Lời cảm ơn Sau một thời gian làm việc liên tục, tôi đã hoàn thành luận văn “Bước đầu soạn thảo hệ thống câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết chương “Cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ
Trang 1Trường đại học sư phạm hà nội 2
Khoa sinh – ktnn
Hoàng thị luận
Bước đầu soạn thảo hệ thống
câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết
Ths Nguyễn Thị Minh Tâm
Trang 2Lời cảm ơn
Sau một thời gian làm việc liên tục, tôi đã hoàn thành luận văn “Bước đầu soạn thảo hệ thống câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết chương “Cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử” và khảo nghiệm trên học sinh lớp 12”
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Minh Tâm - Thạc sĩ sinh học, cô giáo hướng dẫn đã luôn chỉ dẫn em tận tình, chu đáo, đồng thời cũng luôn luôn đòi hỏi chúng em thực hiện những yêu cầu làm việc nghiêm túc, khoa học trong quá trình nghiên cứu đề tài
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong tổ di truyền khoa Sinh - KTNN trường ĐHSP Hà Nội 2 đã thường xuyên giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi nhất để em hoàn thành luận văn này
Em xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo và các em học sinh lớp 12A5 và 12A6 trường THPT Văn Giang - Hưng Yên, cảm ơn các bạn sinh viên trường ĐHSP Hà Nội 2 đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình điều tra thực nghiệm để hoàn thành đề tài
Do thời gian và năng lực có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự góp ý của thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Xuân Hoà, tháng 5 năm 2008
Sinh viên:
Hoàng Thị Bích Thu
Trang 3
Lời cam đoan
Khoá luận này được hoàn thành dưới sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Minh Tâm và sự nỗ lực của bản thân Em xin cam đoan kết quả nghiên cứu không trùng với kết quả nghiên cứu của tác giả nào
Xuân Hoà, tháng 5 năm 2008
Sinh viên:
Hoàng Thị Bích Thu
Trang 4Mục lục
Mở đầu
1 Lí do chọn đề tài ……… 4
2 Mục đích nghiên cứu………5
3 Nhiệm vụ nghiên cứu……… 5 Nội dung
Chương 1 Tổng quan tài liệu
1.1 Lược sử nghiên cứu về phương pháp trắc nghiệm ………6 1.2 Tác dụng của phương pháp trắc nghiệm ……… 7 1.3 Các loại hình trắc nghiệm ứng dụng trong môn sinh học ……….….9 Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu ……… 11 2.2 Phương pháp nghiên cứu ……… 11 Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1 Kiến thức lý thuyết học sinh cần chú ý khi làm bài trắc nghiệm trong chương “Cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử” .15 3.2 Hệ thống câu hỏi soạn thảo và được kiểm tra trên học sinh lớp 12 ….16 3.3 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm ……… 33 3.4 Tổng kết các lỗi sai của học sinh hay mắc phải và phương pháp
khắc phục ……… 40 Kết luận và đề nghị
1 Kết luận ……… 47
2 Đề nghị ……… 48 Tài liệu tham khảo
Trang 5Ngày nay, không ở đâu, không một lĩnh vực nào là không có ứng dụng của sinh học: y học, nông nghiệp, công nghiệp Tất cả những điều đó cho ta thấy tầm quan trọng của những thành tựu của ngành Sinh học
Sinh học, cũng như các ngành khoa học khác, luôn luôn phát triển và đổi mới không ngừng Để nắm vững kiến thức cơ bản, nền tảng, đồng thời cập nhật những thành tựu khoa học mới thì ngành giáo dục phải vận động và không ngừng phát huy những tiềm lực của mình để cung cấp cho thế hệ trẻ vốn kiến thức, tầm hiểu biết, tư duy năng động sáng tạo
Chúng ta biết rằng di truyền học giữ vai trò then chốt trong sinh học và kiến thức di truyền cũng là một kiến thức quan trọng trong chương trình sinh học phổ thông Đặc trưng của di truyền học là lý thuyết gắn với bài tập Thực tế là học sinh rất hay lúng túng khi giải bài tập một phần là do chưa nắm chắc lý thuyết
Để có kết quả giảng dạy tốt thì song song với quá trình dạy học (cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản, hiện đại, phát triển năng lực nhận thức) là khâu kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh Đây là khâu quan trọng giúp giáo viên cũng như học sinh có sự điều chỉnh cần thiết về cách dạy và cách học bộ môn sao cho hợp lý và hiệu quả
Hiện nay, các trường THPT ở nước ta vẫn đang sử dụng các phương pháp
Trang 6này giúp giáo viên đánh giá được vai trò chủ động, sáng tạo, mức độ tiếp thu kiến
thức, chất lượng học tập học sinh Song phương pháp này còn tốn rất nhiều thời
gian, kiểm tra được khối lượng kiến thức nhỏ Để khắc phục những hạn chế của
phương pháp kiểm tra truyền thống, gần đây, người ta đã đi vào nghiên cứu
phương pháp trắc nghiệm (Test), phương pháp này có thể đạt độ tin cậy cao, kiểm
tra được khối lượng kiến thức lớn, chấm nhanh, đảm bảo khách quan kết quả học
tập của học sinh
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài: Bước đầu
soạn thảo hệ thống câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết chương “Cơ sở vật chất và cơ
chế di truyền ở cấp độ phân tử” và khảo nghiệm trên học sinh lớp 12
2 Mục đích nghiên cứu
Dựa vào chương trình sinh học chương “Cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử”, xây dựng câu hỏi trắc nghiệm dạng lựa chọn đa phương
án
Phân tích và chỉ ra một số lỗi thường gặp khi học lý thuyết chương “cơ sở vật
chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử”
Giúp học sinh nắm vững, củng cố và khắc sâu kiến thức
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Xác định cơ sở lí luận cho việc xây dựng, kiểm định sơ bộ và sử dụng các câu
hỏi trắc nghiệm trong giảng dạy kiến thức di truyền ở trường phổ thông
Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm, kiểm tra bằng cách xác định độ khó,
độ phân biệt của từng câu và sử dụng chúng trong quá trình dạy sinh học chương
“Cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử” nhằm góp phần nâng cao
chất lượng giảng dạy sinh học
Trang 7NộI DUNG Chương 1 Tổng quan tài liệu
1.1 Lược sử nghiên cứu về phương pháp trắc nghiệm
Test (Trắc nghiệm xuất phát từ testum: lọ đất sét dùng trong thuật kim đan để thử vàng)
Trắc nghiệm (Test) trong giáo dục là một phương pháp thăm dò một số đặc
điểm, năng lực trí tuệ của học sinh (năng lực chú ý, tưởng tượng, ghi nhớ…) hoặc
để đánh giá một số kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, thái độ của học sinh
Test là một bài tập nhỏ hoặc câu hỏi nhỏ có sẵn các đáp án cho học sinh lựa chọn một trong các đáp án đó bằng kí hiệu đã được quy ước
1.1.1 Trên thế giới
Test được Wudtlezig (Đức) đề xuất năm 1879
Năm 1904, Aljed - Bned nhà tâm lý học người Pháp cùng với cộng sự của mình phát hiện ra bài trắc nghiệm về trí thông minh được xuất bản năm 1905 Năm 1910, các bài trắc nghiệm của Bned được dịch ra và sử dụng ở Mĩ
Năm 1922, đưa trắc nghiệm vào đánh giá thành tích học tập của sinh viên ở đại học Stanford (Mĩ)
Năm 1945, đưa thống kê xác suất vào trắc nghiệm
Từ năm 1950 đến nay, các nước tiên tiến trên thế giới đã đưa phương pháp Test vào đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học, trung học và đại học
Trang 8Từ những năm 1970 của thế kỉ XX trở lại đây, rất nhiều nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan… đã kết hợp sử dụng đề thi trắc nghiệm khách quan trong các kì thi vào đại học, tại các kì thi Olimpic quốc tế sinh học nhiều năm qua đã
áp dụng trắc nghiệm khách quan trong phần lớn các đề thi lý thuyết và thực nghiệm
Gần đây, nhiều nước trên thế giới: Anh, úc, Bỉ, Hà Lan với việc sử dụng rộng rãi của công nghệ tin học, đã khiến cho phương pháp trắc nghiệm trở thành công
cụ hữu ích nhất là chương trình tự học, tự đào tạo
1.1.2 ở Việt Nam
Việc áp dụng phương pháp trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra đánh giá thành quả học tập còn là vấn đề mới mẻ sớm nhất lĩnh vực này là giáo sư Trần Bá Hoành Năm 1971, giáo sư đã soạn thảo các câu hỏi trắc nghiệm và sử dụng trắc nghiệm vào kiểm tra đánh giá kiến thức của học sinh và đã thu được kết quả
Từ năm 1990, trắc nghiệm khách quan mới thức sự được quan tâm và ứng dụng rộng rãi ở nhiều cấp học, bậc học
Năm 1996, Đại học Đà Lạt đã đưa Test vào tuyển sinh
Năm 2001, Đại học Tổng hợp đã đưa Test vào thí điểm tuyển sinh đại học
Từ mục đích, yêu cầu của kì thi: chấm bài nhanh, chính xác, tránh tiêu cực và thiên vị, quay cóp, gian lận trong thi cử đồng thời kiểm tra kiến thức rộng và kĩ năng cơ bản thí sinh tích luỹ được ở phổ thông trắc nghiệm khách quan dần được
áp dụng trong các kì thi Năm 2007, trắc nghiệm khách quan chính thức được áp dụng trong các kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh đại học đối với các môn: Sinh học, Vật lý, Hoá học, Ngoại ngữ
1.2 Tác dụng của phương pháp trắc nghiệm
1.2.1 ưu điểm
Trang 9Qua quá trình nghiên cứu, bổ sung, điều chỉnh phương pháp đánh giá học sinh bằng trắc nghiệm đã đạt được các ưu điểm sau:
Do gồm nhiều câu hỏi nhỏ, trắc nghiệm khách quan có khả năng kiểm tra
đồng thời nhiều bộ phận kiến thức trong chương trình học, ngăn chặn tình trạng học “lệch”, học “tủ”
Giảm thiểu tình trạng học “vẹt”, giảm khả năng thí sinh mang tài liệu vào phòng thi để quay cóp và chép nguyên văn nội dung vì không đủ thời gian lật dở tài liệu
Thời gian chấm bài nhanh và chính xác Bài thi được chấm khách quan do không phụ thuộc vào đánh giá cá nhân, tránh chấm theo cảm tính
Phân bố điểm số trong bài do đề bài quyết định, không phải do giáo viên quyết
định nên cơ cấu điểm số đồng đều ở các phần nhỏ
Các câu hỏi có thể được lưu giữ trong “ngân hàng đề” để sử dụng nhiều lần giảm chi phí cho khâu biên soạn đề
Trắc nghiệm khách quan gây được hứng thú và tích cực trong học tập của học sinh
1.2.2 Nhược điểm
Test không phải là một phương pháp vạn năng, không hoàn toàn thay thế các phương pháp kiểm tra, đánh giá truyền thống do những hạn chế sau đây:
Không đánh giá đúng được từng cá nhân thí sinh nếu khâu coi thi không thực
sự nghiêm túc (do thí sinh dễ dàng trao đổi kết quả bài làm và nhìn bài của thí sinh khác)
Không đánh giá được tất cả mọi kĩ năng (ví dụ: kĩ năng tư duy lập luận, viết luận, làm văn hay giải toán sáng tạo)
Có nguy cơ khuyến khích học sinh đoán mò hay sử dụng các kĩ năng thi mà
Trang 10Có nguy cơ đẩy người học rơi vào tình trạng học với mục đích tái tạo kiến thức chứ không phải là vận dụng kiến thức
Khó khăn và tốn kém cho việc biên soạn những đề bài có chất lượng
Vì vậy, cần phải sử dụng phối hợp giữa phương pháp đánh giá bằng Test với các phương pháp truyền thống một cách hợp lý
1.3 Các loại hình trắc nghiệm ứng dụng trong sinh học
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều hơn trắc nghiệm tự luận và mỗi câu hỏi
có thể trả lời bằng kí hiệu đơn giản
Các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan:
1.3.1 Trắc nghiệm đúng - sai
Để nêu một kiến thức cụ thể học sinh chỉ cần lựa chọn đúng hay sai trong phiếu trả lời
Nguyên tắc biên soạn:
Phải dựa vào cơ sở khoa học, kiến thức giáo khoa chuẩn để xác định đúng sai
Kiến thức để học sinh lựa chọn nên gồm nhiều yếu tố, khi học sinh xác định
đúng hết mọi yếu tố mới coi là đúng
Là loại phát biểu còn chứa chỗ trống để học sinh điền từ, số, công thức có ý nghĩa nhất
Trang 11Dùng để kiểm tra trí nhớ về các khái niệm, thuật ngữ, công thức, dữ kiện, số liệu…
1.3.6 Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Đây là câu trắc nghiệm phổ biến, được ưa dùng, phổ biến với nhiều môn học Một câu trắc nghiệm gồm 2 phần:
Tiền đề: đặt ra cho học sinh
Giải đáp: là những câu trả lời có sẵn để học sinh lựa chọn Trong các câu trả lời học sinh phải chọn một câu trả lời đúng nhất
Nguyên tắc biên soạn:
Câu hỏi này phải độc lập với câu hỏi kia để câu trả lời của câu trắc nghiệm này không ảnh hưởng, gợi ý cho việc trả lời câu hỏi kia
Phần tiền đề và phần lựa chọn phải gọn, đúng cú pháp
Chỉ có một lựa chọn đúng nhất
Do thời gian có hạn nên phạm vi đề tài chủ yếu đi sâu vào loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan dạng câu hỏi nhiều lựa chọn
Trang 12Chương 2 Đối tượng, phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: học sinh lớp 12A5 , 12A6 trường trung học phổ thông Văn Giang - Hưng Yên
Tài liệu nghiên cứu: sách giáo khoa, sách tham khảo về di truyền học, các bộ
đề trắc nghiệm của một vài tác giả
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Nghiên cứu lý thuyết và soạn thảo hệ thống câu hỏi
Dựa trên lý thuyết về câu hỏi trắc nghiệm, các tài liệu nghiên cứu như sách giáo khoa, các bộ đề trắc nghiệm và nội dung cơ bản của chương “Cơ sở vật chất
và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử” để soạn thảo ra 50 câu hỏi trắc nghiệm Trao đổi với giáo viên hướng dẫn, sinh viên, học sinh về bộ câu hỏi đã soạn làm cơ sở hoàn chỉnh câu hỏi đưa vào khảo nghiệm chính thức
2.2.2 Thực nghiệm sư phạm
Tiến hành trên đối tượng học sinh lớp 12 trung học phổ thông Văn Giang - Hưng Yên
Kiểm tra trắc nghiệm:
Chúng tôi áp dụng cách ra đề theo phương pháp đa ma trận, các câu hỏi
được xáo trộn theo những cách khác nhau sau đó cho học sinh tiến hành làm bài kiểm tra thời gian 40 phút
Trang 1350 câu hỏi đã soạn thảo được chia làm 2 đề Mỗi đề gồm 25 câu Mỗi bài trắc nghiệm nhỏ phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
Tính ngẫu nhiên: các câu hỏi không tuân theo một trật tự nào, tính ngẫu nhiên đảm bảo chính xác trong tính toán
Tính khoa học: số câu hỏi và số học sinh tham gia trả lời phải đủ lớn để
sử dụng toán thống kê
Kiểm tra truyền thống:
Vẫn những câu hỏi đó hoặc tương tự nhưng không có đáp án sẵn mà để học sinh trả lời tự luận
Thu thập, phân tích, thống kê lại kết quả
So sánh hai phương pháp kiểm tra trên, phát hiện lỗi sai mà học sinh hay mắc phải
Trao đổi với giáo viên và học sinh ở trường phổ thông, thảo luận với giáo viên hướng dẫn, rút ra kết luận về phương pháp trắc nghiệm, đưa ra khắc phục những lỗi sai của học sinh nâng cao kết quả học tập của học sinh
2.3 Chấm bài và cho điểm
Với bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan có nhiều phương pháp để chấm điểm
ở đây, chúng tôi chọn phương pháp chấm bài thủ công
Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, câu trả lời sai hoặc không trả lời được 0
điểm
Tổng số các câu trả lời đúng là điểm số thô của 1 thí sinh trên một bài trắc nghiệm có 25 câu hỏi Vậy thang điểm số thô của 1 bài trắc nghiệm con sẽ là 25 Với thang điểm 25 cho 1 bài trắc nghiệm con, quy ước như sau:
Điểm Xếp hạng
Trang 14Trung bình Yếu Với phương pháp kiểm tra truyền thống:
Chấm bài theo phương pháp truyền thống Mỗi câu trả lời đúng được 1
điểm, câu trả lời sai hoặc không trả lời được 0 điểm hoặc tuỳ theo mức độ trả lời
đúng mà có thể chia điểm của mỗi câu ra nhỏ hơn Như vậy, mỗi bài kiểm tra truyền thống (25 câu hỏi) cũng có điểm số thô là 25
2.4 Xử lý số liệu bằng thống kê
Sử dụng điểm thô để:
Đánh giá kết quả của học sinh
So sánh mức độ tập trung kết quả theo hai phương pháp kiểm tra truyền thống và kiểm tra trắc nghiệm
So sánh nhận thức của học sinh ở mỗi phần kiểm tra kiến thức
Sử dụng các tiêu chuẩn xếp hạng để đánh giá học sinh: giỏi, khá, trung bình, yếu (theo quy ước thang điểm)
Các số liệu, chỉ tiêu đánh giá về độ khó, độ phân biệt của từng câu hỏi (theo luận văn Thạc sĩ của Đào Thị Việt Anh khoa Hoá - đại học sư phạm Hà Nội 2) 2.4.1 Xác định độ khó của mỗi câu hỏi (FV)
Độ khó của mỗi câu hỏi được tính bằng tổng số học sinh trả lời đúng câu hỏi
ấy trên tổng số học sinh làm câu ấy
Kí hiệu : FV
Số học sinh trả lời đúng
FV=
Số học sinh dự thi
Trang 15Với câu hỏi nhằm mục đích đánh giá kết quả học tập thì FV nằm trong khoảng 0,25 FV 0,75 là đạt yêu cầu sử dụng
2.4.2 Xác định độ phân biệt của mỗi câu hỏi (DI)
Độ phân biệt tức là khả năng phân biệt được năng lực của thí sinh giỏi với năng lực của thí sinh kém
Độ phân biệt có thể xác định được dựa trên sự phân tích câu hỏi, trong đó các câu trả lời được sử dụng là câu trả lời của học sinh thuộc hai nhóm: nhóm học sinh đạt điểm cao nhất và nhóm học sinh đạt điểm thấp nhất (dựa trên điểm tổng
số của bài trắc nghiệm)
Công thức được chúng tôi áp dụng là:
(số học sinh của nhóm giỏi = số học sinh của nhóm kém = 27% số học sinh
dự kiểm tra)
Khi đó, quy tắc để đánh giá sơ bộ độ phân biệt là:
Tỷ lệ nhóm học sinh giỏi và kém trả lời đúng câu hỏi như nhau thì độ phân biệt là: 0
Tỷ lệ nhóm học giỏi trả lời đúng nhiều hơn nhóm học sinh kém thì độ phân biệt là dương
Độ phân biệt dương có thể nằm trong khoảng 0 - 1
Nếu chỉ số DI 0,32 là đạt yêu cầu sử dụng
Tỷ lệ nhóm học sinh giỏi trả lời không đúng nhiều hơn nhóm học sinh kém thì độ phân biệt là âm
Như vậy: một câu trắc nghiệm dùng được phải thoả mãn điều kiện:
Trang 16
Chương 3 kết qủa nghiên cứu và thảo luận
3.1 Những kiến thức lý thuyết học sinh cần lưu ý khi làm bài trắc nghiệm chương “Cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử”
3.1.1 Dạng 1: ADN và cơ chế tự nhân đôi
Cấu tạo ADN:
ADN (axit đeoxiribonucleic) cấu tạo theo nguyên tắc đa phân Mỗi đơn phân là một nucleotid Mỗi nucleotit lại có cấu tạo ba phần: đường pentozo (đường 5 cacbon), nhóm phốt phát, bazơnitơ
Có bốn loại nucleotit là: A (ađenin), T (timin), G (guanin), X (xitozin) Cơ chế tự nhân đôi ADN:
Dưới tác dụng của enzim ADN - polimeraza, một đầu của phân tử ADN sẽ tách các liên kết hiđro Hai mạch polinucleotid của phân tử ADN trở thành hai mạch khuôn Khi đó các nucleotid tự do của môi trường nội bào vào tiếp xúc với các nucleotid trên hai mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung (NTBS)
Kết quả: từ một phân tử ADN mẹ ban đầu tạo ra hai phân tử ADN con giống hệt nhau và giống phân tử ADN mẹ
Trang 173.1.2 Dạng2: ARN và cơ chế sao mã
Cấu tạo ARN:
Phân tử ARN (axit ribonucleic) cấu tạo một mạch poli nucleotit, gồm các
Với tác dụng của enzim ARN - polimeraza, một hoặc một số đoạn của phân
tử ADN sẽ tách các liên kết hiđro Một trong hai mạch của gen trở thành mạch gốc thực hiện sao mã Các ribonucleotid của môi trường nội bào vào tiếp xúc với các nucleotid trên mạch gốc theo NTBS
3.1.3 Dạng 3: Protein và cơ chế giải mã
Cấu tạo protein
Đơn vị cấu tạo protein là axit amin, một mạch gốc ( R) khác nhau tuỳ loại axit amin, một nhóm cacboxyl (-COOH), một nhóm amin (-NH2)
Giữa các axit amin trong phân tử protein có các liên kết peptit: nhóm amin của axit amin này liên kết với nhóm cacboxyl của nhóm amin kia và giải phóng một phân tử nước
Trang 183.2 Hệ thống câu hỏi soạn thảo và được kiểm tra trên học sinh lớp 12
3.2.1 Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm
Dạng 1: ADN và cơ chế tự nhân đôi ( Câu 1 - 19)
Câu 1: Dạng axit nucleic nào dưới đây là thành phần di truyền cơ sở, có ở cả 3 nhóm sinh vật: virut, prokaryota, eukaryota?
A ADN sợi kép vòng B ADN sợi đơn vòng
C ADN sợi kép thẳng D ADN sợi đơn thẳng
Câu 2: Trong một phân tử ADN nhóm photphat gắn với gốc đường ở vị trí:
A nguyên tử Cabon số 1 của đường
B nguyên tử Cabon số 2 của đường
C nguyên tử Cabon số 3 của đường
D nguyên tử Cabon số 4 của đường
Câu 3: Các đơn phân nucleotid kết hợp lại để tạo thành chuỗi poli nucleotid bằng loại liên kết
A liên kết Hidro B liên kết ion
C liên kết photphođieste D liên kết giàu năng lượng
Câu 4: ADN với 4 loại đơn phân có tác dụng
A hình thành cấu trúc 2 mạch
B tạo ra tính chất bổ sung giữa hai mạch
C tạo ra sự liên kết cặp theo NTBS
D tạo nên sự phong phú về TTDT Câu 5: Nội dung chủ yếu của NTBS trong cấu trúc của ADN là
A một bazơ lớn (A, G) được bù bằng một Bazơ bé (T, X )
Trang 19B A liên kết T, G liên kết với X
A 2’ của nucleotid trước và 5’ của nucleotid sau
B 3’ của nucleotid trước và 5’ của nucleotid sau
C 4’ của nucleotid trước và 5’ của nucleotid sau
D 5’ của nucleotid trước và 5’ của nucleotid sau
Câu 7: Yếu tố nào cần và đủ để quy định đặc thù của phân tử ADN ?
A Trật tự sắp xếp của các nucleoti
B Số lượng các nucleotid
C Thành phần của các nucleotid tham gia
D Cấu trúc không gian của ADN
Câu 8: Sự bền vững tương đối trong cấu trúc xoắn kép của ADN được đảm bảo bởi
A liên kết giữa Bazơnitric và đường đeoxyribazơ
B số lượng các liên kết Hiđrô hình thành giữa các bazơnitric của hai mạch
C các liên kết photphođieste giữa các nucleotid trong chuỗi polinucleotid
D sự kết hợp của ADN với protein, histon trong cấu trúc của sợi nhiễm sắc
Câu 9: Cấu trúc 2 mạch của ADN có tác dụng
Trang 20B thuận lợi cho cơ chế tổng hợp tARN
C thuận lợi cho cơ chế tự nhân đôi
D thuận lợi cho cơ chế tổng hợp rARN
Câu 10: Sự nhân đôi của ADN ở những bộ phận nào trong tế bào nhân thực ?
A Nhân, trung thể, ti thể
B Lục lạp, nhân, bộ máy gongi
C Ti thể, nhân, lục lạp
D Lục lạp, trung thể, ti thể Câu 11: Sự linh hoạt trong đóng và tách mạch của ADN được đảm bảo bởi
A tính bền vững của các liên kết photphođieste
B cấu trúc không gian xoắn kép của ADN
C đường kính đều đặn của phân tử ADN
D tính yếu của liên kết Hiđrô trong NTBS
Câu 12: Nguyên tắc bán bảo toàn trong cơ chế nhân đôi của ADN là
A ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban đầu
B ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, có 1 ADN giống với ADN mẹ còn ADN kia có cấu trúc đã thay đổi
C trong 2 ADN mới được hình thành, mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp
D sự nhân đôi xảy ra trên 2 mạch của ADN theo 2 hướng ngược chiều nhau
Câu13: Đoạn Okazaki là
A đoạn ADN được tổng hợp một cách gián đoạn theo chiều tháo xoắn của ADN trong quá trình nhân đôi
Trang 21B đoạn ADN được tổng hợp theo chiều tháo xoắn của ADN trong quá trình nhân đôi
C đoạn ADN được tổng hợp một cách liên tục trên ADN trong quá trình nhân đôi
D đoạn ADN được tổng hợp theo hướng ngược chiều tháo xoắn của ADN trong quá trình nhân đôi
Câu 14: Enzim chịu trách nhiệm tháo xoắn sợi kép ADN đó là:
A Ligaza B ADN-polimeraza
C Helicaza D primaza
Câu 15: Tái bản ADN ở sinh vật nhân chuẩn có sự phân biệt với tái bản ADN ở Ecoli là:
1 Chiều tái bản 4 Số lượng đơn vị tái bản
2 Hệ enzim tái bản 5 Nguyên tắc tái bản
3 Nguyên liệu tái bản
A 2, 4 B 2, 3
C 1, 3, 5 D 2, 3, 5 Câu 16: Sự nhân đôi của các ADN ngoài nhân xảy ra
A phụ thuộc vào sự nhân đôi của các tế bào
B độc lập với sự nhân đôi của ADN trong nhân
C nhân đôi nhiều lần trong một chu kỳ tế bào
Trang 223 Đoạn đầu của sợi dẫn đầu
4 Bất kì đoạn nào của phân tử
A ARN polimeraza B ADN polimeraza I
C ADN polimeraza II D ADN polimeraza III
Câu 19: Việc nhân đôi xảy ra tại nhiều vị trí trên ADN cùng một lần ở sinh vật nhân thực giúp
A sự nhân đôi diễn ra chính xác
B sự nhân đôi xảy ra nhanh chóng
C sự nhân đôi xảy ra nhiều lần
D tiết kiệm nguyên liệu, enzim và năng lượng
Dạng 2: ARN và cơ chế sao mã (Câu 20 - 35)
Câu 20: Theo em, đâu là điểm khác nhau cơ bản giữa tổng hợp ADN và mARN:
1 Loại Enzim xúc tác 4 Chiều tổng hợp
2 Kết quả tổng hợp 5 Động lực tổng hợp
3 Nguyên liệu tổng
A 1, 2, 3, 4 B 1, 3, 4, 5
C 2 ,3, 4, 5 D 1, 3, 5 Câu 21: Tham gia vào cấu trúc của ARN có các bazơ nitric:
A Guanin (G), Xitozin(X), Ađênin(A), Uraxin (U)
B Guanin (G), Xitozin(X), Ađênin(A), Timin (T)
C Guanin (G), Xitozin(X), Uraxin (U), Timin (T)
D Guanin (G), Ađênin(A), Timin (T), Uraxin (U)
Trang 23Câu 22: Sự khác biệt trong cấu trúc đơn phân của ADN và ARN ở
A H3PO4 B đường
C bazơnitric D cả B và C
Câu 23: Sự khác biệt cơ bản trong cấu trúc giữa các loại ARN do các yếu tố nào sau quyết định ?
A Cấu trúc không gian của các loại ARN
B Số lượng, thành phần các loại ribonucleotid trong cấu trúc
C Số lượng, thành phần, trật tự của các loại ribonucleotid và cấu trúc không gian của ARN
D Thành phần và trật tự của các loại ribonucleotid
Câu 24: Trong tổng hợp protein, tARN có vai trò
A vận chuyển các axit amin đặc trưng
B đối mã di truyền để lắp ráp chính xác các axit amin
C gắn với các axit amin trong môi trường nội bào
D Phát triển chuỗi poli ribonucleotid từ đầu 3’ đến 5’
Câu 26: Mã bộ ba mở đầu trên mARN là
A UAG B UAA
C AAG D AUG
Trang 24A số mạch đơn của ARN mà ta có
B đường kính của khối cầu bé
C độ lắng của khối cầu bé
D khối lượng của riboxom
Câu 28: Riboxom 70S là
A riboxom có kích thước 70 A0
B riboxom có hình cầu gồm 70 chuỗi polipeptit
C riboxom có hình quả lê, gồm khối cầu nhỏ có 30 chuỗi polipeptid, khối cầu to có 50 chuỗi polipeptid
D riboxom có khối cầu bé 30S và khối cầu to 50S
A chuyển mật mã từ trong nhân ra tế bào chất, để đảm bảo giải mã đúng cấu trúc của phân tử protein theo quy định
B đảm bảo cấu trúc đặc trưng của phân tử ADN qua các thế hệ tế bào
C đảm bảo quá trình tự nhân đôi của NST
D duy trì tính ổn định của đặc điểm di truyền qua các thế hệ
Câu 30: Quá trình tổng hợp ARN xảy ra ở bộ phận nào của tế bào ?
A.Nhân B Nhân con
C Nhiễm sắc thể D Eo thứ nhất
Câu 31: Đối với 1 số gen cấu trúc ở sinh vật nhân chuẩn không có các đoạn intron thì sau khi kết thúc phiên mã các mARN muốn thực hiện chức năng cần phải
A gắn mũ vào đầu 5’ gắn đuôi poly-A vào đầu 3’
B gắn vào phía đầu 5’ của pro - mARN 1 chóp mũ
C gắn vào đầu 3’ đuôi poly- A
Trang 25D giữ nguyên cấu trúc, chuyển nhanh ra tế bào chất
Câu 32: Hiện tượng nào sau đây xảy ra trong quá trình tổng hợp ARN ?
A Hai mạch của phân tử ADN tách dọc hoàn toàn
B Mạch ADN khuôn mẫu liên kết với nucleotid tự do
C Mỗi ADN con nhận một mạch do ADN mẹ cho, 1 mạch do môi trường cung cấp
D Sau khi được tổng hợp xong, phần lớn rời nhân ra tế bào chất
A AGX UUA GXA B TXG AAT XGT
C UXG AAT XGT D AGX TTA GXA
Câu 35: Công thức hoá học của đường ribozơ:
A C5H10O5 B C5H10O4
C C5H10O3 D C5H10O2 Dạng 3: Protein và cơ chế giải mã (câu 36 - 50)
Câu 36: Các Axit amin khác nhau ở thành phần hoá học nào?
A Nhóm amin B Nhóm gốc
C Nhóm Cacboxyl D Cacbon trung tâm
Câu 37: Cấu trúc xoắn alpha của mạch polipeptid là cấu trúc
A bậc I B bậc II