Các góc chỉ phương được xác định là góc giữa véctơ r hoặc véctơ F và chiều dương của các trục tọa độ có gốc đặt tại A như hình 2-19b.. Mômen của lực lấy đối với một diểm và một trục ực
Trang 1BÀI GIẢNG CƠ HỌC KỸ THUẬT
CƠ HỌC CƠ SỞ I – TĨNH HỌC
Biên soạn: PGS.TS Nguyễn Đình Chiều
Bộ môn: Cơ học lý thuyết – Khoa Cơ khí ĐH Thủy lợi
Hà nội 2008
Trang 2CHƯƠNG 1 CÁC KHÁI NIỆM VÀ CÁC NGUYÊN LÝ TỔNG QUÁT
Việc thiết kế tên lửa và
Trang 3Mục tiêu
• Giới thiệu các đại lượng cơ bản và các giả thiết cơ học
• Phát biểu các định luật Newton
• Luyện tập các nguyên tắc sử dụng hệ đơn vị quốc tế SI
• Hướng dẫn chung về giải các bài tập và tính toán số
Trang 4NỘI DUNG
§ 1.1 Cơ học kỹ thuật
1.1.1 Cơ học (Vị trí và đối tượng)
• Cơ học ? ⇒ Cơ học vật rắn tuyệt đối, cơ học vật rắn biến dạng, cơ học chất lỏng
• Cơ học kỹ thuật ?
• Cơ học vật rắn ?
• Cơ học cơ sở I (Tĩnh học) ?
Trang 5• 1687: “Những nguyên lý toán học của triết học tự nhiên”
• Thế kỷ XVIII và đầu thế kỷ XIX
• 1788: Lagrange: “Cơ học giải tích”
Trang 6§1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Bốn đại lượng cơ bản (khái niệm)
• Chiều dài ?
• Thời gian ?
• Khối lượng ?
• Lực ? Lực tập trung và lực phân bố ?
Trang 71.2.2 Chất điểm và vật rắn tuyệt đối (vật rắn) ?
• Mô hình lý tưởng ?
• Chất điểm ?
• Vật rắn tuyệt đối (vật rắn) ?
• Mở rộng: Cơ hệ và hệ vật rắn
Trang 8§ 1.3 Các định luật Newton ( Định luật cơ bản)
1.3.1 Các định luật Newton về chuyển động của chất điểm
Trang 9• Định luật 3 (Hình 1.1c)
Hình 1-1c
Trang 13ft
14.5938 kg 0.3048 m
Trang 15Bài giải
Do 1 km = 1000 m và 1 h = 3600 s, các hệ số chuyển đổi được thiết lập trong theo cùng bậc, do đó có thể áp dụng việc rút gọn các đơn vị tính:
s 0.3048 m
Trang 16Ví dụ 1-2 Đổi các đại lượng 300lb.s và 52 slug/ft3 sang các đơn vị trong hệ SI thích hợp
Trang 17§1.5 Các bước phân tích giải bài toán (Phân tích trao đổi cùng sinh viên về học Cơ học và giải bài tập cơ học).
Trang 18• Nhớ ba định luật Newton về chuyển động của chất điểm và định luật vạn vật hấp dẫn Newton
• Khối lượng là thuộc tính nội tại của vật chất Nó là đại lượng không đổi khi vật chuyển từ vị trí này sang vị trí khác
• Trọng lực dung để chỉ lực vạn vật hấp dẫn của trái đất tác dụng lên một vật hoặc một đại lượng khối lượng Cường độ của nó phụ thuộc vào độ cao mà tại đó khối lượng tồn tại
• Trong hệ đơn vị quốc tế SI, đơn vị đo lực Newton (N) là một đơn vị dẫn xuất Các đơn vị đo chiều dài mét (m), thời gian giây (s), khối luợng kilogram (kg) là những đơn vị cơ bản
Trang 19CHƯƠNG 2 VÉCTƠ LỰC VÀ MÔMEN CỦA LỰC
Những tháp vô tuyến được
giữ ổn định bởi các sợi cáp,
chúng tác dụng các lực lên
tháp qua những điểm nối
với tháp Trong chương này,
sẽ trình bày cách biểu diễn
các lực đó bằng các véctơ
đề các
Trang 20• Đưa ra khái niệm mômen của lực và chỉ rõ phương pháp tính
• Trình bày khái niệm ngẫu lực và xác định mômen ngẫu lực
• Đưa ra phương pháp xác định hợp lực của hệ lực đồng quy và hợp các lực của hệ lực không đồng quy
Trang 21a Nhân và chia véctơ với một vô hướng
• Nhân a với A được aA có:
Độ lớn: |aA| ; Cùng chiều với A nếu a dương
Ngược chiều với A nếu a âm
Trang 22• Chia A cho a đưa về phép nhân: ⎛ ⎞
Trang 23Hình 2-2
• Phép phân tích một véctơ (Hình 2-3)
Hình 2-3
Trang 24* Các bước phân tích (Áp dụng quy tắc hình bình hành)
Áp dụng phép cộng, trừ véctơ giải các bài toán cần theo trình tự sau:
• Áp dụng quy tắc hình bình hành: Vẽ sơ đồ chỉ ra véctơ tổng hoặc các véctơ thành phần Chỉ rõ hai đại lượng chưa biết cần xác định
• Áp dụng hình học lượng giác: Vẽ lại một nửa hình bình hành mô
tả hình tam giác biểu diễn phép cộng véctơ Sử dụng các định lý hàm sin và cosin
Trang 252.1.3 Cộng các véctơ lực áp dụng quy tắc hình bình hành
• Thực nghiệm chỉ ra: Lực là một đại lượng véctơ vì nó được xác định bởi trị số, phương và chiều Do đó nó cộng được với nhau theo quy tắc hình bình hành
Hình 2-4
• Trường hợp có nhiều hơn hai lực
cùng đặt tại O (đồng quy) ta vẫn áp dụng lần lượt quy tắc hình bình hành
để nhận được hợp lực của nó
(Hình 2-4):
FR = ( F1 + F2 ) + F3
Trang 26• Quy tắc hình bình hành tìm hợp lực phụ thuộc vào phép tính hình học và lượng giác khi xác định độ lớn và phương chiều
véctơ FR Để đơn giản ta thường dùng phương pháp chiếu (Trình bày phần sau)
Trang 27* Ví dụ áp dụng
Hình 2-5a
Ví dụ 2-1. Đinh ốc như trên hình vẽ
(hình 2-5a) chịu tác dụng của hai lực F1
và F2 Xác định trị số và phương của
véctơ hợp lực của hai lực trên
Trang 28Bài giải
1. Áp dụng quy tắc hình bình hành (hình 2-5b) Hai đại lượng
chưa biết là độ lớn của FR và góc θ
Hình 2-5
Trang 292. Áp dụng hình học lượng giác (hình 2-5c) Từ định lý hàm số côsin và hàm số sin, tính được:
Trang 30Ví dụ 2-2 Lực F tác dụng lên giàn như
trên hình 2-6a có độ lớn 500 N và nó được
phân tích ra thành hai thành phần tác
dụng dọc theo thanh AB và AC Xác định
phương ngang như hình vẽ, sao cho thành
phần FAC có chiều từ A tới C và có độ lớn
là 400 N
Hình 2-6a
Trang 322 Áp dụng định lý hàm số sines góc φ được xác định như sau:
400N 500N
=sin sin60 ⇒
Trang 342.1.4 Cộng các véctơ lực áp dụng các véctơ Đềcác (Áp dụng phương pháp chiếu)
Sự phân tích các véctơ lực khi ứng dụng
giải các bài toán (đặc biệt bài toán không
gian) sẽ đơn giản hơn, nếu chúng ta biểu
diễn chúng dưới dạng các véctơ Đề các
Hệ toạ độ bàn tay phải
Hình 2-7
a Các véctơ Đề các:
• Hệ tọa độ bàn tay phải ? (Hình 2-7)
Trang 35• Các thành phần vuông góc của véctơ
Trang 36Hình 2-9b Hình 2-9a
Trang 37• Biểu diễn véctơ Đề các
Từ (2-1) và hướng dương của i, j, k như hình 2-10a, ta viết được:
A = A i + A j + A k x y z (2-4)
Hình 2-10
Trang 38Suy ra:
lớn (hình 2-10b): (2-5)
(2-6)
ể xác định các cosine chỉ hướng của A bằng cách sử dụng
vectơ đơn vị chỉ hướng của nó (2-2)
Trang 39ậy nếu độ lớn và các góc của A so với hệ trục tọa độ đã biết thì
A = Au A = Acos α i +Acos β j +Acos γ k = A x i + A y j +A zk
Trang 41Phép trừ là trường hợp đặc biệt của phép cộng
R’ = A − B = (Ax − Bx)i + (Ay − By)j + (Az − Bz)k
bằng tổng véctơ của tất
cả các lực trong hệ và viết như sau:
- Có thể dùng cách ký hiệu vô hướng:
Trang 43¾ Sử dụng ký hiệu vô hướng:
F Rx = ∑F x ; FRy = ∑Fy (2-12a)
θ
Trang 45Bài giải
- ự phân tích dưới dạng véctơ Đềcác
sẽ rất có lợi cho việc giải các bài toán
ợp các hệ lực đồng
S
không gian Khi h
phẳng sử dụng ký hiệu vô hướng
(công thức 2-12a) có hiệu quả hơn
⎝ ⎠
Trang 47Ví dụ 2-4 Biểu diễn lực F cho trong
Trang 48Từ hình 2-14, ta thấy α = 60o vì Fx hướng theo chiều dương trục x
Trang 51các thành phần theo phương x, y, z của F phải bằng với các
thành phần theo phương x, y, z tương ứng của ( 1 + 2) Vì vậy,
ợp lực FR có độ lớn là 800 N và có chiều hướng theo
Trang 53• Thường các bài toán tĩnh trong
véctơ lực được xác định bởi
đi qua hai điểm
Trang 55T ng quát hơn, véctơ r xác định hướng từ điểm A đến điểm B
trong không gian (hình 2-18a,b)
r = rAB = rB – rA = (xB – xA)i + (yB – yA)j + (zB – zA)k (2-13)
Hình 2-18
Trang 56Trở lại biểu diễn F (hình 2-16)
theo vectơ định vị r: Phương
chiều của r được xác định bởi
vectơ đơn vị u, nên:
Trang 57* Các ví dụ áp dụng
í dụ 2-6. Một người đàn ông kéo một
ợi dây với một lực là 70 lb như hình
2-19a Hãy biểu diễn lự
phương chiều của nó
Trang 58Bài giải
ực F được biểu diễn như hình 2-19b
ướng của véctơ này, u được xác định
Thiết lập véctơ định vị r bằng cách lấy
tọa độ x, y, z của điểm B trừ đi các tọa
độ tương ứng của điểm A ta có:
Trang 59Độ lớn của véctơ r được xác định là chiều dài đoạn dây AB, nên
Trang 60Các góc chỉ phương được xác định là góc giữa véctơ r (hoặc véctơ F) và chiều dương của các trục tọa độ có gốc đặt tại A như
hình 2-19b Từ các thành phần của véctơ đơn vị, ta có
Trang 61Ví dụ 2-7 Mái nhà được giữ bởi
2 dây cáp như trong ảnh Nếu
Trang 62FAB và FAC theo véctơ Đề các và sau
Trang 64Do đó, hợp lực sẽ là:
707 70.7 80 40 80150.7 40 150.7
Trang 652.1.5 Tích vô hướng (nhắc lại)
• Định nghĩa ? (Hình 2-21)
A.B = A⋅ B cos θ (2-14)
• Các phép toán
¾ Tính giao hoán : A.B = B.A
¾ Nhân với một số: a(A.B) = (aA).B = A.(aB) = (A.B)a
¾ Tính phân phối: A(B + D) = (A.B) + (A.D)
• Công thức trong tọa độ Đềcác
AB A xi A yj A zk B xi B yj B zk A B x x A B y y A B z z (2-15)
Trang 66θ
Trang 67¾ Xác định các thành phần của véctơ trên phương song song
và vuông góc với đường thẳng (hình 2-22)
Trang 70Biểu diễn FAB dưới dạng véctơ đề các, ta có:
Trang 71ĐIỀU CẦN GHI NHỚ
¾ Phương pháp phân tích vô hướng (công thức 2-12) sử dụng giải các bài toán trong hệ lực phẳng có hiệu quả hơn khi áp dụng công thức 2-12a
Phương pháp phân tích véctơ Đềcác thường được dùng giải quyết các bài toán trong hệ lực không gian Khi này, các trục dương x,
y, z được xác định bởi các véctơ đơn vị Đề các tương ứng i, j, k
Hướng của A được xác định bởi các góc α β γ, , là góc hợp bởi
véctơ A với các trục dương tương ứng x, y, z
Trang 72Nếu dùng véctơ đơn vị: u= A
A thì các thành phần của u thể hiện cosin chỉ hướng của các góc α β γ, , Tuy nhiên chỉ có hai trong ba
góc này được xác định rõ; góc thứ ba được xác định từ hệ thức:
cos α + cos β + cos γ = 1
¾ Để có hợp lực của hệ lực đồng quy, ta biểu diễn các lực theo
véctơ Đề các và thêm vào các thành phần i, j, k của tất cả các
lực.( Áp dụng công thức (2-11))
Trang 73Tác dụng của các lực vào tay cầm của cờ-lê này sẽ gây nên một xu hướng quay của cờ-lê đối với một đầu của nó Trong một số trường hợp điều quan trọng để tính hiệu ứng này là có thể thu gọn hệ lực này
về một lực duy nhất và xác định vị trí của hợp lực đặt lên cờ-lê
Trang 74Hướng. (Hình 2-24a) những ngón tay của bàn
tay phải nắm lại theo chiều từ véctơ A đến véctơ
B, thì ngón tay cái sẽ chỉ hướng của véctơ C
(b)
(a)
Khi biết cả độ lớn và chiều của véctơ C, chúng ta
có thể viết (hình 2-24b):
Trang 75Quy luật các phép toán:
3. Công thức phân phối: A×(B D+ ) = A B× + A D ×
Trang 76Hệ thức trên luôn được viết dưới dạng định thức đơn gi hơn: ản × =
.2.2 Mômen của lực lấy đối với một diểm và một trục
ực lấy đối với một điểm hay một trục định trước nào
xem giải thích, minh họa (hình 4-1) trong giáo trình
Trang 772.2.2a Công thức vô hướng
Mômen của lực F lấy đối với điểm O hoặc lấy
Xét lực F và điểm O n m trê
đối với trục đi qua O và vuông góc với mặt
phẳng trên là đại lượng véctơ MO, được biểu
diễn có cả độ lớn và hướng
Độ lớn M =F.d O (2-19)
Hướng ?
tập Cơ học gồm các lực đồng phẳng, mặt phẳng ở hình 2-25a đưa về hình
Trong các bài
2-25b
Trang 78mômen của lực đối với một điểm, nhưng thực chất là lấy mômen
của lực lấy đối với trục vuông góc với mặt phẳng chứa F và d và
đi qua O
của mỗi lực thuộc hệ lấy đối với
ục z, (hình 2-26) Do các véctơ mômen cộng tuyến nên
Trang 792.2.2b Công thức véctơ Trục lấy mômen
Hình 2-27a
hoặc đối với trục lấy mômen đi qua
điểm O và vuông góc với mặt phẳng
chứa điểm O và F, nói chung được
n hữu hướng
biểu diễn bởi phép nhâ
Trang 80Nhận xét: Dễ thấy trên hình (2-28):
MO = ×rA F = rB × = ×F rC F
r trong công thức (2-21) được hiểu
là véc tơ nối thẳng từ điểm O đến
một điểm bất kỳ trên đường tác
Trang 81Tính MO nghĩa là khai triển (2-22), sử dụng công thức (2-17)
Trang 83hận xét: Việc sử dụng tích hữ ực huận lợi khi giải các bài tập không gian tổng quát, vì lập véctơ
xác định vị trí r dễ hơn xác định cách tay đòn d
Hình 2-31
t
Trang 84(*) Các ví dụ áp dụng
í dụ 2-9. Xác định hợp mômen
ủa bốn lực tác dụng lên thanh
Mômen dương có hướng theo
chiều dương k, nghĩa là có chiều
ngược chiều kim đồng hồ, ta có:
Trang 88tay đòn.
Trang 89Ví dụ 2-11 Ba lực tác dụng lên thanh uốn khúc như
hình 2-34a Xác định mômen tổng hợp của chúng lấy đối với điểm O và xác định các góc tạo b i nó với h
Trang 90d
éctơ định vị là đường thẳng nối từ điểm O đến mỗi lực được chỉ
ẫn trên hình 2-34b Các véctơ này được biểu diễn như sau:
Trang 92quay xung quanh trục của
véc tơ mômen được chỉ ra
Trang 93Ví dụ 2-12 Lực F tác dụng vào
góc cuối của dầm công xôn như
ình 2-35a Xác định mômen của
ực lấy đối với điểm O
Bài giải I: (Phân tích vô hướng)
Lực được phân ra thành hai thành
ọn chiều
ợc chiều kim đồng hồ, nghĩa là theo
chiều
h
l
phần chiếu lên trục x và trục y như
trên hình 2-35b Các mômen của
các lực thành phần đối với điểm O
được tính như sau: Ch
(b)
(a)
dương của mômen là chiều ngư
+k , ta có:
Trang 94i II: (Phân tích véctơ)
hương pháp véctơ, véctơlực và véctơ định vị được thể hiện
(hình 2-35c) và đượ ểu diễn
Trang 95Vì vậy, mômen MO được tính bởi công thức:
ta thấy phư
Trang 962.2.2c Mômen của một lực lấy đối với một trục định trước
• Ở phần trên ta tính mômen của lực đối với một điểm Mômen
ủa lực và trục của nó luôn vuông góc với mặt phẳng chứa lực và ánh tay đòn
này đối với một trục nào đó (đặc biệt hay định trước) đi qua điểm
c
c
Nhiều bài toán hực tế t cầ tìm hành ph n mômen của lực
lấy mômen Để giải bài toán trước hết cần lưu ý: Một lực sẽ không có mômen theo một trục nếu giá của lực song song hoặc cắt trục
• Xét mômen của lực F đối với trục aa (hình 2-36) có hai cách phân tích:
Cách 1: Phân tích vô hướng
Trang 97Giả sử da là khoảng cách vuông góc
T đã có mômen của lực F lấy
với điểm O trên trục aa: MO = r × F,
MO nằm trên trụ
aa’ sẽ là Ma (hình 2-36)
Trang 99(*) Ví dụ áp dụng
Ví dụ 2-13 Lực F = { −40i + 20j + 10k} tác dụng tại điểm A
hư hình 2-37a Hãy xác định mô men của lực này lấy đối với rục x và trục a
n
t
Trang 100Bài giải I: (phân tích véctơ)
a có thể giải bài tập này bằng cách sử dụng véctơ định vị rA Tại
ao? Vì rA = {−3i + 4j + 6k} m và ux = i nên áp dụng công thức
chỉ ra rằng chiều của Mx ngược chiều với i
Ta cũng có thể sử dụng rA để tính Ma vì rA nối từ một điểm trên
Trang 101phương pháp đại số có thể đượ
dùng để giải bài toán này Từ hình
Trang 102phần tạo ra mô men đối với trục x (đường tác dụng của lực 40 N song song với trục này do vậy mô men của nó theo trục x bằng không) Sử dụng quy tắc cánh tay phải, tổng đại số các thành phần mô men theo trục x như sau:
Mx = (10 N)(4 m) – (20 N)(6 m) = – 80 N.m
Cần nhớ rằng
m )(4 m)– (20 N)(3m) = 100N.m
ẽ đòi hỏi phải
Trang 1032.2.3 Mômen của ngẫu lực
2.2.3a Ngẫu lực, mômen của ngẫu lực, ngẫu lực t
ệm, định nghĩa)
ương đương (khái ni
ng của ngẫu lực ?
• Ngẫu lực ? (Hình 2-38a) Hiệu ứ
Mômen của ngẫu lực ? (hình 2 38b)
= r A × F + × (− ) B M = r × F (2-26)
Trang 1041 (2-26) cho công thức véctơ biểu diễn
Trang 1052.2.3b Hợp mômen các ngẫu lực (Hợp hệ ngẫu lực)
ì các véctơ mômen ngẫu là các véctơ tự do, nên ta có thể đặt
húng tại một điểm bất kỳ P trên vật để cộng véctơ (hình 2-39)
Trang 106Mômen ngẫu lực M1, tạo bởi các lực tại A
và B, có thể đơn giản xác định được
biểu thức
M1 = Fd = 150 N(0.4 m) = 60 N.m
Theo quy tắc bàn tay phải, M1 tác dụng
theo hướng +i, hình
M1 ={60 } N mi ⋅
Trang 107Phương pháp véctơ sẽ được dùng để
xác định M2, là mô men của các lực đặt
tại C và D Nếu lấy mômen đó với điểm
Trang 109ĐIỀU CẦN GHI NHỚ
• Mômen của lực chỉ hướng vật rắn chuyển động xung quanh
ục đi qua điểm O
Quy tắc bàn tay phải: Chiều nắm các ngón tay chỉ chiều chuyển
• Trong không gian ba chiều sử dụng phép nhân hữu hướng để
a F
tr
động quay; ngón tay cái chỉ hướng dọc trục mômen hay đường tác dụng của mômen
Độ lớn của mômen: M O = Fd (d là khỏang cách ngắn nhất hay là
khỏang cách vuông góc từ O đến đường tác dụng của F)
xác định mômen:
M = r O × F
r là một véctơ định vị nối từ điểm O đến điểm bất kỳ nằm trên
đường tác dụng củ
Trang 110• Định lý Varinhông: Mômen của lực lấy đối với một điểm bằng tổng mômen các lực thành phần của nó lấy đối với điểm đó phẳng
a = Fd a ế
c n m i điểm trên giá của lực Khi Ma có dấu âm thì
• Ma biểu diễn như một véctơ Đềcác: Ma = M aua
Sử dụng nguyên lý này là phương pháp thuận tiện đối với hệ lực
• Mômen của lực lấy đối với một trục định trước có thể xác định
vô hướng nếu khỏang cách vuông góc từ giá lực đến trục tính