Các chỉ tiêu về tính chống chịu của các giống ngô nếp lai (Trang 43)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w