1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đê TTĐH A 2010 THQG Chu Văn An HN (đẳng cấp)

6 257 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 102,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có bao nhiêu công thức cấu tạo của X phù hợp với các điều kiện trên Câu 2: Hỗn hợp gồm 2 axit no X và Y.. Cặp chất nào sau đây làm mềm được nước cứng tạm thời Câu 16: Cho 0,1 mol chất X

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI

TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN

ĐỀ THI THỬ LẦN I

KÌ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2010

MÔN HOÁ HỌC

Thời gian làm bài: 90 phút

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố:

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;

Ca = 40; Sr = 88; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80;

Ag = 108; Sn = 119; Ba = 137; Pb = 207; I = 127

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn ancol đơn chức X thu được hỗn hợp CO2 và H2O có tỷ khối hơi so với H2

là 133/9 Khi thực hiện phản ứng tách nước từ X chỉ thu được 1 hiđrocacbon Có bao nhiêu công thức cấu tạo của X phù hợp với các điều kiện trên

Câu 2: Hỗn hợp gồm 2 axit no X và Y Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp thu được 11,2 lít khí

CO2 (đktc) Để trung hòa 0,3 mol hỗn hợp cần 500ml dung dịch NaOH 1M Hai axit đó là

Câu 3: Phenol tác dụng được với tất cả các chất sau:

Câu 4: Cho 175 gam lipit có chỉ số axit là 8 tác dụng với dung dịch KOH dư, sau phản ứng, khối

lượng muối thu được là 191,15 gam Khối lượng KOH đã tham gia phản ứng là

cháy vào 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thấy có kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 4,6 gam Thêm dung dịch Ba(OH)2 dư vào lại thấy có 19,7 gam kết tủa nữa Giá trị của a là

Câu 6: Trong số các dung dịch sau: (1) glucozơ, (2) 3-monoclopropan-1,2-điol (3MCPD), (3)

etilenglicol, (4) KOH loãng, (5) tripeptit, (6) amoniac, (7) propan-1,3-điol Số các dung dịch hoà tan được Cu(OH)2 là

Câu 7: Oxi hoá 1 ancol đơn chức X bằng CuO đun nóng được anđehit Y Oxi hoá không hoàn toàn Y

bằng O2 thu được axit Z Cho Z tác dụng với X thu được m gam este Thuỷ phân m gam este này bằng dung dịch KOH vừa đủ thì thu được m1 gam muối khan Nếu thuỷ phân m gam este bằng dung dịch Ca(OH)2 vừa đủ thì lượng muối khan thu được là m2 gam Biết m2 < m < m1, công thức của Y là

ứng Vậy trong số các chất: (1) Cu, (2) MgSO3, (3) S, (4) C, (5) Fe3O4, (6) MgBr2, X có thể là:

Câu 9: Cho các chất

4 dung dịch AgNO3/NH3 dư 5 Cu 6 Cu(OH)2

số chất có thể phản ứng với axit fomic là (các điều kiện phản ứng coi như đủ)

Trang 2

Câu 10: Hòa tan hoàn toàn một oxit kim loại bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%, sau phản ứng thu được dung dịch A chỉ chứa một muối có nồng độ 11,8% Kim loại đó là

Câu 11: Chuyển hoá hoàn toàn 5,2 gam hỗn hợp X gồm 2 anđehit đơn chức thành hỗn hợp Y gồm 2

axit đơn chức Để tác dụng hết với Y cần 150 gam dung dịch NaOH 4% Mặt khác, lấy 5,2 gam hỗn hợp X cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, sau phản ứng, thấy khối lượng dung dịch giảm 48,8 gam Hai anđehit đó là

Câu 12: Có các dung dịch: AlCl3, Cu(NO3)2, FeCl3, FeCl2, Na2SO4 đựng trong các lọ riêng biệt Cho rất từ từ dung dịch NH3 đến dư vào các dung dịch trên Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, có bao nhiêu lọ thu được kết tủa?

Câu 13: Cho 6,4 gam hỗn hợp 2 kim loại nhóm IIA, ở 2 chu kì liên tiếp tác dụng với dung dịch

H2SO4 10% dư, thu được 4,48 lít khí (đktc) Phần trăm về khối lượng của kim loại có khối lượng mol nguyên tử (M) nhỏ hơn là

hợp H2SO4 0,2 M và Al2(SO4)3 0,15M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là

Câu 15: Có các chất: NaCl, Ca(OH)2, HCl, Na2CO3 Cặp chất nào sau đây làm mềm được nước cứng tạm thời

Câu 16: Cho 0,1 mol chất X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng, thu được một chất khí làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y khôi lượng chất rắn khan thu được là

trong NH3 thu được 5,64 gam chất rắn Phần trăm về khối lượng của anđehit axetic trong hỗn hợp trên là

Câu 18: Có các phản ứng sau:

NH3 + HCl NH4Cl (1)

NH3 + H+ NH4+ (2)

NH3 + Cl2 N2 + HCl (3)

Khi cho khí Cl2 tác dụng với khí NH3 tạo “khói trắng”, thứ tự phản ứng xảy ra lần lượt là

Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn m gam este đơn chức X cần vừa đủ 20,16 lít O2, sản phẩm thu được gồm 17,92 lít CO2 và 7,2 gam H2O (các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn) Mặt khác, khi thuỷ phân X trong môi trường kiềm thì thu được 2 muối Có bao nhiêu công thức cấu tạo thoả mãn tính chất của X là

Câu 20: Hỗn hợp A có khối lượng 53,4 gam gồm Cu, Al, Fe Cho A tác dụng với không khí thu được

chất rắn A1 gồm các oxit có khối lượng 72,6 gam Để hoà tan hết A1 người ta cần dùng V ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M V có giá trị là

Câu 21: Tỉ khối hỗn hợp X gồm: C2H6; C2H2; C2H4 so với H2 là 14,25 Đốt cháy hoàn toàn 11,4 gam

X, cho sản phẩm vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng m gam và có a gam kết tủa Giá trị của m và a lần lượt là

Trang 3

Câu 22: Cumen còn có tên là isopropylbenzen Khi cho cumen phản ứng với Br2 có xúc tác Fe bột và đun nóng thu được sản phẩm chính là

cho tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy trong cốc có 7,8 gam kết tủa Thêm tiếp vào cốc 100 ml dung dịch NaOH 2M, khuấy đều khi kết thúc các phản ứng tổng lượng kết tủa thu được là 10,92 gam Giá trị của x là

Câu 24: Hỗn hợp 3 kim loại Al, Mg, Cu được hòa tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 thu được 1,12 lít (đktc) một chất khí duy nhất Số mol H2SO4 tham gia phản ứng là

Câu 25: Ion Xn+tồn tại trong dung dịch và có cấu hình electron là [Ar] 3d10 Vậy số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X

Câu 26: Một lít khí hiđro giàu đơteri 2

1D ở điều kiện tiêu chuẩn nặng 0,10 gam Phần trăm về số lượng nguyên tử 2

1D trong loại khí hiđro đó là (coi hiđro chỉ có hai loại đồng vị 1

1H và 2

1D)

Câu 27: Kết luận nào sau đây đúng:

A I2 được dùng làm thuốc thử để nhận ra xenlulozơ

B Trong quá trình tiêu hoá, tinh bột bị thuỷ phân chủ yếu nhờ axit HCl có trong dịch vị ở dạ dày

C Phản ứng quang hợp có thể tạo ra được glucozơ.

D Fructozơ tham gia phản ứng tráng gương chứng tỏ fructozơ có nhóm –CHO.

Câu 28: Tìm nhận xét đúng:

A Khi thay đổi bất kì 1 trong 3 yếu tố: áp suất, nhiệt độ hay nồng độ của một hệ cân bằng hoá học

thì hệ đó sẽ chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới

B Trong bình kín, phản ứng 2SO2 + O2 2SO3 ở trạng thái cân bằng Thêm SO2 vào đó,

ở trạng thái cân bằng mới, chỉ có SO3 là có nồng độ cao hơn so với ở trạng thái cân bằng cũ

C Trong bình kín tồn tại cân bằng 2NO2(nâu) N2O4 Nếu ngâm bình trên vào nước đá thấy màu nâu trong bình nhạt dần Điều đó chứng tỏ chiều nghịch của phản ứng là chiều thu nhiệt

D Khi thêm chất xúc tác, hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3: N2 + H2 NH3 sẽ tăng

Câu 29: Cho 21,9 gam một amin tác dụng với lượng dư dung dịch FeCl3, sau phản ứng thu được 10,7 gam kết tủa Công thức của amin là

Câu 30: Cho các dung dịch có cùng nồng độ (1) CH3NH3Cl, (2) C6H5NH3Cl, (3) NH2-CH2-COOH,

pH các dung dịch trên tăng dần theo thứ tự từ trái qua phải là

Câu 31: Dãy những dung dịch phản ứng với dung dịch Ba(HCO3)2 tạo ra kết tủa là

Câu 32: Cho các polime sau:

(1) Nhựa PVC, (2) thuỷ tinh hữu cơ (Plexiglas), (3) tơ capron, (4) nhựa bakelit, (5) cao su isopren, (6) tơ lapsan

Số lượng những polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là:

Câu 33: Điện phân 1 lít dung dịch X gồm Cu(NO3)2 và AgNO3 với cường độ dòng điện 0,804 A đến khi bọt khí bắt đầu thoát ra ở cực âm thì mất thời gian là 2 giờ, khi đó khối lượng cực âm tăng thêm là 3,44 gam Nồng độ của Cu(NO3)2 trong dung dịch X

Câu 34: Có bao nhiêu hợp chất thơm X - công thức phân tử C8H10O - tham gia dãy chuyển hoá

Trang 4

X - H O2 B polime ?

Câu 35: X là hỗn hợp 2 kim loại Zn và Al, cho X tác dụng vừa đủ với 4 gam Br2 và 12,7 gam I2 Sau phản ứng thu được 19,46 gam các muối bromua và iotua Khối lượng của Al trong hỗn hợp X là

Câu 36: Hỗn hợp khí A gồm O2 và O3, tỉ khối của A so với H2 bằng 20 Hỗn hợp khí B gồm CO và

H2 Số mol hỗn hợp A cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1 mol hỗn hợp khí B là :

Câu 37: Cho sơ đồ chuyển hoá sau đây:

,

t C 0

Biết 1 mol Z khi tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 4 mol Ag X là

Câu 38: Một bình kín, dung tích không đổi đựng khí oxi ở t0C và P1 atm Sau khi phóng tia lửa điện

để chuyển O2 thành O3 bình được đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,975P1 atm, hiệu suất của phản ứng ozơn hoá là

Câu 39: Biết rằng ion Pb2+ trong dung dịch oxi hóa được Sn Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì

Câu 40: Chia m gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại Al, Zn thành 2 phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng

với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 2,12 lít N2 và dung dịch A trong đó có 2 muối Phần 2 hoà tan hoàn toàn trong dung dịch NaOH thấy thoát ra V lít khí Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện Giá trị của V là

II PHẦN RIÊNG [10 câu]

Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)

A Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)

Câu 41: Cho 10,6 gam hỗn hợp 2 axit no, đơn chức là đồng đẳng liên tiếp với nhau tác dụng hết với

300 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản ứng kết thúc thu được 19 gam chất rắn Hai axit đó là

A C2H5COOH và C3H7COOH B CH3COOH và C2H5COOH

Câu 42: Đun nóng 1 hỗn hợp gồm một ancol bậc 1 và một ancol bậc 3 đều là những ancol no, đơn

chức, mạch hở với H2SO4 đặc ở nhiệt độ 1400C thu được 26,4 gam hỗn hợp 3 ete ( có số mol bằng nhau) và 5,4 gam H2O Cho rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn - ancol bậc 1 đó là

AgNO3 Sau phản ứng thu được dung dịch A' và 8,12 gam chất rắn B gồm 3 kim loại Cho chất rắn B tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít H2 (đkc) Cho biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Nồng độ mol/l của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong dung dịch A lần lượt là

Câu 44: Cho biết pH các dung dịch (1) HNO3, (2) HCl, (3) NH4Cl, (4) H2SO4 đều bằng nhau Dung dịch dẫn điện tốt nhất là dung dịch

Câu 45: Trong các phát biểu sau:

(1) Giống như H2SO4, H2CrO4 cũng rất bền

(2) Crom tan trong dung dịch HCl dư tạo ra dung dịch CrCl3

(3) Ion CrO42- có màu vàng, ion Cr2O72- có màu da cam nên các dung dịch Na2CrO4 và K2Cr2O7 có màu tương ứng

Trang 5

(4) Muối Cr (III) có cả tính oxi hóa và tính khử.

(5) Crom (III) oxit Cr2O3 tan dễ dàng trong dung dịch kiềm loãng

Các phát biểu đúng là:

Câu 46: Có bao nhiêu chất trong số sau:

2-clobutan; phenyl bromua; 1-clobut-2-en; benzyl bromua; p-clotoluen,

phản ứng được với dung dịch NaOH loãng, đun nóng?

Câu 47: Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no, mạch hở Lấy 8,9 gam X cho tác dụng với dung dịch HCl

dư được a gam muối, cũng lượng 8,9 gam X khi tác dụng với dung dịch NaOH dư thì lượng muối thu được là (a – 1,45) gam Hai amino axit đó là

Câu 48: Người ta tiến hành đồng trùng hợp buta-1,3-đien và acrilonitrin ( vinyl xianua) thu được 1

loại cao su Buna-N có chứa 8,69% N về khối lượng Tỉ lệ số mắt xích buta-1,3 –đien và acrilonitrin lần lượt là

dụng hết với Cl2 cũng thu được m gam muối Tỷ lệ số mol giữa Mg và Zn là

Câu 50: Muốn phân biệt được 4 dung dịch riêng rẽ gồm: Na2CO3, NaOH, Na2SO4, HCl bằng phương

pháp hoá học thì không thể chỉ dùng thêm

B Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)

Câu 51: Khi thuỷ phân hoàn toàn 500 gam protein A thì được 170 gam alanin Nếu phân tử khối của

A là 50.000 thì số mắt xích alanin trong phân tử A là

Câu 52: Cần bao nhiêu tấn đất đèn có chứa 94% CaC2 ( còn lại là tạp chất trơ) để sản xuất 10 tấn axit axetic? Coi hiệu suất của toàn bộ quá trình chuyển hoá là 60%

Câu 53: Cho các chất K2O, NH4Cl, KHCO3 và BaCl2 có số mol bằng nhau vào một cốc nước, đun nóng để các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dich X Trong X có chứa:

Câu 54: Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp Cu(NO3)2, AgNO3 được 18,8 gam chất rắn và hỗn hợp khí X có tỷ khối so với H2 là 21,25 Giá trị của m

Câu 55: Đốt hoàn toàn quặng X (gồm ZnS và ZnCO3) bằng O2 dư thu được chất rắn X và 8,96 lít hỗn hợp khí B (đktc) B có chứa 0,1 mol O2 và làm mất màu vừa hết 200 ml dung dịch Br2 1M Cho CO

dư đi qua X thu được m gam kim loại Zn Giá trị của m là:

Câu 56: Muốn phân biệt 3 dung dịch riêng biệt không màu sau : H2SO4, Ba(OH)2, HCl bằng phương

pháp hoá học thì không thể chỉ dùng thêm

Câu 57: Để trung hoà 2,36g một axit hữu cơ cần vừa đủ 160 ml dung dịch KOH 0,25M Công thức

của axit là:

A C3H6(COOH)2 B CH3COOH C CH2(COOH)2 D C2H4(COOH)2

Trang 6

Câu 58: Cho 50 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ vào nước được dung dịch Y Dung dịch

Y làm mất màu vừa đủ 160 gam dung dịch Br2 20% Tỷ lệ về khối lượng của saccarozơ trong hỗn hợp là

H2SO4 1M dư Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy còn m gam chất rắn không tan, giá trị của

m là

Câu 60: Cho m gam ancol đơn chức X qua ống đựng CuO dư, đun nóng Sau khi phản ứng xảy ra

hoàn toàn, ngoài chất rắn thu được hỗn hợp gồm 2 chất có tỷ khối hơi so với H2 là 19 Ancol X là

- HẾT

Ngày đăng: 31/10/2015, 00:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w