1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện quế võ, tỉnh bắc ninh

104 552 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với tính chất đa dạng của khu vực doanh nghiệp này, hoạt động kiểm tra thuế cần phải được khắc phục những tồn tại, nhằm xử lý nghiêm minh những đối tượng cố tình vi phạm pháp luật thuế t

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỖ THỊ BÍCH HẠNH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

TẠI HUYỆN QUẾ VÕ - TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỖ THỊ BÍCH HẠNH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

TẠI HUYỆN QUẾ VÕ - TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34 04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN ĐÌNH THAO

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

Thái Nguyên, ngày 19 tháng 01 năm 2015

Tác giả luận văn

Đỗ Thị Bích Hạnh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện Luận văn, học viên đã nhận được sự giúp đỡ

và được tạo điều kiện thuận lợi từ nhiều cá nhân và tập thể

Trước hết em xin cảm ơn chân thành nhất tới PGS.TS Trần Đình Thao thầy đã giúp đỡ tận tình và trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian em thực hiện luận văn

Để hoàn thành luận văn này, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Bộ phận Sau Đại học, cùng các thầy, cô giáo trong trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho em trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Nhân dịp này, em xin chân thành cảm ơn UBND huyện Quế Võ, lãnh đạo cơ quan, các ban ngành cùng với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện và động viên, giúp đỡ để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày 19 tháng 01 năm 2015

Tác giả luận văn

Đỗ Thị Bích Hạnh

Trang 5

MỤC LỤC

i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Những đóng góp mới của luận văn 3

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 4

1.1 Một số khái niệm 4

1.1.1 Khái niệm về thuế 4

1.1.2 Khái niệm về kiểm tra thuế 4

1.1.3 Khái niệm về Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 4

1.2 Đặc điểm của công tác kiểm tra thuế 5

1.3 Vai trò của kiểm tra thuế 5

1.4 Nguyên tắc kiểm tra thuế 6

1.5 Hình thức kiểm tra thuế 7

1.6 Quy trình kiểm tra thuế 8

1.6.1 Quy trình kiểm tra doanh nghiệp NQD tại cơ quan thuế 8

1.6.2 Quy trình kiểm tra doanh nghiệp NQD tại trụ sở doanh nghiệp 11

Trang 6

1.7 Nội dung kiểm tra thuế đối với DN NQD 13

1.7.1 Kiểm tra đăng ký thuế 14

1.7.2 Kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán, sổ sách, chứng từ, thực hiện chế độ in, phát hành, sử dụng hóa đơn 14

1.7.3 Kiểm tra việc kê khai, tính thuế và nộp thuế đối với toàn bộ các sắc thuế mà doanh nghiệp phát sinh 14

1.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kiểm tra thuế đối với các DNNQD 15

1.8.1 Điều kiện kinh tế xã hội và trình độ dân trí 15

1.8.2 Mô hình quản lý thuế 16

1.8.3 Cơ chế quản lý thuế 18

1.8.4 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức của cán bộ kiểm tra thuế 19

1.8.5 Nhận thức của chủ doanh nghiệp và trình độ nhân viên kế toán của doanh nghiệp 20

1.8.6 Công tác tuyên truyền, hỗ trợ DN 20

1.8.7 Ứng dụng công nghệ thông tin 20

1.9 Cơ sở thực tiễn về kiểm tra thuế 21

1.9.1 Kinh nghiệm thực tiễn công tác kiểm tra thuế tại một số nước trên thế giới 21

1.9.2 Kinh nghiệm thực tiễn công tác kiểm tra thuế tại một số địa phương 23

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 30

2.2 Phương pháp nghiên cứu 30

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 30

2.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kiểm tra thuế 34

Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN QUẾ VÕ 36

3.1 Đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội huyện Quế Võ 36

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 36

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 36

Trang 7

3.2 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 38

3.2.1 Đặc điểm doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở huyện Quế Võ 38

3.2.2 Đặc điểm Chi cục Thuế huyện Quế Võ 40

3.3 Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở chi cục thuế Quế Võ 46

3.3.1 Thực trạng công tác kiểm tra tại bàn ở Chi cục thuế Quế Võ 46

3.3.2 Thực trạng công tác kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 52

3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế Quế Võ 66

3.4.1 Các yếu tố thuộc về cơ quan thuế 66

3.4.2 Các yếu tố thuộc về Doanh nghiệp 68

3.5 Đánh giá chung về thực trạng công tác kiểm tra thuế tại chi cục thuế Quế võ 70

3.5.1 Đánh giá của DN về tính công bằng của cơ quan thuế trong hoạt động kiểm tra 70

3.5.2 Những kết quả đạt được 70

3.5.3 Những hạn chế và nguyên nhân 73

Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ QUẾ VÕ 79

4.1 Quan điểm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế 79

4.3 Các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại chi cục thuế huyện Quế Võ 81

4.3.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền hỗ trợ 81

4.3.2 Tăng cường quản lý người nộp thuế 81

4.3.3 Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra thuế 81

4.3.4 Tăng cường kiểm tra tại bàn đối với căn cứ tính thuế 82

Trang 8

4.3.5 Xử lý nghiêm khắc, kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật

về thuế sau kiểm tra thuế 83

4.3.6 Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ thuế 84

4.3.7.Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ công tác kiểm tra thuế 85

4.2.8 Các biện pháp khác 85

4.4 Các điều kiện thực hiện giải pháp 86

4.5 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại chi cục thuế Quế Võ 87

4.5.1 Đối với Tổng cục Thuế 87

4.5.2 Đối với Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 87

4.5.3 Đối với UBND huyện Quế Võ 88

KẾT LUẬN 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

PHIẾU ĐIỀU TRA 92

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Tên đầy đủ tiếng Việt

BCTC Báo cáo tài chính

CNTT Công nghệ thông tin CBCC Cán bộ công chức CSKD Cơ sở kinh doanh

DN NQD Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh GTGT Giá trị gia tăng

KTTT Kinh tế thị trường

NSNN Ngân sách nhà nước SXKD Sản xuất kinh doanh TNDN Thu nhập doanh nghiệp

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Danh sách DN điều tra 32 Bảng 3.1: Sự phát triển của DNNQD trên địa bàn huyện Quế Võ từ

năm 2012 - 2014 39 Bảng 3.2: Phân bổ các DNNQD trên địa bàn huyện Quế Võ năm 2014 39 Bảng 3.3: Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế Chi cục thuế Quế Võ năm

2012- 2014 49 Bảng 3.4: Kết quả kiểm tra hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng chi cục

thuế Quế Võ năm 2012- 2014 51

Chi cục thuế Quế Võ 53 Bảng 3.6: Kết quả kiểm tra Doanh thu tại một số DN năm 2012 56 Bảng 3.7: Kết quả hoạt động SXKD năm 2011 64 Bảng 3.8: Tình hình sử dụng cán bộ kiểm tra thuế Chi cục thuế Quế

Võ năm 2012- 2014 67 Bảng 3.9: Kết quả điều tra hiểu biết về Luật thuế của DN 68 Bảng 3.10: Kết quả điều tra DN về tính quan trọng của công tác kế toán 68 Bảng 3.11: Kết quả điều tra tác động của hoạt động kiểm tra thuế đối

với DN 69 Bảng 3.12: Kết quả điều tra DN về tính công bằng trong hoạt động

kiểm tra của cơ quan thuế 70

Trang 11

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Các trường hợp thực hiện kiểm tra tại trụ sở DN 11

Sơ đồ 3.1 Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục thuế Quế Võ 41

Sơ đồ 3.2 Các bước kiểm tra DN tại Chi cục thuế 48

Sơ đồ 3.3 Các bước kiểm tra tại trụ sở DN 52

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế là một trong những chính sách kinh tế - xã hội quan trọng của Đảng và Nhà nước ta, là công cụ điều tiết nền kinh tế phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh phát triển, giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội của đất nước, góp phần vào tích lũy ngân sách, tăng tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, góp phần đảm bảo công bằng xã hội và hội nhập quốc tế Với tầm quan trọng như vậy, Chính phủ đã thông qua đề án Chiến lược cải cách hệ thống Thuế giai đoạn

2011 - 2020: Xây dựng ngành thuế Việt Nam hiện đại, hiệu lực và hiệu quả

Trước sự phát triển của các tổ chức kinh tế với số lượng ngày càng lớn

và hình thức hoạt động ngày càng đa dạng, nhất là các DN NQD, đây là một thành phần kinh tế hết sức quan trọng trong nền kinh tế nước ta, hoạt động trên khắp các địa bàn trong từng địa phương trên cả nước, tiền thuế đóng góp của các doanh nghiệp này chiếm tỷ lệ cao trong tổng thu NSNN Nhằm phát triển ý tưởng cơ quan thuế và NNT là bạn đồng hành trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với NSNN, cơ chế tự khai tự nộp thuế đã được thực thi trên quy mô cả nước Cơ chế này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, cá nhân có nghĩa vụ thuế thực hiện một cách nhanh chóng, thuận lợi nhất Tuy nhiên bên cạn những mặt tích cực thì cơ chế này cũng có những hạn chế nhất định, do trình độ và ý thức chấp hành pháp luật của một bộ phận doanh nghiệp, cá nhân NNT chưa cao, pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng còn chưa hoàn thiện, vẫn còn những kẽ hở để NNT lợi dụng tránh thuế và trốn thuế Trong bối cảnh đó, kiểm tra thuế càng có vai trò quan trọng, vì qua công tác kiểm tra thuế sẽ cảnh báo, ngăn ngừa, phát hiện và xử lý những gian lận về thuế Hơn nữa, thông qua kiểm tra thuế giúp CQT phát hiện những bất hợp lý trong chính sách pháp luật thuế để nghiên cứu, bổ sung, sửa đổi kịp thời, nhằm phát huy tốt nhất vai trò của thuế trong việc đảm bảo nguồn thu cho NSNN và điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Trang 13

Có thể khẳng định, kiểm tra thuế góp phần hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật về thuế, phòng ngừa hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm nảy sinh trong hoạt động quản lý thuế và góp phần cải cách thủ tục hành chính cả về quy chế và tổ chức thực hiện Công tác kiểm tra thuế không những là một chức năng thiết yếu của cơ quan quản lý Nhà nước mà còn là một đòi hỏi khách quan trong quá trình quản lý thu thuế nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời cho ngân sách nhà nước, đảm bảo công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của các tổ chức cá nhân trong xã hội

Trong những năm gần đây hoạt động kiểm tra thuế đối với các DNNQD của Chi cục thuế Quế Võ có nhiều hiệu quả, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế Với tính chất đa dạng của khu vực doanh nghiệp này, hoạt động kiểm tra thuế cần phải được khắc phục những tồn tại, nhằm xử lý nghiêm minh những đối tượng cố tình vi phạm pháp luật thuế tạo môi trường lành mạnh, công bằng, góp phần ổn định hơn cả về số thu cho NSNN Điều này có nghĩa là cần phải làm tốt hơn nữa công tác kiểm tra thuế Xuất phát yêu cầu thực tiễn tôi thực

hiện nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung:

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các DNNQD, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp này trong thời gian tới

Trang 14

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác kiểm tra thuế đối với các DNNQD tại Chi cục thuế huyện Quế Võ

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Huyện Quế Võ

- Phạm vi về thời gian: Năm 2012-2014

- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung chủ yếu: + Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các DNNQD do Đội kiểm tra thuế thuộc Chi cục thuế Quế Võ quản lý

+ Nghiên cứu đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác công tác kiểm tra thuế đối với các DNNQD và ứng dụng thực tế tại Chi cục thuế Quế Võ

4 Những đóng góp mới của luận văn

- Luận văn góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm tra thuế đối với các DN NQD trong nền kinh tế thị trường

- Nêu được bức tranh tổng thể về công tác kiểm tra thuế đối với DN NQD trên địa bàn nghiên cứu, chỉ ra những điểm mạnh, những hạn chế và nguyên nhân, góp phần cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc đổi mới, hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với DN NQD trên địa bàn huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh

- Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kiểm

tra thuế đối với các DN NQD tại chi cục Thuế huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài các phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế huyện Quế Võ

Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế huyện Quế Võ

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOÀN THIỆN

CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Khái niệm về thuế

Ra đời và tồn tại cùng với Nhà nước, từ đó đến nay, thuế đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài và khái niệm về thuế cũng không ngừng được hoàn thiện

Theo các nhà kinh điển: “Thuế là cái mà Nhà nước thu của dân nhưng không bù lại” và “thuế cấu thành nên nguồn thu của Chính phủ, nó được lấy

ra từ sản phẩm của đất đai và lao động trong nước, xét cho cùng thì thuế được lấy ra từ tư bản hay thu nhập của người chịu thuế”

Trên góc độ người nộp thuế thì thuế được định nghĩa như sau: Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo Luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước, người đóng thuế được hưởng hợp pháp phần thu nhập còn lại

1.1.2 Khái niệm về kiểm tra thuế

Kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan thuế trong việc xem xét tình hình thực tế đối với đối tượng kiểm tra thuế là các tổ chức, cá nhân kê khai thuế, từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu đặt ra đối với đối tượng kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá, xử lý các sai phạm

1.1.3 Khái niệm về Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp, luật Hợp tác xã mà không có vốn của Nhà nước và không có vốn đầu tư nước ngoài Các doanh nghiệp này hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp

và pháp luật Việt Nam

Trang 16

1.2 Đặc điểm của công tác kiểm tra thuế

- Kiểm tra thuế có phạm vi rộng vì đối tượng kiểm tra là các tổ chức, cá nhân trong xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của các luật thuế

- Kiểm tra thuế là công tác khó khăn, phức tạp vì nó tác động trực tiếp đến lợi ích kinh tế của đối tượng nộp thuế, các đối tượng nộp thuế thường tìm mọi biện pháp cản trở, gây khó khăn cho công tác kiểm tra, kiểm tra của cơ quan thuế

- Kiểm tra thuế là công việc đòi hỏi rất cao về năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức của người cán bộ làm việc trong lĩnh vực này Để xác định đúng đắn nghĩa vụ thuế của đối tượng kiểm tra, đòi hỏi người cán bộ thuế không chỉ nắm chắc các luật thuế mà còn phải nắm bắt được bản chất của hoạt động kinh tế của đối tượng kiểm tra… Đồng thời, người cán bộ kiểm tra thuế phải có phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh vững vàng vì thường xuyên phải làm việc trong môi trường có sự cám dỗ về vật chất

1.3 Vai trò của kiểm tra thuế

- Thông qua kiểm tra thuế phát hiện những nhầm lẫn, sai sót của NNT

và của công chức thuế để nhắc nhở, chấn chỉnh, đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật về thuế

- Qua kiểm tra thuế để phát hiện và ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật thuế, trốn thuế, lậu thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời số thuế theo quy định pháp luật vào NSNN, góp phần tăng thu cho NSNN

- Qua kiểm tra thuế góp phần hoàn thiện pháp luật thuế và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa

- Qua kiểm tra thuế góp phần nâng cao hiệu quả công tác hạch toán kế toán của Doanh nghiệp, góp phần đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng

Trang 17

1.4 Nguyên tắc kiểm tra thuế

Để công tác kiểm tra thuế đạt hiệu quả cao, cần phải đảm bảo một số nguyên tắc cơ bản sau:

* Tuân thủ pháp luật

Nguyên tắc đầu tiên và quan trọng nhất đó là trong quá trình kiểm tra thuế phải tuân thủ theo pháp luật, đảm bảo tính khách quan, công khai, dân chủ, khi kết luận một vấn đề phải có chứng lý rõ ràng, không suy diễn chủ quan Đây cũng là nguyên tắc cần thiết để đề cao trách nhiệm của chủ thể kiểm tra; nâng cao hiệu lực của công tác kiểm tra thuế; ngăn ngừa tình trạng làm trái pháp luật

* Chính xác, khách quan

Đảm bảo chính xác, khách quan trong công tác kiểm tra mới cho phép đánh giá đúng thực trạng của đối tượng kiểm tra, giúp cho việc xử lý đúng người, đúng việc, đúng pháp luật Nguyên tắc khách quan đòi hỏi trong hoạt động kiểm tra phải tôn trọng sự thật, đánh giá sự vật, hiện tượng đúng như nó vốn có, không suy diễn hay qui chụp một cách tùy tiện chủ quan

* Công khai, dân chủ và kịp thời

Công khai trong hoạt động kiểm tra tức là phải được dân biết, dân bàn, dần làm, dân kiểm tra để thu hút sự tham gia, đồng tình ủng hộ của nhân dân Thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi phải coi trọng việc tiếp nhận, thu thập ý kiến của mọi đối tượng có liên quan, tạo điều kiện cho đối tượng kiểm tra trình bày ý kiến của mình, nhất là khi xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, cần tránh mọi biểu hiện tự mãn, áp đặt chủ quan, bất chấp ý kiến của người khác Kịp thời cũng là nguyên tắc quan trọng trong kiểm tra nhằm nhanh chóng khắc phục những yếu kém, bất cập trong quản lý của Nhà nước

Để đảm bảo tính kịp thời trong kiểm tra, cần qui định cụ thể thời gian đối với từng vụ việc kiểm tra, tùy theo qui mô, tính chất phức tạp của vụ việc, tùy theo số lượng và chất lượng của đội ngũ công chức làm công tác kiểm tra

Trang 18

* Bảo vệ bí mật

Cần quán triệt nguyên tắc này trong kiểm tra thuế vì trong quá trình kiểm tra, người làm công tác này tiếp cận với nhiều vấn đề, nhiều tài liệu liên quan đến bí mật, bí quyết kinh doanh của Doanh nghiệp và bí mật quốc gia Nếu để lộ cho những đối tượng không được phép biết sẽ làm thiệt hại đến lợi ích của quốc gia và các Doanh nghiệp Do vậy, họ chỉ cần báo cáo cho những người có thẩm quyền được biết Những vấn đề bí mật thì cần được bí mật

* Hiệu quả

Nguyên tắc này đòi hỏi kiểm tra thuế phải đảm bảo tính hiệu quả, nghĩa

là phải có tác dụng đề phòng, ngăn ngừa những thiếu sót, vi phạm Phải đảm bảo giúp các đối tượng kiểm tra thực hiện đúng chính sách thuế Thực hiện nguyên tắc này mới đảm bảo cho kiểm tra thuế đạt được mục đích của nó

1.5 Hình thức kiểm tra thuế

* Theo kế hoạch và đột xuất

Hoạt động kiểm tra thuế được thực hiện dưới hình thức kiểm tra theo chương trình, kế hoạch và kiểm tra đột xuất

- Kiểm tra theo kế hoạch được tiến hành theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt

- Kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu

nại, tố cáo hoặc do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao

* Theo nội dung và phạm vi kiểm tra thuế

Nếu xét theo nội dung: kiểm tra thuế chia thành hai loại là kiểm tra toàn diện và kiểm tra hạn chế Kiểm tra toàn diện: là loại hình kiểm tra tổng hợp, toàn diện tình hình tuân thủ pháp luật thuế của Người nộp thuế Với chức năng này, kiểm tra toàn diện tức là cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra trên diện rộng, toàn bộ sắc thuế: Thuế Giá trị gia tăng, thuế TNDN, thuế TNCN… Bên cạnh việc kiểm tra thuế toàn diện, còn có hình thức kiểm tra

Trang 19

hạn chế, đó chính là hình thức kiểm tra trong phạm vi hẹp gồm: (1) Kiểm tra một sắc thuế; một hoặc một số kỳ tính thuế; (2) Kiểm tra một hoặc một số bộ

hồ sơ hoàn thuế; (3) Kiểm tra một hoặc một số yếu tố liên quan đến một hoặc một số kỳ tính thuế: kiểm tra doanh thu tính thuế, giá vốn hàng bán, tài sản

* Theo địa điểm tiến hành kiểm tra thuế

- Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế: Được thực hiện thường xuyên

đối với các hồ sơ thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế

- Kiểm tra thuế tại trụ sở Người nộp thuế: Việc kiểm tra thuế tại trụ sở

Người nộp thuế chỉ được thực hiện khi có quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở, Người nộp thuế có quyền từ chối việc kiểm tra khi không có quyết định kiểm tra thuế Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở Người nộp thuế do thủ trưởng cơ quan thuế ban hành

1.6 Quy trình kiểm tra thuế

Quy trình kiểm tra thuế được thực hiện theo Quyết định số TCT ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế và TT156/2013TT - BTC hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế

528/QĐ-1.6.1 Quy trình kiểm tra doanh nghiệp NQD tại cơ quan thuế

a Thu thập, khai thác thông tin để kiểm tra hồ sơ khai thuế

Cán bộ đội kiểm tra thuế sử dụng dữ liệu kê khai thuế của DN trong hệ thống cơ sở dữ liệu của CQT, những dữ liệu thông tin của DN và thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế của DN từ các nguồn thông tin của các cơ quan khác như Ngân hàng, Kiểm toán, kế hoạch và đầu tư, công an

để kiểm tra tất cả các hồ sơ khai thuế; phân tích, đánh giá lựa chọn các cơ sở kinh doanh có rủi ro về việc kê khai thuế

Kiểm tra thuế gồm

Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

Trang 20

b Lựa chọn DN để lập danh sách kiểm tra hồ sơ khai thuế

Hàng năm đội kiểm tra thuế phải kiểm tra sơ bộ tất cả các loại hồ sơ khai thuế Phân tích, đánh giá, lựa chọn các DN có rủi ro về thuế để lập danh sách phải kiểm tra

c Duyệt và giao nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ khai thuế

Chậm nhất là ngày 20 tháng 12 hàng năm đội kiểm tra thuế phải trình Lãnh đạo Chi Cục Thuế danh sách DN phải kiểm tra hồ sơ khai thuế

Chậm nhất là ngày 30 tháng 12 hàng năm Lãnh đạo Chi Cục Thuế phải duyệt xong danh sách DN phải kiểm tra

Căn cứ vào danh sách số lượng DN phải kiểm tra hồ sơ khai thuế đã được Lãnh đạo duyệt, Đội trưởng kiểm tra thuế giao cụ thể số lượng DN phải kiểm tra hồ sơ thuế cho từng cán bộ kiểm tra thuế

Cán bộ kiểm tra thuế có trách nhiệm kiểm tra tất cả các loại hồ sơ khai thuế bao gồm: Hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh; các loại hồ sơ khai thuế theo tháng; các loại hồ sơ khai thuế theo quý; các loại hồ sơ khai thuế theo năm của DN được giao

d Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan Thuế

Kết thúc kiểm tra mỗi hồ sơ khai thuế, cán bộ kiểm tra thuế phải nhận xét hồ sơ khai thuế theo mẫu quy định

Đối với các hồ sơ khai thuế khai đầy đủ chỉ tiêu; đảm bảo tính hợp lý, chính xác của các thông tin, tài liệu; không có dấu hiệu vi phạm thì bản nhận xét hồ sơ khai thuế được lưu lại cùng với hồ sơ khai thuế

Đối với các hồ sơ khai thuế phát hiện thấy căn cứ để xác định số thuế khai là có nghi vấn thì cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo Lãnh đạo Chi cục ra thông báo yêu cầu DN hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định

Trang 21

Đối với hồ sơ khai thuế, dữ liệu khai thuế nếu phát hiện thấy chưa chính xác hoặc có những chỉ tiêu cần làm rõ liên quan đến số thuế phải nộp;

số tiền thuế được miễn, giảm; số thuế được hoàn Cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo Lãnh đạo ra thông báo bằng văn bản đề nghị DN giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu theo mẫu quy định

Thời hạn DN phải giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu được ghi trong thông báo không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày ký thông báo

Xử lý sau khi DN đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu

Trường hợp DN đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu chứng minh được số thuế khai là đúng thì Bản giải trình, tài liệu bổ sung hoặc Biên bản làm việc (nếu làm việc trực tiếp) được chấp nhận và lưu lại cùng với hồ sơ khai thuế

Trường hợp DN đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu nhưng không chứng minh số thuế khai là đúng thì cán bộ kiểm tra thuế báo cáo Lãnh đạo Chi cục ra thông báo lần 2 yêu cầu DN tiếp tục giải trình hoặc bổ sung thêm thông tin tài liệu Thời hạn yêu cầu DN tiếp tục giải trình hoặc

bổ sung thêm thông tin tài liệu được ghi trong thông báo không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày ký

Hết thời hạn theo thông báo lần 2 của cơ quan Thuế mà DN không giải trình, bổ sung thêm thông tin tài liệu hoặc trong thời hạn theo thông báo của

cơ quan Thuế, DN giải trình, bổ sung thêm thông tin tài liệu nhưng không chứng minh được số thuế khai là đúng thì cán bộ kiểm tra thuế báo cáo Lãnh đạo Chi Cục thuế để ban hành:

- Quyết định ấn định số thuế phải nộp, hoặc

- Quyết định kiểm tra tại trụ sở của DN trong trường hợp không đủ căn

cứ để ấn định số thuế phải nộp

Trang 22

1.6.2 Quy trình kiểm tra doanh nghiệp NQD tại trụ sở doanh nghiệp

Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:

Sơ đồ 1.1 Các trường hợp thực hiện kiểm tra tại trụ sở DN

Công tác kiểm tra tại Chi cục thuế Quế Võ do đội trưởng kiểm tra thuế

đề xuất, cán bộ thực hiện kiểm tra thuộc đội kiểm tra hoặc lấy cán bộ ở một số đội khác, đoàn kiểm tra thường có 3 cán bộ: 1 trưởng đoàn và 2 đoàn viên Việc kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp thực hiện theo quy trình như sau:

a Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở của DN

Quyết định kiểm tra thuế phải được gửi cho DN chậm nhất là 3 ngày làm việc, kể từ ngày ký quyết định kiểm tra Trước thời điểm tiến hành kiểm tra tại trụ sở DN, nếu DN có văn bản đề nghị hoãn thời gian tiến hành kiểm tra thì trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hoãn thời gian kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra thuế phải xem xét và trình Lãnh đạo Chi Cục thuế ra văn bản chấp nhận hay không chấp nhận việc hoãn thời gian kiểm tra

Kiểm tra theo kế hoạch

Kiểm tra trước và sau hoàn thuế

KIỂM TRA TẠI TRỤ SỞ DOANH NGHIỆP

Trang 23

Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của DN phải được tiến hành chậm nhất là

10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định kiểm tra thuế Trưởng đoàn kiểm tra thuế có trách nhiệm công bố quyết định kiểm tra thuế và giải thích nội dung kiểm tra theo quyết định với DN

Sau một ngày công bố quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải phân công các thành viên trong đoàn thực hiện kiểm tra từng phần việc theo nội dung ghi trong quyết định kiểm tra

Các thành viên đoàn kiểm tra phải thực hiện phần công việc theo sự phân công của Trưởng đoàn kiểm tra và chịu trách nhiệm về phần công việc được giao Kết thúc phần việc được giao, thành viên đoàn kiểm tra phải lập biên bản xác định dữ liệu kiểm tra với DN

Thời hạn kiểm tra tại trụ sở của DN không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra tại trụ sở DN Trong trường hợp xét thấy cần phải kéo dài thời gian để xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ thì chậm nhất là trước một ngày kết thúc thời hạn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo Lãnh đạo Chi Cục Thuế để ra quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra Mỗi cuộc kiểm tra chỉ được gia hạn một lần Thời gian gia hạn không quá 5 ngày làm việc

b Lập biên bản kiểm tra

Biên bản kiểm tra thuế phải được lập theo mẫu quy định Căn cứ để lập biên bản kiểm tra là dữ liệu và tình hình được phản ánh trong biên bản kiểm tra từng phần việc do từng thành viên trong đoàn thực hiện

Biên bản kiểm tra mô tả diễn biến của sự việc theo nội dung đã kiểm tra Nếu kết quả dữ liệu của Đoàn kiểm tra khác với dữ liệu kê khai, báo cáo của DN thì phải giải thích lý do, nguyên nhân có sự chênh lệch

Biên bản kiểm tra kết luận từng nội dung đã tiến hành kiểm tra, xác định hành vi, mức độ vi phạm và đề xuất xử lý vi phạm theo thẩm quyền Kiến nghị biện pháp xử lý không thuộc thẩm quyền của đoàn kiểm tra

Trang 24

Biên bản kiểm tra phải được thống nhất trong Đoàn kiểm tra trước khi công bố công khai với DN Nếu có thành viên trong Đoàn không thống nhất thì trưởng đoàn kiểm tra có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về nội dung Biên bản kiểm tra Trong trường hợp này, thành viên trong đoàn kiểm tra có quyền bảo lưu dữ liệu theo biên bản từng phần việc được giao

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra phải công bố công khai Biên bản kiểm tra trước DN và các thành viên trong Đoàn kiểm tra Nếu DN yêu cầu, trưởng đoàn kiểm tra thuế phải giải thích các nội dung chưa rõ trong biên bản kiểm tra thuế

Biên bản kiểm tra phải được Trưởng đoàn kiểm tra và DN (hoặc đại diện hợp pháp của DN) ký vào từng trang và đóng dấu của DN ngay trong ngày công bố công khai

c Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở của DN

Chậm nhất là 5 ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra thuế, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo Lãnh đạo Chi Cục Thuế về kết quả kiểm tra thuế và dự thảo các quyết định xử lý về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế

Trường hợp phải xử lý truy thu về thuế; xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan Thuế phải ký Quyết định xử lý truy thu về thuế; xử phạt vi phạm hành chính về thuế

Trường hợp không phải xử lý truy thu về thuế; không phải xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan Thuế phải ký kết luận kiểm tra thuế

1.7 Nội dung kiểm tra thuế đối với DN NQD

Căn cứ vào kế hoạch kiểm tra, cán bộ kiểm tra phải thực hiện tập hợp

và phân tích các thông tin liên quan đến công tác kiếm tra tại cơ quan thuế Đối với doanh nghiệp nội dung kiểm tra thuế tập trung vào những vấn đề chủ yếu sau:

Trang 25

1.7.1 Kiểm tra đăng ký thuế

Đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế là quyền và nghĩa vụ của đối tượng kinh doanh Thông qua việc đăng ký, Nhà nước quản lý được mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ sở ngay từ khi bắt đầu hoạt động, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế hoạch hoá nguồn thu ngân sách

Đối với mỗi cơ sở kinh doanh, khi kiểm tra, cần đi sâu xem xét tính pháp lý của hồ sơ đăng ký thuế, kiểm tra tính trung thực của các tài liệu, dữ liệu kê khai trong đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế về vốn và địa điểm, ngành nghề kinh doanh, thời gian thực tế kinh doanh, hình thức kế toán áp dụng, tài khoản giao dịch nhằm phát hiện và xử lý những gian lận trong việc

kê khai đăng ký thuế

1.7.2 Kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán, sổ sách, chứng từ, thực hiện chế độ in, phát hành, sử dụng hóa đơn

Thứ nhất, kiểm tra việc mở sổ sách kế toán; việc quản lý và sử dụng

các loại chứng từ, hoá đơn theo chế độ quy định; hình thức hạch toán; chế độ ghi chép cập nhật sổ sách

Thứ hai, kiểm tra việc lập và sử dụng các loại chứng từ, hoá đơn có liên

quan đến việc khai thuế, tính thuế Nội dung của kiểm tra chứng từ, hoá đơn

là xác định tính hợp pháp, hợp lý, tính trung thực của từng loại chứng từ, hoá đơn có liên quan như: hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho, chứng từ thu, chi

Kiểm tra việc chấp hành quy định về việc in, thông báo phát hành, sử dụng hóa đơn theo quy định của Thông tư 153/2010 TT - BTC của Bộ Tài chính

1.7.3 Kiểm tra việc kê khai, tính thuế và nộp thuế đối với toàn bộ các sắc thuế mà doanh nghiệp phát sinh

Việc kê khai, tính thuế, nộp thuế là nghĩa vụ của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh đối với nhà nước Nội dung công tác kiểm tra việc

kê khai, tính thuế, nộp thuế bao gồm:

Trang 26

Thứ nhất, kiểm tra căn cứ tính thuế Kiểm tra căn cứ tính thuế nhằm

xác định đúng số thuế phải nộp, số thuế đã nộp Việc kiểm tra căn cứ tính thuế được thực hiện trên cơ sở kiểm tra sổ sách kế toán, chứng từ hoá đơn và các tài liệu có liên quan Thông qua việc kiểm tra, đối chiếu dữ liệu trên các

tờ khai, bản kê, quyết toán thuế cơ sở kinh doanh đã kê khai với dữ liệu kiểm tra trên sổ sách kế toán và tình hình thực tế của cơ sở kinh doanh để phát hiện

số thuế đơn vị kê khai thuế thiếu, số thuế ẩn lậu

Thứ hai, kiểm tra việc chấp hành nộp thuế của cơ sở kinh doanh Yêu

cầu của nội dung này là xác định xem cơ sở kinh doanh có thực hiện nghiêm túc quy định về thời hạn nộp thuế của các luật thuế không, có nợ đọng tiền thuế để chiếm dụng ngân sách nhà nước làm vốn kinh doanh không Để đạt yêu cầu trên, cần đối chiếu thời hạn nộp thuế theo quy định của các luật thuế với thời gian nộp thuế của cơ sở kinh doanh qua các chứng từ nộp thuế như giấy nộp tiền vào Kho bạc, biên lai thuế

1.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kiểm tra thuế đối với các DNNQD

1.8.1 Điều kiện kinh tế xã hội và trình độ dân trí

Điều kiện kinh tế xã hội là một trong những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý thuế nói chung và hoạt động kiểm tra thuế nói riêng Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn hội nhập sâu rộng hiện nay thì hệ thống luật pháp sẽ dần được hoàn thiện, cơ sở trang thiết bị vật chất kỹ thuật ngày càng được hiện đại hoá và số lượng DN không ngừng tăng lên nhanh chóng tất cả những biến đổi trên đều tác động lớn tới hiệu quả công tác kiểm tra thuế Việc có được một hệ thống pháp luật thuế đồng bộ, hoàn thiện, phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của đất nước sẽ là cơ sở pháp lý quan trọng để hoạt động kiểm tra thuế đi vào khuôn khổ, đồng thời nó cũng giúp cho DN hiểu và nghiêm túc thực hiện theo quy định của pháp luật Thêm vào đó, việc được đầu tư trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại như: máy móc, thiết bị, hệ thống ứng dụng tin học hiện đại tích hợp đầy đủ các thông tin

Trang 27

về từng NNT nói riêng và các thông tin về ngành thuế nói chung cũng hỗ trợ cho công tác kiểm tra thuế được tiến hành thuận lợi, có tính chính xác và hiệu quả cao hơn Số lượng DN ngày càng tăng sẽ là một thách thức không nhỏ đến công tác kiểm tra Bởi cùng với sự gia tăng về số lượng sẽ là sự đa dạng hoá các loại hình doanh nghiệp và các hình thức kinh doanh, kèm theo

đó là sự phức tạp, tinh vi hơn về thủ đoạn trốn, tránh, gian lận thuế của NNT Nếu không chuẩn bị cho mình một hành trang đầy đủ (pháp lý, nhân lực, vật lực ), cơ quan quản lý thuế, nhất là bộ phận kiểm tra sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc phát hiện và xử lý kịp thời các vụ gian lận, ẩn lậu thuế, gây thất thu cho NSNN

Trình độ dân trí càng cao, sự hiểu biết về pháp luật thuế cũng như ý thức tự tuân thủ của DN ngày càng được cải thiện, bởi họ hiểu rõ quyền, lợi ích và trách nhiệm của mình khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh Điều này ảnh hưởng lớn tới hiệu quả các cuộc kiểm tra thuế Ngược lại, cũng

vì sự hiểu biết về pháp luật thuế mà khả năng, thủ đoạn trốn, tránh thuế của

DN ngày càng tinh vi, phức tạp hơn, gây khó khăn cho cán bộ kiểm tra thuế trong việc phát hiện ra các gian lận, giảm hiệu quả kiểm tra thuế

1.8.2 Mô hình quản lý thuế

Quản lý thuế có 3 mô hình quản lý thuế cơ bản: mô hình quản lý theo sắc thuế, mô hình quản lý thu theo chức năng và mô hình quản lý thu theo ĐTNT Mỗi một mô hình có những ảnh hưởng khác nhau đến hiệu quả công tác kiểm tra thuế

a Mô hình quản lý theo sắc thuế

Mô hình này phát huy hiệu quả cao nhất trong trường hợp kiểm tra một sắc thuế của một đối tượng nộp thuế bởi tính chuyên môn hoá theo sắc thuế cao Tuy nhiên, trong trường hợp kiểm tra một đối tượng nộp thuế nộp nhiều sắc thuế khác nhau lại xảy ra hiện tượng chồng chéo về chức năng kiểm tra giữa các phòng ban ở bất kỳ phòng, ban nào cũng có các bộ phận nghiệp vụ

Trang 28

thực hiện các công việc như nhau, dẫn đến biên chế quản lý lớn, làm cho chi phí quản lý thu tăng lên, chi phí tuân thủ cao Trong khi đó rủi ro thất thu thuế vẫn cao do các chức năng, nghiệp vụ quản lý thuế được khép kín, độc lập trong một phòng, ban riêng biệt Đồng thời, trình độ chuyên môn của cán bộ kiểm tra thuế không được toàn diện do kỹ năng của họ là một sắc thuế Do vậy, hiệu quả của công tác kiểm tra thuế không cao

b Mô hình quản lý thu theo đối tượng nộp thuế

Đây là mô hình đang được áp dụng tại một số nước phát triển Theo mô hình này, đối tượng nộp thuế được phân loại để quản lý theo nhóm trên cơ sở đặc điểm và mức độ tuân thủ pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế Do đặc điểm và mức độ tuân thủ pháp luật thuế của mỗi nhóm đối tượng nộp thuế là khác nhau nên mỗi nhóm cũng có những rủi ro khác nhau về số thu Để quản

lý hiệu quả những rủi ro này, cơ quan thuế cần phải phát triển và thực hiện các chiến lược sao cho phù hợp với đặc tính và sự tuân thủ của từng nhóm đối tượng nộp thuế

Áp dụng mô hình này, hiệu quả công tác kiểm tra mỗi nhóm đối tượng nộp thuế khá cao Tuy nhiên, do mỗi đối tượng nộp thuế chịu sự quản lý của một đội thuế cụ thể nên vẫn có khả năng xảy ra tiêu cực trong quá trình kiểm tra thuế Đồng thời, mô hình này đòi hỏi phải có một đội ngũ cán bộ kiểm tra

có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao vì họ phải tiếp xúc và xử lý các vấn đề liên quan đến tất cả các sắc thuế của đối tượng nộp thuế

c Mô hình quản lý thu theo chức năng

Hiện nay ngành thuế Việt Nam nói chung và Chi cục thuế Quế Võ nói riêng đang áp dụng quản lý theo mô hình này

Theo mô hình này, bộ máy quản lý thuế được tổ chức theo các nhóm chức năng, mỗi bộ phận thực hiện một công việc nghiệp vụ cụ thể có liên quan đến tất cả các sắc thuế như: Đăng ký thuế, Xử lý tờ khai thuế và Kế toán thuế, Kiểm tra thuế, Thu nợ ) Quản lý thuế theo mô hình này cho phép cơ quan

Trang 29

thuế chuẩn hóa mạnh hơn về quy trình thủ tục làm việc đối với các loại thuế, đơn giản hóa hệ thống tin học và giao tiếp với đối tượng nộp thuế, đồng thời nâng cao hiệu quả chung của ngành

Mô hình này thích ứng với mọi sự thay đổi về đối tượng nộp thuế và tạo

ra sự kiểm tra chéo giữa các cán bộ thuế ở các bộ phận khác nhau, hạn chế tiêu cực nên giảm nguy cơ gian lận thuế, thất thu thuế bởi bất kỳ sự thông đồng nào giữa đối tượng nộp thuế và cán bộ thuế Đồng thời khắc phục được

sự trùng lắp về chức năng kiểm tra giữa các đội theo mô hình quản lý thu theo sắc thuế và góp phần nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ kiểm tra thuế Tuy nhiên, do thông tin về đối tượng nộp thuế bị phân tán nên khi cần thông tin đầy đủ về đối tượng nộp thuế để tiến hành kiểm tra phải mất nhiều thời gian để tổng hợp thông tin từ các đội chức năng khác nhau làm ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả kiểm tra

1.8.3 Cơ chế quản lý thuế

Để tiến hành công tác thu nộp thuế, người ta thường chọn một trong hai

cơ chế: Cơ quan thuế tính và ra thông báo nộp thuế và cơ sở sản xuất, kinh doanh tự khai, tự nộp thuế

a Cơ chế cơ quan thuế tính và ra thông báo nộp thuế

Đây là cơ chế quản lý thuế theo đó định kỳ theo thời gian, căn cứ vào tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và các quy định của pháp luật thuế, các đối tượng nộp thuế phải kê khai thuế và nộp tờ khai cho cơ quan thuế Cơ quan thuế nhận tờ khai, kiểm tra và tính thuế, sau đó thông báo số thuế phải nộp cho đối tượng nộp thuế Cơ chế này đảm bảo việc tính toán chính xác số thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước của các đối tượng nộp thuế Tuy nhiên, cơ chế quản lý này có một số nhược điểm ảnh hưởng đến công tác kiểm tra như sau:

- Không đủ điều kiện tập trung thời gian và công sức cho công việc kiểm tra thuế do phải làm thay các công việc cho đối tượng nộp thuế

- Trách nhiệm pháp lý của đối tượng nộp thuế đối với tính chính xác của việc tính toán số thuế phải nộp không cao do số thuế họ phải nộp được

Trang 30

xác định theo thông báo của cơ quan thuế đối tượng nộp thuế có thể tính toán

số thuế phải nộp một cách qua loa, đại khái, nếu cơ quan thuế kiểm tra, tính toán không kỹ thì có thể dẫn dến xác định sai số thuế phải nộp, làm thất thu ngân sách mà các đối tượng nộp thuế không hề có lỗi

Nhìn chung, cơ chế này mang tính áp đặt, không nâng cao được tính tự giác, trách nhiệm của đối tượng nộp thuế Do vậy, công tác kiểm qua thuế gặp rất nhiều khó khăn, hiệu quả thu được không cao

Nhằm khắc phục những hạn chế nêu trên, hiện nay các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam đã chuyển sang thực hiện cơ chế tự kê khai,

tự nộp thuế

b Cơ chế DN tự kê khai, tự nộp thuế

Đây là cơ chế quản lý thuế, theo đó đối tượng nộp thuế căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ kê khai của mình và căn cứ vào các quy định của pháp luật về thuế tự kê khai, tự tính toán số thuế phải nộp, chủ động nộp thuế cho nhà nước theo đúng thời hạn qui định của pháp luật Cơ quan thuế không can thiệp vào quá trình kê khai, nộp thuế của các đối tượng nộp thuế trừ khi phát hiện các sai sót, vi phạm hoặc các dấu hiệu không chấp hành luật thuế Cơ quan thuế quản lý thuế chủ yếu bằng việc nâng cao công tác tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn để đối tượng nộp thuế hiểu rõ và tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế, đồng thời giám sát chặt chẽ việc tuân thủ nghĩa vụ thuế của đối tượng nộp thuế và thông qua công tác kiểm tra thuế để phát hiện, xử

lý kịp thời những hành vi trốn thuế của đối tượng nộp thuế

1.8.4 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức của cán bộ kiểm tra thuế

Hiện nay doanh nghiệp thực hiện trốn thuế bằng rất nhiều hình thức, bằng rất nhiều thủ đoạn tinh vi, nhất là việc mua bán hóa đơn tràn lan, vì vậy việc kiểm tra để phát hiện ra sai sót của doanh nghiệp cần có những cán bộ kiểm tra thuế có trình độ, chuyên môn nghiệp vụ và kinh nghiệm trong công tác kiểm tra thuế, nếu không sẽ rất nhiều khả năng bị doanh nghiệp qua mặt,

Trang 31

không phát hiện được những sai phạm của doanh nghiệp Ngoài ra đạo đức nghề nghiệp của cán bộ kiểm tra thuế cũng cần phải đặt lên hàng đầu, vì cán

bộ kiểm tra thuế thường làm việc và đối mặt với những cám dỗ, nếu không có bản lĩnh thì sẽ bị dao động, từ đó dễ xảy ra tiêu cực

1.8.5 Nhận thức của chủ doanh nghiệp và trình độ nhân viên kế toán của doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp lớn, ý thức chấp hành kê khai, nộp thuế tốt, trình độ nhân viên kế toán của các doanh nghiệp này cao, vì vậy sẽ thuận lợi hơn cho việc kiểm tra thuế

Tuy nhiên bên cạnh đó còn có rất nhiều doanh nghiệp nhỏ, DN làng nghề làm ăn kinh doanh manh mún, trình độ nhân viên kế toán còn kém, dẫn đến việc nhận thức về thuế còn hạn chế, không quan tâm đến công tác kế toán, thực hiện sai chế độ sổ sách kế toán, hạch toán không đầy đủ, từ đó có thể có nhiều sai phạm dẫn đến khó khăn trong quá trình kiểm tra thuế

1.8.6 Công tác tuyên truyền, hỗ trợ DN

Khi ngành thuế đang áp dụng cơ chế tự khai tự nộp thuế thì công tác tuyên truyền hỗ trợ DN rất quan trọng, công tác tuyên truyền hỗ trợ tốt thì việc DN nâng cao nhận thức và có ý thức hơn trong việc chấp hành pháp luật

về thuế nói chung và chấp hành trong lĩnh vực kiểm tra thuế nói riêng

1.8.7 Ứng dụng công nghệ thông tin

Ngành thuế rất coi trọng việc áp dụng các ứng dụng thông tin vào quản

lý thuế, ngành thuế đã trang bị hệ thống máy móc, công nghệ thông tin rất hiện đại, ngoài ra có rất nhiều phần mềm sử dụng trong công tác quản lý thuế,

từ đó rất thuận lợi trong việc khai thác các thông tin của DN như: tra cứu thông tin doanh nghiệp, số thuế nộp, số thuế nợ đọng, tra cứu phân tích báo cáo tài chính, quyết toán thuế, các tờ khai thuế, kiểm tra thuế, các văn bản pháp quy đều được quản lý và cập nhật trên các phần mềm như QLT, BCTC, QLN, TTKT, TMS Kết nối với hệ thống thông tin trong nội bộ ngành và

Trang 32

các ngành kinh tế có liên quan cũng như với các doanh nghiệp để cung cấp thông tin hỗ trợ lẫn nhau từ đó rất thuận tiện cho việc khai thác thông tin để phân tích doanh nghiệp trong hoạt động kiểm tra thuế

1.9 Cơ sở thực tiễn về kiểm tra thuế

1.9.1 Kinh nghiệm thực tiễn công tác kiểm tra thuế tại một số nước trên thế giới

a Kinh nghiệm kiểm tra thuế ở Trung Quốc

Tại Trung Quốc, tổ chức bộ máy kiểm tra thuế theo hệ thống dọc từ Trung ương đến địa phương: Tổng cục thuế - Cục thuế tỉnh, thành phố - Chi cục thuế huyện, quận và các xã

Thứ hai; Về quản lý thu thuế

Các DN NQD tự kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tự kê khai và nộp thuế theo quy định của luật thuế Cơ quan thuế không ra thông báo mà chỉ thực hiện việc kiểm tra sau khi các DNNQD kê khai Quy trình này nhằm nâng cao ý thức tự giác của NNT Cơ quan thuế dành thời gian và nhân lực cho việc thanh tra, kiểm tra ĐTNT

Thứ ba: Về công tác thanh tra, kiểm tra

Toàn bộ hệ thống thuế Trung Quốc có khoảng 3.000 tổ chức, kiểm tra, kiểm soát thuế trực thuộc cơ quan thuế các cấp, với 80.000 cán bộ làm công tác kiểm tra Năm 1996, Quốc vụ viện Trung quốc thông qua phương án cải cách thu thuế trong đó có biện pháp lấy công tác kiểm tra làm trọng điểm của quản lý thu Tỷ trọng viên chức làm công tác kiểm tra chiếm khoảng trên 30%

Trang 33

Thời gian đầu cơ quan thuế lập chương trình 3 tháng kiểm tra 1 lần đối với các DN, nhưng không thực hiện được vì số lượng các DN quá lớn, sau đó chọn DN có vướng mắc để kiểm tra Trung Quốc có 14.8triệu DN và hộ kinh doanh là đối tượng nộp thuế GTGT và hơn 60triệu đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân Việc sử dụng cán bộ quản lý cũng như cán bộ kiểm tra thu thuế

ở Trung Quốc đã thực hiện cải cách một bước, từ chỗ sử dụng cán bộ chuyên quản để quản lý đối tượng, bao gồm nhiều loại thuế sang sử dụng cán bộ chuyên môn hóa theo từng sắc thuế

Thứ tư: Về công tác tuyên truyền:

Cơ quan thuế thành lập tổ chức chuyên trách về tuyên truyền thuế ở các tỉnh, thành phố Cac trung tâm tuyên truyền thuế ngoài nhiệm vụ tuyên truyền chính sách thuế hiện hành còn có nhiệm vụ tuyên truyền cả nội dung về tổ chức quản lý thuế để nâng cao ý thức cho các DN,làm cho luật thuế đi vào đời sống kinh tế, xã hội…

b Kinh nghiệm kiểm tra thuế ở Indonesia

Trang 34

,

, thanh tr

)

)

1.9.2 Kinh nghiệm thực tiễn công tác kiểm tra thuế tại một số địa phương

a Công tác kiểm tra thuế tại thành phố Hà Nội

Cục Thuế Hà Nội đổi mới thêm một bước công tác kiểm tra thuế từ chỉ đạo điều hành đến triển khai thực hiện, đạt được những kết quả đáng khích lệ, góp phần vào thực hiện nhiệm vụ chính trị của ngành Công tác kiểm tra thuế đã được cải cách mạnh mẽ từ khâu lập kế hoạch, chỉ đạo, điều hành, cho đến triển khai thực hiện Công tác này cũng liên tục ghi nhận những đổi mới để đáp ứng yêu cầu quản lý Cục Thuế đã xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung, đồng thời thiết kế bộ tiêu chí rủi ro để áp dụng tính điểm đối với 100% DN đang hoạt

Trang 35

động trên địa bàn Trong triển khai kế hoạch thanh tra, Hà Nội đã mạnh dạn thay đổi cách thức theo hướng tăng thời gian phân tích, đánh giá hồ sơ tại bàn, rút ngắn thời gian làm việc tại DN để tận dụng tối đa quỹ thời gian, giảm bớt phiền hà cho người nộp thuế, đồng thời đưa công tác thanh tra đi vào trọng tâm, trọng điểm Nhờ đó giai đoạn 2009-2011, mặc dù hạn chế về nguồn nhân lực, Cục Thuế Hà Nội vẫn tiến hành được 2.012 cuộc kiểm tra, với tổng số thuế truy thu, phạt và truy hoàn qua thanh kiểm tra đạt 1.454 tỷ đồng Riêng năm

2011, việc cải cách mạnh mẽ cách thức tiến hành kiểm tra đã giảm lỗ 1.295 tỷ đồng, giảm thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ 83,8 tỷ đồng

Ngoài việc đảm bảo kế hoạch kiểm tra chung, nỗ lực chống thất thu của ngành thuế Thủ đô còn được ghi nhận qua kết quả các cuộc kiểm tra theo chuyên đề và việc phối hợp với các ngành chức năng để phòng, chống các hành vi gian lận, trốn thuế Cục Thuế Hà Nội đã xây dựng thành công sổ tay

kỹ năng kiểm tra, tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, toàn thể CBCC quán triệt việc tuân thủ các quy định về giờ giấc làm việc, tác phong

kỷ luật, văn minh công sở Tăng cường thời gian làm việc tại Cơ quan thuế, tập trung cho hoạt động thanh, kiểm tra theo rủi ro Xây dựng và ban hành quy chế giám sát đoàn thanh, kiểm tra với mục tiêu là giám sát nhằm chuẩn hóa các nội dung công việc bảo đảm tính minh bạch, tăng cường tính giám sát của cấp trên đối với cấp dưới, của trưởng đoàn với thành viên Tăng tính tuân thủ của cán bộ kiểm tra thuế, tuyên truyền để người nộp thuế được kiểm tra và hoàn thuế hiểu được quyền và trách nhiệm của mình; đồng thời có sự phối hợp, trao đổi, phản hồi kịp thời, chính xác với Cơ quan thuế trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của CBCC thuế Cơ quan thuế sẽ xử lý nghiêm minh đối với những CBCC có hành vi chưa đúng mực, thiếu văn minh trong giao tiếp ứng xử, gây phiền hà cho người nộp thuế cũng như vi phạm pháp luật Luôn quan tâm xây dựng cơ sở dữ liệu người nộp thuế và lập kế hoạch kiểm tra đối với các Phòng Kiểm tra và các Chi cục Thuế trong quản lý rủi ro Tăng cường đào tạo, tự đào tạo cho cán kiểm tra thuế, đi đôi với kiểm tra các

Trang 36

doanh nghiệp có dấu hiệu chuyển giá Ngành thuế Hà Nội làm tốt công tác giáo dục tư tưởng cho CBCC Thủ đô thực hiện nghiêm túc các quy định Cục Thuế Hà Nội phấn đấu trở thành đơn vị đi đầu cả nước về cải cách, hiện đại hóa ngành thuế và công tác tuyên truyền chính sách thuế đến người nộp thuế, phát huy và nhân rộng các điển hình tiên tiến

b Công tác kiểm tra thuế tại thành phố Thái Nguyên

Trong những năm qua, Chi Cục Thuế TP Thái Nguyên đã đề ra nhiều giải pháp đổi mới và tăng cường công tác quản lý thu, áp dụng đồng bộ nhiều giải pháp quản lý có hiệu quả, nhờ đó công tác kiểm tra thuế đã dần hoàn hiện Kiểm tra thuế dựa trên kết quả phân tích, đánh giá, phân loại đối với từng cơ sở doanh nghiệp về mức độ thực hiện chính sách, chọn lọc để kiểm tra thuế đúng đối tượng, không tràn lan và không gây phiền hà cho các tổ chức, cá nhân chấp hành tốt pháp luật thuế

Chi Cục thuế TP Thái Nguyên đã thực hiện việc quản lý thuế theo mô hình chức năng gắn với cơ chế tự khai, tự nộp Công tác kiểm tra thuế đã và đang dần hoàn thiện đó là việc kiểm tra thuế dựa trên kết quả phân tích đánh giá, phân loại đối với từng đối tượng nộp thuế Việc kiểm tra thuế đúng đối tượng tránh tràn lan và gây ảnh hưởng đến các đối tượng chấp hành tốt việc nộp thuế Có được kết quả trên là do công tác kiểm tra đã bước đầu chuyển từ

cơ chế kiểm tra nhằm vào tất cả các người nộp thuế sang cơ chế kiểm tra theo mức độ rủi ro về thuế; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về tổ chức,

cá nhân nộp thuế, sử dụng phân tích thông tin để xác định đối tượng và nội dung cần kiểm tra; Từng bước nâng cao hiệu quả, đảm bảo tính khách quan, công khai, minh bạch trong kiểm tra người nộp thuế Việc đổi mới hoạt động kiểm tra thuế góp phần phân bổ và sử dụng có hiệu quả nguồn lực, nâng cao

kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ cho lực lượng kiểm tra và tránh phiền hà cho những doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật thuế, tạo điều kiện phát huy tính

tự chủ, tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp theo cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm

Trang 37

Vận hành tốt ứng dụng tin học của ngành thuế trong công tác kiểm tra thuế như: ứng dụng thanh tra- kiểm tra, ứng dụng hệ thống cơ sở dữ liệu báo cáo tài chính doanh nghiệp,hỗ trợ hệ thống kiểm tra tra cứu tình hình tài chính của doanh nghiệp, xác định quy mô kinh doanh của từng doanh nghiệp; phân tích, so sánh được một số chỉ tiêu chủ yếu trong báo cáo tài chính 3 năm theo các chỉ tiêu dọc, ngang của Báo cáo tài chính Đồng thời giúp theo dõi kế hoạch thanh tra- kiểm tra; điều chỉnh, bổ sung kế hoạch thanh tra- kiểm tra; theo dõi nhập lịch trình của đoàn thanh tra- kiểm tra kể từ khi ban hành ký Quyết định thanh tra- kiểm tra; báo cáo tổng kết kế hoạch thanh tra- kiểm tra; báo cáo tiến độ thực hiện các cuộc thanh tra- kiểm tra Ngoài ra, các ứng dụng khác hỗ trợ như: Ứng dụng quản lý thuế; quản lý tình trạng thuế; Thông tin về quản lý thuế đối với NNT cũng hỗ trợ cho việc thu thập, phân tích rủi ro hồ sơ chính xác hơn trong công tác kiểm tra thuế

Thường xuyên cử cán bộ, chuyên viên làm công tác kiểm tra tham gia các lớp tập huấn nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, bám sát văn bản hướng dẫn của Nhà nước về công tác kiểm tra thuế Bên cạnh đó, bổ sung thêm lực lượng cán bộ viên chức công chức nhằm khắc phục tình trạng thiếu hụt cán bộ làm công tác kiểm tra thuế Tính đến năm 2012, số lượng cán bộ làm công tác kiểm tra thuế là 9 cán bộ, chiếm 24% tổng số cán bộ công chức toàn Chi Cục Thuế TP Thái Nguyên; trong đó: trình độ trên đại học chiếm 10%; đại học chiếm 85%; cao đẳng chỉ chiếm 5% lực lượng cán bộ công chức làm công tác

kiểm tra Nhờ đẩy mạnh công tác kiểm tra và xử lý các vi phạm về thuế đã

góp phần răn đe, ngăn chặn các hành vi vi phạm về thuế Qua công tác kiểm tra đã phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về thuế của Người nộp thuế, đã tiến hành xử lý truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế góp phần tích cực trong việc chống thất thu Ngân sách nhà nước, nâng cao việc tuân thủ pháp luật về thuế của Người nộp thuế Trong 03 năm qua, tổng số xử lý truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính qua công tác kiểm tra phải nộp ngân sách nhà nước 34.661 triệu đồng

Trang 38

Thông qua công tác kiểm tra đã hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện việc

kê khai, nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật về thuế; từng bước hạn chế thất thu thuế theo từng loại hình doanh nghiệp, theo từng ngành nghề, đảm bảo công bằng về nghĩa vụ thuế; tạo điều kiện để doanh nghiệp nâng cao nhận thức về pháp luật thuế, tự giác trong kê khai, quyết toán các khoản thu, nộp vào Ngân sách nhà nước

Thực hiện công tác phối hợp tốt với các cơ quan chức năng như công

an, quản lý thị trường trong công tác kiểm tra thuế các doanh nghiệp trốn thuế, mua, bán sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, gian lận thương mại Nhờ có hoạt động kiểm tra mà phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về thuế, gian lận về thuế, mà trước tiên là ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng thành lập doanh nghiệp nhưng không hoạt động, việc thành lập chỉ để kinh doanh bất hợp pháp kê khai khống một phần hoặc toàn bộ tiền hoàn thuế Giá trị gia tăng để chiếm đoạt tiền hoàn thuế của Ngân sách nhà nước Góp phần làm cho việc thực thi luật và chính sách thuế đạt kết quả tốt hơn

* Bài học kinh nghiệm rút ra về công tác kiểm tra thuế đối với Chi cục thuế Quế Võ

Từ thực tế công tác kiểm tra thuế tại một số nước và một số tỉnh trong thời gian qua, có thể rút ra một số bài học đối với Chi Cục Thuế huyện Quế

Võ về kiểm tra thuế, đó là:

Thứ nhất, áp dụng mạnh mẽ CNTT vào tất cả các khâu từ lập kế hoạch

kiểm tra, phân tích hồ sơ kiểm tra, đối chiếu chéo dữ liệu hóa đơn… cần phải được thực hiện bằng hệ thống CNTT Để đảm bảo cho việc khai thác CNTT

có hiệu quả thì cũng phải thường xuyên tổ chức học tập, tập huấn nâng cao trình độ tin học hóa cho cán bộ công chức nói chung và cán bộ làm công tác kiểm tra nói riêng thì mới đáp ứng được yêu cầu công việc

Thứ hai, kiểm tra theo chuyên đề là việc tổ chức kiểm tra theo từng nội dung, chuyên đề cụ thể nhằm tránh việc kiểm tra tràn lan kém hiệu quả Căn

cứ vào nhiệm vụ và tình hình cụ thể theo tháng hoặc theo quý cần tập trung

Trang 39

chuyên sâu theo từng chuyên đề Trước mỗi đợt triển khai cần có thảo luận, trao đổi nghiệp vụ chuyên sâu theo từng chuyên đề để giúp cán bộ nhận thức sâu sắc nghiệp vụ theo từng chuyên đề cần kiểm tra, qua đó sẽ giúp cho các cuộc kiểm tra thuế được thực hiện nhanh và hiệu quả hơn

Thứ ba, nhận diện hành vi, vi phạm pháp luật về thuế là một trong

những công việc hết sức quan trọng nhằm giúp cho cán bộ làm công tác kiểm tra thuế có thể nắm bắt trước được những lỗi vi phạm mà NNT thường mắc phải, qua đó sẽ đưa ra được các biện pháp xử lý nhanh và chính xác hơn Vì vậy theo định kỳ hoặc sau mỗi đợt triển khai kiểm tra theo chuyên đề, bộ phận kiểm tra cần tổ chức họp rút kinh nghiệm đưa ra những hành vi vi phạm thường xảy ra để đúc kết thành những hành vi cần nhận diện đưa vào sổ tay cán bộ kiểm tra khi triển khai thực hiện nhiệm vụ Tuy nhiên, do sự biến động của thị trường cũng như sự thay đổi về chính sách pháp luật, cho nên việc nhận diện hành vi cần được bổ sung thường xuyên, đồng thời phải quán triệt cán bộ làm công tác kiểm tra phải chủ động đi sâu tìm tòi nhằm phát hiện ra những hành vi, vi phạm mới hơn, tinh vi hơn nhằm trốn tránh, gian lận thuế, tránh việc dập khuôn đi theo lối mòn

Thứ tư, chú trọng nâng cao trình độ, năng lực cho nhân lực làm công tác kiểm tra Có thể nói trong bất kể công việc gì, cũng như dù có áp dụng

công nghệ tinh vi nào mà con người thực hiện lại yếu thì hiệu quả cũng sẽ không bao giờ đạt được như mong muốn Do vậy, với công tác quản lý thuế nói chung và công tác kiểm tra thuế nói riêng, thì việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phải luôn là yếu tố quyết định cho mọi thành công Để làm tốt công tác này thì ngoài việc phải chú trọng ngay từ khâu tuyển chọn nhân lực làm công tác kiểm tra thuế nhằm đảm bảo yêu cầu của công việc đề ra, thì trong quá trình thực hiện nhiệm vụ cũng phải thường xuyên tổ chức học tập, nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, kỹ năng kiểm tra, kỹ năng tin học, kỹ năng giao tiếp… Định kỳ phân loại đánh giá chất lượng công chức

Trang 40

để bổ sung kịp thời những cán bộ công chức có chuyên môn tốt, có khả năng hoàn thành nhiệm vụ cao, đồng thời luân chuyển các cán bộ yếu về nghiệp

vụ chuyên môn, thường xuyên không hoàn thành nhiệm vụ ra khỏi bộ phận kiểm tra thuế

* Khả năng vận dụng vào hoạt động kiểm tra thuế tại chi cục thuế huyện Quế Võ

Qua nghiên cứu kinh nghiệm về tổ chức thực hiện và cải cách công tác kiểm tra thuế tại một số địa phương và một số nội dung liên quan đến công tác kiểm tra thuế, có thể vận dụng để hoàn thiện hơn nữa công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế Quế Võ trong thời gian tới, đó là:

- Hoàn thiện và chuẩn hoá lực lượng kiểm tra thuế, đặc biệt là chất lượng của đội ngũ kiểm tra

- Hoàn thiện hơn nữa mô hình kiểm tra thuế theo hướng chuyên môn hoá sâu, tăng tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của cán bộ làm công tác kiểm tra thuế

- Một số khâu trong quy trình kiểm tra có thể được hỗ trợ bởi công nghệ thông tin, nhằm xử lý kịp thời và chính xác các nội dung liên quan đến công tác kiểm tra thuế

- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá rủi ro phù hợp tình hình quản lý của Chi cục để xây dựng kế hoạch kiểm tra thuế

- Thường xuyên tổ chức kiểm tra theo chuyên đề như các doanh nghiệp

âm thuế thường xuyên, kéo dài, các doanh nghiệp lỗ, doanh nghiệp không có

có số nộp, doanh nghiệp hoàn thuế lớn Tập trung kiểm tra các doanh nghiệp

có dấu hiệu rủi ro cao về thuế, thường xuyên trao đổi từ đó rút ra các kinh nghiệm cũng như các bài học trong công tác kiểm tra, tổ chức các cuộc hội thảo, tập huấn về công tác kiểm tra

Ngày đăng: 30/10/2015, 14:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Chính phủ (2011), Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
4. Chính phủ (2012), Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09/02/2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09/02/2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
5. Học viện Tài chính (2009), Giáo trình nghiệp vụ thuế, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ thuế
Tác giả: Học viện Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2009
6. Học viện Tài chính (2010), Giáo trình Quản lý thuế, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý thuế
Tác giả: Học viện Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2010
1. Chi cục Thuế huyện Quế Võ, Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2011, 2012 và 2013 Khác
2. Chi cục Thuế huyện Quế Võ, Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện công tác kiểm tra năm năm 2011, 2012 và 2013 Khác
7. Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ Khác
8. Tổng cục Thuế (2007), Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Khác
9. Tổng cục thuế (2010), Đóng góp ý kiến về dự thảo Chiến lược hoàn thiện hệ thống chính sách thuế giai đoạn 2011 - 2020 Khác
10. Tổng cục thuế (2011), Tài liệu hội nghĩ của chuyên đề công tác thanh tra, kiểm tra thuế Khác
11. Tổng cục Thuế, Tài liệu bồi dƣỡng một số kỹ năng thanh tra, kiểm tra (năm 2010) Khác
2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DN Kết quả sản xuất năm 2013Doanh thu................................triệu đồng Chi phí:....................................triệu đồng Lợi nhuận:................................triệu đồng Lao động bình quân:………..…..…người 3. KIỂM TRA THUẾ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Các trường hợp thực hiện kiểm tra tại trụ sở DN - Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Sơ đồ 1.1. Các trường hợp thực hiện kiểm tra tại trụ sở DN (Trang 22)
Bảng 2.1. Danh sách DN điều tra  STT  DN theo loại hình  Số DN điều tra  Cơ cấu (%) - Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.1. Danh sách DN điều tra STT DN theo loại hình Số DN điều tra Cơ cấu (%) (Trang 43)
Bảng 3.1: Sự phát triển của DNNQD trên địa bàn huyện Quế Võ - Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.1 Sự phát triển của DNNQD trên địa bàn huyện Quế Võ (Trang 50)
Bảng 3.2: Phân bổ các DNNQD trên địa bàn huyện Quế Võ năm 2014  Ngành nghề hoạt động  Số lƣợng DN  Cơ cấu (%) - Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.2 Phân bổ các DNNQD trên địa bàn huyện Quế Võ năm 2014 Ngành nghề hoạt động Số lƣợng DN Cơ cấu (%) (Trang 50)
Sơ đồ 3.1: Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục thuế Quế Võ - Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Sơ đồ 3.1 Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục thuế Quế Võ (Trang 52)
Bảng 3.3: Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế Chi cục thuế Quế Võ - Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.3 Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế Chi cục thuế Quế Võ (Trang 60)
Bảng 3.4: Kết quả kiểm tra hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng chi cục thuế Quế Võ năm 2012- 2014 - Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.4 Kết quả kiểm tra hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng chi cục thuế Quế Võ năm 2012- 2014 (Trang 62)
Bảng 3.6: Kết quả kiểm tra Doanh thu tại một số DN năm 2012 - Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.6 Kết quả kiểm tra Doanh thu tại một số DN năm 2012 (Trang 67)
Bảng 3.7: Kết quả hoạt động SXKD năm 2011 - Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.7 Kết quả hoạt động SXKD năm 2011 (Trang 75)
Bảng 3.8: Tình hình sử dụng cán bộ kiểm tra thuế Chi cục thuế Quế Võ - Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.8 Tình hình sử dụng cán bộ kiểm tra thuế Chi cục thuế Quế Võ (Trang 78)
Bảng 3.9: Kết quả điều tra hiểu biết về Luật thuế của DN - Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.9 Kết quả điều tra hiểu biết về Luật thuế của DN (Trang 79)
Bảng 3.11: Kết quả điều tra tác động của hoạt động - Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.11 Kết quả điều tra tác động của hoạt động (Trang 80)
Bảng 3.12: Kết quả điều tra DN về tính công bằng trong hoạt động - Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.12 Kết quả điều tra DN về tính công bằng trong hoạt động (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w