Để đáp ứng được những yêu cầu đó, một trong những hướng đi có nhiều triển vọng đã được nhiều nước trên thế giới sử dụng để nâng cao hiệu quả của kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của họ
Trang 1Trường đại học sư phạm hà nội 2
Trang 2Hiện nay, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo là mục tiêu quan trọng của sự nghiệp đổi mới Giáo dục ở nước ta, trong đó đổi mới phương pháp đánh giá chất lượng học của học sinh được coi là một trong những nhiệm
vụ trọng tâm
Đánh giá là quá trình hình thành những nhận thức phán đoán về kết quả của công việc, dựa vào những phân tích thông tin được đối chiếu với những mục đích tiêu chuẩn đề ra, nhằm đề xuất những quyết định để cải thiện thực trạng, nâng cao chất lượng hiệu quả công việc.Việc đánh giá phải đảm bảo nhanh, chính xác, khách quan, toàn diện và công khai Để đáp ứng được những yêu cầu đó, một trong những hướng đi có nhiều triển vọng đã được nhiều nước trên thế giới sử dụng để nâng cao hiệu quả của kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh đó là sử dụng câu hỏi TNKQ
Trang 31.2 Cơ sở thực tiễn
Sinh học là môn khoa học Với sự phát triển như vũ bão của công nghệ Sinh học hiện nay đã làm cho lượng thông tin Sinh học ngày càng nhiều Mặt khác, ngoài việc tiếp nhận tri thức qua các bài giảng Sinh học của các thầy cô, học sinh còn phải tham khảo nhiều nguồn tài liệu khác Do vậy, việc kiểm tra
đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường phổ thông hiện nay vẫn chủ yếu áp dụng là sử dụng các câu hỏi tự luận như dạng thi viết, thi vấn
đáp… tỏ ra kém hiệu quả Bởi các loại câu hỏi này, câu trả lời thường dài, tốn thời gian do vậy số lượng câu hỏi trong một bài thi sẽ hạn chế.Đồng thời nội dung ôn tập cho từng phần rất hẹp, số lượng câu hỏi thường được cho sẵn dẫn tới việc học tủ, học lệch của học sinh và không đánh giá được kết quả nhận thức toàn diện của học sinh Hơn nữa, người dạy, người ra đề, người chấm bài
là một điều này sẽ khó đảm bảo tính khách quan trong kiểm tra
Vậy để khắc phục những nhược điểm của phương pháp kiểm tra truyền thống Sử dụng phương pháp kiểm tra đánh giá chất lượng học của học sinh bằng câu hỏi TNKQ là một ưu thế Phương pháp này vừa kích thích năng lực
tự học, tự nghiên cứu của học sinh, giúp học sinh củng cố, khắc sâu kiến thức,
có vốn hiểu biết toàn diện về môn học vừa cung cấp nhanh chóng cho nhà giáo dục thành tích học tập của học sinh một cách chính xác, khoa học và khách quan
Với những lý do trên, tôi đã chọn đề tài luận văn tốt nghiệp: “ Bước đầu xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm bài tập trong chương “ Cơ sở vật chất
và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, tế bào” và kiểm tra trên học sinh lớp 12 với hy vọng trong một tương lai không xa hình thức kiểm tra bằng phương pháp trắc nghiệm sẽ trở nên quen thuộc với học sinh THPT
Trang 42 Mục đích nghiên cứu
- Đổi mới phương pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan dạng QCM nhằm giúp học sinh nắm vững, củng cố và khắc sâu các kiến thức về cơ sở vật chất
và cơ chế Di truyền ở cấp độ phân tử, tế bào
- áp dụng hình thức trắc nghiệm khách quan vào kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong phần “ Cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, tế bào”
- Tìm ra những lỗi học sinh hay mắc phải khi làm bài kiểm tra TNKQ
và biện pháp khắc phục những lỗi sai đó
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về đánh giá kiến thức và cơ sở lý thuyết về trắc nghiệm - đo lường trong giáo dục
- Xây dựng hệ thống câu hỏi TNKQ dạng QCM đối với bài tập của chương “ Cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, tế bào” Sinh học lớp 11 - THPT
- Kiểm tra các câu hỏi TNKQ bằng việc xác định độ khó, độ phân biệt của từng câu Và thực nghiệm sư phạm bằng hai hình thức : Truyền thống ( Trắc nghiệm tự luận) và TNKQ
- Tìm ra những lỗi học sinh hay mắc phải khi làm bài kiểm tra trong chương “Cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, tế bào” và đề ra những biện pháp khắc phục những lỗi sai đó
- Kiến nghị về áp dụng phương pháp TNKQ trong việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường phổ thông
Trang 5để trả lời và chúng đảm bảo tính khách quan khi chấm điểm
1.1.2.Các loại câu hỏi TNKQ
* Loại câu hỏi nhiều lựa chọn: Các câu kiểm tra loại này bao gồm bốn
bộ phận :
- Câu dẫn : Có thể là câu hỏi trực tiếp hoặc câu phát biểu không đầy đủ
- Câu chọn : Gồm 3 đến 5 câu trả lời và học sinh phải tìm ra một câu trả lời đúng
- Câu đúng : Là câu đúng nhất trong các câu chọn
- Câu nhiễu : Là câu trả lời khác với câu đúng
* Loại câu đúng - sai (hoặc có - không):
Là loại câu mà một câu hỏi trực tiếp có 2 phương án trả lời ‘có” hay
“không” hoặc “đúng” hay “sai”
* Loại câu hỏi ghép đôi ( dạng câu nối):
Mỗi câu được kèm theo nhiều dữ kiện sẽ được đánh số la mã I, II, III… trong 5 tùy chọn mỗi câu sẽ gồm một hoặc nhiều dữ kiện nói trên, câu trả lời
đúng sẽ chứa dữ kiện đúng nhất và không mang dữ kiện sai
Trang 6* Loại câu hỏi điền khuyết:
Là loại câu hỏi có để trống một hay nhiều chỗ yêu cầu học sinh phải điền thêm Có 5 tùy chọn, một trong năm tùy chọn này sẽ thích hợp cho chỗ trống
để câu trở nên hoàn chỉnh và hợp lý
* Loại câu hỏi bằng hình vẽ:
Đưa ra một hình vẽ chưa có chú thích, có 5 giả thuyết để mô tả hình vẽ
đó hoặc quá trình đó, trong đó có một giả thuyết đúng nhất
* Loại câu hỏi có đáp án đòi hỏi sắp xếp theo thứ tự:
Trong phạm vi đề tài này chủ yếu nói tới dạng câu hỏi TNKQ loại câu hỏi nhiều lựa chọn (QCM)
1.1.3 Ưu, nhược điểm của câu hỏi TNKQ (QCM) trong kiểm tra đánh giá thành quả học tập của học sinh
- TNKQ tốn ít thời gian thực hiện đặc biệt là khâu chấm bài
- Có thể sử dụng những phương tiện hiện đại để xử lý kết quả, giảm bớt các thủ tục hành chính trong thi cử
- TNKQ gây được hứng thú học tập và tính tích cực học tập của học sinh Giúp người học có thể tự đánh giá kết quả học tập của mình một cách khách quan với thang điểm cho sẵn
* Nhược điểm:
- Hạn chế phần nào tư duy sáng tạo, trí thông minh của học sinh
- Khó tránh khỏi trường hợp học sinh trả lời đúng - sai ngẫu nhiên do
Trang 7- TNKQ chỉ cho giáo viên biết kết quả suy nghĩ của học sinh chứ không cho biết quá trình suy nghĩ nhiệt tình, hứng thú… của học sinh đối với nội dung kiểm tra
- ít góp phần phát triển ngôn ngữ nói và viết
Tuy vậy TNKQ vẫn là phương pháp thuận lợi để sử dụng vào việc học tập, phát triển năng lực tư duy cho học sinh.Với sự phát triển của các phương tiện kỹ thuật, TNKQ đang ngày càng được sử dụng rộng rãi, mở rộng phạm vi tác dụng bằng các loại hình thích hợp
Nhưng TNKQ không phải là phương pháp vạn năng, không thể thay thế hoàn toàn phương pháp kiểm tra truyền thống Mà cần phải được sử dụng phối hợp một cách hợp lý cùng các phương pháp khác
1.2 Lược sử nghiên cứu, ứng dụng phương pháp TNKQ
Năm 1961, có 2126 mẫu trắc nghiệm chuẩn
Năm 1963, xuất hiện công trình của Gedevik dùng máy tính điện tử xử lý các kết quả trắc nghiệm trên diện rộng
- Nước Anh đã có Hội đồng Hoàng gia hàng năm quyết định các trắc nghiệm chuẩn cho trường trung học
- Nước Liên Xô cũ, việc nghiên cứu kết quả của phương pháp trắc nghiệm đã trở thành một đề tài lớn của viện Hàn Lâm Khoa Học Liên Xô Năm 1964, V.A Korinskaja và L.M Pancheshnikova đã ứng dụng
Trang 8Năm 1965, K.A Karamjanskaja dùng trắc nghiệm để kiểm tra kiến thức hình học không gian cho học sinh lớp 9,10
Gần đây ở nhiều nước trên thế giới như Anh, Mỹ, Nga, Trung Quốc… với
sự phát triển mạnh mẽ của của công nghệ tin học họ đã cải tiến việc thực hiện các trắc nghiệm : cài đặt chương trình chấm điểm, xử lý kết quả trên máy vi tính… Khiến cho phương pháp trắc nghiệm thực sự trở thành công cụ hữu ích, nhất là trong chương trình tự học, tự đào tạo
Năm 1971 - 1975, có nhiều chương trình nghiên cứu TNKQ đã thành lập
vụ tuyển sinh chuyên phát hành đề thi
Năm 1986, tại khoa Sinh – KTNN thuộc ĐH Sư Phạm Hà Nội đã tổ chức nhiều cuộc hội thảo bồi dưỡng do Herath hướng dẫn đã xây dựng được hàng loạt các bộ câu hỏi TN ở các bộ môn
Năm 1990, TN được áp dụng ở nhiều cấp học : Tiểu học, Trung học, Đại học
Năm 1998, trường ĐHSP - ĐHQGHN có cuộc hội thảo Khoa học về việc
sử dụng TNKQ trong dạy học và tiến hành xây dựng bộ TN để kiểm tra đánh giá một số học phần của các khoa trong trường
Các trường phổ thông
Trong những năm gần đây, theo hướng đổi mới của Bộ GD & ĐT thì phương pháp trắc nghiệm được sử dụng rộng rãi trong kiểm tra, đánh giá học sinh qua các kì học, năm học
Đặc biệt năm học 2006 - 2007 vừa qua, Đảng và nhà nước đã đưa hình thức thi trắc nghiệm trong đó có môn sinh học vào kì thi tốt nghiệp THPT và
Trang 9kì thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng Phương pháp thi TN đã tỏ ra là một phương pháp ưu thế trong kiểm tra đánh giá chất lượng của học sinh, nó hạn chế được các hiện tượng không trung thực trong thi cử, đồng thời hạn chế
được việc “học tủ” của học sinh
Trang 10Chương 2 : đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
* Tài liệu :
+ Sách giáo khoa, sách tham khảo về chuyên nghành di truyền học
+ Sách giáo khoa Sinh học 11 Sách bài tập và sách tham khảo về bài tập chương “ Cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, tế bào” Sinh học
2.2.1 Nghiên cứu tài liệu
- Sưu tầm, tập hợp và nghiên cứu các tài liệu về di truyền và bài tập di truyền : SGK 11, bài tập Sinh học 11, các sách tham khảo trắc nghiệm về bài tập di truyền…đặc biệt là những phần liên quan đến kiến thức chương “ Cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, tế bào”
- Phân tích kế hoạch và nội dung giảng dạy chương “Cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, tế bào”, Sinh học 11- THPT, từ đó xác định mục tiêu cụ thể để lên kế hoạch xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan loại câu hỏi nhiều lựa chọn ( QCM) ứng với phần nội dung đó
Trang 11- Cả 4 lớp 12 thực nghiệm tương đối đồng đều về trình độ môn Sinh học
Số lượng học sinh của mỗi lớp như sau :
Lớp 12 A4 có 47 học sinh Lớp 12 A6 có 50 học sinh
Lớp 12 A5 có 43 học sinh Lớp 12 A8 có 53 học sinh
* Kiểm tra trắc nghiệm khách quan
- Soạn thảo 50 câu hỏi trắc nghiệm tương ứng với nội dung kiến thức của chương “Cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, tế bào”, cụ thể: Kiến thức về ADN bao gồm 12 câu ( từ câu 1 đến câu 12 )
Kiến thức về ARN bao gồm 8 câu ( từ câu 13 đến câu 20 )
Kiến thức về Protein bao gồm 12 câu ( từ câu 21 đến câu 32 )
Kiến thức về NST bao gồm 8 câu ( từ câu 33 đến câu 40 )
Kiến thức về phân bào bao gồm 10 câu ( từ câu 41 đến câu 50 )
- Phiếu điều tra TNKQ : 50 câu hỏi TNKQ được chia thành 2 bài trắc nghiệm nhỏ kiểm tra trên 193 học sinh của 4 lớp 12 trường THPT Lý Thái
Tổ Mỗi bài trắcnghiệm nhỏ gồm 25 câu, có câu hỏi của cả 5 thành phần kiến thức
Thời gian làm bài TNKQ là 60 phút
- Chấm bài TNKQ : Chấm bài TNKQ sử dụng phương pháp đục lỗ đáp
án Đây là phương pháp sử dụng tờ phiếu làm bài, đục lỗ thủng ở vị trí có câu trả lời đúng, khi chấm điểm chỉ cần áp lên bài làm của thí sinh, đếm các lỗ có dấu hiệu trả lời, tổng số lỗ là tổng số câu trả lời đúng của bài đó
Mỗi câu trả lời đúng được tính 1 điểm Vậy thang điểm số thô cho mỗi bài trắc nghiệm nhỏ là 25 điểm
- Xử lý kết quả điều tra :
+ Xử lý kết quả trả lời TNKQ của học sinh bằng thống kê toán học theo
tỉ lệ phần trăm (%) thông qua bài kiểm tra
+ Để xác định các câu hỏi trắc nghiệm đưa ra có sử dụng hay không chúng ta phải xác định độ khó, độ phân biệt của từng câu
Trang 12Xác định độ khó của mỗi câu hỏi ( Kí hiệu là ĐK)
Độ khó được tính theo công thức:
Số học sinh trả lời đúng
Số học sinh được kiểm tra
Với câu hỏi trắc nghiệm nhằm mục đích đánh giá kết quả học tập của học sinh thì độ khó nằm trong khoảng 0.25 ĐK 0.75 là đạt yêu cầu sử dụng Xác định độ phân biệt của mỗi câu hỏi ( Kí hiệu là PB)
Độ phân biệt tức là khả năng phân biệt được năng lực của học sinh giỏi với năng lực của học sinh kém Mỗi câu hỏi trắc nghiệm đưa ra có tính phân biệt,
điều đó có nghĩa là học sinh giỏi sẽ có xu hướng làm tốt câu hỏi đó hơn so với học sinh yếu
Có thể xác định độ phân biệt dựa trên sự phân tích câu hỏi Trong đó các câu được sử dụng là các câu có câu trả lời của học sinh thuộc 2 nhóm : Nhóm học sinh đạt điểm cao nhất ( Nhóm giỏi) và nhóm học sinh đạt điểm thấp nhất ( Nhóm kém)
Độ phân biệt được xác định bằng công thức :
Hiệu số giữa học sinh của nhóm giỏi và nhóm kém
Tổng số học sinh của nhóm Trong đó ( Số học sinh nhóm giỏi = Số học sinh nhóm kém = 27% số học sinh được kiểm tra)
Với mục đích đánh giá thành quả học tập của học sinh thì :
PB 0.32 là đạt yêu cầu sử dụng
PB < 0 Không đạt yêu cầu sử dụng
0< PB < 0.32 Việc sử dụng những câu này cần có sự lựa chọn
* Vậy với một câu hỏi trắc nghiệm được dùng phải thỏa mãn điều kiện
0.32
DK PB
Trang 13* Kiểm tra tự luận:
- Tương ứng với nội dung kiến thức phần câu hỏi TNKQ, soạn thảo 10 câu hỏi để kiểm tra theo phương pháp truyền thống, cụ thể :
Kiến thức về ADN bao gồm 2 câu ( từ câu 1 đến câu 2 )
Kiến thức về ARN bao gồm 2 câu ( từ câu 3 đến câu 4)
Kiến thức về Protein bao gồm 2 câu ( từ câu 5 đến câu 6 )
Kiến thức về NST bao gồm 2 câu ( từ câu 7 đến câu 8 )
Kiến thức về phân bào bao gồm 2 câu ( từ câu 9 đến câu 10)
- Phiếu điều tra tự luận : 10 câu chia làm 2 đề kiểm tra trên 193 học sinh của 4 lớp 12A4, 12A5, 12A6 và 12A8 của trường THPT Lý Thái Tổ Mỗi đề kiểm tra gồm 5 câu hỏi tương ứng với thành phần kiến thức trong mỗi bài trắc nghiệm nhỏ
Thời gian làm bài kiểm tra tự luận là 60 phút
- Chấm bài kiểm tra tự luận : Chấm theo thang điểm 5 cho mỗi câu hỏi Như vậy bài kiểm tra viết có thang điểm thô là 25 điểm
- Xử lý kết quả điều tra : Trên cơ sở sử dụng toán thống kê tính phần trăm(%) trả lời đúng câu hỏi của học sinh Từ đó thu được kết quả nhận thức của học sinh đối với từng thành phần kiến thức của chương “Cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, tế bào"
* So sánh phương pháp tự luận và trắc nghiệm:
* Nhận xét và phát hiện những lỗi sai mà học sinh hay mắc phải Từ
đó đưa ra phương pháp khắc phục đối với giáo viên và học sinh
Trang 14Chương 3 :Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1 Xây dựng và soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm
Nội dung kiến thức bài tập phần “Cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp
độ phân tử, tế bào” Sinh học lớp 11 được khái quát và xây dựng thành 50 câu
hỏi dạng QCM với nội dung của từng thành phần kiến thức như sau :
1 Kiến thức liên quan đến ADN
Câu 01 Số lượng Nucleotit chứa trong mỗi một gen cấu trúc bình thường là:
Trang 15Câu 06 Một gen ở sinh vật nhân chuẩn có khối lượng 900000 đvC Chiều dài của gen sẽ là:
Trang 16Câu 11 Tổng số liên kết hydro bị phá sau 5 lần sao mã của 1 gen là 14400
Số liên kết hydro của gen trên là:
Câu 12 Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng trình tự các cặp nucleotit trong một
đoạn của phân tử ADN:
A 5’ TAXGATX 3’ C 3’ TAXGAT 5’ E 5’ ATGXAT 3’ 5’ ATGXTAG 3’ 5’ AUGXUA 3’ 3’ TAXGTA 5’
B 5’ AUGUGX 3’ D 3’ XTAGXT 5’
3’ TAXAXG 5’ 3’ GATXGA 5’
2 Kiến thức liên qua đến ARN
Câu 13 Phân tử mARN có 309 bộ ba mã hóa axit amin được tạo ra từ gen có chiều dài bao nhiêu?
5’ … ATG - XTA - GTA - … 3’
Trình tự các ribonucleotit trong mARN do gen trên tổng hợp sẽ là:
A 3’ AUG - XUA - GUA…5’ D 3’ UAX - GAU - XAU…5’
B 5’ UAX - GAU - XAU…3’ E 5’ AUG - XUA - GUA…3’
C 5’ ATG – XTA - GTA…3’
Câu 15 Một phân tử mARN có tỷ lệ giữa các loại ribonucleotit : A=2U=3G=4X.Tỷ lệ phần trăm mỗi loại ribonucleotit A,U,G,X lần lượt là:
A 12%, 16%, 24%, 48% D 48%, 24%, 16%, 12%
B 10%, 20%, 30%, 40% E 24%, 48%, 12%, 16%
C 48%, 16%, 24%, 12%
Trang 17Câu 16 Tổng số Ribonucleotit của các bộ ba đối mã được sử dụng để giải mã
một chuỗi polypeptit từ phân tử mARN là 1197 Số liên kết hóa trị của phân tử
mARN là:
A 2400 C 2398 E 2401
B 2399 D 2397 Câu 17 Một phân tử mARN có hiệu số giữa G với A bằng 5% và giữa X với
U bằng 15% số ribonucleotit của mạch.Tỉ lệ phần trăm Nucleotit của gen tổng
0
, có A=15% tổng số Nucleotit, phân tử mARN
do gen trên tổng hợp có U= 36 ribonucleotit và X= 30% số ribonucleotit của
mạch.Số lượng các loại ribonucleotit A,U,G,X trên mARN lần lượt là:
A 216, 288, 36, 180 C 216, 36, 288, 180 E 180, 36, 216, 288
B 180, 36, 288, 216 D 180, 288, 36, 216 Câu 20 Công thức hóa học của đường Ribo là:
A C5H10O4 C C5H10O5 E C12H22O11
B C6H12O6 D C6H10O5
Trang 183 Kiến thức liên quan đến Protein
Câu 21 Khối lượng và kích thước trung bình của một axit amin là:
A 64 C 4 E 12
B 61 D 16 Câu 23 Một gen có 81 chu kì Khi tổng hợp một phân tử protein sẽ cần môi trường cung cấp cho bao nhiêu axit amin:
A 270 C 539 E 269
B 540 D 268 Câu 24 Thành phần nào sau đây không có trong đơn phân của protein:
A Nhóm gốc (-R) B Phân tử đường C5H10O4
C Nhóm cacboxyl (-COOH) D Nhóm amin (- NH2) Câu 25 Một gen nhân đôi 2 đợt, mỗi gen con tạo ra đều sao mã 3 lần và mỗi bản mã sao đều để 5 riboxom trượt qua 1 lần số phân tử protein bậc 1 được tổng hợp là:
A 60 C 40 E 80
B 30 D 70 Câu 26 Phân tử mARN có khối lượng 450000 đvC để cho 8 riboxom trượt không lặp lại Tổng số axit amin môi trường cung cấp cho quá trình giải mã nói trên:
A 3900 C 3992 E 3930
B 3950 D 3995
Trang 19Câu 27 Một gen có 81 chu kì xoắn Số axit amin liên kết trong một phân tử protein hoàn chỉnh là:
A 268 C 540 E 270
B 269 D 538 Câu 28 Gen dài 0,1989 mm Trong quá trình dịch mã đã giải phóng khối lượng phân tử H2O là 17370 đvC.Có bao nhiêu phân tử protein được tổng hợp:
A 2 C 3 E 4
B 5 D 6 Câu 29 Khối lượng của một gen là 372600 đvC, gen sao mã 5 lần, mỗi bản mã sao đều có 8 riboxom, mỗi riboxom đều giải mã 2 lượt Số lượng phân tử tARN tham gia quá trình giải mã là:
A 16480 C 3296 E 8240
B 16400 D 16560 Câu 30 Gen dài 0.1989mm Trong quá trình dịch mã đã giải phóng khối lượng phân tử H2O là 17370 đvC Quá trình cần được môi trường cung cấp axit amin là:
A 966 C 1940 E 970
B 975 D 1950 Câu 31 Từ 4 loại nucleotit sẽ tổ hợp thành bao nhiêu loại mã bộ ba khác nhau:
A 4 bộ C 12 bộ E 61 bộ
B 16 bộ D 64 bộ Câu 32 Một đoạn polypeptit có 8 axit amin khác nhau sẽ có tất cả bao nhiêu cách sắp xếp theo trình tự khác nhau?
A 64 C 40320 E 5040
B 20160 D 512
Trang 204 Kiến thức liên qua đến NST
Câu 33 Chiều dài của đoạn ADN quấn xung quanh mỗi nucleoxom bằng:
nucleoxom là:
A 360 C 146 E 380
B 480 D 140 Câu 35 Số lượng phân tử protein tham gia cấu tạo mỗi nucleoxom là:
A 6 phân tử C 12phân tử E 4 phân tử
B 8 phân tử D 16phân tử Câu 36 Cho 4 loài: Đậu Hà Lan, Ruồi giấm, Người, Đười ươi Số lượng NST
có trong giao tử bình thường của 4 loài trên lần lượt là:
A 8, 4, 23 và 24 D 7, 4, 24 và 23
B 8, 4, 24 và 23 E.16, 4, 23 và 24
C 7, 4, 23 và 24 Câu 37 Cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ tế bào là:
A Nucleoxom C ADN E NST
B Octame D Axit nucleic Câu 38 Thành phần hóa học chủ yếu của NST gồm:
A Protein loại histon và axit nucleic
B Protein loại Anbumin và axit nucleic
C Protein và ADN
D Protein và sợi nhiễm sắc
E Protein, Octame và sợi nhiễm sắc
Trang 21Câu 39 NST kép tồn tại trong tế bào ở kì nào sau đây trong quá trình nguyên phân?
A Từ kì trung gian đến cuối kì cuối 1
B Từ kì trung gian đến cuối kì sau 1
ra 80 tế bào con Số lần nguyên phân của mỗi hợp tử sẽ là:
A 4 C 6 E 8
B 5 D 7 Câu 43 Chuột có 2n = 40 Vào kì giữa của lần nguyên phân thứ 3 từ một hợp
tử của chuột , trong các tế bào có:
A 160 NST đơn C 160 NST kép E 180 NST kép
Trang 22Câu 44 Tế bào sinh trứng giảm phân đã tạo ra tổng số 24 thể định hướng Số
tế bào sinh trứng ban đầu và số trứng đã tạo ra là:
A 4 C 8 E 24
B 16 D 12 Câu 47 Một tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 5 đợt Tất cả tế bào con đều trở thành tế bào sinh tinh Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 6,25%
Số hợp tử được hình thành sẽ là:
A 2 C 6 E 16
B 4 D 8 Câu 48 Vào kì giữa của lần nguyên phân thứ 5 của một hợp tử, người ta đếm
được trong các tế bào có tổng số 736 NST kép, số NST 2n của hợp tử và tên của loài là:
A 2n= 48, loài tinh tinh D 2n= 78, loài vịt nhà
B 2n= 46, loài người E 2n= 14, đậu Hà Lan
C 2n= 78, loài gà
Trang 23Câu 49 Sau quá trình giảm phân của 10 tế bào sinh trứng, các trứng tạo ra đã tham gia quá trình thụ tinh và đã hình thành 2 hợp tử Hiệu suất thụ tinh của
số trứng nói trên:
A 40% C 25% E 20%
B 30% D 35%
Câu 50 Từ một hợp tử của ruồi giấm nguyên phân 4 đợt liên tiếp thì số tâm
động có ở kì sau của đợt nguyên phân tiếp theo là bao nhiêu:
A 128 C 256 E 72
B 160 D 64
3.2 Câu hỏi kiểm tra truyền thống
Gồm 10 câu tương ứng với nội dung kiến thức của chương “Cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, tế bào ”, trong chương trình Sinh học 11
1 Kiến thức về ADN
Câu 01 Một gen có chiều dài 0,408 mm Gen có tỉ lệ A/G = 9/7
1 Tìm tỷ lệ phần trăm và số lượng từng loại nucleotit của gen
2 Khối lượng phân tử của gen Số vòng xoắn của gen
3 Số liên kết hydro của gen
4 Số liên kết hóa trị nối giữa các nucleotit của gen
5 Gen trên nhân đôi một số lần liên tiếp đã sử dụng của môi trường
4725 nucleotit loại Adenin
Tính số lần tự nhân đôi của gen?
Đáp án
Theo đầu bài : L = 0,408mm = 4080
0
-> Tổng số nucleotit của gen : N = (L/3,4
0
)x2 = (4080/3,4)x2 = 2400(nu)
Trang 241 Số lượng và tỉ lệ % từng loại nucleotit của gen :
Ta có : A+G = N/2 -> A+G = 1200 (1)
A/G = 9/7 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình :
1200 9 7
G A
4 Số lần tự nhân đôi của gen :
Amt = ( 2x - 1) Agen Với x là số lần nhân đôi của gen
Ta có : 4725 = ( 2x - 1) 675 2x = 7+1=8 x = 3
Vậy số lần tự nhân đôi của gen là 3 lần
Trang 25Câu 02 Trong một phân tử ADN, số nucleotit loại timin là 100000 và chiếm 20 % tổng số nucleotit
1 Tính số nucleotit thuộc loại A, X, G
2 Tính chiều dài của phân tử ADN bằng micromet
Đáp án
1 Số nucleotit thuộc loại A, X, G:
- Theo nguyên tắc bổ xung : A = T ; X = G
150000 (nucleotit) 20
2 Chiều dài phân tử ADN
- Tổng số nucleotit của phân tử ADN là :
trên chiều dài của phân tử ADN Do
đó chiều dài của phân tử ADN trên là :
Trang 262 Kiến thức về ARN
Câu 03 Một phân tử ARN có U = 1500, chiếm 20% tổng số
ribonucleotit
1 Tính số nucleotit trong gen đã tổng hợp nên phân tử ARN đó
2 Chiều dài của gen đã tổng hợp nên phân tử ARN đó là bao nhiêu micromet
Đáp án
1 Số nucleotit trong gen :
Tổng số ribonucleotit của phân tử ARN đó là:
10 m Câu 04 Phân tử ARN có 18% uraxin ; 34% guanin
Mạch gốc của gen điều khiển tổng hợp phân tử ARN có 20% timin
1 Tính tỷ lệ % từng loại ribonucleotit của phân tử ARN biết chiều dài của gen là 0.408mm Tính số lượng từng loại ribonucleotit
2 Tính số liên kết hóa trị giữa đường và axit photphoric của phân tử ARN
3 Gen tiến hành sao mã 5 lần, môi trường đã cung cấp bao nhiêu ribonucleotit mỗi loại
Đáp án
1 Tỉ lệ % từng loại ribonucleotit :
Theo đề bài thì %rU = 18% ; %rG = 34% ; %rA = %T gốc = 20%
Vậy %rX = 100% - ( 18% + 34% + 20% ) = 28%
Trang 27- Số lượng từng loại ribonucleotit của phân tử ARN :
Theo đề bài có số lượng ribonucleotit của gen là :
Vậy phân tử ARN có : 2400/2 = 1200 (ribonucleotit)
Vậy số lượng từng loại ribonucleotit của phân tử ARN
2 Tính số lượng axit amin môi trường cung cấp cho quá trình giải mã và
số axit amin chứa trong tất cả các phân tử protein được tổng hợp
3 Các phân tử protein có tổng số bao nhiêu liên kết peptit
Trang 28Đáp án
1 Số phân tử protein do gen điều khiển tổng hợp được :
- Gen nhân đôi 2 đợt, mỗi gen con sao mã 3 lần Nên số phân tử mARN được tạo ra là : 22.3 = 12
- Một phân tử mARN để cho 5 riboxom trượt không lặp lại nên tổng số protein được tổng hợp từ 12 phân tử mARN là : 12.5 = 60 (protein)
2 Số axit amin :
- Số nucleotit trên mỗi mạch của gen : 5100/ 3,4 = 1500 (nucleotit)
- Do bộ ba kết thúc không mã hóa cho axit amin nên tổng số axit amin môi trường cung cấp cho quá trình giải mã 60 phân tử Protein là :
1 Tính chiều dài cấu trúc bậc 1 của phân tử protein Biết chiều dài trung bình của một axit amin là 3
0
2 Chiều dài của gen đủ để tổng hợp nên mỗi phân tử protein này
3 Khối lượng phân tử mARN tổng hợp nên mỗi phân tử protein nói trên