Thực trạng cung ứng thuốc kém hiệu quả và bất hợp lý trong các bệnh viện đang là một vấn đề bất cập có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng điều trị và chăm sóc người bệnh, nó diễn ra không
Trang 1BÀ RỊA VŨNG TÀU NĂM 2014
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA I
HÀ NỘI - 2015
Trang 2BÀ RỊA-VŨNG TÀU NĂM 2014
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA I
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Đầu tiên tôi xin gởi lời cám ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu nhà trường, phòng sau đại học Trường Đại học dược Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi được học lớp Dược sĩ chuyên khoa I
Để hoàn thành luận văn này Tôi xin cám ơn Thầy giáo Ts Đỗ Xuân Thắng người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này
Tôi xin cám ơn các thầy, cô giáo Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược Trường, Đại học dược Hà Nội đã giảng dạy cho tôi những kiến thức, phương pháp nghiên cứu khoa học và nhiều kiến thức chuyên ngành
Tôi xin cám ơn Ban giám đốc Bệnh viện, Lãnh đạo các khoa phòng đã cung
cấp số liệu cho tôi thực hiện đề tài
Hà Nội, Tháng 5 năm 2015
Học viên
Bành Mạnh Lực
Trang 41.4 Chu trình cung ứng thuốc trong bệnh viện 9
1.5 Một số nét về bệnh viện Tâm Thần Tỉnh BRVT 25
1.5.4 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của khoa dược 27
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
Trang 52.4 Phương pháp sử lý số liệu 32
3.1.2 Phân tích cơ cấu danh mục thuốc bệnh viện 35
3.2.1 Hình thức mua thuốc tại Bệnh viện Tâm Thần Tỉnh BRVT 38
3.3 Phân tích hoạt động cấp phát, tồn trữ, bảo quản 40
3.3.2 Mô tả hoạt động cấp phát thuốc tại BVTT BRV 46
Trang 6CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADR Adverse Drug Reaction Tác dụng không mong muốn của
thuốc GSP Good Storage Practices Thực hành tốt tồn trữ thuốc
Trang 7cộng đồng và trẻ em cấp từ năm 2006-2014 7 Bảng 1.4 Kinh phí địa phương cấp cho CSSKTTCD và TE 8 Bảng 1.5 Danh mục hoạt chất tại bệnh viện 8 Bảng 1.6 Thứ tự phân tích sử dụng thuốc theo phương pháp
Năm 2014
35 Bảng 3.12 Cơ cấu theo loại thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 36 Bảng 3.13 Sự tương quan giữa MHBT và mức độ tiêu thụ của
nhóm thuốc chính sử dụng
37 Bảng 3.14 Kinh phí mua thuốc từ năm 2010-2014 38 Bảng 3.15 Phân loại và đặc điểm thiết kế kho dược 41
Bảng 3.18 Bảng giá trị xuất nhập tồn năm 2014 45
Trang 8Bảng 4.28 Tỷ lệ xuất hiện ADR của thuốc theo giới tính 57
Bảng 4.29 Tỷ lệ xuất hiện ADR của thuốc theo tuổi 57
Bảng 4.31 Biểu hiện lâm sang của ADR ghi nhận đƣợc 60
Trang 9
9/2014
34 Hình 3.6 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dƣợc lý 36
Hình 3.9 Quy trình tổng quát cấp phát thuốc, vtyt 46 Hình 3.10 Quy trình cấp phát thuốc nội trú 47
Hình 3.13 Bảng thời gian chia thuốc, cho bệnh nhân uống 49 Hình 3.14 Quy trình cấp phát thuốc ngoại trú 50 Hình 3.15 Quy trình cấp phát thuốc tại TTYT huyện, thị 51 Hình 3.16 Phản ứng có hại của thuốc và đối tƣợng báo cáo 59 Hình 3.17 Tỷ lệ xuất hiện ADR theo từng thuốc 61
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ toàn diện cho người bệnh, là đơn vị khoa học kỹ thuật có nghiệp vụ cao về y tế Một trong những nhiệm vụ quan trọng có ảnh hưởng đến chất lượng công tác khám chữa bệnh của bệnh viện là vấn đề cung ứng thuốc đầy đủ và kịp thời, đảm bảo chất lượng của khoa Dược bệnh viện Cung ứng thuốc nói chung và cung ứng thuốc trong bệnh viện nói riêng giữ vai trò vô cùng quan trọng, mang tính quyết định
đến chất lượng công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của người dân
Thực trạng cung ứng thuốc kém hiệu quả và bất hợp lý trong các bệnh viện đang là một vấn đề bất cập có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng điều trị và chăm sóc người bệnh, nó diễn ra không chỉ với các nước nghèo, nước đang phát triển mà ngay cả với các nước phát triển, Ở Việt Nam vấn đề cung ứng thuốc trong bệnh viện cũng đang tồn tại nhiều bất cập và được dư luận xã hội hết sức quan tâm Sự yếu kém này có thể xảy ra ở tất cả giai đoạn của chu trình cung ứng thuốc, trong lựa chọn thuốc là việc xây dựng danh mục thuốc không phù hợp với yêu cầu điều trị; trong cấp phát, tồn trữ là việc quản lý kho kém hiệu quả; trong giám sát sử dụng thuốc là kê đơn sai, không đảm bảo hợp lý an toàn, các văn bản pháp luật khi áp dụng vào thực tế còn bất cập, khó thực hiện Việc lựa chọn được một danh mục thuốc hợp lý là một trong các yếu tố mang tính quyết định trong việc sử dụng thuốc hợp lý an toàn trong bệnh viện
Tuy nhiên, danh mục thuốc tại các bệnh viện thường chưa được quan tâm đúng mức, hơn thế nữa, danh mục thuốc không hợp lý có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngân sách, cùng với sự gia tăng của số lượng thuốc, nhiều chống chỉ định, phản ứng có hại… thầy thuốc thường không nắm hết, Vì thế, các sai sót kê đơn là điều không thể tránh khỏi
Cung ứng thuốc đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng, đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý là nhiệm vụ trọng tâm của khoa dược mỗi bệnh viện [6] Nhiệm vụ
đó đòi hỏi tổ chức và hoạt động công tác dược bệnh viện phải được chú trọng,
Trang 11kết hợp vời hội đồng thuốc và điều trị đánh giá và lựa chọn để xây dựng danh mục thuốc chủ yếu hoặc danh mục thuốc bệnh viện Thuốc được chọn phải dựa trên các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị chuẩn đã được xây dựng và và áp dụng tại bệnh viện[2] Theo báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh năm 2013 của
bộ y tế Tổng giá trị tiền thuốc ước sử dụng năm 2013 là 2.775 triệu USD tăng 6,7% so với năm 2012 Giá trị thuốc sản xuất trong nước năm 2013 ước tính đạt khoảng 1.300 triệu USD, tăng 8,3% so với năm 2012 và bình quân tiền thuốc đầu người là 29,5 USD[31] Thuốc sản xuất trong nước đáp ứng được 234/314 hoạt chất trong danh mục TTYVN và đầy đủ 29 nhóm tác dụng dược lý theo khuyến cáo của Who [30]
Những bất cập trong cung ứng, sử dụng thuốc tại các bệnh viện cũng ngày càng gia tăng, chẳng hạn như: thuốc không thiết yếu được sử dụng với tỷ lệ cao, lạm dụng kháng sinh, vitamin, một số thuốc như ginkobiloba, Arginin … Gần đây Bộ Y Tế đã ban hành một số thông tư như: quy định tổ chức và hoạt động khoa dược bệnh viện và hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh, quy định về kê đơn trong điều trị ngoại trú, hội đồng thuốc và điều trị, dược lâm sàng, đấu thầu thuốc Tuy nhiên mỗi bệnh viên có đặc thù khác nhau, bệnh viện đa khoa chuyên khoa, bệnh viện tỉnh, huyện… do đó tổ chức và hoạt động khoa dược bệnh viện có khác nhau
Bệnh Viện Tâm Thần tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được thành lập theo quyết định 136/QĐ-CTUBND ngày 13 tháng 01 năm 2006 của ủy ban nhân dân tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu Là bệnh viên hạng II quy mô 100 gường bệnh và đang xây dựng bệnh viện mới với quy mô 150 gường bệnh dự kiến đưa vào hoạt động trong thời gin tới Nhằm đảm bảo công tác khám chữa bệnh được tốt thì hoạt động cung ứng thuốc cho bệnh viện phải tốt
Tuy nhiên hiện nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về công tác cung ứng thuốc tại Bệnh viện Tâm Thần Bà Rịa vũng Tàu Vì vậy nhằm góp phần vào việc khám chữa bệnh cho bệnh nhân Tâm thần ngày càng hoàn thiện hơn tôi tiến
Trang 12hành làm đề tài "Khảo sát hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện Tâm
Thần Bà Rịa vũng Tàu 2014 " với hai mục tiêu:
Mục tiêu 1: Phân tích hoạt động lựa chọn và mua thuốc tại bệnh viện Tâm
Thần tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2014
Mục tiêu 2: Phân tích hoạt động cấp phát, bảo quản và thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện Tâm Thần tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2014
Từ kết quả nghiên cứu phân tích những ƣu, nhƣợc, bất cập chính yếu trong hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện, từ kết quả nghiên cứu trên đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh viện đảm bảo hoạt động khám chữa bệnh đƣợc tốt hơn trong thời gian tới
Trang 13
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN 1.1.Khái quát về bệnh tâm thần và thuốc điều trị:
1.1.1 Khái niệm: Bệnh Tâm thần là những bệnh do hoạt động của não bộ bị rối
loạn mà gây ra những biến đổi bất thường trong ý nghĩ, cảm xúc, hành vi, tác phong, suy luận, ý thức người bệnh
Ngày nay trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa bệnh tâm thần là bệnh của xã hội phát triển mà khi xã hội phát triển theo hướng công nghiệp hóa,
đô thị hóa…người ta sống tập trung vào đô thị mật độ dân cư đông, nhịp sóng khẩn trương, nhiều áp lực, nhiều stress vượt quá khả năng thích ứng của hoạt động tâm thần bình thường Công nghiệp hóa gây ô nhiễm môi trường bằng tiến
ồn, sóng cao tần và chất thải công nghiệp, ý thức bảo vệ môi trường của người dân, tai nạn giao thông tăng gây chấn thương sọ não, nghiện rượu, nghiện ma túy rối loạn hành vi của thanh thiếu niên…đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tâm thần, ngoài ra môi trường xã hội còn sản sinh những vấn đề đặc biệt, như nghèo khó, kỳ thị chủng tộc, phân biệt giai cấp, phân biệt nam nữ, phân biệt thành phần, những thay đổi về kinh tế, tình trạng tội phạm tràn lan, bạo lực, chiến tranh, tất cả đều tạo nên những tổn thương tinh thần cho những người đang sống trong tình trạng sức khỏe như vậy[12]
Bệnh tâm thần chủ yếu tổn thương các chức năng giao tiếp, ứng xử và thích nghi với môi trường Sức khỏe Tâm thần không bình thường thể hiện ở rối loạn khả năng tự chủ bản thân, rối loạn với khả năng thích ứng với môi trường, rối loạn khả năng cải tạo môi trường có những hành vi và cảm xúc bất thường
kỳ dị do rối loạn nhận thức ảo giác[5] Bệnh tâm thần thường không gây chết người đột ngột nhưng làm giảm sút hoặc mất khả năng lao động cũng như làm đảo lộn cuộc sống trong mỗi gia đình và toàn xã hội[10]
1.2 Dịch tể học bệnh tâm thần trên thế giới và tại Việt Nam
1.2.1 Trên Thế Giới
Trang 14Rối loạn tâm thần chiếm tỷ lệ cao trong nhân dân, tỷ lệ bệnh có khác nhau theo nhóm tuổi, theo nghề nghiệp, theo chủng tộc và mỗi quốc gia Theo công
bố năm 2011, tỷ lệ mắc các chứng tâm thần trong nhân dân ở một số nước như
sau[13]
Bảng 1.1: Tỷ lệ mắc các chứng tâm thần trong nhân dân ở một số nước.
1.2.2 Tại Việt Nam:
Theo thống kê sơ bộ của nước ta cũng như trên thế giới tỷ lệ người mắc các loại bệnh tâm thần có đến 20% dân số [5]
Theo báo cáo kết quả hoạt động năm 2013 và kế hoạch hoạt động năm
2014 của Viện tâm thần quốc gia [8].:
* Đối với bệnh nhân tâm thần phân liệt:
- Số bệnh nhân phát hiện, quản lý và điều trị mới 3.540 đưa tổng số bệnh nhân
cả nước lên 190.000 ( tương đương khoảng 76% số bệnh nhân trên cả nước)
8 Canada (chưa nghiên cứu nghiện chất) 21.9
Trang 15- Phục hồi chức năng, giảm tỷ lệ mãn tính tàn phế xuống dưới 20% số bệnh nhân TTPL được phát hiện và quản lý
* Đối với bệnh nhân động kinh:
- Năm 2012 quản lý điều trị cho 44,175 bệnh nhân, năm 2013 phát hiện điều trị cho 11,550 bệnh nhân mới, nâng số bệnh nhân động kinh lên 55,725 (tương đương 33,8% số bệnh nhân ước tính trên toàn quốc) – ước tính cả nước có 165,000 bệnh nhân ( tỷ lệ nghiên cứu 2012)
- Điều trị ổn định, chống tái phát cho 80% số bệnh nhân động kinh được phát hiện và quản lý
Năm 2002, nghiên cứu quốc gia cho thấy tỷ lệ mắc 10 rối loạn tâm thần thường gặp ở Việt nam chiếm 14,9% dân số [13] tỷ lệ này thấp hơn nhiều so với các nước trên thế giới, không những vậy cũng làm ngạc nhiên giới báo chí, nhiều người dân, thậm chí nhiều người quản lý Vài năm trở lại đây, nền kinh tế
xã hội nước ta có sự chuyển dịch và phát triển mạnh mẽ, sự liên quan chặt chẽ giữa sức khỏe tâm thần với tâm lý xã hội chắc chắn sẽ làm thay đổi tỷ lệ và cơ cấu bệnh lý tâm thần hiên nay ở nước ta Năm 2010, Nghiên cứu của Trần Viết Nghị cho thấy tỷ lệ 06 loại bệnh tâm thần thường gặp chiếm 14,73% dân số, cụ thể là [13]:
Trang 161.3 Tình hình sử dụng thuốc trong dự án Chương trình mục tiêu Quốc Gia
Y tế - Dự án bảo vệ sứ khỏe tâm thần cộng đồng và trẻ em
1.3.1 Trên cả nước
Ngân sách đầu tư của Chương trình mục tiêu Quốc Gia Y tế Dự án bảo vệ
sứ khỏe tâm thần cộng đồng và trẻ em Từ năm 2010-2014 [8]
Bảng 1.3: Ngân sách Quốc Gia Dự án bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng
TỶ LỆ SO VỚI
Là bệnh thuộc chương trình quốc gia nguồn tiền mua thuốc do ngân sách cấp miễn phí cho bệnh nhân tuy nhiên kinh phí cho các Dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia bị cắt giảm mạnh, ví dụ như kinh phí hiện có cho năm
2014 chỉ đáp ứng được 11% so với kế hoạch Điều này ảnh hưỡng rất lớn đến hiệu quả điều trị cho bệnh nhân
1.3.2 Tại Bà rịa Vũng Tàu [15] kinh phí địa phương cấp cho chương trình chăm sóc sức khỏe tâm thần:
Trang 17Bảng 1.4: Kinh phí địa phương cấp cho chương trình điều trị bệnh tâm thần
( Đơn vị: VNĐ)
Bảng 1.5: Danh mục hoạt chất chính sử dụng tại Bệnh Viện
TÊN THUỐC - HÀM LƯỢNG
Amisulpiride 0,1g Phenobarbital 0,1g Amitriptylin 0,025g Clozapine 0,025g Encorate chrono 0,5g Fluoxetin 20mg Chlopromazine(Aminazin)
Trang 18HỔ TRỢ QUẢN LÝ
1.4 CHU TRÌNH CUNG ỨNG THUỐC TRONG BỆNH VIỆN
Hình 1.1: Mô hình quản lí cung ứng thuốc [ 10]
Cung ứng thuốc là một chu trình khép kính Mỗi bước trong chu trình đều có vai trò quan trọng và tạo tiền đề cho các bước tiếp theo
1.4.1 Quản lý lựa chọn thuốc
Căn cứ lựa chọn [10]
- Mô hình bệnh tật
- Hướng dẫn điều trị/phác đồ điều trị
- Danh mục thuốc thiết yếu
- Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại cơ sở y tế
- Hiệu quả điều trị
SỬ
DỤNG
MUA THUỐC
CẤP PHÁT
LỰA CHỌN
KINH TẾ
CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN
KHOA HỌC
MÔ HÌNH BỆNH TẬT PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ NGÂN SÁCH
Trang 19- Sở thích
- Khả năng chi trả người bệnh
- Môi trường xã hội: địa lý, khí hậu, thời tiết
- Giá của sản phẩm cạnh tranh
- Thông tin quảng cáo
Hình 1.2: Căn cứ xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện
HỘI ĐỒNG THUỐC VÀ ĐIỀU
Trang 20Căn cứ để xây dựng danh mục thuốc tại các bệnh viện phải dựa vào DMT thiết yếu và DMT chủ yếu do Bộ Y Tế ban hành
Danh mục thuốc thiết yếu [2],[18]
Thuốc thiết yếu là những thuốc thoả mãn nhu cầu chăm sóc y tế theo ưu tiên của đại bộ phận người dân, được chọn dựa trên mô hình bệnh tật, bằng chứng về hiệu quả điều trị, độ an toàn và so sánh hiệu quả chi phí Thuốc thiết yếu là thuốc không thể thiếu trong hoạt động của hệ thống chăm sóc y tế và nó phải đảm bảo cả về mặt chất lượng,
Là DMT có đủ chủng loại đáp ứng yêu cầu điều trị các bệnh thông thường
Tên thuốc trong danh mục là tên gốc dễ nhớ, dễ biết, dễ lựa chọn, dễ sử dụng, dễ bảo quản, giá cả dễ chấp nhận, thuận tiện cho việc thông tin, việc đào tạo và bồi dưỡng cán bộ và dễ quản lý
Danh mục thuốc chủ yếu [19]; [20]
Thuốc chủ yếu là thuốc đáp ứng nhu cầu điều trị trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với cơ cấu bệnh tật ở Việt Nam được quy định tại danh mục thuốc chủ yếu sử dụng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh là cơ sở pháp lý để các cơ sở khám chữa bệnh lựa chọn, xây dựng DMT cụ thể cho đơn vị mình Căn cứ vào danh mục này, đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện
để lựa chọn cụ thể tên thành phẩm các thuốc có trong danh mục, phục vụ cho công tác khám chữa bệnh Đối với thuốc tân dược, bệnh viện được phép sử dụng các thuốc phối hợp nếu các thành phần đơn chất của thuốc đó đều có trong danh mục Khuyến khích sử dụng thuốc của các doanh nghiệp trong nước đạt tiêu chuẩn GMP
Mô hình bệnh tật [2];[10]
Mô hình bệnh tật thuộc bệnh viện là số liệu thống kê về bệnh tật trong
khoảng thời gian nhất định Tuỳ theo bệnh viện chuyên khoa, đa khoa, hạng và
Trang 21tuyến bệnh viện mà mô hình bệnh tật bệnh viện có thể thay đổi (do hạng bệnh viện liên quan tới kinh phí, kỹ thuật điều trị, biên chế…)
Mô hình bệnh tật của bệnh viện là căn cứ quan trọng giúp bệnh viện không chỉ xây dựng danh mục thuốc phù hợp mà còn làm cơ sở để bệnh viện hoạch định, phát triển toàn diện trong tương lai
Hướng dẫn điều trị chuẩn (hướng dẫn thực hành điều trị ) [2];[10]
Hướng dẩn thực hành điều trị là văn bản chuyên môn có tính chất pháp lý Nó
được đúc kết từ kinh nghiệm thực tiễn, được sử dụng như một khuôn mẫu trong điều trị mỗi loại bệnh Một hướng dẩn thực hành điều trị có thể có một hoặc nhiều công thức điều trị khác nhau
Việc sử dụng thuốc không hợp lý vẫn xẫy ra ngay cả khi có được một danh mục thuốc lý tưởng Hướng dẫn điều trị chuẩn hoặc còn gọi là phác đồ điều trị là một công cụ hiệu quả để tăng cường kê đơn hợp lý Là tài liệu hướng dẫn cho thầy thuốc thực hành những công việc cụ thể và không thể thiếu trong quá trình điều trị Theo TCYTTG một hướng dẫn thực hành điều trị về thuốc bao gồm đủ 4 thông số: hợp lý, an toàn, hiệu quả, kinh tế Vì vậy DMT của bệnh viện cần dựa vào các phác đồ điều trị trong nước, ngoài nước Không có phác đồ điều trị thì không thể xây dựng danh mục thuốc một cách khoa học Kinh phí cho mua thuốc, trình độ chuyên môn, nhu cầu thuốc đã sử dụng là những căn cứ quan trọng trong việc xây dựng DMT của bệnh viện
1.4.2 Quản lý mua thuốc
Xác định nhu cầu [22];[10]
Xác định số lượng thuốc trong danh mục chính là xác định được nhu cầu để chuẩn bị cho quá trình mua thuốc được chủ động và đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời
Do nhu cầu thuốc được quyết định và chi phối bởi rất nhiều yếu tố, vì vậy tính toán nhu cầu khó chính xác và cũng khó kết luận được về độ chính xác có ba phương pháp tính toán và ước tính nhu cầu thuốc:
Trang 22*Thống kê dựa trên mức sử dụng thực tế
- Thu thập hồi cứu các số liệu sử dụng thuốc trong quá khứ
- Phân tích, đánh giá số liệu dùng thuốc trong nhiều năm, tìm ra các quy luật tăng, giảm của mỗi nhóm thuốc được sử dụng
- Phân tích đánh giá sự hợp lý, bất hợp lý trong lượng thuốc đã sử dụng
- Nghiên cứu các yếu tố có liên quan đến nhu cầu thuốc trong giai đoạn sắp tới ( kinh tế, trình độ chuyên môn, giá cả…)
*Dựa trên cơ sở quản lý các dịch vụ y tế
- Dựa trên số liệu đăng ký hành nghề
- Chi tiết hoá đến đầy đủ các loại hình dịch vụ y tế có sử dụng
- Quản lý được tình trạng bệnh tật của địa phương, tính toán được số lượt bệnh nhân, số loại bệnh nhân của các loại bệnh tật
- Dựa vào kỹ thuật điều trị và thực tế sử dụng thuốc qua số liệu báo cáo sử dụng thuốc
- Phân tích đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu kỳ tới, từ đó ước tính được nhu cầu thuốc cần mua
* Dựa trên mô hình bệnh tật và hướng dẫn thực hành điều trị
- Phương pháp xác định dựa vào tình hình bệnh tật sử dụng số liệu về sự dùng thuốc của bệnh nhân (số lượt đến các cơ sở y tế) và tình hình bệnh tật (tần suất của bệnh tật) để dự đoán nhu cầu thuốc
- Phương pháp xác định dựa vào tình hình bệnh tật yêu cầu 1danh sách các bệnh tật và một danh sách các thuốc để điều trị cho những bệnh đó và một tập hợp các điều trị chuẩn cho mục đích tính toán (lấy bình quân việc điều trị hiện tại hoặc hướng dẫn điều trị chuẩn)
- Đối với mỗi bệnh thì cần có 2 phác đồ điều trị có thể thay thế nhau và chia tỷ
lệ % dựa vào tần suất sử dụng của mỗi phác đồ Sau đó phải ước tính tỷ lệ mắc của mỗi bệnh
Trang 23- Nhu cầu 1 thuốc/bệnh= số lượng mỗi thuốc trong các điều trị chuẩn cho mỗi bệnh x số lượng các ca điều trị dự tính cho mỗi bệnh
- Tổng nhu cầu thuốc dự tính cho mỗi thuốc = tổng các ước tính từ các chế độ điều trị có dùng đến thuốc đó
- Cuối cùng chi phí dự tính được tính dựa trên giá dự tính của mỗi thuốc và sau
đó được điều hòa cho phù hợp với ngân sách
Để xác định nhu cầu thuốc cần kết hợp các phương pháp trên và xem xét, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu thuốc như : bệnh tật, thời tiết, điều kiện kinh tế, sức khoẻ, trình độ chuyên môn, phác đồ điều trị, những tiến bộ trong y học và kỹ thuật điều trị mới, giá cả, sự xuất hiện các thuốc mới… Mặt khác phải chú ý phân tích và loại bỏ sai số do nhu cầu thuốc bất hợp lý như chẩn đoán sai, do trình độ yếu kém, do chiều lòng bệnh nhân, lạm dụng thuốc không cần thiết do tác động của trình dược…
Trong thực tế các bệnh viện đều xây dựng danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện căn cứ theo Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh ban hành kèm thông tư 31/2011/TT_BYT ngày 11/07/2011 – Ban hành và hướng dẩn thực hiện danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán danh mục này gồm 900 hoạt chất, đây là danh mục thuốc tương đối đầy đủ Tại bệnh viện Tâm thần Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu hàng năm khoa Dược xây dựng kế hoạch mua thuốccăn cứ vào tình hình thực tế sử dụng của năm trước, lượng bệnh dự kiến tăng so với năm trước và nguồn kinh phí do nhà nước cấp để tính nhu cầu mua thuốc
Trang 24 Tồn trữ và bảo quản thuốc [10]; [26]
Tồn trữ bảo quản bao gồm cả quá trình xuất nhập kho, giám sát, kiểm tra, kiểm kê, dự trữ và quá trình bảo quản hàng hoá Thực hiện nghiêm túc quy định
về mua thuốc đảm bảo chất lượng, kiểm nhập thuốc, bảo quản, theo dõi hạn dùng của thuốc Quán triệt cho tất cả các khoa trong bệnh viện có sử dụng thuốc đều phải thực hiện các quy chế dược chính Để đảm bảo chất lượng thuốc trong quy trình tồn trữ đòi hỏi các khoa Dược phải có cơ sở vật chất đáp ứng các yêu cầu về bảo quản thuốc có quy trình thực hành bảo quản thuốc tốt trong khoa Dược Đảm bảo thực hiện các quy chế quản lý thuốc gây nghiện, hướng thần theo quy chế của Bộ y tế
Tất cả các thuốc đều phải đảm bảo được quản lý giám sát đầy đủ về nguồn gốc xuất xứ, số đăng ký lưu hành, lô, hạn dùng, phiếu kiểm nghiệm, chất lượng bằng cảm quan
Hệ thống kho: Yêu cầu về kho thuốc cần đảm bảo nguyên tắc thực hành tốt
bảo quản thuốc
a) Yêu cầu về vị trí, thiết kế:
- Kho thuốc được bố trí ở nơi cao ráo, an toàn, thuận tiện cho việc xuất, nhập, vận chuyển và bảo vệ;
- Đảm bảo vệ sinh chống nhiễm khuẩn;
- Diện tích kho cần đủ rộng để bảo đảm việc bảo quản thuốc đáp ứng với yêu cầu của từng mặt hàng thuốc;
- Kho hóa chất (pha chế, sát khuẩn) bố trí ở khu vực riêng;
b) Yêu cầu về trang thiết bị:
- Trang bị tủ lạnh để bảo quản thuốc có yêu cầu nhiệt độ thấp
- Kho có quạt thông gió, điều hòa nhiệt độ, nhiệt kế, ẩm kế, máy hút ẩm;
- Các thiết bị dùng để theo dõi điều kiện bảo quản phải được hiệu chuẩn định kỳ;
- Có đủ giá, kệ, tủ để xếp thuốc; khoảng cách giữa các giá, kệ đủ rộng để vệ sinh
và xếp dỡ hàng;
Trang 25- Đủ trang thiết bị cho phòng cháy, chữa cháy (bình cứu hỏa, thùng cát, vòi nước)
Quy định về bảo quản
a) Có sổ theo dõi công tác bảo quản, kiểm soát, sổ theo dõi nhiệt độ, độ ẩm tối thiểu 2 lần (sáng, chiều) trong ngày và theo dõi xuất, nhập sản phẩm
b) Tránh ánh sáng trực tiếp và các tác động khác từ bên ngoài
c) Thuốc, hoá chất, vắc xin, sinh phẩm được bảo quản đúng yêu cầu điều kiện bảo quản do nhà sản xuất ghi trên nhãn hoặc theo yêu cầu của hoạt chất (với các nhà sản xuất không ghi trên nhãn) để đảm bảo chất lượng của sản phẩm
d) Thuốc cần kiểm soát đặc biệt (thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc, thuốc phóng xạ) và thuốc bảo quản ở điều kiện nhiệt
độ đặc biệt thì bảo quản theo quy định hiện hành và yêu cầu của nhà sản xuất đ) Theo dõi hạn dùng của thuốc thường xuyên Khi phát hiện thuốc gần hết hạn
sử dụng hoặc thuốc còn hạn sử dụng nhưng có dấu hiệu nứt, vỡ, biến màu, vẩn đục phải để khu vực riêng chờ xử lý
e) Thuốc, hoá chất dễ cháy nổ, vắc xin, sinh phẩm bảo quản tại kho riêng
g) Kiểm tra sức khỏe đối với thủ kho thuốc, hóa chất: 6 tháng/lần
Hoạt động quản lý nghiệp vụ kho [6]
Trang 26- Thuốc nguyên đai, nguyên kiện được kiểm nhập trước, toàn bộ thuốc được kiểm nhập trong thời gian tối đa là một tuần từ khi nhận về kho
- Lập biên bản khi hàng bị hư hao, thừa, thiếu và thông báo cho cơ sở cung cấp
để bổ sung, giải quyết
- Khi nhận hàng kiểm tra điều kiện bảo quản đối với các thuốc có yêu cầu bảo quản đặc biệt hoặc theo yêu cầu trên nhãn hàng hóa;
- Thuốc có yêu cầu kiểm soát đặc biệt (thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần
và tiền chất dùng làm thuốc, thuốc phóng xạ) làm biên bản kiểm nhập riêng;
- Biên bản kiểm nhập có đủ chữ ký của thành viên hội đồng kiểm nhập
- Vào sổ kiểm nhập thuốc
Sắp xếp thuốc trong kho:
- Sắp xếp theo độc tính: Nghiện, hướng tâm thần, thuốc thường…
- Sắp xếp theo tác dụng dược lý: thuốc kháng sinh, động kinh, trầm cảm…
- Sắp xếp theo dạng bào chế: Tiêm, viên, …
- Sắp xếp theo đường dung: Uống, tiêm, dùng ngoài…
Quản lý hàng tồn kho
Xây dựng cơ số thuốc tồn kho hợp lý đảm bảo cung ứng thuốc kịp thời cho nhu cầu điều trị, đồng thời đảm bảo không để thuốc tồn quá nhiều ảnh hưởng đến công tác bảo quản và tồn động một lượng tiền không lưu thông, thông thường
lượng tồn kho đảm bảo sử dụng cho hai đến ba tháng
Cấp phát thuốc, hoá chất (pha chế, sát khuẩn):
a) Khoa Dược duyệt thuốc trước khi cấp phát
b) Cấp phát thuốc cho khoa lâm sàng:
- Trưởng khoa Dược hoặc dược sĩ được ủy quyền duyệt Phiếu lĩnh thuốc trong giờ hành chính;
- Khoa Dược bảo đảm việc cấp phát thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn) đầy đủ
và kịp thời theo Phiếu lĩnh thuốc, hóa chất của khoa lâm sàng, cận lâm sàng;
Trang 27- Tùy thuộc vào điều kiện nhân lực của đơn vị, Khoa Dược đưa thuốc đến các khoa lâm sàng hoặc khoa lâm sàng nhận thuốc tại khoa Dược theo quy định của Giám đốc bệnh viện
c) Phát thuốc theo đơn cho người bệnh ngoại trú có thẻ bảo hiểm y tế
d) Từ chối phát thuốc nếu phát hiện sai sót trong đơn thuốc hoặc Phiếu lĩnh thuốc, thông báo lại với bác sĩ kê đơn và bác sĩ ký duyệt; phối hợp với bác sĩ lâm sàng trong việc điều chỉnh đơn thuốc hoặc thay thế thuốc
đ) Kiểm tra, đối chiếu khi cấp phát thuốc:
- Thể thức phiếu lĩnh thuốc hoặc đơn thuốc;
- Kiểm tra tên thuốc, nồng độ (hàm lượng), dạng bào chế, liều dùng, đường dùng, khoảng cách dùng thuốc trên đơn thuốc với thuốc sẽ giao;
- Nhãn thuốc;
- Chất lượng thuốc;
- Số lượng, số khoản thuốc trong đơn thuốc, phiếu lĩnh thuốc với số thuốc sẽ giao
e) Sau khi cấp phát phải vào thẻ kho theo dõi thuốc hàng ngày
g) Cấp phát thuốc theo nguyên tắc thuốc nhập trước xuất trước, thuốc có hạn dùng ngắn hơn xuất trước Chỉ được cấp phát các thuốc còn hạn sử dụng và đạt tiêu chuẩn chất lượng
h) Vào sổ theo dõi xuất, nhập hoặc thẻ kho
1.4.4 Giám sát sử dụng thuốc
Việc sử dụng thuốc không hiệu quả và bất hợp lý đã và đang là vấn đề có phạm vi ảnh hưởng rộng khắp mọi cấp độ chăm sóc y tế Việc dùng thuốc không hiệu quả và bất hợp lý trong bệnh viện là nguyên nhân làm tăng chi phí cho người bệnh và cho hoạt động chăm sóc sức khoẻ và giảm chất lượng điều trị, tăng nguy cơ xảy ra phản ứng có hại và làm cho bệnh nhân lệ thuộc quá mức vào thuốc
Trang 28Theo WHO “Việc sử dụng thuốc hợp lý đòi hỏi bệnh nhân phải nhận được những thuốc điều trị phù hợp với yêu cầu lâm sàng của họ, với liều đúng với nhu cầu riêng của từng bệnh nhân, với thời gian sử dụng đầy đủ và với mức giá thấp nhất giành cho họ và cộng đồng của họ” [2]
Sử dụng thuốc là khâu chủ chốt trong chu trình cung ứng thuốc, quy trình
sử dụng thuốc được thể hiện ở sơ đồ sau:
Mục tiêu của bất kỳ hệ thống quản lý dược phẩm nào cũng nhằm cung cấp cho bệnh nhân đúng thuốc mà họ cần Tất cả các hoạt động lựa chọn, mua sắm, cấp phát đều là tiền đề để việc sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả, hợp lý Quản lý
sử dụng thuốc tốt thúc đẩy thực hiện tốt các chuyên môn về dược, nâng cao hiệu quả điều trị, tính an toàn trong sử dụng cũng như giảm bớt chi phí chăm sóc sức khỏe, tiết kiệm nguồn ngân sách [33]
Giám sát chẩn đoán theo dõi
Đây là hoạt động quan trọng trong quy trình sử dụng thuốc, làm cơ sở để bác sỹ xác định mục tiêu, phương án điều trị và đưa ra chỉ định thuốc phù hợp với bệnh nhân Chẩn đoán, theo dõi bệnh sai dẫn đến việc lựa chọn thuốc không phù hợp gây ảnh hưởng đến sức khỏe bệnh nhân và lãng phí về ngân sách Để đảm bảo công tác này, người thầy thuốc phải có kiến thức chuyên môn tốt và liên tục cập nhật các thông tin liên quan đến thuốc và bệnh học Đồng thời phải chú ý đến tình trạng của bệnh nhân cũng như bệnh sử, cơ địa của người bệnh
Chẩn đoán theo dõi
Tuân thủ điều trị
Cấp phát thuốc
Kê đơn
Hình 1.3 Quy trình sử dụng thuốc
Trang 29Giám sát kê đơn thuốc
Kê đơn và chỉ định dùng thuốc là do bác sỹ thực hiện Các nguyên nhân sai sót ở khâu kê đơn rất đa dạng, phức tạp có thể do trình độ chẩn đoán bệnh, hiểu biết về thuốc, do ý thức trách nhiệm y đức, do tác động tiêu cực của nền kinh tế thị trường… Vì vậy, để quản lý việc kê đơn, chỉ định dùng thuốc cho an toàn hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm, cần yêu cầu bác sĩ thực hiện đúng các quy định của Bệnh viện và các quy chế mà Bộ y tế đã ban hành
Đối với kê đơn thuốc ngoại trú: Thực hiện việc giám sát kê đơn thuốc trong
điều trị ngoại trú theo Quyết định số 04/2008/QĐ - BYT ngày 01/02/2008 của
Bộ trưởng Bộ y tế Việc giám sát kê đơn thuốc để hạn chế sai sót trong quá trình
kê đơn, cấp phát thuốc và bệnh nhân sử dụng thuốc; đảm bảo tính hiệu quả, an toàn và kinh tế trong sử dụng thuốc [28]
Đối với kê đơn trong hồ sơ bệnh án: Thầy thuốc thực hiện đúng các quy định
về làm hồ sơ bệnh án và chỉ định thuốc theo thông tư số 23/2011/TT - BYT về hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh HĐT & ĐT tiến hành phân tích sử dụng thuốc trong các ca lâm sàng (bình bệnh án) ít nhất mỗi tháng một lần [27]
Đối với mỗi bệnh án, cần kiểm tra một số chỉ tiêu sau:
+ huốc phải được ghi đầy đủ, rõ ràng vào hồ sơ bệnh án gồm: Tên thuốc, hàm lượng, liều dùng, đường dùng và thời gian dùng
+ Thuốc được sử dụng phải:
Phù hợp với chẩn đoán bệnh, với kết quả cận lâm sàng
Phù hợp với độ tuổi, cân nặng, tình trạng và cơ địa người bệnh
Dựa vào hướng dẫn thực hành điều trị, bảo đảm liệu trình điều trị
Chỉ sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết, đúng mục đích, có kết quả nhất và ít tốn kém Phải ghi y lệnh dùng thuốc theo trình tự thuốc tiêm, thuốc viên, thuốc nước, tiếp đến các phương pháp điều trị khác
Dùng thuốc gây nghiện, hướng thần, kháng sinh phải theo dõi ngày dùng, liều dùng, tổng liều
Trang 30Giám sát cấp phát thuốc và tuân thủ điều trị
Nhằm đảm bảo thuốc được đưa đến đúng người bệnh, với liều dùng, chất lượng thuốc tốt và có hướng dẫn sử dụng rõ ràng, thông tư số 23/2011/TT - BYT và thông tư số 22/2011/TT - BYT đã quy định rõ về trách nhiệm của khoa dược và khoa lâm sàng trong hoạt động cấp phát thuốc và giúp bệnh nhân tuân thủ điều trị[6],[127] Thông tư 07/2011/TT - BYT hướng dẫn công tác điều dưỡng và chăm sóc người bệnh tại bệnh viện
-Đóng gói, dán nhãn
Theo WHO, thuốc được ghi nhãn đúng thuốc phải có bao gói riêng, có đầy đủ các thông tin như: Tên bệnh nhân, tên thuốc , hàm lượng, thời gian và cách sử dụng Nếu bệnh nhân được hướng dẫn cẩn thận cách dùng thuốc từ bác
sĩ, người cấp thuốc thì khả năng tuân thủ chỉ định sẽ cao Người bệnh không nhớ cách dùng và tự sử dụng theo ý mình sẽ gây ra những sai sót trong sử dụng thuốc Vì vậy, việc ghi đầy đủ những thông tin trên nhãn thuốc là rất quan trọng trong sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
-Giao phát: Thuốc sau khi được dán nhãn và đóng gói đầy đủ sẽ được giao phát cho bệnh nhân điều trị ngoại trú và nội trú
+ Giao phát thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú: Dược sĩ khoa dược thực
hiện việc giao phát thuốc cho bệnh nhân ngoại trú theo quy trình:
- Nhận và xác nhận đơn thuốc
- Thực hiện kiểm tra đơn thuốc
- Lấy thuốc theo đơn
- Thực hiện 3 đối chiếu
- Giao thuốc cho bệnh nhân
+ Giao thuốc cho bệnh nhân điều trị nội trú:
Dược sĩ khoa dược phải:
- Phát thuốc hàng ngày và thuốc bổ sung theo y lệnh
- Có trách nhiệm cùng các bác sĩ điều trị hướng dẫn và thực hiện sử dụng thuốc
an toàn, hợp lý, hiệu quả và kinh tế
Trang 31- Thông báo kịp thời những thông tin về thuốc mới như: tên thuốc, thành phần,
tác dụng dược lý, tác dụng phụ, liều dùng, giá tiền,…
- Trước khi cấp phát thuốc, thực hiện 3 kiểm tra và 3 đối chiếu
Y tá (điều dưỡng) chăm sóc phải đảm bảo thuốc đến cơ thể người bệnh an
toàn và phải thực hiện các quy định sau:
- Công khai thuốc được dùng hàng ngày cho từng người bệnh
- Có sổ thuốc điều trị, mỗi khi thực hiện xong phải đánh dấu vào sổ
- Có khay thuốc lọ đựng thuốc uống sáng, chiều và tối cho từng người bệnh
- Khi gặp thuốc mới hoặc y lệnh sử dụng thuốc quá liều quy định phải thận
trọng hỏi lại bác sĩ điều trị
- Trước khi tiêm thuốc, cho người bệnh uống thuốc:thực hiện 3 kiểm tra và 5
đối chiếu
- Bàn giao thuốc còn lại cho kíp trực sau
- Khoa điều trị phải có sổ theo dõi do thuốc
- Nghiêm cấm việc tự ý thay đổi thuốc và tự ý trộn lẫn các thuốc để tiêm
Phương pháp phân tích sử dụng thuốc
Để quản lý sử dụng thuốc một cách hiệu quả cần có các phương pháp phân tích
dữ liệu tổng hợp sử dụng thuốc Hội đồng thuốc và điều trị thông qua các dữ liệu
này để quản lý và phát hiện các vấn đề về sử dụng thuốc
Phương pháp phân tích ABC
- Khái niệm: Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng
thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỉ
lệ lớn trong ngân sách [ 1][2]
- Mục đích của phân tích ABC:Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế
với lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường
Thông tin này được sử dụng để:
Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn
Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế
Trang 32Thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn
Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của cộng đồng và từ đó phát hiện những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật
Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện
Sau khi hoàn thành phân tích ABC, các thuốc đặc biệt là thuốc nhóm A cần phải được đánh giá lại và xem xét việc sử dụng những thuốc không có trong danh mục và thuốc đắt tiền, trên cơ sở đó lựa chọn những phác đồ điều trị có hiệu lực tương đương nhưng giá thành thấp hơn
Trang 33Bảng 1.6 Thứ tự phân tích sử dụng thuốc theo phương pháp ABC
Bước 1 -Liệt kê các sản phẩm thuốc
Bước 2 -Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc
- Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian)
- Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện
Bước 3 -Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản
phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm
Bước 4 -Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi
sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền
Bước 5 -Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần
Bước 6 -Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm; bắt đầu
với sản phẩm số 1, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo
Bước 7 -Phân hạng sản phẩm như sau:
Hạng A gồm những sản phẩm chiếm 75-80% tổng giá trị tiền
Hạng B gồm gồm những sản phẩm chiếm 15-20% tổng giá trị tiền
Hạng C gồm những sản phẩm chiếm 5-10% tổng giá trị tiền
Thông thường, sản phẩm A chiếm 10-20% tổng sản phẩm, hạng B chiếm 10-20% tổng sản phẩm, hạng C chiếm 60-80% tổng sản phẩm
Bước 8 Kết quả thu được có thể trình bày dưới dạng đồ thị bằng cách đánh dấu
phần trăm của tổng giá trị tích lũy vào cột dọc hay trục tung của đồ thị và
số sản phẩm (tương đương giá trị tích lũy này) trên cột ngang hay trục hoành của đồ thị
Trang 34Bảng 1.7 Ưu, nhược điểm của phương pháp phân tích ABC
Phân tích nhóm điều trị: Phân tích nhóm điều trị giúp:
Xác định những nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất
Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý
Xác định những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể
Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế
1.5 Một số nét về bệnh viện Tâm Thần Tỉnh BRVT
1.5.1 Chức năng, nhiệm vụ bệnh viện : Bệnh viện Tâm thần tỉnh Bà Rịa-Vũng
Tàu là một bệnh viện hạng II chuyên ngành Tâm Thần, có 100 giường bệnh dự kiến tăng lên 150 giường vào năm 2015, 11 khoa phòng bao gồm 7 khoa, 4 phòng chức năng, tổng số nhân lực là 131 người Trong đó có 1 bác sĩ chuyên khoa 2; 4 bác sĩ chuyên khoa 1; 6 bác sĩ; 2 dược sĩ đại học Bệnh viện chủ yếu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe tâm thần cho nhân dân tỉnh Bà Rịa-
-Tìm ra những thuốc thay thế với lượng lớn có chi
phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị
trường
-Đánh giá mức độ tiêu thụ thuốc, phát hiện những
vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốc
-Xác định phương thức mua các thuốc không có
trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện
-Chỉ ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kỳ trên 1 năm hoặc ngắn hơn
-Không cung cấp được đủ thông tin để
so sánh những thuốc
có hiệu lực khác nhau
Trang 35Vũng Tàu Bệnh viện đã triển khai chương trình Chương Trình Bảo vệ Sức khỏe Tâm thần Cộng đồng và Trẻ em cho 83/83 xã phường, thị trấn (kể cả huyện Côn Đảo) đạt tỷ lệ 100% Tổng số bệnh nhân tâm thần được quản lý điều trị đến 30/12/2014 là: 3955 bệnh nhân/83 xã, phường, thị trấn Trung bình 230-250 bệnh nhân/ngày đến khám và điều trị ngoại trú tại bệnh viện và khoảng 110-130/ bệnh nhân điều trị nội trú bao gồm: rối loạn lo âu, rối loạn trầm cảm, rối loạn cảm xúc, hành vi, tâm thần phân liệt và các rối loạn loạn thần khác
1.5.2 Cơ cấu nhân lực của bệnh viện
Trình độ nhân lực là nhân tố rất quan trọng đến chất lượng khám chữa bệnh của bệnh viện.Tại Bv Tâm thần Tỉnh BRVT tính đến 31/12/2014 cơ cấu nhân sự được thể hiện:
Bảng 1.8 Cơ cấu nhân sự Bệnh viện Tâm thần tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Thông thường tỷ lệ nhân sự dược chiếm 5-7% so với tổng biên chế toàn bệnh viện và theo thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV về hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ Sở Y tế Nhà nước tỷ lệ DSĐH/BS là 1/8 -1/15, DSĐH/DSTH là 1/2-1/2,5.Từ số liệu bảng ta thấy tổng nhân sự khoa dược
là 9/131 tỷ lệ 6,9%, DSĐH/BS là l/8, DSĐH/DSTH là 1/2,8 Như vậy cơ bản nhân sự dược đáp ứng được yêu cầu theo khuyến cáo
1.5.3 Hội đồng thuốc và điều trị: Hội đồng thuốc và điều trị của bệnh viện được
Bác sỹ Dược sỹ
Trung hoc
Dược sỹ đại học
Số
lượng
Tỷ lệ %
Số lượng
Tỷ lệ %
Số lượng
Tỷ lệ
%
Số lượng
Tỷ lệ
%
Số lượng
Tỷ
lệ %
Trang 36Do Giám đốc bệnh viện ra quyết định thành lập bao gồm các thành phần:
• Chủ tịch hội đồng: Phó Giám đốc bệnh viện
• Phó chủ tịch hội đồng kiêm uỷ viên thường trực: Trưởng khoa dược
• Thư ký hội đồng: Phó Trưởng khoa dược
Hội đồng thuốc và điều trị có chức năng và nhiệm vụ:
- Tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện
- Xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện, Các tiêu chí lựa chọn thuốc để xây dựng danh mục thuốc bệnh viện;
- Xây dựng danh mục thuốc dùng trong bệnh viện
- Xây dựng và thực hiện các hướng dẫn điều trị
- Giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) và các sai sót trong điều trị
- Thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc
1.5.4 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của khoa dược
Chức năng của khoa Dược
Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
Nhiệm vụ của khoa Dược
-Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị
và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)
- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị
Trang 37- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
- Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện
- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện
- Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược
- Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh
và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện
- Tham gia chỉ đạo tuyến
- Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
- Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định
- Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc)
Trang 38CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh Viện TT BRVT, đề tài đã thu thập số liệu hoạt động cung ứng ứng thuốc của bệnh viện bao gồm các đối tượng cụ thể:
- Danh mục thuốc bệnh
- Các nguồn kinh phí dành cho mua thuốc
- Hội đồng thuốc và điều trị, khoa dược và các bác sĩ
- Báo cáo tổng kết bệnh viện
- Nhân viên làm nhiệm vụ kho và cấp phát
- Bệnh nhân đến khám bệnh
- Đơn thuốc ngoại trú
2.2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
- Địa điểm nghiên cứu
+ Trường Đại học dược Hà Nội
+ Bệnh viện Tâm Thần Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
- Thời gian nghiên cứu:
+ Thời gian nghiên cứu từ tháng 01/2014 - 12/2014
2.3.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp hồi cứu
Hồi cứu các quy trình, tài liệu liên quan đến hoạt động lựa chọn, mua sắm cấp phát và sử dụng thuốc năm 2014
Hồi cứu Báo cáo tổng kết bệnh viện, từ năm 2010-2014
Nguồn kinh phí dành cho mua thuốc từ 2010-2014
2.3.2 Phương pháp mô tả cắt ngang
Khảo sát một số chỉ số sử dụng thuốc
- Chỉ tiêu về chăm sóc bệnh nhân: Thời gian phát thuốc trung bình, nhãn phụ, sự hiểu biết về liều của người nhà bệnh nhân: bệnh nhân
Trang 39: Khảo sát 40 người nhà bệnh nhân nhận thuốc tại kho lẻ
Cách tiến hành: Mỗi tuần vào thứ 3 quan sát 04 bệnh nhân nhận thuốc dùng đồng hồ bấm giây tính thời gian và hỏi cách sử dụng thuốc trong đơn qua đó kiểm tra nhãn phụ Ghi kết quả vào phiếu khảo sát ( phụ lục1)
- Chỉ tiêu về quy chế ghi tên thuốc: Ghi đúng, đầy đủ nồng độ, hàm lượng, số lượng mỗi thuốc trong đơn, ghi đầy đủ liều dùng (liều cho 1 lần, cho 1 ngày), thời điểm dùng
Cách tiến hành :Mỗi tuần điều tra vào thứ 3, thứ 5, mỗi ngày 20 đơn x 13 tuần Ghi kết quả vào bảng khảo sát sau đó tổng hợp tính các chỉ số ( phụ lục 2)
- Chỉ tiêu về thủ tục hành chánh: Ghi đầy đủ họ và tên bệnh nhân, địa chỉ chính xác số nhà, đường, phố, thôn, xã, ghi chẩn đoán, đánh số khoản, gạch chéo phần giấy trắng, ký, ghi( hoặc đống dấu) họ tên người kê đơn
Cách tiến hành: Lấy đơn thuốc từ kho lẻ mỗi tuần 2 ngày vào thứ 3, 5 mỗi ngày
20 đơn * 13 tuần = 400 đơn khảo sát Ghi kết quả vào bảng khảo sát ( phụ luc 3) Khảo sát nhiệt độ, độ ẩm
Cách tiến hành: Đo nhiệt độ và độ ẩm tại kho chính và kho lẻ lúc 9h và 15h vào thứ tư và thư 6 hàng tuần trong 10 tuần ghi kết quả vào bảng khảo sát sau đó tổng hợp tính chỉ số (phụ lục 4)
2.3.3.Cỡ mẫu
Áp dụng công thức tính số đơn thuốc cần khảo sát
- Sử dụng công thức tính cỡ mẫu: tính số đơn thuốc cần có để khảo sát, áp dụng công thức tính cỡ mẫu xác định tỷ lệ trung bình trong quần thể
2 2 / 1
) 1
(
d
p p
Z
- Trong đó:
N: cỡ mẫu nghiên cứu
α Mức độ tin cậy, chọn alpha =0,05 ứng với độ tin cậy 95%
Z:độ sai lệch của hệ số giới hạn tin cậy(1- a /2)
Trang 40Với a =0,05, tra bảng ta có z= 1,96
D: độ sai lệch giữa tham số mẫu và tham số quần thễ Chọn d=0,05
P: tỷ lệ nghiên cứu ước tính.chọn p= 0,05 để lấy cở mẫu là lớn nhất, thay vào công thức ta được n= 385 Ta chọn 400 đơn
2.3.4 CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ
Bảng 2.9: Các biến số đánh giá chất lượng kê đơn
Biến cụ thể Loại biến Chỉ số/định nghĩa
Sai sót thông tin
về bệnh nhân:
- Họ tên, tuổi
- Địa chỉ
Định lượng - Tỷ lệ % đơn thuốc thiếu họ tên, tuổi
= ( đơn thuốc thiếu tên, tuổi /400)*100
- Tỷ lệ đơn thuốc ghi địa chỉ không đầy đủ =( số đơn thuốc ghi địa chỉ bệnh nhân không đầy đủ/400)*100 Sai sót về chỉ định Định lượng - Tỷ lệ đơn thuốc ghi sai chẩn đoán
hoặc không ghi =(số đơn thuốc ghi sai chẩn đoán hoặc không ghi/400)*100 Sai sót về đánh số khoản Định lượng - Tỷ lệ đơn thuốc không đánh số
khoản = (số đơn thuốc không đánh số khoản/400)*100
Sai sót về gạch chéo
phần đơn còn giấy trắng
Định lượng - Tỷ lệ đơn thuốc không gạch chéo
phần còn giấy trắng =(số đơn thuốc không gạch chéo phần còn giấy trắng/400)*100
Sai sót về ghi tên thuốc Định lượng - Tỷ lệ đơn thuốc thiếu sót cách ghi
tên thuốc, tên hoạt chất =( số đơn thiếu sót /400)*100
Sai sót về ghi hướng dẩn
sử dụng
Định lượng - Tỷ lệ đơn thuốc thiếu sót về ghi
hướng dẩn sử dụng/400)*100