1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đánh giá tác động môi trường nâng cấp nhà khách

51 335 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 536 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện trạng các thành phần môi trờng tự nhiên Vào ngày 09 tháng 10 năm 2007, chủ dự án là Công ty TNHH Đầu t và du lịch Vinashin - Nam Sơn phối hợp với Trung tâm T vấn chuyển giao KHCN Th

Trang 1

Mở đầu

1 Xuất xứ của dự án

Khách sạn công đoàn Giao thông vận tải (GTVT), với diện tích 7.500 m2 thuộc

địa phận phờng Bắc Sơn, thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa đợc xây dựng và hoạt động

từ những năm 50 của thế kỷ XX

Đầu năm 2006, Tổng công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam đợc giao nhiệm

vụ quản lý khai thác và vận hành khách sạn công đoàn GTVT Sau đó khách sạn đã

đ-ợc Tổng Công ty đã chỉ định Công ty TNHH đầu t và du lịch Vinashin - Nam Sơn đđ-ợc phép khai thác kinh doanh

Với vị trí địa lý hết sức thuận lợi, cách Hà Nội khoảng 170km, cách Nghệ An khoảng 150km, cách TP Thanh Hóa 16 km, cùng với vẻ đẹp tự nhiên do thiên nhiên hào phóng ban tặng có núi, rừng, biển, đặc biệt là bãi cát dài, thoải, cát trắng và mịn, Sầm Sơn đang trở thành điểm du lịch đầy hấp dẫn đối với du khách trong nớc và quốc tế

Bên cạnh đó, đợc sự quan tâm của Chính phủ thể hiện bằng chủ trơng phê duyệt Phát triển du lịch, xây dựng thị xã Sầm Sơn thành đô thị du lịch chất lợng cao của Thủ tớng, Sầm Sơn sẽ ngày8 càng đợc đầu t, trong tơng lai không xa sẽ trở thành một nơi

du lịch đầy hấp dẫn trên bản đồ du lịch Việt Nam

Mặc dù hiện nay tại Sầm Sơn có rất nhiều khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng phục

vụ khách du lịch nhng toàn thị xã vẫn cha có một khách sạn tầm cỡ, có quy mô lớn có khả năng đáp ứng yêu cầu của du khách với các dịch vụ khép kín: ăn nghỉ, giải trí đạt chất lợng cỡ từ 3 sao trở lên Điều này khiến cho thị trờng kinh doanh nhà nghỉ, khách sạn ở Sầm Sơn đang trở thành một thị trờng đầy tiềm năng, có khả năng thu hút nhiều nhà đầu t tham gia đầu t trong lĩnh vực này

Để đón đầu thị trờng Công ty TNHH đầu t và du lịch Vinashin - Nam Sơn lập

dự án “Đầu t, nâng cấp mở rộng khách sạn công đoàn Giao thông vận tải” và đã đợc Hội đồng quản trị Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam phê duyệt

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trờng

2.1 Các văn bản pháp luật

- Luật bảo vệ môi trờng sửa đổi năm 2005 đã đợc Quốc hội nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2006 (Điều 18 quy định các đối tợng phải lập báo cáo

ĐTM)

- Nghị định 80/2006/NĐ-CP, ngày 9/8/2006 của Thủ tớng Chính phủ về "Hớng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trờng"

Trang 2

- Thông t 08/2006/TT-BTNMT ngày 8/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trờng hớng dẫn về đánh giá môi trờng chiến lợc, đánh giá tác động môi trờng và cam kết bảo vệ môi trờng.

- Chỉ thị 01/ CT-UB ngày 27/2/2001 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá về

“Tăng cờng công tác bảo vệ môi trờng”

3 Tổ chức thực hiện báo cáo ĐTM

Công ty TNHH đầu t và du lịch Vinashin - Nam Sơn hợp đồng với Trung tâm

T vấn Chuyển giao KH&CN Thanh Hóa thực hiện lập báo cáo ĐTM của dự án “Đầu

t, nâng cấp, mở rộng khách sạn công đoàn Giao thông vận tải”

- Cơ quan t vấn lập báo cáo ĐTM: Trung tâm T vấn Chuyển giao KH&CN Thanh Hóa

- ông: Lê Sỹ Chung Cử nhân Khoa học môi trờng

- ông: .Huân Kỹ s Công nghệ Môi trờng

- ông: Kỹ s Công nghệ sinh học

Trang 3

Chơng 1

Mô tả tóm tắt dự án 1.1 Tên dự án: Đầu t, nâng cấp mở rộng khách sạn công đoàn Giao thông vận tải 1.2 Chủ dự án: Công ty TNHH Đầu t và du lịch Vinashin - Nam Sơn.

- Địa chỉ: huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng

- Điện thoại: , fax:

- Ngời đứng đầu cơ quan chủ dự án: ông , chức vụ: 1.3 Vị trí địa lý của dự án

Khách sạn công đoàn Giao thông vận tải đặt tại phờng Bắc Sơn, thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hoá, cách Tp Thanh Hóa 16 km về phía Tây, cách thủ đô Hà Nội 170 Km về phía Bắc và cách trung tâm thị xã Sầm Sơn 2,0 km Km về phía Tây Bắc

Diện tích khu đất Khách sạn: 7.500 m2

Khu đất của khách sạn có giới hạn:

- Phía Bắc, phía Tây giáp nhà điều dỡng Bộ Giao thông vân tải

- Phía Nam giáp khách sạn hàng không

- Phía Đông Nam nhìn ra bãi biển, giáp đờng Nguyễn Du

Nh vậy, xung quanh khu vực thực hiện dự án chỉ có phía Đông là không có dân

c sinh sống (nhng giáp đờng Nguyễn Du, nơi có rất đông du khách qua lại) còn các phía còn lại đều có các nhà hàng, khách sạn có đông du khách, ngời dân trú ngụ

Xung quanh khu vực triển khai dự án, đặc biệt về các hớng gió chủ đạo không

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án

Khách sạn công đoàn Giao thông vận tải sau khi đợc nâng cấp, mở rộng sẽ đợc

đổi tên thành khách sạn “San hô đỏ” với tổng 108 phòng nghỉ, trong đó:

- Khối nhà xây mới: 64 phòng

- Khối nhà cải tạo: 44 phòng

Gồm 6 phòng loại đặc biệt, 58 phòng loại 1, 44 phòng loại 2

1.4.1 Các hạng mục công trình chủ yếu:

Trang 4

* Khối nhà 14 tầng xây mới:

Công trình có phần đế gồm tầng hầm và 4 tầng văn phòng có mặt hình chữ L cấu tạo từ hai khối hình chữ nhật có kích thớc (18,6m x 48,7m) và (16,8m x 33m)

Cấu trúc phần đế cho phép tận dụng tối đa diện tích khu đất mà vẫn tạo đợc không gian đệm cần thiết cũng nh đảm bảo mối liên hệ chặt chẽ với các khu vực chức năng nằm trong hệ thống khai thác liện hợp (nh dịch vụ massage, karaoke, bể bơi, tennis, trạm điện, bể nớc, )

Phần trên từ tầng 4 đến tầng 11 là một khối độc lập nằm vuông góc trên một cách của khối đế, có kích thớc 18,4 x 25m)

+ Phần đế có 1 tầng hầm sử dụng làm dịch vụ matssge, karaoke:, trong đó: cos

- 3,3,m chiều cao 2,5m

- Diện tích sàn xây dựng tầng hầm: 745m2

- Diện tích các phòng kỹ thuật, phòng trực: 80m2

- Diện tích khu vực dịch vụ matssage: 350m2

- Diện tích khu vực Karaoke: 200 m2

+ Tầng 1 sử dụng làm sảnh đón tiếp khách: cos ± 0,00, cao 3,3m với diện tích sàn xây dựng: 1.200 m2 Có bố trí 02 thang máy: 01 thang có trọng tải 750kg, 01 thang có trọng tải 1.000 kg, 02 cầu thang bộ, 02 cầu thang thoát hiểm theo tiêu chuẩn

an toàn chung c cao tầng Ngoài ra trong phạm vi khu vực tầng 1 còn bó trí các phòng trực bảo vệ, thông tin, th báo, quản lý khu nhà, chỗ để xe máy, xe đạp cho khách và khu vực WC Sau khối cầu thang có hộp kỹ thuật và phòng thu rác của các tầng phía trên đợc chuyển trực tiếp ra ngoài qua đờng riêng Một phần diện tích còn lại đợc bố trí làm các phòng ăn nhằm phục vụ nhu cầu ẩm thực của quý khách

+ Tầng 2 là khu văn phòng quản lý và hội trờng (324 chỗ), phòng họp (90 chỗ) Một phần diện tích đợc bố trí dịch vụ giải trí, ẩm thực và hội họp

- Chiều cao 3,3m

- Diện tích sàn xây dựng: 1.200 m2

+ Tầng 3 đợc thiết kế thành các phòng làm việc vủa khách sạn Phần giao thông

đứng của khối tầng đợc liên hệ với khối hành chính thông qua sảnh đệm có cửa ngăn cách và bộ phận trực tầng

Trang 5

+ Các tầng từ tầng 5-11: đợc phân thành các loại buồng nhiều phòng, 2 phòng, buồng đôi.

+ Tầng 12: khu vực phòng Karaoke

+ Tầng mái: bố trí hệ thống chống sét và ăng ten viễn thông Parabol phục vụ truyền hình

+ Tầng kỹ thuật: giữa tầng 3 và tầng 4, giữa tầng 12 và tầng áp mái dùng để lắp

đặt hệ thống điều khiển kỹ thuật khu vực massage, kỹ thuật thang máy, hệ thống cấp

điện nớc, điều hoà

* Khối nhà 4 tầng cải tạo:

Khối nhà 4 tầng cải tạo lại thành các phòng nghỉ điều dỡng và cho thuê.Các tầng này đợc thiết kế với không gian thoáng, rộng, hệ thống kỹ thuật điện, nớc thông tin liên lạc, đảm bảo cung cấp tới mọi vỉtí một cách thuận tiện và mỹ quan

Diện tích sàn 1 tầng khối nhà cải tạo: 487 m2

1.4.2 Giải pháp mặt đứng và tổ hợp hình khối công trình:

Về hình khối tổng thể công trình gồm 2 phần rõ rệt: phần đế gồm tầng hầm và các tầng từ tầng 1 đến tầng 3 có mặt hình chữ L Toàn bộ phần này sử dụng không gian rộng và các vật liệu sẫm màu

Phần thân phía trên là tổ hợp 2 khối nhà cao tầng đợc thiết kế vuông vắn, đơn giản tạo hiệu quả về kiến trúc Mặt trớc và mặt sau của khối nhà đợc mở nhiều cửa, ban công, lô gia để khai thác tối đa phần không gian ngoài nhà Mặt đứng với đờng nét kiến trúc hiện đại, gọn gàng thể hiện sự tiến bộ và quan điểm mới về thẩm mỹ, vừa mang ngôn ngữ kiến trúc nhà ở vừa hài hoà với ngôn ngữ kiến trúc chung của toàn bộ công trình Cả 2 khối đều dùng thủ phám nhấn mạnh phân vị đứng bằng các khối, bằng tờng chạy suốt chiều cao nhà, kết hợp với phân vị ngang bằng các mảng t-ờng sơn sẫm màu tạo cảm giác khoẻ khoắn và bền vững, góp phần tạo nên một tiếng nói chung về ngôn ngữ kiến trúc mà không tạo cảm giác đơn điệu Công trình có kiến trúc hiện đại tạo nên một điểm nhấn cho trục đờng quy hoạch chung của khu vực

1.4.3 Sử dụng vật liệu

Công trình sử dụng vật liệu tốt có chất lợng cao đợc sản xuất trong nớc trên dây chuyền công nghệ hiện đại của nớc ngoài, một số hạng mục quan trọng đợc sử dụng vật liệu liên doanh, vật liệu do nớc ngoài sản xuất

Thang máy: Hãng Schindler, Fuji

Thang bộ đợc lá đá xẻ, lan can xây gạch, tay vị inox

Sơn tờng: trong nhà sơn bả Matit, ngoài nhà sơn trực tiếp bằng sơn Kova

Trang 6

Sàn lát gạch Liên doanh hoặc trong nớc sản xuất trên dây chuyền công nghệ

n-ớc ngoài

Mặt tiền công trình ốp vật liệu Composite

Điện: hệ thống dây dẫn điện chạy trong hộp kỹ thuật có đầu ra ở các tầng dẫn

đến đồng hồ đo điện ở từng phòng, dây dẫn dùng sản phẩm của nhà máy dây cáp điện Trần Phú sản xuất ổn áp dùng nhãn hiệu Lioa, công tắc, ổ cắm, áp tô mát dùng nhãn hiệu Clipsan

Cấp thoát nớc: bể nớc từ trên mái dẫn xuống theo hộp kỹ thuật cấp đến từng phòng, sử dụng ống thép mạ kẽm hoặc ống PVC chịu áp lực, các thiết bị vệ sinh và phụ kiện sẽ đợc chủ đầu t chọn lựa đáp ứng tiêu chuẩn lắp đặt cho nhà cao tầng, khách sạn 4 sao

Cửa đi: kiểu panô gỗ (nhóm III)

Cửa sổ: nhôm kính an toàn, độ dày 5mm, sử dụngvật liệu tốt đảm bảo thẩm mỹ, chịu áp lực gió, khả năng chống thấm tốt, phù hợp với tiêu chuẩn khách sạn 4 sao

Thiết bị vệ sinh: Liên doanh hoặc trong nớc sản xuất trên dây truyền công nghệ nớc ngoài

Tại các phòng đều lắp chờ ổ cắm điện và cáp ăng ten truyền hình

Căn cứ theo báo cáo kết quả địa chất công trình tại vị trí xây dựng của Công ty

cổ phần xây dựng và thơng mại Hoàng Mai thực hiện tháng 5/2007 và quy mô công trình đơn vị thiết kế lựa chọn giải pháp thiết kế móng cọc ép tĩnh (kích thớc 35x35

cm, chiều dài 24m) Phần tiếp giáp khối nhà 4 tầng đóng cọc cừ để giữ ổn định cho kết cấu nhà cũ Dự kiến chiều sâu cọc sẽ đóng là 12m, sử dụng cọc cừ có chiều sâu 6m

Hệ thống móng cọc phía tiếp giáp với khối nhà 4 tầng có cấu tạo lệch tâm (do tận dụng không gian xây chen) vì vậy các dầm móng đợc cấu tạo kiểu đầm bẹt nhằm mục đích dàn đều tải trọng công trình lên các cọc khắc phục hiện tợng làm lệch của các móng

Trang 7

Hệ thống đài cọc đợc thiết kế dùng bê tông mác 300 đổ toàn khối với sàn tầng hầm, độ dày sàn tầng hầm là 300mm.

Tờng hầm đợc thiết kế bằng bê tông cốt thép mác 300, tờng dày 300mm, vừa

có chức năng chống thấm cho tầng hầm vừa có chức năng chịu áp lực ngang (áp lực

động của đất và các công trình lân cận)

+ Giải pháp phần thân:

Phần thân nhà là kết cấu hệ khung lõi bê tông cốt thép đổ toàn khối, kết hợp với

hệ thống dầm ngang chịu lực H tkhung với các cột đứng sẽ chịu phần lớn tải trọng

đứng (tĩnh tải, hoạt tải), các lõi và vách bê tông cốt thép sẽ chịu phần lớn tải trọng ngang (gió, động đất) và một phần tải trọng đứng Các sàn bê tông cốt thép đổ toàn khối đợc thiết kế độ dày đủ lớn đóng vai trò truyền phần lớn tải trọng ngang tác dụng vào váchvà lõi cứng trong công trình

Phần thân đợc cấu tạo bằng BTCT toàn khối mác 300, kích thớc cột chính 600

x 600 mm, dầm biên chọn kích thớc 500 x 250 mm Hệ thống sàn đợc cấu tạo không dầm, độ dày 150mm Khi lên tầng cao thì kích thớc cột và dầm sẽ thay đổi đảm bảo khả năng chịu lực và hiệu quả kinh tế

Thang máy đợc cấu tạo bằng BTCT toàn khối mác 300, chiều dày vách thang máy chọn là 200mm

Gạch xây mác 75, vữa ximăng mác 50, vữa trát là vữa ximăng mác 75

Hệ kết cấu khung, dầm, sàn kết hợp chịu lực đảm bảo tính thẩm mỹ cho công trình, sự đa năng trong sử dụng và phù hợp với điều kiện công nghệ thi công hiện tại ở Việt Nam

1.4.8 Nhu cầu điện, nớc

+ Nhu cầu điện

Trang 8

- Lắp đặt 1 máy biến áp 630 KVA – 22/0,4 KV cấp nguồn cho công trình.

- Lắp đặt 1 máy phát điện dự phòng khi mất điện lới quốc gia Máy có công suất 500KV – 380/200v cấp nguồn cho các phụ tải, khối nhà cải tạo, khối nhà xây mới, cấp cho chiếu sáng và nguồn ổ cắm trong các phòng nghỉ khi mất điện lới

Nguồn tổng này sẽ cung cấp cho toàn bộ hệ thống chiếu sáng, điều hoà trung tâm, thang máy, kho lạnh, trạm bơm nớc chữa cháy, hệ thống chiếu sáng và chỉ dẫn ra lối thoát nạn

Đờng cáp cấp nguồn cho các toà nhà trong khu vực đợc chôn ngầm trong đất trong ống ngầm bảo vệ

+ Nhu cầu nớc

Toàn bộ lợng nớc cấp đợc lấy từ mạng cấp nớc TP Thanh Hoá dẫn vào bể chứa nớc hiện có đặt ngầm dới đất, sau đó dùng bơm tăng áp bơm nớc lên bể chứa xây trên tầng áp mái của khối nhà (dung tích 16 m3)

Nớc lạnh từ bể chứa nớc ngầm đợc bơm lên trên mái bằng tổ hợp máy bơn đặt ở phòng kỹ thuật tầng hầm (1 máy bơm làm việc, 1 máy bơm dự phòng) Thời gian hoạt

động của máy bơmlà 3h/ngày, lu lợng máy bơm là 60m3/h

Phân chia mạng lới cấp nớc thành 3 vùng riêng biệt:

Vùng 1: Khu vực cải tạo nhà 4 tầng

Vùng 2: Khu vực nhà xây mới 9 tầng

Vùng 3: Khu vực khối văn phòng quản lý hành chính

Bố trí van giảm áp trên trục đờng ống nớc để đảm bảo áp lực của hệ thống cấp nớc Chế độ làm việc của máy bơm đợc điều khiển bằng phao báo mực nớc trong bể chứa trên mái và bể ngầm

Nhu cầu nớc hàng ngày bao gồm cả nớc nóng và nớc lạnh đợc tính toán sử dụng theo tiêu chuẩn khách sạn 4 sao tính trên số lợng phòng nghỉ

- Nhu cầu nớc lạnh: 108 phòng x 1.200 lít/ngày đêm = 129.600 lít = 129,6

m3/ngày đêm

- Nhu cầu dùng nớc nóng cho phòng nghỉ: 108 phòng x 150 lít/ngày đêm = 16.200 lít = 16,2 m3/ngày.đêm

Nhu cầu nớc dùng TB trong ngày đêm: 129,6 + 16,2 = 145,8 m3

Nhu cầu nớc dùng trong ngày lớn nhất: 145,8 x 1,5 = 218,7 m3/ngày.đêm

Nhu cầu dùng nớc giờ trung bình: 145,8m3 / 24h = 6,07 m3/h

Nhu cầu dùng nớc giờ lớn nhất: 6,07m3/h x 1,5 = 9,1 m3/h

1.4.9 Thời gian thi công: 28 tháng từ tháng 9/2007 đến tháng 12/2009.

1.4.10 Thời gian hoạt động: dự kiến 12 tháng/12 tháng, nhng chủ yếu tập trung vào

6 tháng từ tháng 4 đến tháng 10 trong năm 1 ngày làm việc 3 ca (8h/ngày)

Trang 9

- Kỳ 3 từ tháng 7/2008 đến tháng 12/2008: 12.959.883.000 (Mời hai tỷ chín trăm năm mơi chín triệu tám trăm ba mơi ba ngàn đồng.

- Kỳ 4 từ tháng 1/2009 đến tháng 6/2009: 18.360.478.000 đồng (Mời tám tỷ ba trăm sáu mơi triệu bốn trăm bảy mơi tám ngàn đồng)

- Kỳ 5 từ tháng 7/2009 đến tháng 12/2009: 20.829.344.000 đồng (Hai mơi tỷ tám trăm hai mơi chính triệu ba trăm bốn mơi bốn ngàn đồng)

1.4.12 Điều kiện huy động vốn và kế hoạch trả nợ

Nguồn vốn đợc vay 100% từ nguồn vốn của Tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam và Tổng Công ty công nghiệp tàu thuỷ Nam Triệu với lãi suất 10%/năm

Kế hoạch trả lãi vay trong vòng 12 năm từ năm 2009 đến 2021

1.4.13 Kế hoạch doanh thu

Căn cứ đợc xác định vào số phòng nghỉ cho thuê, diện tích cho thuê hội nghị, dịch vụ massage Ngoài ra dự án còn có các nguồn thu khác nh kinh doanh ăn uống, quán bar, quán ăn, dịch vụ thể thao, giải trí,

Doanh thu của các dịch vụ ăn uống đợc tính theo hình thức lãi gộp nghĩa là: bằng doanh thu trừ đi số vốn

+ Doanh thu khách sạn:

Với đặc tính của khách sạn là vào các tháng mùa hè (tháng 5,6,7,8) khi lợng khách du lịch đông, công suất của khách sạn đạt khoảng 100%, còn các tháng còn lại công suất hoạt động dự kiến chỉ đạt khoảng 55% phục vụ cho các đợt nghỉ dỡng của các đơn vị trong Tổng công ty, tập đoàn cũng nh các đơn vị khác trong tỉnh và một số

ít khách du lịch thăm quan nên tính trung bình công suất hoạt động của khách sạn trong 1 năm đạt khoảng 70%

Dự trù lợi nhuận ròng bình quân trong năm đạt khoảng: 6.761.870.000 đồng (Sáu tỷ bảy trăm sáu mơi mốt triệu tám trăm bảy mơi ngàn đồng)

1.4.14 Nhân lực

Dự kiến toàn bộ CBCNV toàn Nhà máy khoảng 305 ngời gồm:

- Giám đốc điều hành: 01 ngời

- Phó giám đốc: 02 ngời

Trang 10

- Trởng phòng: 06 ngời

- Nhân viên văn phòng: 50 ngời

- Bếp trởng: 01 ngời

- Bếp: 50 ngời

- Phục vụ: 170 ngời

- Lái xe: 10 ngời

- Bảo vệ: 15 ngời

Chơng 2

điều kiện tự nhiên - môi trờng và kinh tế-xã hội

2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trờng

2.1.1 Điều kiện về địa lý- địa chất

+ Địa hình: Khu vực dự án có địa hình bằng phẳng, nằm trên đờng Nguyễn Du, trớc mặt là bãi biển Sầm Sơn (cách khoảng 200m)

+ Cấu tạo địa chất:

Căn cứ vào tài liệu khoan khảo sát do Công ty Cổ phần t vấn xây dựng và thơng mại Hoàng Mai thực hiện thì khu đất thực hiện dự án có cấu tạo địa chất nh sau:

- Lớp 1: Đất san lấp

Hình thành do quá trình san lấp mặt bằng, phân bố rộng khắp trong khu vực và gặp ở tất cả các hố khoan Lớp này có bề dày nhỏ, kết cấu rời rạc thay đổi từ 0,8m đến 1,2m

- Lớp 2: Cát hạt nhỏ màu xám vàng, kết cấu xốp đến chặt vừa

Bề dày thay đổi từ 5,8m đến 6,8m

Độ sâu lớp mặt thay đổi từ - 0,9m đến -1,2m

Độ sâu lớp đáy thay đổi từ -7,0m đến -7,8m

- Lớp 3: Cát hạt mịn màu xám đen, bão hoà nớc, kết cấu chặt vừa

Bề dày lớp thay đổi từ 3,4m đến 4,5m

Độ sâu lớp mặt thay đổi từ -7,0m đến -7,8m

Độ sâu lớp đáy thay đổi từ -11,1m đến -11,9m

Trang 11

- Lớp 4: sét màu xám nâu, xen kẹp các vân cát mỏng, đôi chỗ lẫn vỏ sò, trạng thái chảy.

Bề dày lớp thay đổi từ 6,6m đến 9,6m

Độ sâu lớp mặt thay đổi từ -11,1m đến -11,9m

Độ sâu lớp đáy thay đổi từ -18,5m đến -20,8m

- Lớp 5: Sét màu xám vàng, xanh ghi lẫn sạn kết vón trạng thái nửa vón

Nhìn chung đây là nền đất yếu, khi thi công sẽ đợc tính toán cẩn thận để có các giải pháp xử lý nền móng hợp lý, đảm bảo sự vững chắc cho công trình (nh đã nêu ở trang 8)

2.1.2 Điều kiện khí tợng thủy văn.

Khu vực triển khai dự án là vùng ven biển, có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng và ẩm, hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt, mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 9, mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Đặc điểm khí hậu của khu vực dự án đợc thể hiện qua bảng 1

Bảng 1 Tổng hợp các yếu tố khí tợng khu vực Sầm Sơn

1 Nhiệt độ

Trung bình 0 C 15.8 16.8 20.1 23.5 27.3 28.2 30.1 28.2 27.5 24.8 20.2 18.5 23.4 Tối cao TB 0 C 19.8 19.7 22.2 26 30.9 32.6 33.1 31.5 30 27.9 24.4 21.7 26.6 Tối thấp TB 0 C 13.8 15.2 18 21 24.2 25.7 26.4 25.3 2.41 21.8 18.5 15.7 20.8

Nguồn: đài khí tợng-thuỷ văn Thanh Hoá

- Hớng gió thịnh hành là hớng Đông Nam, mùa đông có gió Đông Bắc, tốc độ dao động từ 1,6 - 2,3 m/s

- Số ngày nắng bình quân là 277 ngày/ năm Trên thực tế số liệu tổng cộng bức xạ nhiệt là 124,1 kcal/cm2

- Hàng năm khu vực Sầm Sơn còn chịu ảnh hởng của bão đổ bộ vào, sức gió bão tới cấp 12, chủ yếu theo hớng Tây Số cơn bão hàng năm thay đổi thất thờng, trung bình khoảng 2-4 cơn bão/năm

Trang 12

2.1.3 Hải văn

Theo tài liệu quan trắc hải văn khu vực Sầm Sơn thì mực nớc biển tại khu vực Sầm Sơn thuộc chế độ nhật triều không đều, trong tháng có tới một nửa số ngày có hai lần nớc lớn, hai lần nớc ròng Mực nớc thấp nhất đã quan trắc đợc qua nhiều năm ở

đây là - 0,07 m Mực nớc cao nhất đã gặp là 0,402m

Dòng chảy: Khu vực vùng biển Sầm Sơn chịu sự chi phối của dòng chảy Bắc Nam trong cả hai mùa Đông và Hè Hệ thống dòng chảy Bắc Nam xuất hiện ở vùng

xa bờ có độ sâu trên 10m và càng xuống phía Nam thì càng ép sát vào bờ

2.1.4 Hiện trạng các thành phần môi trờng tự nhiên

Vào ngày 09 tháng 10 năm 2007, chủ dự án là Công ty TNHH Đầu t và du lịch Vinashin - Nam Sơn phối hợp với Trung tâm T vấn chuyển giao KHCN Thanh Hóa (đơn vị t vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trờng) và Chi cục Tiêu chuẩn Đo lờng Chất lợng Thanh Hóa tiến hành thu thập, lấy và phân tích mẫu môi trờng nền khu vực triển khai xây dựng dự án để làm cơ sở xác định mức độ ảnh hởng của quá trình xây dựng cũng nh vận hành của dự án tới môi trờng xung quanh

- M1: Nớc giếng khoan của khách sạn

- M2: Nớc thải chung của khách sạn

Trang 13

+ M1 đợc so sánh với các tiêu chuẩn:

- TCVN 5944-1995: tiêu chuẩn chất lợng nớc ngầm

- TCVN 5942 – 1995 (mức A): Tiêu chuẩn chất lợng nớc mặt

- TCVN 5502 - 2003: Nớc cấp sinh hoạt – yêu cầu chất lợng

Qua so sánh cho thấy rằng:

- Hầu hết các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn của tiêu chuẩn cho phép

- Chỉ tiêu chất rắn lơ lửng: cao hơn tiêu chuẩn TCVN 5942 – 1995 (mức A) giới hạn cho phép 3 lần

- Chỉ tiêu E.coli: cao hơn tiêu chuẩn cho phép

+ M2 đợc so sánh với mức B của tiêu chuẩn TCVN 5945:2005, qua so sánh cho thấy:

- Chỉ tiêu chất rắn lơ lửng: cao hơn tiêu chuẩn 1,45 lần

- Chỉ tiêu Coliform cao hơn tiêu chuẩn: 2,2 lần

- Các chỉ tiêu còn lại đều thấp hơn tiêu chuẩn nhiều lần đặc biệt chỉ tiêu NH4+

M2: Cách trung tâm dự án 100m về phía Tây Bắc

M3: Cách trung tâm dự án 100m về phía Tây Nam

Các giá trị đo đợc so sánh với tiêu chuẩn TCVN 5937:2005, TCVN 5938:2005, Tiếng ồn đợc so sánh với tiêu chuẩn TCVN 5949:1998

Qua so sánh cho thấy:

- Hầu hết các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép

- Chỉ tiêu NO2 ở vị trí M3 xấp xỉ tiêu chuẩn cho phép

- Chỉ tiêu SO2 cao hơn tiêu chuẩn cho phép từ 4 đến 7 lần

Sơ đồ vị trí các điểm lấy mẫu đợc nêu cụ thể ở phần phụ lục

Trang 14

2.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Tóm tắt tình hình KTXH thị xã Sầm Sơn (nguồn báo cáo KTXH 9 tháng

đầu năm 2007, nhiệm vụ trọng tâm 3 tháng cuối năm 2007)

+ Về kinh tế:

- Tổng giá trị sản xuất 9 tháng ớc đạt: 644.180 triệu đồng, bằng 85,5% chỉ tiêu

kế hoạch, tăng 22% so với cùng kỳ

Trong đó:

Giá trị ngành dịch vụ đạt 474.680 triệu đồng

Giá trị nông, lâm, ng nghiệp đạt 95.600 triệu đồng

Giá trị công nghiệp, xây dựng đạt 73.900 triệu đồng

+ Quy hoạch, xây dựng và quản lý đất đai:

- Công tác quản lý Quy hoạch xây dựng: trong 9 tháng đầu năm tập trung cho công tác GPMB, chỉnh trang đô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ lễ hội 100 năm

ph-vụ nghề cá, bàn giao 26.339m2 đất để thực hiện san lấp mặt bằng

9 tháng đầu năm UBND thị xã đã cấp đợc 1.567 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đạt 41,79% kế hoạch

- Công tác giao thông, quản lý môi trờng và quản lý nguồn nớc

Hoàn thành công tác tổng điều tra phơng tiện thuỷ nội địa và ngời lái phơng tiện Phối hợp với UBND phờng, công an thị xã xác định vị trí các loại xe: xích lô, xe

điện vận chuyển khách du lịch Phối hợp với sở Giao thông vận tải quy hoạch xây dựng các điểm đỗ xe buýt đa vào hoạt động có hiệu quả

Lập phơng án đảm bảo vệ sinh môi trờng, tổ chức đợt ra quân tổng vệ sinh môi trờng phục vụ cho lễ kỷ niệm 100 năm du lịch Sầm Sơn với hơn 4.000 ngời tham gia Triển khai kế hoạch hởng ứng tuần lễ quốc gia nớc sạch – VSMT và ngày môi trờng thế giới Tổ chức lễ ra quân hởng ứng tuần lễ phát động bảo vệ môi trờng du lịch do UBND tỉnh và tổng cục Du lịch tổ chức tại Sầm Sơn, phát động chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn

Tuyên truyền phổ biến đến các đơn vị khách sạn, nhà nghỉ đăng ký xin cấp giấy phép khai thác nớc dới đất và nộp phí xả nớc thải Tăng cờng công tác quản lý tài nguyên nớc trên địa bàn thị xã Phối hợp với Sở Tài nguyên và môi trờng điều tra, khảo sát xác định hàm lợng Asen trong nguồn nớc

+ Văn hoá, xã hội

Trang 15

Công tác triển khai xây dựng trờng chuẩn quốc gia vẫn còn chậm , tiến độ xây dựng

4 trờng cận chuẩn thành trờng chuẩn quốc gia trong năm 2007 cha đạt kế hoạch đề ra

- Văn hoá, TDTT:

Công tác tuyên truyền: đã tập trung thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị và nhiệm vụ KTXH tại địa phơng Trong đó trọng tâm tuyên truyền có hiệu quả lễ hội 100 năm du lịch Sầm Sơn, bầu cử quốc hội, vệ sinh môi trờng, an toàn giao thông, phòng chống lụt bão, làm chuyển biến một bớc quan trọng trong nhận thức của nhân dann về văn hóa đô thị và văn hóa du lịch

Phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thành công các sự kiện văn hóa, thể thao trớc, trong và sau lễ kỷ niệm 100 năm du lịch Sầm Sơn, nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân và du khách

Thực hiện việc kiểm tra, chấn chỉnh nâng cao chất lợng xây dựng, làng, cơ quan văn hóa, thực hiện nếp sống mới trong việc cới hỏi, tang lễ, lễ hội Hoàn thành giai đoạn 1 dự

án trùng tu, tôn tạo đền Độc Cớc

Tính đến tháng 9/2007 đã có 46/49 thôn, khu phố có nhà văn hóa, 49/49 thôn, khu phố và 15 đơn vị, cơ quan đợc công nhận là đơn vị văn hóa (trong đó cấp tỉnh 9 đơn vị, cấp thị 36 đơn vị), 70% gia đình đợc công nhận là gia đình văn hóa, 41% dân số rèn luyện TDTT thờng xuyên

- An ninh, quốc phòng:

Duy trì tốt chế độ trực ban, sẵn sàng chiến đấu Triển khai công tác huấn luyện dân quân tự vệ, công tác phòng chống lụt bão, phối hợp với các lực lợng nắm bắt tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ thành công lễ hội 100 năm du lịch Sầm Sơn và cuộc bầu cử đại biểu quốc hội khoá XII

An ninh trật tự tiếp tục đợc ổn đinh và giữ vững, tuy nhiên cũng xảy ra một số

vụ việc làm mất an ninh trật tự nhng đều đợc giải quyết ổn thỏa

Trang 16

Chơng 3

đánh giá các tác động môi trờng

3.1 Nguồn gây tác động

3.1.1 Giai đoạn thi công

Các nguồn phát sinh ô nhiễm chính trong quá trình đầu t, nâng cấp mở rộng khách sạn công đoàn Giao thông vận tải có thể tóm lợc nh sau:

+ Chất thải rắn: phát sinh từ các nguồn: nguyên vật liệu thừa, rơi vãi, chất thải sinh hoạt của công nhân xây dựng nh: xi măng, tấm lợp, đinh sắt, dây thép, lỡi ca, bao

Trang 17

bì, hộp nhựa, thùng chứa thiết bị, gạch vỡ, vôi và rác thải sinh hoạt nh túi nilon, giấy lộn của công nhân thải ra.

bê tông và nớc thải sinh hoạt của công nhân xây dựng

+ Đất: bao gồm đất đào móng các công trình xây dựng nhà ở, đất đào nền

đ-ờng, đất đào đắp các hệ thống cung cấp và tiêu thoát nớc, đào đắp xây dựng các bể chứa, đờng ống, hồ xử lý nớc thải, đất san gặt mặt bằng

3.1.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động

Các nguồn thải phát sinh trong quá trình vận hành dự án bao gồm: chất thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên, nớc ma chảy tràn, nớc thải sinh hoạt, nớc thải sản xuất, khí thải nồi hơi, bụi phát sinh từ quá trình giao thông của các phơng tiện ra vào cổng nhà máy, khí thải phát sinh từ hồ xử lý nớc thải, cống rãnh thoát nớc

Các yếu tố ô nhiễm chính và nguồn gốc phát sinh đợc mô tả ở bảng 6

Trang 18

Bảng 4 Các yếu tố ô nhiễm chính và nguồn gốc phát sinh

Yếu tố ô nhiễm Giai đoạn thi công Nguồn gốc phát sinh Giai đoạn hoạt động

Bụi, độ ồn - Hoạt động của các thiết bị thi

công, vận chuyển nguyên vật liệu

- Hoạt động của CBCNV thi công trên công trờng

- Hoạt động của các phơng tiện cơ giới ra vào khách sạn

- Hoạt động làm việc, sinh hoạt của CBCNV Các chất hữu cơ bay hơi Hơi xăng, dầu của các thiết bị thi

công, vận chuyển

- Hơi xăng, dầu của các phơng tiện cơ giới ra vào khách sạn

SO 2 , NO 2 , CO - Hoạt động của các thiết bị thi

công, vận chuyển nguyên vật liệu

- Hoạt động của các phơng tiện cơ giới ra vào khách sạn

H 2 S, NH 3 - Cống rãnh thoát nớc sinh hoạt

ô nhiễm nớc: các chỉ tiêu hóa lý,

chất rắn lơ lửng, BOD, COD, vi

sinh vật có lợi trong đất, thoái hóa

đất, thay đổi thành phần cơ lý, hóa

của đất, thay đổi mục đích sử dụng

đất

Hầu nh không có Do nớc thải sản xuất thải ra môi trờng không

đ-ợc thu gom, xử lý triệt để.

Ô nhiễm do chất thải rắn sinh hoạt Từ sinh hoạt của CBCNV thi công Từ sinh hoạt của CBCNV Khách sạn, du khách

Ô nhiễm do chất thải rắn sản xuất:

bao bì, giẻ lau, vật t, phụ hỏng

hóc,

Không có Trong quá trình sản xuất hàng ngày, bảo dỡng

thiết bị.

3.1.3 Dự báo những rủi ro và sự cố môi trờng

+ Các rủi ro và sự cố môi trờng trong quá trình thi công xây dựng dự án

Rủi ro và sự cố môi trờng có thể phát sinh trong quá trình thi công xây dựng dự

án:

- Tai nạn lao động phát sinh do bất cẩn, do không trang bị đầy đủ bảo hộ lao

động của ngời lao động

- Ô nhiễm bụi và độ ồn ở trên các tuyến đờng và dọc 2 bên đờng mà các phơng tiện vận chuyển cát và vật liệu xây dựng dự án đi qua gây nên

- Trong quá trình thi công, khói bụi, độ ồn phát sinh do hoạt động của các thiết

bị xây dựng ảnh hởng tiêu cực đến sức khoẻ, sinh hoạt của nhân dân và du khách đến nghỉ ngơi xung quanh khu vực dự án

+ Các rủi ro và sự cố môi trờng trong quá trình vận hành dự án

Các rủi ro và sự cố môi trờng phát sinh trong quá trình vận hành dự án có thể phân thành hai loại: các rủi ro và sự cố xảy ra trong phạm vi dự án, các rủi ro sự cố liên quan đến dự án

Loại rủi ro và sự cố xảy ra trong phạm vi dự án có thể rất đa dạng, bao gồm các rủi ro và sự cố cháy nổ, ô nhiễm cục bộ môi trờng tại khách sạn, v.v Các sự cố loại này khi xảy ra nếu không có giải pháp xử lý kịp thời sẽ gây hậu quả rất nghiêm trọng,

Trang 19

ảnh hởng đến tài sản của khách sạn, sức khoẻ cũng nh tính mạng của con ngời, đặc biệt vào mùa du lịch khi tập trung đông lợng khách.

Sự cố liên quan đến dự án: là những vấn đề nảy sinh đối với các nhà nghỉ, khách sạn và khu vực dân c xung quanh dự án

3.2 Đối tợng và quy mô bị tác động

Đối với cả 2 giai đoạn: thi công và hoạt động của dự án thì:

- Đối tợng bị tác động là môi trờng đất, nớc, không khí, sức khỏe con ngời (CBCNV thi công, CBCNV khách sạn, khách du lịch), một số cơ sở kinh doanh, dịch

vụ và hộ dân xung quanh khu vực, cảnh quan môi trờng, kinh tế xã hội

- Quy mô bị tác động là trong khuôn viên khách sạn công đoàn GTVT, các khu vực tập trung các cơ sở kinh doanh dịch vụ và các hộ dân xung quanh khách sạn đặc biệt là khu vực nằm về phía Tây Bắc và Tây Nam của khách sạn, những khu vực chịu

ảnh hởng của 2 hớng gió chủ đạo là Đông Nam vào mùa hè và và Đông Bắc vào mùa

đông

Riêng đối với giai đoạn thi công, thời gian từng thành phần của môi trờng sống

và sức khỏe cộng đồng bị tác động là ngắn, chỉ diễn ra trong khoảng thời gian từ 3-5 tháng khi thi công, xây dựng các hạng mục công trình Ngoài ra, quy mô bị tác động còn có các hộ dân dọc theo tuyến đờng vận chuyển nguyên, vật liệu

3.3 Đánh giá tác động

3.3.1 Giai đoạn thi công

Sau đây chúng tôi dự báo mức độ nhiễm của các nguồn thải:

Với khối lợng vận chuyển khoảng:

- 3.200 tấn đất san mặt bằng

- 30.000 tấn cát xây dựng

- 10.000 tấn đá hộc và đá dăm cấp phối

- 5.000 tấn ximăng và 600 tấn vật liệu khác

Thời gian xây dựng dự án là khoảng 28 tháng, trong đó thời gian thi công phần thô (tập trung lợng, mức độ ô nhiễm) khoảng 12 tháng Thời gian thi công trung bình khoảng 12h/ngày

Theo NATR ta có bảng tính tải lợng ô nhiễm các phơng tiện vận chuyển chạy bằng nhiên liệu là dầu DO nh sau:

Bảng 5: Tải lợng ô nhiễm do đốt dầu DO khi các phơng tiện trong

giai đoạn thi công thải vào môi trờng

Dầu DO

Định mức phát thải, kg/tấn vật liệu vận chuyển

Tổng lợng phát thải, kg/ngày

Tải lợng phát thải, g/s

Trang 20

CO Gđ xây dựng 0,05 6,7 0,155

Đây là là mức phát thải bình thờng đối với quá trình thi công

Ngoài tác động trên còn có các tác động khác đến môi trờng không khí nh:

- Khói, bụi, khí thải từ ống xả phơng tiện thi công, vận chuyển chứa các chất khí độc hại nh: CO2, CO, SO2, NOx

Tuy nhiên, bụi, khí thải động cơ và độ ồn trong khi thi công XD chỉ vợt tiêu chuẩn trong khu vực dự án, khu vực xung quanh cũng bị ảnh hởng, nhng với mức độ không lớn

- Tiếng ồn: mức áp âm sinh ra từ một số phơng tiện giao thông và thiết bị phục

vụ xây dựng đợc thống kê trong bảng sau:

Bảng 6: Mức áp âm sinh ra từ một số phơng tiện giao thông

Phơng tiện Mức ồn phổ biến (dBA) Mức ồn lớn nhất (dBA)

Theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trởng Bộ Y

tế, tiếng ồn chung tối đa hoặc tiếng ồn chung cho phép trong suốt ca lao động 8 giờ không đợc vợt quá 85 dBA, mức cực đại không đợc vợt quá 115 dBA Nếu tổng thời gian tiếp xúc với tiếng trong ngày không quá:

4 giờ, mức áp âm cho phép là: 90 dBA

2 giờ, mức áp âm cho phép là: 95 dBA

1 giờ, mức áp âm cho phép là: 100 dBA

bị tác động xấu, bệnh tật có thể xảy ra

Trang 21

- An toàn lao động: khi thi công, xây dựng các hạng mục công trình trong dự

án có thể phát sinh tai nạn lao động nếu công tác an toàn lao động cũng nh ý thức

ng-ời lao động không cao Đây là vấn đề mà Công ty sẽ quan tâm chú ý

- Đối với các vấn đề khác: Việc tập trung thêm công nhân trong thời gian thi công có thể phát sinh bệnh tật tại khu vực và làm biến đổi tình hình an ninh trật tự trong vùng

- Vấn đề vận chuyển vật liệu thi công ảnh hởng phần nào đến sự lu thông trên các tuyến đờng giao thông của khu vực

Một số tác nhân gây ô nhiễm môi trờng phát sinh trong giai đoạn xây dựng nh rác thải sinh hoạt, nớc thải sinh hoạt, nớc ma chảy tràn và khí thải của các phơng tiện vận chuyển cũng tơng tự nh khi dự án đi vào hoạt động

- Đối với rác thải sinh hoạt: là các loại túi nilon, vỏ hộp, thực phẩm d thừa ớc

l-ợng khoảng 20 – 25 kg/ngày

- Đối với nớc thải: là nớc thải sinh hoạt của CBCNV thi công, khoảng 8-10

m3/ngày

- Đối với nớc ma chảy tràn: cuốn theo các vật liệu xây dựng rơi vãi nh cát,

ximăng; các rác thải sinh hoạt,

3.3.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động

+ Tác động môi trờng không khí

- Bụi phát sinh do hoạt động của các phơng tiện ô tô, xe máy ra vào khu vực

- Tiếng ồn phát sinh từ động cơ ô tô, xe máy; hoạt động sinh hoạt của CBCNV; khách du lịch

- Khí CO, SO2, NO2, CO2 phát sinh từ khói thải động cơ của ô tô, xe máy

- Tiếng ồn, độ rung: phát sinh do hoạt động của các phơng tiện giao thông vào

ra khách sạn, hoạt động sinh hoạt của CBCNV khách sạn, du khách

Từ bảng 4: Các yếu tố ô nhiễm chính và nguồn gốc phát sinh, ta thấy rằng các chất ô nhiễm sẽ gây ra những tác động đến các đối tợng sau:

+ Môi trờng không khí

- Tác hại của bụi: Bụi gây ra nhiều tác hại khác nhau đối với sức khoẻ con ngời: bụi

có thể gây tổn thơng đối với mắt, da nhng chủ yếu vẫn là sự thâm nhập của bụi vào phổi gây nên phản ứng xơ hóa phổi và các bệnh về đờng hô hấp

- Khí SOx, NOx là các khí axit, khi tiếp xúc với niêm mạc ẩm ớt sẽ tạo thành các khí axit SOx, NOx vào cơ thể qua đờng hô hấp hoặc hoà tan vào nớc bọt rồi vào đờng tiêu hoá sau đó phân tán vào máu SOx, NOx khi kết hợp với bụi tạo thành các hạt bụi axit lơ lửng Nếu kích thớc bụi này nhỏ hơn 2-3àm sẽ vào tới phế nang, bị đại thực bào phá huỷ

Trang 22

hoặc đa đến hệ thống bạch huyết SOx có thể nhiễm độc qua da gây sự chuyển hoá toan tính làm giảm dự trữ kiềm trong máu, đào thải amoniac ra nớc tiểu và kiềm ra nớc bọt.

Tất cả các loại Nitơ oxit (NOx) đều có tác động trong môi trờng không khí giống NO2 NO2 đợc xem là hợp chất chủ yếu trong chuỗi phản ứng cực tím với hyđrocacbon trong khí thải của máy móc thiết bị tạo muội khói có tính ôxy hóa mạnh NO2 đợc hình thành nh sản phẩm cuối cùng của quá trình đốt nhiên liệu trong các động cơ đốt trong Trong các loại NOx thì NO2, NO và N2O5 là đáng quan tâm hơn cả

Bảng 7 Tác hại của NO 2

Nồng độ NO 2 (ppm) Thời gian tiếp xúc Hậu quả

Độc tính chung của SOx thể hiện ở sự rối loạn chuyển hoá protein và đờng, thiếu vitamin B và C, ức chế ezym oxydaza Sự hấp thụ lợng lớn SOx có khả năng gây bệnh cho hệ tạo huyết và tạo ra methemoglobin tăng cờng quá trình oxy hoá Fe+2

thành Fe+3

Đối với thực vật, các khí SOx,ÿÿOx kÿÿ ÿÿ b ô xy hoá trong khôngÿÿÿÿ và kếthợp vớ2 vÿÿ a tạo thành ma axit gây ảnh ảnởng tới sự phát triển của cây trồng và thảm mthực vật Khi nồng độ SOx trong không khí khoảng 1-2ppm có thể gây tổn thơng đối với lá cây sau vài giờ tiếp xúc Đối với các loài thực vật nhạy cảm giới hạn gây độc kinh niên khoảng 0,15-0,3 ppm Nhạy cảm nhất đối với SO2 là động thực vật bậc thấp nh rêu, địa y

Đối với vật liệu, sự có mặt của SOx, NOx trong không khí nóng ẩm làm tăng cờng quá trình ăn mòn kim loại, phá huỷ bê tông và các công trình xây dựng

- Khí CO và CO2:

CO dễ gây độc do kết hợp khá bền vững với hemoglobin thành cacboxyhemoglobin dẫn đến giảm khả năng vận chuyển ô xy của máu đến các tổ chức tế bào

CO2 gây rối loạn hô hấp phổi và tế bào do chiếm mất chỗ của ô xy Một số đặc trng gây ngộ độc của CO2 nh sau:

Trang 23

khó chịu và cay mắt ở nồng độ 400-700ppm gây việm mắt, mũi, tai và họng một cách nghiêm trọng ở nồng độ ≥ 2000 ppm da bị cháy bỏng, ngạt thở và tử vong trong vài phút.

Nồng độ giới hạn của NH3 trong không khí kà 0,2 mg/m3

- Độ ồn cao hơn tiêu chuẩn cho phép (> 85 dBA) sẽ gây ảnh hởng đến sức khoẻ

nh gây mất ngủ, mệt mỏi, tâm lý khó chịu, mất tập trung khi làm việc dễ gây tai nạn lao động, nếu cao quá sẽ gây bệnh điếc nghề nghiệp

+ Môi trờng nớc:

- Nớc thải sinh hoạt:

Tính cho trờng hợp công suất phòng nghỉ của khách sạn đạt 100%, các dịch vụ nh giải trí, thể thao, ăn uống, hội họp cũng đạt công suất 100% cộng thêm với lợng CBCNV của khách sạn là 305 ngời thì vào thời điểm cao nhất tổng lợng ngời có mặt tại khách sạn ớc khoảng 1.200 ngời

Với nhu cầu nớc sinh hoạt khoảng 0,15 m3/ngời /ngày thì tổng lợng nớc sinh hoạt đối với khách sạn vào thời điểm cao nhất ớc khoảng 180 m3/ngày

Trong đó có khoảng 24 m3 nớc là dùng cho các bể tự hoại, lợng còn lại 156 m3 là lợng nớc dùng cho các mục đính: vệ sinh cá nhân, chế biến thức ăn,

Mặt khác do lợng khách sử dụng các dịch vụ giải trí, thể thao, ăn uống, hội họp

không thờng xuyên và thời gian sử dụng ngắn chỉ khoảng 1/2 ngày nên TB tính cho cả năm (công suất phòng đạt 70%, lợng khách ớc khoảng 600 ngời) thì lợng nớc sinh hoạt của khách sạn ớc khoảng 90m3/ngày (trong đó lợng nớc dùng cho các bể phốt ớc khoảng 12m3/ngày, n-

ớc dùng cho các mục đính: vệ sinh cá nhân, chế biến thức ăn, ớc khoảng 78m3/ngày)

Tuy nhiên do tính chất của khách sạn là lu giữ khách đến du lịch, nghỉ dỡng, tham quan nên hầu nh du khách không ở đủ 24h/24h trong phòng mà chỉ ở khoảng 15h/24h trong phòng cộng thêm với chế độ làm việc theo ca của CBCNV khách sạn

và các dịch vụ giải trí, thể thao, ăn uống, hội họp chủ yếu chỉ diễn ra trong khoảng 1/2 ngày

nên tính TB:

- Vào thời điểm khách sạn đạt công suất 100% đối với tất cả các dịch vụ thì lợng nớc sinh hoạt ớc khoảng 90m3/ngày (trong đó lợng nớc dùng cho các bể phốt ớc khoảng 12m3/ngày, nớc dùng cho các mục đính: vệ sinh cá nhân, chế biến thức ăn, ớc khoảng 78m3/ngày)

- Tính TB cho cả năm (công suất phòng đạt khoảng 70%) thì lợng nớc sinh hoạt ớc khoảng 45m3/ngày (trong đó lợng nớc dùng cho các bể phốt ớc khoảng 6 m3/ngày, nớc dùng cho các mục đính: vệ sinh cá nhân, chế biến thức ăn, ớc khoảng 39m3/ngày)

Trang 24

Theo tính toán thống kê của tổ chức Y tế thế giới tại nhiều Quốc gia đang phát triển, khối lợng các chất ô nhiễm trong nớc thải sinh hoạt do mỗi ngời đa vào môi tr-ờng (nếu không qua xử lý) nh sau:

Bảng 9: Nồng độ ô nhiễm trong nớc thải sinh hoạt

Chỉ tiêu ô nhiễm Khối lợng (g/ngời/ngày)

Các tác nhân gây ô nhiễm môi trờng nớc

- pH: là yếu tố tác động rất mạnh đến sinh vật thuỷ sinh Khi độ pH của vực nớc

thay đổi, cân bằng sinh thái của vực nớc sẽ bị tác động, nếu thay đổi lớn sẽ phá vỡ cân bằng sinh thái, nhiều loài sinh vật thuỷ sinh sẽ bị tiêu diệt

- DO ( Dissolved oxygen )

Một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất của nớc là hàm lợng oxy hoà tan, vì oxy không thể thiếu đợc đối với tất cả các sinh vật sống trên cạn cũng nh dới nớc Oxy duy trì quá trình trao đổi chất, sinh ra năng lợng cho sự sinh trởng Oxy là chất khí khó hoà tan trong nớc, không tác dụng với nớc về mặt hoá học Độ tan của nó phụ thuộc rất lớn vào các yếu tố nh áp suất, nhiệt độ và các đặc tính của nguồn nớc thải Nồng độ bão hoà của oxy trong nớc ở nhiệt độ cho trớc có thể tính theo định luật Henry Nồng độ này thờng nằm trong khoảng 8 ữ 15mg/lít ở nhiệt độ bình thờng Khi thải các chất thải sử dụng oxy vào các nguồn nớc, quá trình oxy hoá chúng sẽ làm giảm nồng độ oxy hoà tan trong các nguồn nớc này, thậm chí đe doạ sự sống của các loài cá cũng nh sinh vật sống trong nớc

- Nhu cầu ôxy sinh hóa BOD ( Biochemical oxygen Demand )

Nhu cầu oxy sinh hoá là chỉ tiêu thông dụng nhất để xác định mức độ ô nhiễm của nớc thải nói chung và nớc thải nhà máy nói riêng BOD đợc định nghĩa là lợng

Trang 25

oxy sinh vật đã sử dụng trong quá trình oxy hoá các chất hữu cơ Phơng trình tổng quát của phản ứng này nh sau :

Chất hữu cơ + O2 CO2 + H2O + Tế bào mới + Sản phẩm cố địnhTrong môi trờng nớc , khi quá trình oxy hoá sinh học xảy ra thì các sinh vật sử dụng oxy hoà tan Vì vậy xác định tổng lợng oxy hoà tan cần thiết cho quá trình phân hủy sinh học là công việc quan trọng để đánh giá ảnh hởng của một dòng thải đối với nguồn nớc BOD biểu thị lợng các chất hữu cơ trong nớc có thể bị phân hủy bằng các

vi sinh vật Nghiên cứu động học của phản ứng BOD đã chứng minh rằng, hầu hết chúng là phản ứng bậc một Điều đó có nghĩa là tốc độ phản ứng tỷ lệ với lợng chất hữu cơ có trong nớc Nếu giả thiết Lt là hàm lợng BOD ứng với thời gian t và k là hằng số tốc độ phản ứng , khi đó có thể viết:

Lợng BOD còn lại tại thời điểm t sẽ bằng Lt = L0e-kt

Còn lợng BOD đã bị vi khuẩn sử dụng đến thời điểm t bất kỳ sẽ bằng :

BODt = L0 ( 1- e-kt ) Trên thực tế ngoài quá trình oxy hoá sinh học thành phần Cacbon của chất thải còn có khả năng tăng thêm nhu cầu oxy sinh hoá do quá trình oxy hoá các hợp chất nitơ Chỉ tiêu này cho biết số lợng ôxy tiêu thụ bởi các vi sinh vật hiếm khí tồn tại trong nớc thải Theo quy ớc việc đo chỉ tiêu này đợc thực hiện ở điều kiện 200C trong

5 ngày, vì vậy nó đợc gọi là BOD5 thay cho tổng nhu cầu ôxy sinh hóa theo lý thuyết BOD4 Thông thờng các chất hữu cơ cacbon bị ôxy hóa nhanh hơn so với các hợp chất nitơ, nh vậy giá trị BOD5 chủ yếu biểu thị lợng các hợp chất cacbon dễ phân hủy

- Nhu cầu ôxy hóa học (COD)

COD biểu thị lợng oxy tơng đơng của các thành phần hữu cơ có trong nớc thải

có thể bị ôxy hóa bởi các chất ôxy hóa hóa học mạnh Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của nguồn thải, thông thờng COD liên quan đến BOD, cacbon hữu cơ và các chất hữu cơ trong nớc thải Hiện nay có 2 phơng pháp xác định COD thông dụng là dùng KMnO4 làm chất ôxy hóa cho giá trị CODMn và chất ôxy hóa K2Cr2O7 cho giá trị CODCr

Khi COD và BOD trong nớc lớn, DO giảm sẽ ảnh hởng đến quá trình hô hấp của sinh vật thuỷ sinh

Vi khuẩn

Ngày đăng: 31/10/2015, 01:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1. Tổng hợp các yếu tố khí tợng khu vực Sầm Sơn - Đánh giá tác động môi trường nâng cấp nhà khách
ng 1. Tổng hợp các yếu tố khí tợng khu vực Sầm Sơn (Trang 11)
Bảng 2. Tiêu chuẩn chất lợng nớc (lấy mẫu ngày 9/10/2007) - Đánh giá tác động môi trường nâng cấp nhà khách
Bảng 2. Tiêu chuẩn chất lợng nớc (lấy mẫu ngày 9/10/2007) (Trang 12)
Bảng 6: Mức áp âm sinh ra từ một số phơng tiện giao thông - Đánh giá tác động môi trường nâng cấp nhà khách
Bảng 6 Mức áp âm sinh ra từ một số phơng tiện giao thông (Trang 20)
Bảng 7 . Tác hại của NO 2 - Đánh giá tác động môi trường nâng cấp nhà khách
Bảng 7 Tác hại của NO 2 (Trang 22)
Bảng 9: Nồng độ ô nhiễm trong nớc thải sinh hoạt - Đánh giá tác động môi trường nâng cấp nhà khách
Bảng 9 Nồng độ ô nhiễm trong nớc thải sinh hoạt (Trang 24)
Hình 1: Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc - Đánh giá tác động môi trường nâng cấp nhà khách
Hình 1 Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc (Trang 32)
Bảng 23:  Danh mục các công trình xử lý ô nhiễm môi trờng, cải tạo điều kiện vi khí hậu - Đánh giá tác động môi trường nâng cấp nhà khách
Bảng 23 Danh mục các công trình xử lý ô nhiễm môi trờng, cải tạo điều kiện vi khí hậu (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w